Ở đề tài này, tác giả đi sâu nghiên cứu và phân tích các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn.. Nghiên cứu sử dụng mô
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGHIÊM THỊ THANH TÂM
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGHIÊM THỊ THANH TÂM
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60 34 02 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS LÊ THANH NGỌC
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
Trang 3hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn đang ngày càng hoàn thiện hơn về mọi mặt để đáp ứng mục tiêu đặt ra Một trong những yếu tố quan trọng cần xem xét và đánh giá kỹ lưỡng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đó là khả năng trả nợ của khách hàng Ở đề tài này, tác giả đi sâu nghiên cứu và phân tích các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn Trong đó, các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân được chia thành: đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân), trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, đặc điểm khoản vay (lãi suất, số tiền vay, hình thức cho vay)
Nghiên cứu sử dụng thông tin và dữ liệu của 300 khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn từ 01/2013 đến 12/2016 Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Binary logistic để phân tích các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân xét trên khía cạnh thời hạn trả nợ (đúng hạn/trễ hạn)
Đề tài “Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn” nhằm làm
rõ các nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ và mức độ tác động của từng nhân tố để Ngân hàng xem xét và hoàn thiện công tác đánh giá khả năng trả nợ từ
đó ra quyết định cho vay đối với đối tượng khách hàng cá nhân
Trang 4nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn” là
công trình nghiên cứu của tôi, cùng sự hỗ trợ từ Thầy hướng dẫn là TS Lê Thanh
Ngọc Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội
dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại
trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
TPHCM, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Trang 5viên, giúp đỡ quý báu từ quý nhà trường, thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu và Phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Ngân hàng TPHCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
TS Lê Thanh Ngọc, người thầy kính mến đã tận tâm giúp đỡ và nhiệt tình hướng dẫn giúp tôi hoàn thành luận văn này
Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn cùng các đồng nghiệp đã hỗ trợ về mặt số liệu cũng như tạo điều kiện trong quá trình công tác để tôi chuyên tâm thực hiện đề tài nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Lý do chọn đề tài 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4
1.7 Kết cấu của đề tài 4
Kết luận chương 1 6
Giới thiệu chương 2 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
2.1 Tổng quan về cho vay khách hàng cá nhân 8
2.1.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân 8
2.1.2 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân 8
2.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 11
2.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 13
2.2.1 Rủi ro do thông tin bất cân xứng 13
2.2.2 Rủi ro từ phía ngân hàng 14
2.2.3 Rủi ro từ phía khách hàng 16
2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng 17
2.3.1 Khái niệm khả năng trả nợ vay 17
2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng 18
2.4 Cơ sở lý thuyết đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân và các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng 20
2.4.1 Cơ sở lý thuyết về khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân 20
2.4.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng 21
Trang 7CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Quy trình nghiên cứu 28
3.2 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 29
3.2.1 Mô hình nghiên cứu 29
3.2.2 Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu 30
3.2.3 Các giả thuyết nghiên cứu 34
3.3 Dữ liệu nghiên cứu 36
3.3.1 Mẫu nghiên cứu 36
3.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 37
3.3.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 37
Kết luận chương 3 39
Giới thiệu chương 4 40
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
4.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn 41 4.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội 41
4.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Sài Gòn 42
4.2 Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn 44
4.2.1 Kết quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn 44
4.2.2 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn 46
4.3 Kết quả nghiên cứu 48
4.3.1 Phân tích thống kê mô tả về mẫu nghiên cứu 48
4.3.2 Phân tích tương quan 55
4.3.3 Phân tích kết quả hồi quy 57
Kết luận chương 4 63
Giới thiệu chương 5 64
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
Trang 85.1.2 Gợi ý các biện pháp nhằm tăng cường nhận diện khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài
Gòn 65
5.2 Kiến nghị 68
5.2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội 68
5.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn 69
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 71
5.3.1 Hạn chế của đề tài 71
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 71
Kết luận chương 5 72
Tài liệu tham khảo 73
Phụ lục 77
Trang 9CBCCV : Cán bộ cấp chuyên viên
KHCN : Khách hàng cá nhân
IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế
MB : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
MB Sài Gòn : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 1018
Bảng 3.1: Mô tả các biến số trong mô hình nghiên cứu 31
Bảng 4.1: Tình hình cho vay KHCN của MB Sài Gòn giai đoạn 2013 – 2016 45
Bảng 4.2: Tình hình nợ quá hạn KHCN tại MB Sài Gòn giai đoạn 2013 – 2016 46
Bảng 4.3: Thống kê mẫu nghiên cứu 48
Bảng 4.4: Bảng kiểm định hệ số tương quan 57
Bảng 4.5: Omnibus Tests of Model Coefficients 58
Bảng 4.6: Model Summary 58
Bảng 4.7: Classification Tablea 59
Bảng 4.8: Variables in the Equation 60
Trang 11Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 29
Hình 4.1: Cơ cấu tổ chức MB Sài Gòn 44
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện giới tính 49
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện độ tuổi 49
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện tình trạng hôn nhân 50
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn 51
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp 51
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân hàng tháng 52
Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện lãi suất 53
Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện số tiền vay 53
Hình 4.10: Biểu đồ thể hiện hình thức vay 54
Hình 4.11: Biểu đồ thể hiện tình hình trả nợ 55
Trang 12Giới thiệu chương 1
Chương 1 nêu lên các nội dung tổng quan về đề tài nghiên cứu như lý do tại sao tác giả chọn đề tài này, mục tiêu mà đề tài nghiên cứu hướng tới, các câu hỏi mà
đề tài nghiên cứu làm rõ, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu của đề tài Mục đích tác giả hướng tới là để giúp Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Quân đội chi nhánh Sài Gòn tăng cường nhận diện khả năng trả nợ của khách hàng, nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát nợ xấu Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng chủ đạo và xuyên suốt trong đề tài nhằm tìm ra mức độ tác động của các nhân tố đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân để đưa ra các giải pháp và kiến nghị phù hợp
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng hiện nay, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là đối với các nước có hệ thống công nghệ thông tin, trình độ quản lý cũng như tính chuyên nghiệp chưa cao Ở Việt Nam, tình hình cạnh tranh về tín dụng giữa các ngân hàng nói chung và giữa các chi nhánh trong cùng một hệ thống ngân hàng nói riêng ngày càng gay gắt và khốc liệt Trong môi trường các ngân hàng đang chạy đua nhau về mọi mặt, chất lượng tín dụng là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng, và việc kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp nhất đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu
Hoạt động cho vay cá nhân là một bộ phận quan trọng trong hoạt động tín dụng nói chung của ngân hàng Đây là lĩnh vực đem lại tiềm năng phát triển lớn cũng như nguồn lợi nhuận bền vững cho các ngân hàng thương mại (NHTM) Tuy nhiên, hoạt động cho vay đối với đối tượng khách hàng cá nhân (KHCN) cũng đem lại rủi ro cao, đặc biệt là rủi ro người đi vay không có khả năng hoàn trả số tiền vay hoặc trả nợ vay không đúng hạn cho các ngân hàng Do vậy việc tìm hiểu các nhân
tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN là vô cùng quan trọng và cần thiết để giúp các NHTM tăng cường khả năng nhận diện khả năng trả nợ của khách hàng (KH), góp phần giảm thiểu nợ xấu, tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng cho ngân hàng
Vấn đề về khả năng trả nợ của khách hàng đã được nghiên cứu tại một số nước trên thế giới cũng như trong nước Mỗi đề tài được nghiên cứu tại các địa bàn khác nhau, lĩnh vực khác nhau cũng như với các nhóm đối tượng khách hàng khác nhau Ở đề tài này, tác giả đi sâu phân tích các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn (MB Sài Gòn), từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện hơn công tác nhận diện khả năng trả nợ của KHCN cũng như giúp ngân hàng quản trị rủi ro tốt hơn trong lĩnh vực cho vay KHCN
Trang 141.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đề tài được thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu các nhân
tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại NHTMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn, từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường nhận diện khả năng trả nợ của KH giúp chi nhánh quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay KHCN tốt hơn
Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường nhận diện khả năng trả
nợ của KHCN tại NHTMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Khả năng khả nợ của KHCN được đo lường bằng cách nào?
- Các yếu tố nào tác động đến khả năng trả nợ của KHCN tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn?
- Mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng trả nợ của KHCN tại NHTMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn như thế nào?
- Gợi ý các biện pháp nhằm nâng cao khả năng trả nợ của KHCN tại NHTMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn?
1.4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn
Trang 151.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, trong đó phương pháp định lượng là chủ yếu
- Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong việc tổng hợp các nghiên cứu có liên quan làm nền tảng để đưa ra mô hình lý thuyết và các giả thuyết Bên cạnh đó, phương pháp này cũng được sử dụng trong việc nghiên cứu đưa ra các
đề xuất sau quá trình phân tích định lượng
- Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng trong quá trình xây dựng
mô hình ước lượng mối quan hệ giữa các biến số độc lập và phụ thuộc, thu thập dữ liệu dựa trên mô hình đã xây dựng và sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích dữ liệu
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN tại NHTMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn, đề tài xác định được mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng trả nợ của khách hàng Từ đó, giúp Ban giám đốc đưa ra các giải pháp và chính sách để hoàn thiện hơn công tác nhận diện khả năng trả nợ của KHCN cũng như giúp ngân hàng quản trị rủi ro tốt hơn trong lĩnh vực cho vay và phát triển khách hàng tại chi nhánh
1.7 Kết cấu của đề tài
Đề tài được chia làm năm chương:
- Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu: Chương này nêu lên lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu của đề tài
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Nội dung chương nêu lên tổng quan cơ sở lý thuyết về các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN và các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN trong và ngoài nước
Trang 16- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Mục đích của chương nêu lên phương pháp nghiên cứu, mô tả mô hình nghiên cứu, giải thích các biến số trong mô hình và
dữ liệu nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Chương này nêu lên thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại NHTMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn, các kết quả phân tích thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích hồi quy Binary logistic, đồng thời đưa ra các nhận xét trong quá trình phân tích
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Chương 5 đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường nhận diện khả năng trả nợ của KHCN, đồng thời nêu lên những hạn chế của đề tài trong quá trình nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 18Giới thiệu chương 2
Trong chương này, tác giả đi giải quyết các vấn đề như sau: lý thuyết cơ bản
về hoạt động cho vay KHCN: khái niệm, phân loại, vai trò, các rủi ro trong hoạt động cho vay; cơ sở lý thuyết về khả năng trả nợ của KHCN và các nhân tố tác động đến hoạt động cho vay KHCN của NHTMCP Quân Đội chi nhánh Sài Gòn Đồng thời, tác giả cũng lược khảo nội dung của một số công trình nghiên cứu trước
có liên quan để làm nền tảng nghiên cứu và phát triển sâu hơn ở đề tài này
Trang 19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về cho vay khách hàng cá nhân
2.1.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng chuyển giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi (Trầm Thị Xuân Hương và Hoàng Thị Minh Ngọc, 2013)
Như vậy, cho vay khách hàng cá nhân là một trong các hình thức cấp tín dụng của NHTM, trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho đối tượng khách hàng là cá nhân với mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng đời sống hoặc hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định và
có sự hoàn trả cả vốn gốc lẫn lãi theo thỏa thuận
2.1.2 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân
Căn cứ vào phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần:
Là một phương thức cho vay mà NHTM áp dụng chủ yếu đối với các cá nhân có mục đích sử dụng vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) nhằm bù đắp thiếu hụt nguồn tài chính tạm thời NHTM căn cứ vào kế hoạch, phương án kinh doanh của từng trường hợp cụ thể để ra quyết định cho vay
Đối với cho vay từng lần, đối tượng khách hàng thông thường là những cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ, có nguồn thu không ổn định và nhu cầu vay vốn không thường xuyên, hoặc những khách hàng chưa có tín nhiệm cao đối với ngân hàng mà ngân hàng nhận thấy cần phải giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ, an toàn
- Cho vay trả góp:
Là phương thức cho vay vốn khá phổ biến hiện nay thường được các NHTM
áp dụng đối với các khoản vay vốn trung và dài hạn Khoản cho vay được trả làm nhiều lần có các kỳ trả nợ gốc và lãi trùng nhau, số tiền gốc trả nợ của mỗi kỳ là
Trang 20bằng nhau và số tiền lãi hàng kỳ được tính dựa trên số dư nợ gốc ban đầu hoặc số ngày phát sinh thực tế của kỳ hạn trả nợ theo thỏa thuận giữa khách hàng và ngân
1 năm, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng tài chính trả định kỳ của mỗi khách hàng
- Cho vay theo hạn mức:
Là một phương thức cho vay được các NHTM áp dụng đối với các đối tượng khách hàng có hoạt động sản xuất kinh doanh có nguồn thu ổn định, có tín nhiệm cao, nhu cầu vốn thường xuyên và thời gian vay là ngắn hạn Việc xác định hạn mức cho vay của mỗi khách hàng được các NHTM đánh giá dựa trên lĩnh vực hoạt động, năng lực kinh doanh và nhu cầu vốn của từng thời kỳ (Trầm Thị Xuân Hương
và Hoàng Thị Minh Ngọc, 2013)
- Cho vay hạn mức thấu chi:
Là khoản vay ngắn hạn mà NHTM chấp thuận cho KH chi vượt một số tiền nhất định trong tài khoản thanh toán của KH, với một mức lãi suất cao hơn so với các khoản vay khác Số tiền cho vay thấu chi thường tương đối thấp phục vụ mục đích tiêu dùng nhất thời của các cá nhân, tập trung vào các đối tượng khách hàng có nguồn thu nhập tốt, ổn định và có sự tín nhiệm cao đối với ngân hàng Ngoài ra, cho vay thấu chi còn được áp dụng cho các cá nhân có mục đích sử dụng vốn phục vụ hoạt động SXKD, tuy nhiên do tính chất lãi suất cao và khó kiểm soát trong việc sử dụng vốn của khách hàng nên hình thức vay này vẫn chưa được áp dụng phổ biến tại các NHTM
- Cho vay qua phát hành thẻ tín dụng:
Thẻ tín dụng là một dịch vụ thanh toán với những hạn mức chi tiêu nhất định
mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng căn cứ vào khả năng tài chính, số tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của khách hàng Đây là hình thức tín dụng tuần hoàn giành cho việc thanh toán mà khách hàng có thể sử dụng cho mọi giao dịch một cách linh hoạt Việc hoàn trả của khách hàng có thể được thực hiện một lần hoặc nhiều lần theo một thời hạn nhất định và theo hạn mức quy định bởi ngân hàng phát hành thẻ
Trang 21 Căn cứ vào thời hạn cho vay: các NHTM xác định thời hạn của mỗi khoản
vay dựa trên phương án vay, hình thức cho vay, khả năng tài chính và nhu cầu của mỗi khách hàng Thông thường, thời hạn cho vay được phân chia thành các loại:
- Cho vay ngắn hạn:
Loại hình cho vay có thời hạn dưới 12 tháng và được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hay nhu cầu chi tiêu trong ngắn hạn
- Cho vay trung hạn:
Là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay từ 12 đến dưới 60 tháng
- Cho vay dài hạn:
Là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay trên 60 tháng
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
- Cho vay tiêu dùng:
Là khoản cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay đối với KHCN nhằm tài trợ nhu cầu trong việc mua sắm các trang thiết bị gia đình, ô tô, xây dựng hoặc cải tạo nhà/đất, chung cư và các nhu cầu cần thiết khác… Đặc điểm của khoản vay là lãi suất cao hơn so với cho vay phục vụ hoạt động SXKD, được bảo đảm bằng tài sản hoặc không có tài sản, hình thức cho vay hầu hết là trả góp, thời gian của khoản vay có thể là ngắn, trung và dài hạn
- Cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Đối tượng KH là các cá nhân có hoạt động SXKD (có hoặc không có đăng
ký kinh doanh) nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động (ngắn hạn), mua sắm tài sản
cố định như trang thiết bị máy móc, nhà xưởng,… (trung và dài hạn) Hình thức cho vay này thường có mức lãi suất thấp hơn so với mục đích tiêu dùng, nguồn tài chính trả nợ của KH chủ yếu từ hoạt động SXKD, khoản vay có thể là cho vay từng lần, trả góp hoặc theo hạn mức (Trầm Thị Xuân Hương và Hoàng Thị Minh Ngọc, 2013)
Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay:
- Cho vay có tài sản bảo đảm (TSBĐ):
Trang 22Là khoản vay được bảo đảm bằng tài sản như bất động sản (nhà, đất, chung cư…), động sản (ô tô, tàu, thuyền, máy móc thiết bị,…) và tài sản khác (giấy tờ có giá, cổ phiếu, trái phiếu, sổ tiết kiệm,…) Tài sản bảo đảm có thể hình thành từ vốn vay hoặc tài sản độc lập thuộc sở hữu của khách hàng hoặc tài sản thuộc sở hữu của bên thứ ba bảo lãnh cho khách hàng vay vốn TSBĐ làm nâng cao trách nhiệm trả
nợ của khách hàng và tăng tính an toàn cho khoản vay do ngân hàng có thể tạo áp lực để buộc khách hàng phải trả nợ hoặc trong tình huống xấu nhất khách hàng không trả được nợ thì việc phát mại tài sản bảo đảm cũng giúp giảm bớt tổn thất cho ngân hàng
- Cho vay không có tài sản bảo đảm (hay còn gọi là cho vay tín chấp):
Là cho vay dựa trên sự tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, không có TSBĐ Hình thức cho vay này thường áp dụng với các khách hàng có uy tín và nguồn tài chính tốt Ngân hàng cho khách hàng vay tiền
để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên cơ sở tín chấp lương, chủ yếu được áp dụng đối với khách hàng có thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có một phần tích luỹ để trả nợ vay (công chức, viên chức trong biên chế Nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn,…) Ngoài ra, thu nhập hình thành từ sản xuất kinh doanh cũng có thể được xem xét dùng làm nguồn trả nợ Những khoản vay tín chấp thường có giá trị không lớn, thời hạn vay là ngắn hạn hoặc trung hạn
Trong định hướng kinh doanh của NHTMCP Quân Đội, cho vay tín chấp được tập trung chủ yếu ở các đối tượng khách hàng là quân nhân, sỹ quan hiện đang phục vụ tại các đơn vị quân đội trên lãnh thổ Việt Nam
2.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Đối với nền kinh tế xã hội
- Góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng của các thành phần kinh tế: hoạt động cho
vay KHCN là kênh hỗ trợ vốn đến các đối tượng cá nhân nhằm mục đích phục vụ các nhu cầu tiêu dùng nhằm nâng cao chất lượng đời sống, trang trải các chi phí phát sinh từ các nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa xỉ với chi phí đắt đỏ Để có
Trang 23thể đáp ứng nhu cầu đa dạng ngày càng tăng của khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng sản phầm, dịch vụ và từ đó tạo
ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
- Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội: Là một phần của tín dụng nói chung,
cho vay cá nhân cũng có vai trò tích cực đối với xã hội Hoạt động cho vay cá nhân góp phần khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một cách trôi chảy và hiệu quả, từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao Cho vay cá nhân giúp kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy sản xuất trong nước Do đó thu hút nhiều lực lượng lao động tham gia xây dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội như xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn
xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội
Đối với ngân hàng
- Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng: Do thị trường khách hàng cá nhân rất rộng và có tiềm năng khai thác lớn nên việc phát triển hoạt động cho vay cá nhân không chỉ giúp ngân hàng mở rộng thị phần, tăng lợi nhuận mà còn nâng cao thương hiệu và uy tín của ngân hàng trên thị trường Đồng thời thông qua hoạt động cho vay cá nhân còn giúp ngân hàng thuận lợi trong bán chéo các sản phẩm dịch vụ tài chính khác của ngân hàng như: huy động tiền gửi, giao dịch thanh toán, chi trả lương qua tài khoản, phát hành và thanh toán thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử… Từ
đó, các sản phẩm dịch vụ tài chính của từng ngân hàng càng được cải thiện và nâng
cao chất lượng, tạo nét khác biệt với các ngân hàng khác trên thị trường
- Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng: Trong một vài năm trở lại đây,
trước bối cảnh tình hình kinh tế rất khó khăn, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng không nhỏ đã khiến cho hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của các ngân hàng chững lại, gây ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận kinh doanh Điều này đã khiến cho các ngân hàng chuyển sang chiến lược đẩy mạnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân để cân đối nguồn vốn dư thừa và cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh Do vậy, với nguyên tắc “tránh để tất cả trứng vào một rổ”,
Trang 24các ngân hàng phát triển thị trường cho vay cá nhân như một sự phân tán rủi ro vì với số lượng khách hàng cá nhân rất lớn, số tiền vay tương đối thấp thì khi có một khách hàng hoặc một số khách hàng gặp rủi ro dẫn đến không có khả năng trả nợ thì
ít gây ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng
Đối với khách hàng
- Hỗ trợ cải thiện và nâng cao đời sống của cá nhân: thông qua các chính sách
sản phẩm cho vay của ngân hàng như cho vay mua nhà/đất, ô tô, tiêu dùng hay phục
vụ sản xuất kinh doanh… giúp cho các cá nhân có cơ hội cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống, hay tiếp cận nguồn vốn đang thiếu hụt nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
- Nguồn vốn vay có mức lãi suất tương đối thấp và phù hợp: Việc đẩy mạnh
hoạt động cho vay cá nhân của các ngân hàng giúp khách hàng có thể sử dụng nguồn vốn với mức lãi suất thấp, tránh các trường hợp vay nặng lãi có lãi suất quá
cao từ thị trường bên ngoài, hạn chế rủi ro cho khách hàng
- Góp phần gia tăng sự hiểu biết về tài chính và các tiện ích khác của ngân
hàng cho khách hàng: Trong thời kỳ nền kinh tế ngày càng phát triển kèm theo là sự
cải tiến hay ra đời các sản phầm dịch vụ tài chính mới của ngân hàng, thông qua hoạt động đi vay vốn của mỗi khách hàng không chỉ giúp các cá nhân cân đối và quản lý tài chính của mình tốt hơn, mà còn tạo nền tảng cho họ tiếp cận và sử dụng các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng để đáp ứng các nhu cầu của mình một cách tối ưu (Phạm Ngọc Dũng và Đinh Xuân Hạng, 2012)
2.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
2.2.1 Rủi ro do thông tin bất cân xứng
- Về chính sách Nhà nước: Các ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng chịu
sự quản lý và giám sát vĩ mô của Nhà nước theo hành lang pháp lý quy định Nhà nước có trách nhiệm can thiệp vĩ mô vào nền kinh tế thị trường khi cần thiết Trong
đó lĩnh vực tài chính tiền tệ ngân hàng chịu nhiều sự quản lý lớn của Chính Phủ thông qua các công cụ chính sách của Nhà nước, những quy định, nghị định, pháp
Trang 25lệnh của Ngân hàng Nhà nước Do đó, mỗi khi có sự điều chỉnh của Chính Phủ hoặc của Ngân hàng Nhà nước về chính sách lãi suất, tỷ giá,… làm cho các ngân hàng thương mại gặp không ít khó khăn trong hoạt động kinh doanh, thậm chí có thể phải gánh chịu nhiều rủi ro tổn thất trong hoạt động kinh doanh của mình
- Về môi trường tự nhiên: Những biến động lớn về thời tiết, khí hậu gây ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh, điều kiện tự nhiên là yếu tố khó dự đoán và thường xảy ra bất ngờ với những thiệt hại lớn ngoài tầm kiểm soát của con người Vì vậy khi xảy ra thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, khách hàng cùng với ngân hàng cho vay sẽ có nguy cơ tổn thất lớn, phương án, dự án kinh doanh bị ảnh hưởng, lao động mất việc làm, khách hàng không có nguồn thu… Từ đó các ngân hàng cho vay cần có sự chia sẻ rủi ro và những giải pháp hỗ trợ đối với khách hàng của mình
- Về nền kinh tế, xã hội: Môi trường kinh tế, xã hội có ảnh hưởng nhất định đến các hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung và hoạt động cho vay KHCN nói riêng Khi nền kinh tế, xã hội ổn định, tăng trưởng lành mạnh thì nhu cầu đầu
tư, vay vốn trong xã hội có xu hướng tăng cao, tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động cho vay Nếu một nền kinh tế kém phát triển, xã hội bất ổn sẽ làm cho nhu cầu vay vốn sụt giảm, nguồn thu nhập của cá nhân không ổn định gây ra nhiều khó khăn cho ngân hàng trong việc thực hiện cho vay và thu hồi nợ (Nguyễn Đăng Dờn, 2012)
2.2.2 Rủi ro từ phía ngân hàng
- Về chiến lược kinh doanh, chính sách của ngân hàng: Chính sách cho vay không minh bạch làm cho hoạt động cho vay lệch lạc, dẫn đến việc cho vay không đúng đối tượng, tạo ra khe hở cho người sử dụng vốn có những hành vi vi phạm hợp đồng và pháp luật của Nhà nước, từ đó gây thất thoát nguồn vốn và giảm uy tín của ngân hàng
Chiến lược có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của NHTM, vì nó là tiền
đề xác định phương hướng hoạt động dài hạn, cung cấp khuôn khổ cho tư duy và hành động của các nhà lãnh đạo trong việc đề ra các chính sách và quyết định kinh doanh Đối với hoạt động cho vay KHCN, việc xác định sai chiến lược kinh doanh
Trang 26là yếu tố rủi ro lớn nhất, không chỉ làm cho ngân hàng mất đi khả năng cạnh tranh, sụt giảm lợi nhuận mà còn ảnh hưởng đến thị phần, uy tín, thậm chí ngân hàng không thể thu hồi được tiền vốn cho vay
- Về chất lượng, đạo đức nhân viên: Trong quá trình cho vay, nhân viên ngân hàng cố tình làm sai quy tắc, hoặc trình độ yếu kém không đủ khả năng thẩm định những dự án phức tạp, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ còn hạn chế chưa bắt kịp với những thay đổi của thị trường, chính những yếu điểm này đã tạo ra khe hở cho khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, chiếm đoạt vốn của ngân hàng Đồng thời, khi công tác trong môi trường có mối liên hệ trực tiếp đến “tiền bạc” thì những cám dỗ là khó tránh khỏi, do đó đạo đức nghề nghiệp của nhân viên ngân hàng cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng
- Về quy trình cho vay, kiểm soát khoản vay: Hệ thống ngân hàng Việt Nam còn đang trong quá trình đổi mới và cải thiện để bắt kịp sự phát triển của nền kinh
tế thị trường Quy trình cho vay của ngân hàng vẫn chưa được chuẩn hóa, hợp lý, các biện pháp giám sát khoản vay có hiệu quả không cao, việc thu thập và đánh giá thông tin về tình hình nhân thân, tài chính của khách hàng tiến hành chậm, thiếu chính xác làm cho ngân hàng giảm khả năng chủ động xử lý khi rủi ro cho vay xuất hiện Ngoài ra, các cán bộ quản lý chưa giám sát chặt chẽ nhân viên, còn nhiều nhân viên lơ là trong việc thực hiện quy trình cho vay, chưa kiểm soát chặt chẽ khoản vay của khách hàng… hoặc do buông lỏng quản lý tạo điều kiện cho nhân viên ngân hàng thông đồng với khách hàng thực hiện các khoản cho vay mang lại nhiều rủi ro hoặc gây mất vốn ngân hàng
Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều trong việc thẩm định trước khi cho vay mà nới lỏng việc kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho KH, một phần do ngân hàng chưa có chính sách chặt chẽ trong việc giám sát và kiểm soát sau khoản vay của khách hàng
Trang 27- Về thu hồi gốc, lãi khoản vay: Khi một khoản vay phát sinh rủi ro mất hoặc tạm thời không có khả năng thanh toán sẽ làm cho ngân hàng không thể thu hồi được tiền vốn đúng hạn hay tiền lãi của khoản vay, từ đó ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản và hoạt động kinh doanh, lợi nhuận của ngân hàng
2.2.3 Rủi ro từ phía khách hàng
- Về khả năng tài chính, thanh toán nợ vay: Một khoản cho vay khách hàng cá
nhân được xét duyệt trên phương diện các giấy tờ, sự đánh giá của ngân hàng đối với tình hình khách hàng ở hiện tại hoặc trong tương lai với điều kiện môi trường kinh tế, xã hội, tự nhiên nhất định không có sự biến động lớn Nên các yếu tố gây ảnh hưởng đến khả năng tài chính của khách hàng dẫn đến việc tạm thời hoặc mất khả năng thanh toán trong tương lai, cụ thể như khách hàng bị mất việc làm, hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn hay phá sản, nguồn tài chính bị thiếu hụt hoặc tình trạng sức khỏe không tốt, không tạo ra được thu nhập như ban đầu… là các rủi ro không thể tránh khỏi trong hoạt động cho vay của ngân hàng Do đó thường các ngân hàng sẽ có sự bù đắp các rủi ro này từ việc nhận tải sản đảm bảo cho khoản vay (chủ yếu là các khoản vay có giá trị lớn) và nâng cao lãi suất cho vay thu hồi một phần tiền gốc khi rủi ro xảy ra (thường là các khoản vay tín chấp)
- Về đạo đức của khách hàng:
Cung cấp thông tin không chính xác, thiếu trung thực: Các khách hàng khi gửi hồ sơ đề nghị vay vốn đến một ngân hàng thường muốn đạt được kết quả tốt nhất và nhanh chóng nhất, nên việc khách hàng cung cấp các thông tin không chính xác, thiếu trung thực về bản thân khách hàng hay khả năng tài chính để che giấu đi các thông tin bất lợi cho mình là điều thường xuyên xảy ra Từ đó gây khó khăn, ảnh hưởng lớn cho ngân hàng khi thực hiện xét duyệt khoản vay hay xử lý, thu hồi
nợ khi rủi ro phát sinh
Sử dụng vốn vay sai mục đích: Từ việc khách hàng cố ý cung cấp thông tin không chính xác, sai lệch làm ảnh hưởng đến khả năng thẩm định khoản vay của nhân viên ngân hàng, gây ra rủi ro khi nguồn vốn vay từ ngân hàng đưa ra bên ngoài được khách hàng sử dụng vào mục đích không tốt, vi phạm quy định của
Trang 28Pháp luật Ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm soát khoản vay và nguy cơ mất vốn tương đối cao
Không có thiện chí trả nợ vay: Tồn tại một số khách hàng có nguồn tài chính tốt, tài sản tích lũy lớn nhưng lại không có thiện chí trả nợ cho ngân hàng, điều này xuất phát từ việc khách hàng không hài lòng với chất lượng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng như đã được cam kết hoặc khách hàng cố ý đưa ra các lý do trì hoãn việc trả nợ Đây là một trong những rủi ro làm cho ngân hàng gặp không ít khó khăn trong việc thu hồi nợ
2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
2.3.1 Khái niệm khả năng trả nợ vay
Khả năng trả nợ vay của KHCN là khả năng khách hàng tạo ra đủ thu nhập trong suốt thời gian vay để đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ hoàn trả các khoản
- Khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ khi đến hạn mà chưa tính đến việc ngân hàng bán tài sản (nếu có) để hoàn trả
- Khách hàng có các khoản nợ xấu có thời gian quá hạn trên 90 ngày
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF - International Monetary Fund) định nghĩa về cơ bản một khoản nợ được coi là “nonperforming loan - nợ xấu” khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc đồng ý chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ không được thanh toán đầy đủ (Theo Comlilation Guide on
Financial Soundness Indicators – 4.84-4.85 (2004))
Trang 29Bảng 2.1: Mối quan hệ giữa khả năng trả nợ của khách hàng và kết quả phân
loại nợ STT Khả năng trả nợ Kết quả phân loại
2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
Đặc điểm nhân khẩu học
- Giới tính
Trên thực tế, chúng ta cũng thấy rằng phụ nữ thường có tính thận trọng, tỉ mỉ hơn đàn ông Do đó, họ cũng thường hay lo lắng và có tính trách nhiệm đối với khoản vay nợ để tránh tình trạng xảy ra nợ quá hạn
- Độ tuổi
Những người có độ tuổi càng cao thường đã có công việc ổn định, nguồn tài chính và tài sản tốt Đồng thời họ cũng ý thức được trách nhiệm của mình với những khoản vay nợ
- Tình trạng hôn nhân
Người đã lập gia đình thường có xu hướng trở nên chững chạc, trưởng thành
và có trách nhiệm hơn trong việc trả nợ
Trình độ học vấn
Thông thường trên thực tế, đối với những người có trình độ học vấn càng cao, họ có khả năng tiếp cận thông tin và chắt lọc thông tin có lợi, tính toán được hiệu quả sử dụng vốn vay cũng như làm thế nào để thanh toán một cách uy tín Hơn
Trang 30nữa, trình độ học vấn cũng thường đi kèm với mức thu nhập tạo ra và ý thức trách nhiệm của người đi vay, từ đó khả năng trả nợ của khách hàng sẽ cao hơn
Nghề nghiệp
Thông thường, những người có vị trí công tác càng cao, địa vị xã hội tốt sẽ
có khả năng về tài chính tốt hơn cũng như tầm hiểu biết, nhận thức và trách nhiệm cao hơn Do đó, những người này thường có xu hướng trả nợ đầy đủ và đúng hạn để không ảnh hưởng đến uy tín cá nhân
Thu nhập
Thu nhập của khách hàng là tổng thu nhập của người vay và người đồng trách nhiệm (nếu có) được tính bình quân mỗi tháng và theo đơn vị triệu đồng Thu nhập của người đi vay được coi là một trong những yếu tố quan trọng khi muốn tiếp cận khoản vay, đặc biệt là đối với những khoản vay tín chấp Đây được coi là một yếu tố cấu thành nên nền tảng trả nợ thành công trong tương lai của người vay
Đặc điểm khoản vay
- Tổng giá trị khoản vay
Tổng giá trị khoản vay được tính theo đơn vị triệu đồng Khi các ngân hàng thực hiện công tác thẩm định và xét duyệt cho vay, các khách hàng được cấp giá trị vay lớn thường là những khách hàng có nguồn tài chính tốt, uy tín tín dụng tốt và có mục đích sử dụng vốn vay rõ ràng
- Lãi suất cho vay
Lãi suất càng thấp càng đỡ gánh nặng về chi phí cho khách hàng, khoản tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng thấp hơn nên tạo điều kiện để khách hàng làm tròn trách nhiệm trả nợ
- Hình thức cho vay
Tài sản bảo đảm là cơ sở pháp lý để bảo đảm an toàn cho các khoản vay của khách hàng và mang tính dự phòng rủi ro Đối với các khoản vay thế chấp, khách hàng có trách nhiệm hơn với việc trả nợ vì tài sản của khách hàng đang được thế chấp vay vốn tại ngân hàng, giá trị tài sản được định giá luôn cao hơn tổng số tiền
Trang 31khách hàng nhận nợ Trong khi đó, các khoản vay tín chấp dựa trên sự tín nhiệm đối với mỗi cá nhân thường mang lại rủi ro cao hơn
2.4 Cơ sở lý thuyết đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân và các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng
2.4.1 Cơ sở lý thuyết về khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân
Mô hình định mức tín nhiệm ra đời cách đây khoảng hơn 50 năm nhằm xây dựng phương pháp lượng hóa khả năng thanh toán và mức độ tín nhiệm của khách hàng trong giao dịch Việc này đã giúp các ngân hàng và tổ chức tín dụng đưa ra quyết định chính xác, khách quan, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tối đa việc thu hồi
nợ khi ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng
David Duran (1941) là người đầu tiên ứng dụng phương pháp này vào việc phân biệt các khoản nợ tốt và xấu Thời gian tiếp sau đó, nhiều tổ chức tín dụng đã xây dựng các hình thức nền tảng ban đầu đặt nền móng cho việc ra đời của hệ thống định mức tín nhiệm thể nhân dựa trên các nguyên lý thống kê Vào năm 1975 –
1976, đạo luật Cơ hội tín dụng ngang bằng ở Mỹ đã được thông qua và nêu lên nội dung cấm sự phân biệt đối xử trong việc cấp tín dụng trừ khi được chứng minh trên
cơ sở thống kê Điều này đã thể hiện được tầm quan trọng của mô hình định mức tín nhiệm thể nhân và sức mạnh của nó trong việc giúp các tổ chức tín dụng đưa ra quyết định đúng đắn
Vào những năm 80, mô hình định mức tín nhiệm dần thành công và lan tỏa trong các sản phẩm về thẻ tín dụng và các khoản vay của cá nhân, các phương pháp hồi quy log và quy hoạch tuyến tính cũng trở nên đáng tin cậy cho các tổ chức tín dụng
Ngày nay, việc đánh giá khả năng trả nợ được của khách hàng được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp nghiên cứu thống kê, thông qua các mô hình hồi quy probit, tobit, logistic… để hỗ trợ các ngân hàng và tổ chức tín dụng đảm bảo việc thu hồi tín dụng, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng
Trang 322.4.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng
Các nghiên cứu trên thế giới
- Nghiên cứu của Kohansal và Mansoori (2009) sử dụng mô hình hồi quy logit
để tìm hiểu khả năng trả nợ của đối tượng khách hàng là nông dân, địa bàn nghiên cứu tại tỉnh Khorasan và Razavi của Iran với mẫu dữ liệu gồm 175 nông dân vào năm 2008
Nghiên cứu này đã kết luận rằng biến lãi suất của khoản vay là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới khả năng trả nợ vay của người nông dân, kế tiếp là biến số kinh nghiệm làm việc của người nông dân Bên cạnh đó thì các biến độ tuổi người vay, diện tích trang trại và biến sử dụng máy móc canh tác không có ý nghĩa thống
kê trong mô hình
- Nghiên cứu của Maharjan và ctg (1983) sử dụng mô hình hồi quy bội nghiên cứu về khả năng trả nợ của những người nông dân tại Nepal trong lĩnh vực tín dụng nông nghiệp trong một mẫu khảo sát điều tra gồm 150 nông dân trong năm 1983
Kết quả hồi quy cho thấy nếu như kích cỡ trang trại càng lớn hoặc tỷ lệ chi tiêu của hộ gia đình càng lớn tính theo tỷ lệ thu nhập thì tỷ lệ trả nợ càng thấp, trong khi đó các biến số còn lại như: kích cỡ trang trại, thu nhập, tỷ lệ sản phẩm so với tổng sản lượng của thị trường… đều tác động thuận chiều và có ý nghĩa thống kê đối với khả năng trả nợ của người nông dân Các tác giả khi đưa ra các khuyến nghị
đã tập trung vào khả năng kiểm soát khoản cho vay từ quá trình thẩm định đầu vào tới khi người cho vay tiến hành trả nợ để năng cao hơn nữa khả năng trả nợ của người nông dân
- Nghiên cứu của Antwi và ctg (2012) tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới rủi
ro không trả được nợ tại Ghana cho những khoản vay ở ngân hàng Akuapem thông qua mô hình hồi quy logistic Cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu gồm 800 quan sát từ năm 2006 đến năm 2010 Mô hình nghiên cứu của các tác giả như sau:
Y = f(Loan type, Interest rate, Security, Marital status, Town dummy, Sex)
Trang 33Tác giả đã đi đến kết luận rằng loại hình vay mượn (Loan type) và khoản vay được đảm bảo (Security) là hai biến số thực sự có ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của người vay và rằng các ngân hàng nên chú trọng tới khả năng đảm bảo khoản nợ vay bằng tài sản của người vay nợ để cải thiện rủi ro không trả được nợ của người vay
- Shaik Abdul Majeeb Pasha (2014), nghiên cứu tài chính vi mô liên quan đến việc cung cấp tín dụng nhỏ, tiết kiệm, và các dịch vụ khác cho người nghèo không bao gồm các tài sản thế chấp của ngân hàng thương mại và các lý do khác Trong nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ các nguồn tài chính và phân tích bằng cách sử dụng mô hình logistic nhị phân Tài chính vi mô là đề tài tương đối mới với Ethiopia trong thời gian 1994-1995 Trong đó Viện nghiên cứu tài chính vi mô Sidama (SMFI) là một trong số 31 Viện tài chính vi mô (MFIs) để phục vụ người nghèo ở Ethiopia Trên cơ sở này các nhà khoa học nghiên cứu các yếu tố kinh tế xã hội chủ yếu và các yếu tố liên quan đến khoản vay đó sẽ xác định hiệu suất trả nợ vay của khách hàng Trong thực tế, việc xác định và phân tích các yếu tố xác định tỷ lệ hoàn trả vốn vay là rất quan trọng trong việc đạt được lợi nhuận và tính bền vững của tổ chức tài chính vi mô Nghiên cứu chỉ ra rằng có 14 yếu tố quyết định đến hiệu suất trả nợ vay, trong đó có 9 biến có ý nghĩa thống kê
và các biến còn lại không có ý nghĩa thống kê Dựa trên các phân tích, các nhà nghiên cứu cho rằng trình độ học vấn và đào tạo sẽ giúp người nghèo sử dụng vốn hữu ích và hiệu quả hơn Hơn nữa, tuổi tác và kinh nghiệm kinh doanh tốt sẽ giúp
họ có thể trả nợ vốn vay của viện tốt hơn
- C.A.Wongnaa1, D.Awunyo-Vitor (2013), nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các hộ nông dân trồng khoai lang tại quận Sene, Ghana Trong nghiên cứu này các nhà khoa học đã đi tìm các nhân tố ảnh hưởng để tìm ra các giải pháp cải thiện khả năng trả nợ của các hộ dân Tác giả lựa chọn 100 hộ nông dân bất kỳ để tiến hành khảo sát với bảng câu hỏi không cấu trúc Mô hình nghiên cứu của tác giả sử dụng là mô hình probit
Trang 34Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng giáo dục, kinh nghiệm, lợi nhuận, tuổi tác, giám sát và thu nhập phi nông nghiệp có tác động tích cực đến khả năng trả nợ Ngược lại, giới tính và hôn nhân có ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng trả nợ trong khi ảnh hưởng của quy mô hộ đã được tìm thấy là không rõ ràng
- Mohammad Reza Kohansal (2009), nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trả nợ của nông dân trong tỉnh Khorasan Razavi của Iran Mô hình logit giải thích xác suất trả nợ đúng hạn là kết quả hồi quy các biến độc lập xác định Các hệ số của các biến độc lập và ý nghĩa của các biến đã được sử dụng để xác định tác động xác suất của mỗi biến lên biến phụ thuộc
Kết quả cho thấy rằng kinh nghiệm của nông dân, thu nhập, mức vay dựa trên giá trị thế chấp có tương quan tích cực trong khi lãi suất cho vay, tổng chi phí ứng dụng tác động tiêu cực đến hiệu suất trả nợ của người dân So sánh độ nhạy của các biến quan trọng chỉ ra rằng lãi suất cho vay là yếu tố quan trọng nhất trong mô hình của các nhà khoa học Kinh nghiệm chăn nuôi và tổng chi phí ứng dụng là những yếu tố tiếp theo tương ứng
- Ifeanyi A.Ojiako and Blessing C.Ogbukwa (2012), sử dụng mô hình Tobits
để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi trả nợ của hộ kinh doanh nông nghiệp nhỏ tại Bắc Yewa, bang Ogun, Nigeria Trong số các ràng buộc được xác định để tiếp cận tín dụng chính thức là yếu tố không có khả năng để cung cấp tài sản thế chấp, giải ngân kịp thời, và chi phí lãi suất cao Mức cho vay và thu nhập phi nông nghiệp là yếu tố quyết định đáng kể hiệu suất hoàn trả vốn vay Mức vốn cho vay tác động tiêu cực đến hành vi trả nợ của người vay Tuy nhiên, thu nhập phi nông nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến hành vi trả nợ, chỉ ra rằng hầu hết người đi vay phải phụ thuộc nhiều hơn vào các nguồn thu nhập phi nông nghiệp của họ để trả
nợ vay
Các nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu của Vương Quân Hoàng (2006) về phương pháp thống kê xây dựng mô hình định mức tín nhiệm thể nhân Mục tiêu nghiên cứu của tác giả nhằm xây dựng mô hình định mức tín nhiệm trên cơ sở giải quyết hai bài toán là phân
Trang 35nhóm khách hàng và phân biệt khách hàng Tác giả tiến hành khảo sát 1727 khách hàng tại Techcombank nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng Mô hình hồi quy Logit được sử dụng để kiểm định bao gồm 16 biến: tuổi tác, trình độ học vấn, loại hình công việc, thời gian công tác, thu nhập hàng tháng, tình trạng hôn nhân, nơi cư trú, thời gian cư trú, số người phụ thuộc, phương tiện đi lại, phương tiện thông tin, chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu, giá trị tài sản khách hàng, giá trị các khoản nợ, quan hệ với Techcombank và uy tín trong giao dịch
Kết quả nghiên cứu đã loại 2 biến thời gian công tác và uy tín trong giao dịch,
và chỉ ra rằng các biến mức thu nhập hàng tháng, chênh lệch thu nhập và chi tiêu, giá trị tài sản khách hàng có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc Các biến còn lại có tác động trái chiều lên biến phụ thuộc
- Nghiên cứu của Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình (2011) về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ tỉnh hậu Giang với 436 hộ nông dân đã được khảo sát trong năm 2011 Các tác giả đã sử dụng mô hình hồi quy probit với các biến số như sau:
Y = f (mục đích sử dụng vốn, thu nhập sau khi vay, lãi suất vay, tuổi của người đi vay, ngành nghề chính tạo ra thu nhập của chủ hộ, số thành viên trong gia đình tạo ra thu nhập, trình độ học vấn của chủ hộ)
Trong đó : Y là khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ, Y nhận giá trị 1 nếu nông hộ trả nợ vay đúng hạn, nhận giá trị 0 nếu trả nợ không đúng hạn
Các tác giả đã kết luận rằng khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ có tương quan thuận với thu nhập sau khi vay, trình độ học vấn của chủ hộ và số thành viên trong gia đình có thu nhập Trong khi đó biến số lãi suất đi vay có tương quan nghịch
- Nghiên cứu của Stefanie Kleimeier và Đinh Thị Huyền Thanh (2006) với đề tài: “Chấm điểm tín dụng cho thị trường ngân hàng bán lẻ Việt Nam: Kết quả thực hiện và ảnh hưởng đối với cho vay so với mối quan hệ được giao dịch”:
Tác giả đã tiến hành nghiên cứu chi tiết nguồn số liệu được tổng hợp từ các ngân hàng bán lẻ Việt Nam theo mô hình hồi quy logistic với 22 biến số Trong đó
Trang 36bao gồm độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thời gian công tác, tình trạng cư ngụ, giới tính, tình trạng hôn nhân, mục đích vay, quan hệ với ngân hàng,… để xác định mức ảnh hưởng của các biến số này đến rủi ro tín dụng và qua
đó thiết lập một mô hình điểm số tín dụng cá nhân áp dụng cho các ngân hàng bán
lẻ tại Việt Nam Nghiên cứu của Stefanie Kleimeier đã xây dựng mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân gồm hai phần là chấm điểm nhân thân và năng lực trả nợ, chấm điểm quan hệ với ngân hàng
Tuy nhiên, công trình nghiên cứu này không đưa ra cách tính điểm cụ thể cho từng chỉ tiêu, để vận dụng mô hình đòi hỏi các NHTM phải thiết lập thang điểm cho từng chỉ tiêu đánh giá phù hợp với thực trạng và hệ thống cơ sơ dữ liệu cá nhân tại ngân hàng mình
- Nghiên cứu của Bùi Văn Trịnh và Nguyễn Trường Kỳ (2012), nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc trả nợ vay đúng hạn của nông hộ tại Thành phố Cần Thơ với 300 mẫu phỏng vấn trực tiếp các nông hộ có vay vốn chính thức trên địa bàn Thành phố Cần Thơ Nghiên cứu sử dụng mô hình Probit và phần mềm Stata cho thấy lãi suất vay vốn tỷ lệ nghịch với trả nợ vay đúng hạn của nông hộ, còn các yếu tố mục đích sử dụng vốn vay, thu nhập của hộ trong năm và số thành viên có thu nhập trong gia đình có ảnh hưởng tỷ lệ thuận với khả năng trả nợ nay đúng hạn của nông hộ
=> Các nghiên cứu trước thường tập trung vào từng nhóm đối tượng chuyên biệt như nông dân, ngư dân, cư dân của một khu vực địa lý Ở nghiên cứu này, tác giả tập trung vào nhóm đối tượng khách hàng cá nhân của một ngân hàng cụ thể, phân tích khả năng trả nợ của khách hàng dưới góc nhìn của ngân hàng, toàn bộ dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ nội bộ ngân hàng, từ đó cải thiện chất lượng tín dụng
và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay
Trang 37Kết luận chương 2
Từ việc làm rõ các lý thuyết nền tảng của đề tài ở chương 2, tác giả tiến hành
đi sâu vào trình bày các nội dung liên quan đến phương pháp nghiên cứu ở chương
3 Trong đó, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu chính là nghiên cứu định lượng với mô hình hồi quy Binary logistic
Trang 38Giới thiệu chương 3
Nội dung chương 3 nhằm làm rõ phương pháp nghiên cứu của đề tài thông qua việc thiết lập quy trình nghiên cứu từ khâu xác định tổng thể mẫu, thu thập dữ liệu,
mô tả các biến, đưa ra giả thuyết nghiên cứu cũng như xử lý dữ liệu Trong đó mô hình nghiên cứu chính được sử dụng trong đề tài này là mô hình hồi quy Binary logistic
Trang 39CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được chia làm hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức:
- Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ: đây là giai đoạn nghiên cứu thăm dò, tác giả dựa
trên việc nghiên cứu định tính để xác định vấn đề nghiên cứu, nêu lên cơ sở lý thuyết nền tảng Bên cạnh đó, tác giả cũng xác định tổng thể mẫu cần nghiên cứu và chọn lọc các biến quan sát phù hợp
- Giai đoạn nghiên cứu chính thức: tác giả tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu và xác định giả thuyết nghiên cứu, xử lý dữ liệu và từ đó đi phân tích, tổng hợp
và đánh giá kết quả
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu Cở sở lý thuyết
Xây dựng mô hình nghiên cứu
Xác định các biến
Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Xác định mẫu nghiên cứu
Thu thập dữ liệu Xử lý dữ liệu Phân tích thống kê mô tả
Phân tích tương quan
Phân tích hồi quy logistic
Tổng hợp và đánh giá kết quả
Trang 403.2 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
3.2.1 Mô hình nghiên cứu
Ở đề tài nghiên cứu này, do đặc thù của biến số độc lập được sử dụng trong
mô hình mang giá trị nhị nguyên là 0 và 1, cụ thể hơn nếu Y đạt giá trị 1 thì quan sát đó trả nợ vay đúng hạn, nếu Y đạt giá trị 0 thì ngược lại Với cách trình bày dữ liệu theo dạng nhị nguyên đã mô tả, tác giả lựa chọn mô hình hồi quy Binary logistics với dạng hàm tổng quát như sau:
Log e [
] = β0 + β1X1 + β2X2 +…
Trong đó hệ số ước lượng βi cho biết khi Xi tăng 1 đơn vị thì log của tỷ lệ
tăng βi đơn vị; nếu hệ số βi mang dấu dương thì tăng Xi sẽ làm tăng khả năng
Y nhận giá trị 1 trong khi hệ số âm làm giảm khả năng này
Mô hình nghiên cứu: Khả năng trả nợ = f (đặc điểm nhân khẩu học, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, đặc điểm khoản vay)
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Giới tính; Độ tuổi; Tình trạng hôn
nhân
Đặc điểm nhân khẩu học
Sau đại học; Đại học; Cao
Tổng giá trị khoản vay; Lãi suất
cho vay; Hình thức vay
Khả năng trả nợ