Đề cương ôn tập tư tưởng Hồ Chí Minh tập hợp các câu hỏi tự luận môn Tư tưởng Hồ Chí Minh có hướng dẫn trả lời. Các câu hỏi bám sát nội dung chương trình học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh giúp cho sinh viên dễ dàng ôn tập, kiểm tra kiến thức. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1CHƯƠNG MỞ ĐẦU: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý
NGHĨA ĐỘC LẬP
1. Khái niệm tt hcm
TT HCM là 1 hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, là kết quả của sự vận động và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lenin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyềnthống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại Đó là tt về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người, về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TT
+ Gia đình, quê hương
Thời đại quốc tế
- Cơ sở lí luận: CN Mác Lê nin
- Cơ sở chủ quan: bản than Bác
a. XHVN
- XHVN đầu thế kỉ XIX (Nguyễn Ánh lên ngôi) đến trước khi Pháp xâm lược vẫn là một XH phong kiến độc lập, năm 938 Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán ở sông Bạch Đằng Sau khi lật đổ được triều đại tây sơn, chính quyền nhà Nguyễn đã tăng cường đàn áp, bóc lột bên trong và thực hiện bế quan tỏ cảng bên ngoài
- Từ năm 1858: Thực dân Pháp xâm lược VN (nhà Nguyễn kháng cự yếu ớt)
- Năm 1884: nước ta rơi vào tay Pháp thong qua hiệp ước Pa tơ nốp
- Thực dân pháp khai thác thuộc địa bằng cách độc quyền về kinh tế
+ Độc quyền kinh tế: khai thác khoáng sản, lập ngân hang, hàng rào thuế quan, hàng tram thứ thuế, hạn chế công nghiệp…
+ Chuyên chế chính trị: tất cả quyền hành đều nằm hết trong tay Pháp, nhà Nguyễn bù nhìn, thực dân Pháp thực hiện chính sách “chia để trị” Bắc Kì,
Trang 2Trung Kì, Nam Kì, ghép 3 kì với Campuchia, Lào Kích động kì thị tôn giáo
Để cai trik chia rẻ khối đại đoàn kết dân tộc, xóa tên VN trên bảng đồ thế giới + Nô dịch về văn hóa: Ngăn cản văn hóa tiến bộ trên TG kể cả VH tiến bộ của Pháp, khống chế dân học lịch sử dân tộc, không cho học chữ quốc ngữ, xây dựng nhà tù nhiều hơn trường học bệnh viện
Tóm lại về các mặt kinh tế, chính trị văn hóa…
+ Kinh tế: nền kt VN bị kiềm hãm rất nặng nề
+ Chính trị: Từ XH phong kiến độc lập trở thành XH thuộc địa nữa phong kiến+ Xã hội:
+Có 2 Mâu thuẫn: giữa giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến; dân tộc VN
và Pháp xâm lược là chủ yếu
+XH xuất hiện 1 số giai cấp mới: Công nhân, tư sản, tiểu tư sản
Qúa trình
- Các phong trào VN diễn ra theo 2 khuynh hướng: phong kiến và tư sản
• Phong kiến: khôi phục lại chế độ phong kiến
+ Phong trào Cần Vương ( 1885-1896), KN yên thế ( 1884-1913)
• Tư sản: Đánh Pháp, xóa bỏ chế độ phong kiến, thành lập nhà nước dân chủ tư sản
+ Phong trào đông du: cụ Phan bội châu dựa vào Nhật đánh Pháp (đưa thanh niên ưu tú sang nhật), nhật cấu kết pháp trục xuất
+ Phong trào Duy tân (1906-1908): cụ Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, dựa vào Pháp Pháp đang có mặt, dựa vào Pháp đánh phong kiến để khai thông dân trí, dân khí, hậu dân quyền
+ Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục ( 1907): Lê Văn Can, Nguyễn Quyền, Thưtrương dựa vào giáo dục, mở lớp dạy lịch sử dân tộc, chữ Quốc ngữ, khơi dậy tinh thần yêu nước, dạy cho mọi tầng lớp, sáng chiều, tối…
+ Phong trào Quang Phục Hội (1912): cụ Phan Bội Châu lãnh đạo đánh Pháp, thiết lập theo con đường Trung Quốc, chế độ Tam quân Hướng vào ám sát những tên cai trị của thực dân Pháp
Trang 3 Tất cả các phong trào trên đều thất bại
Cuộc khủng hoảng về đường lối diễn ra gây gắt ở VN, XH VN bế tắc, không có đường ra Thôi thúc Bác ra đi tìm đường cứu nước
b. Gia đình-quê hương
Gia đình: HCM sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước, gần gũi với
nhân dân Nguời ảnh hưởng nhất trong gia đình đối với Bác là thân phụ
- Thân phụ: Nguyễn Sinh Sắc (1862–1929):
+ Là một nhà nho hiếu học, cấp tiến (Ông xem thường lễ nghi phong kiến, khuyên răn con cái chớ học đòi phong dạng nhà quan, xem quan lại chỉ là kẻ
nô lệ nhất trong đám người nô lệ, khinh rẻ uy quyền, coi trọng đạo đức, gìn giữ nếp sống trong sạch, giản dị, gần gũi nhân dân, thương yêu học trò Ông cho con vào trường Pháp - Việt học tiếng Tây)
+ Tấm gương lao động cần cù (Nguyễn Sinh Sắc từ khi nhỏ đã phải lao động (chăn trâu, cắt cỏ, nấu ăn ) Lúc về làm rể cụ Đường không phải ngồi không
mà học, mà vừa làm vừa học Đỗ Phó Bảng rồi ông vẫn cuốc đất làm vườn cùng với con cái.)
+ Tấm gương về ý chí kiên cường vượt qua gian khổ, khó khăn để đạt được
mục tiêu (Quá nửa đời người, ông theo đuổi sự nghiệp khi đỗ đạt về làng không
để dân khiêng mà đi bộ)
+ Đặc biệt là tt thương dân, chủ trương lấy dân làm hậu thuẫn (ông từ chối lễ vinh quy, không ăn khao chỉ mời trầu nước, còn số tiền xã cắt cho làm cỗ khao ông đem chia cho người nghèo làm vốn sinh nhai Khi vào Huế nhậm chức, ông chỉ giữ lại một ít ruộng cho con gái, số còn lại ông đem bán lấy tiền giúp các gia đình có người đi phu Cửa Rào.)
- Thân mẫu: Hoàng Thị Loan (1986-1901): có đức tính tiêu biểu của người phụ nữ VN tấm gương sáng ngời về tính cách bình dị, khiêm tốn, đức hy sinh, chung thủy, thương người, yêu nước
- Chị Nguyễn Thị Thanh và anh Nguyễn Sinh Khiêm: lòng yêu nước, thương nòi
- Em Nguyễn Sinh Xin vì thiếu sữa nên qua đời
- Ông ngoại: Cụ Hoàng Xuân Đường: dạy học khi ông bắt gặp đứa trẻ khí chấthơn người là Nguyễn Sinh Sắc đã nhận đứa bé làm con nuôi và gả con gái cho NSS
Trang 4Quê hương: Bác sinh ra ở làng Kim Liên, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn,
tỉnh Nghệ An
- Nghệ An là mảnh đất giàu truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm Nơi sinh ra nhiều anh hung dân tộc (Nguyễn Du, Phan Bội Châu, Hô Xuân Hương, Trần Phú…) và biết bao con người ưu tú khác của dân tộc VN
- Giàu truyền thống hiếu học
Vùng đất địa linh, nhân kiệt, giàu truyền thống cách mạng
Từ nhỏ, Nguyễn Sinh Cung đã đau xót khi chứng kiến cuộc sống nghèo khổ,
bị đàn áp, bị bóc lột cùng cực của đồng bào mình ngay trên mảnh đất quê hương Những năm ở Huế, Anh tận mắt nhìn thấy tội ác của bọn thực dân thái độ ươn hèn, bạc nhược của bọn quan lại Nam triều Tất cả đã thôi thúc anh ra đi tìm một con đường mới cứu dân, cứu nước
c. Thời đại:
- Sự ra đời của quốc tế cộng sản (1919) => bộ chỉ huy
- Lê nin: luận cương thứ 1 về ĐT, thuộc địa -> chủ nghĩa CN mác
II. Cơ sở lí luận
a. Tư tưởng VHDT
Dân tộc VN trong hàng nghìn năm lịch sử dụng nước và giữ nước đã tạo lập cho mình một nền văn hóa riêng, phong phú và bền vững với những truyền thống tốt đẹp và con quý
- Trước hết, đó là chủ nghĩa yêu nước và ý chí đấu tranh bất khuất để dựng nước và giữ nước
VD: Lý Thường Kiệt phá giặc Tống (Nam quốc sơn hà), cáo bình ngô
(Nguyễn Trãi), Tuyên ngôn độc lập (HCM) Nguyễn Huệ đại phá quân nhà Thanh
- Thứ hai, là tinh thần nhân nghĩa, truyền thống đoàn kết, tương thân, tương
ái, “lá lành đùm lá rách” trong hoạn nạn, khó khăn Mặc dù XH VN đã có
sự phân hóa về giai cấp, truyền thống này vẫn còn bền vững Ở Bác, Người
đã khởi xướng, đề xuất và gương mẫu thực hiện phong trào hũ gạo cứu đói, với nghĩa cử cao đẹp mỗi tuần nhịn ăn một bữa, cùng với phong trào ''Tuần
Trang 5- Thứ ba, Truyền thống lạc quan yêu đời Trong “muôn nguy, ngàn khó”
người lao động vẫn động viên nhau “chớ thấy sống cả mà ngã tay chèo” HCM chính là hiện thân của truyền thống lạc quan yêu đời
VD: Người phải sống trong hang Cốc Bó, thiếu thốn gian khổ đủ bề, nhưng Bác vẫn lạc quan cách mạng: “Sáng ra bờ suối tối vào hang/ Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng/ Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng/ Cuộc đời cách mạng
thật là sang!” (Tức cảnh Pắc Bó).
- Thứ tư, dân tộc VN là dân tộc cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo.
VD: Bác đã rất sáng suốt nhận ra sự khủng hoảng đường hướng cứu nước, sau thất bại của hàng loạt khởi nghĩa vũ trang Người đi học hỏi, chiêm nghiệm và tìm kiếm đường hướng cứu nước có triển vọng hơn
Chính sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước đã thuc giục Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước (gia đình, quê hương, truyền thống dân tộc)
b. Tinh hoa văn hóa nhân loại
Kết hợp các giá trị truyền thông của văn hóa Phương Đông với các thành tựuhiện đại của văn hóa Phương Tây đó chính là nét đặc sắc trong quá trình hình thành tư tưởng, nhân cách và văn hóa HCM
Nho giáo:
Sinh ra trong gia đình có truyền thống Nho học, Hồ Chí Minh có một quá trình tiếp biến Nho giáo rất căn bản và có hệ thống: từ tiếp thu di sản Nho học
từ người cha, đến học tập các thầy đồ nổi tiếng một thời như Hoàng Phan
Quỳnh, Vương Thúc Quý, Trần Nhân, v.v ; từ việc học tập qua trao đổi với các nhà nho thế hệ cha chú như Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, đến quá trình tự học lâu dài, bền bỉ
Trong nho giáo có những yếu tố duy tâm, lạc hậu, phản động như tư tưởng đẳng cấp, khinh thường lao động chân tay, khinh thường phụ nữ, nói chung là khinh thường thực nghiệp, doạnh lợi… mà hcm đã từng phê phán bác bỏ
Nhưng cũng có những mặt tích cực như triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, hành đạo, giúp đời; đó là lý tưởng về một xã hội bình trị, hòa mục, hòa đồng, là triết lý nhân sinh; tu thân dưỡng tính; đề cao văn hóa lễ giáo, tạo ra truyền thống hiếu học
Hcm đã khai thác nho giáo, lựa chọn những mặt tích cực phù hợp để phục vụcho nhiệm vụ cách mạng
Phật giáo:
- Phật giáo vào VN từ rất sớm, VN là 1 nước lớn tham gia vào phật giáo
Trang 6- Tinh thần đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm của dân tộc ta, đã hình thànhnên Thiền phái Trúc lâm VN do vua Trần Nhân Tông sáng lập
- Gia đình Bác: Ngoại Bác rất kính phật Cha Bác là cố vấn-lý thuyết gia phật giáo VN
- Bác hay sử dụng nhiều câu nói của Phật như: “ Đồng bào hãy nhớ lời phật dạy: lợi lạc quần sinh, về ngã vị tha”
- Bác ở Thái Lan từ năm 27-29 Bác sống ở chùa mặc áo cà sa như nhà sư
Về Phật giáo, HCM tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc các tư tưởng:
+ Vị tha, từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn
+ Thương người như thể thương thân
+ Có tình yêu thương đông vật chim muôn cây cỏ
Đạo lý thuyết luân hồi
+ Lối sống giản dị trong sạch, chăm lo làm điều thiện
Luật nhân quả
+ Đề cao lao động Phật giáo tùy tâm
+ Chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn
Bác tiếp thu văn hóa phương Tây
- Ngay từ khi còn học ở Trường Tiểu học Đông Ba rồi vào học Trung học Huế, Nguyễn Tất Thành đã làm quen với văn hóa Pháp
- Vào mười ba năm hoạt động cách mạng ở nước ngoài, HCM sống chủ yếu ở châu Âu nên Người chịu ảnh hưởng rất sâu rộng của nền văn hóa dân chủ vàcách mạng Phương Tây
+ Người hấp thu được tt dân chỉ và hình thành được phong cách dân chủ của mình từ trong cuộc sống thực tiễn
+Người tiếp thu bản tuyên ngôn độc lập ở Mỹ (1776) và Pháp (1791)
+ Người còn được học cách làm việc ở câu lạc bộ Phôbua , trong sh chính trị của Đảng XH Pháp hay ở Đại hội Tua
Người đã tiếp thu, gạn lọc văn hóa phương Tây để làm giàu cho vốn tri thức trí tuệ của mình
c. Chủ nghĩa Mác lê nin (trang 29)
3 Yếu tố chủ quan (trang 29-30)
II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TƯ TƯỞNG HCM
Qúa trình hình thành và phát triển của tư tưởng hồ chí minh được phân ra 5 thờikì:
Trang 71. Thời kì 1890-1911: Thời kì hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng
- Tiếp thu truyền thống của gia đình, quê hương, đất nước:
+ Thân sinh của Người là một nhà nho cấp tiến, có lòng yêu nước thương dânsâu sắc Tấm gương lao động cần cù, ý chí nho yêu nước, gần gũi với nhân dân CụPhó bảng Nguyễn Sinh kiên cường vượt qua gian khổ để đạt được mục tiêu, đặcbiệt là tư tưởng thân dân, lấy dân làm hậu thuẫn cho các cải cách chính trị - xã hộicủa cụ Phó bảng đã có ảnh sâu sắc đối với quá trình hình thành nhân cách củaNguyễn Tất Thành; Đức tính nhân hậu, đảm đang, sống chan hòa với mọi ngườicủa mẹ (Bà Hoàng Thị Loan); lòng yêu nước, thương nòi của anh ( Nguyễn SinhKhiêm), người chị (Nguyễn Thị Thanh)
+ Ảnh hưởng truyền thống văn hóa, lao động, yêu nước, bất khuất của quêhương Nghệ-Tĩnh (vùng đất giàu truyền thống văn hóa, lao động, đấu tranh chốngngoại xâm-Mai Thúc Loan, Nguyễn Biểu, Đặng Dung, Phan Đình Phùng, Phan BộiChâu,…)
+ Ảnh hưởng truyền thống văn hóa, lao động cần cù, yêu nước nồng nàn củadân tộc ta
- Những bài học thất bại rút ra được từ các cuộc đấu tranh chống Pháp
+ Không tán thành con đường cứu nước của phong trào Cần Vương, phong trào Đông du, Duy Tân Phong trào Đông du của Phan bội châu cần viện Nhật Bản đánh pháp chẳng khác gì “ đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” Phong trào Duy Tân của Phan Châu Trinh “ ỷ Pháp cầu tiến bộ” chỉ là “ cầu xin Pháp rũ lòng
thương”
+ Xác định hướng đi đúng (sang phương Tây), đích đi đúng (giải phóng dân tộc), cách đi đúng (đi với tư cách một con người lao động)
- Nung nấu ý chí yêu nước và quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước:
+ Chứng kiến cuộc sống nghèo khổ, bị áp bức, bóc lột đến cùng cực của đồng bào mình
+ Tội ác của thực dân Pháp
+ Thái độ ươn hèn của bọn phong kiến Nam Triều
+ Sự thất bại của các nhà yêu nước tiền bối, đương thời
Trang 8CHƯƠNG 2: TT HCM VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
I. TT HCM VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
1. Vấn đề dân tộc thuộc địa (Tập trang 17-18)
a. Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa (Trong tt hcm, thực chất vấn đề dân tộc thuộc địa là gì?)
- Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa thực chất là vấn đề đấu tranh của các nước thuộc địa chống lại chủ nghĩa đế quốc để giải phóng dân tộc, giành quyền tự quyết thành lập nhà nước độc lập
- Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa là lựa chọn con đường phát triển của dân tộc
VD: Cương lĩnh 2/1930 Xác định con đường cách mạng Việt Nam là tư sản dân quyền cách mạng và hổ địa cách mạng để đi đến xã hội cộng sản
+ Tư sản dân quyền tức là cuộc cách mạng đem lại quyền lợi riêng cho dân tộc giành quyền độc lập cho dân tộc
+ Thổ địa cách mạng: cuộc cách mạng đem lại ruộng đất cho dân cày
Cuộc cách mạng dân tộc,dân chủ, nhân dân sau đó đi lên chủ nghĩa xã hội
b Độc lập dân tộc-nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa (sgk 59-62)
- Đối với chủ tịch HCM đấu tranh cho độc lập dân tộc, xác lập chủ quyền quốc gia
là một hành động nhất quán trước sau như một, người khẳng định: “độc lập tự do
là quyền thiên liêng bất khả xâm phạm”
+ Tư tưởng này của HCM thể hiện rõ trong hành động và trong rất nhiều bài nói bài viết của mình
Câu hỏi: “Quan điểm độc lập tự do quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm?”
“ Quan điểm về quyền dân tộc tự quyết?”
“ Phân tích quan điểm độc lập tự do là quyền bất khả xâm phạm
và rút ra ý nghĩa đối với cách mạng Việt Nam ?”
Trang 9• Trước HCM: có nhiều anh hùng dân tộc khẳng định độc lập dân tộc chủ quyền
quốc gia và quyền tự quyết dân tộc:
+ Lý Thường Kiệt với bài “Nam Quốc Sơn Hà” đây là bản tuyên ngôn độc lập lần
• Đến HCM:
TT HCM cho độc lập tự do của dân tộc là khác vọng đấu tranh cho chủ quyền
quốc gia là TT xuyên suốt cả cuộc đời của Bác HCM nói: “Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho Tổ quốc tôi, đấy là tất cả những điều tôi muốn; đấy là tất cả
những điều tôi hiểu” Ngoài ra còn có câu “ Suốt đời tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn đến tột bật là cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do…”
- Trên đường đi tìm đường cứu nước Bác đọc được hai bản tuyên ngôn năm 1776
của Mỹ Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền 1791 của Pháp, như quyền bình
đẳng, quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc
Người rút ra chân lý: “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống quyền sung sướng và quyền tự do”
- Năm 1919: thay mặt những người VN yêu nước, Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội
nghị Vécxây gồm tám điểm, đòi các quyền tự do dân chủ cho nhân dân VN
Sự nghiệp giải phóng các dân tộc là sự nghiệp của chính bản thân các dân tộc
- Đầu năm 1930: Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của
Đảng, một là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo, có tư tưởng cốt lõi là độc lập, tự do cho dân tộc
Trang 10- 5/1941: HCM chủ trì hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng, viết thư
kính cáo đồng bào chỉ rõ: “ Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phòng cao hơn hếtthảy” Người chỉ đạo thành lập VN độc lập đồng minh, ra báo VN độc lập
- 8/1945: HCM ra lời kêu gọi Tổng khởi nghĩa: “Dù hy sinh tới đâu, dù phải đốt
cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”
- 2/9/1945: Người long trọng khẳng định trước toàn thế giới: “Nước VN có quyền
hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập Toàn thể dân tộc VN quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”
- Cuối năm 1946: Bác ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến “Không! Chúng ta thà
hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”
- Khi đế quốc Mỹ điên cuồng mở rộng chiến tranh, ồ ạt đưa quân viễn chỉnh,
phương tiện chiến tranh hiện đại vào miền Nam; đồng thời tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô và cường độ ngày càng ác liệt, HCM đã nêu cao chân lý lớn nhất thời đại: “ Không có gì quý hơn độc lập tự do”
để bị lệ bên ngoài, giữ vững bản sắc dân tộc
c. Chủ nghĩa yêu nước chân chính-Một động lực lớn của đất nước
“Chủ nghĩa dân tộc là gì”
Khái niệm: Chủ nghĩa dân tộc là đề cao phẩm giá (giá trị dân tộc) đó là độc lập,
chủ quyền dân tộc, quyền tự quyết dân tộc không bị lệ thuộc vào bên ngoài Chủ nghĩa ở đây tức là chủ nghĩa yêu nước chân chính và tinh thần dân tộc trong sáng Đây là truyền thống quý báu từ rất lâu đời của dân tộc ta
Trang 11Nó khác hoàn toàn so với chủ nghĩa dân tộc tiêu cực đó là chủ nghĩa dân tộc Soival
bá quyền (nước lớn), vị kỷ (hẹp hòi)
“Đảng ta nhà nước ta, chủ tịch HCM và nhân dân ta yêu hòa bình.”
- Năm 1919: Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Vécxây gồm tám điểm, đòi các quyền tự do dân chủ cho nhân dân VN Đòi quyền tự do dân chủ và bình đẳng của nhân dân
• Sau năm 1945: Bác thực hiện 2 sách lược
+ Hòa Tưởng (9/1945-3/1946): Đảng chủ trương hoà hoãn, nhân nhượng với Tưởng ở miền Bắc để tập trung sức chống thực dân Pháp ở miền Nam
+ Hòa Pháp (3/1946-12/1946): Thực hiện 2 sách lược: Ký hiệp định sơ bộ với Pháp (16/3/1946) và ký tạm ước (14/9/1946) Pháp phá vỡ tất cả các hiệp định (chiếm hàng loạt các tỉnh miền Bắc)
- 18/12/1946: thực dân Pháp gửi cho Chính phủ ta hai “tối hậu thư” thông báo: sẽ chiếm đóng Sở Tài chính và nhà viên Giám đốc Giao thông; phá hủy các công sự của ta; đảm nhiệm việc trị an Hà Nội
- 9/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra lời kêu gọi toàn quốc Kháng chiến:
“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng ta càng nhân nhượng thì thực dân Pháp càng lấn tới…”
Trang 12- Sau khi giải phóng đất nước năm 1975 thì đầu năm 1976 giữa biên giới VN vs CPC đã có những dấu hiệu bất thường với sự tuyên bố của chính quyền Khmer đỏ
để đòi lại đất mà họ cho rằng VN đã chiếm đất của họ
- Cuối năm 1977 đầu năm 1978 quân Pôn pốt tràng sang lãnh thổ VN chém giết người vô tội, tàn phá nhà cửa
- Đến khoảng tháng 10/1978 cách mạng CPC không thể chịu nổi sự đàn áp của quân pôn pốt nên họ đã thiết thiết tha và yêu cầu quân đội Vn giúp đỡ
- 1986-đến nay: Ta tích cực mở rộng các mối quan hệ quốc tế
- 28/7/1995: Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
- 1997: Việt Nam trở thành thành viên của Liên hiệp quốc
- 2006: Việt Nam là thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới
II TT HCM về cách mạng giải phóng dân tộc (Tài liệu photo trang 50-60)
Trang 13CHƯƠNG 3: TT HCM VỀ CHỦ NGHĨA XH VÀ CON NGƯỜI
QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VN
2. Quan niệm của HCM về đặc trưng bản chất của CNXH
• CNXH là gì?
- HCM không nêu định nghĩa…tư do (sách trang 68)
- HCM diễn đạt quan niệm của mình về chủ nghĩa XH ở VN trên 5 quan điểm
về CNXH trên 5 lĩnh vực CT, XH, VH, XH, Con người:
+ CT: CNXH là XH do NDLĐ làm chủ, NN là của dân, do dân và vì dân, dựa trên khối đại đoàn kết toàn dân mà nồng cốt là làm công nông trí thức, ĐCS lao động
+ KT: CNXH là nền KT phát triển cao, gắn liền với sự phát triển của KH-KT
nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
+ VH: Là XH phát triển cao về văn hóa và đạo đức trong đó con người là bạn bè là anh em được tạo điều kiện để phát triển toàn diện cá nhân
+XH: CNXH là xã hội công bằng hợp lí ai làm nhiều thì được nhiều ai làm ích được ích, ai không làm thì không được hưởng trừ người già và trẻ em Dân tộc miền xuôi tiếp dân tộc miền núi…tất cả dân tộc đều bình đẳng + Con người: CChủ nghĩa xh là công trình tập thể của nhân dân do nhân dân xây dựng dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản
Tóm lại quan niệm hcm …loài người (trang 70)
“Trong sự nghiệp đổi mới của đất nước, đảng ta đa bổ sung thêm đặc
trưng bản chất nào của CNXH?”
- Từ năm 1986 đến nay ta đã trải qua 7 kì đại hội :12/1986; 6/1991; 7/1996; 4/2001; 4/2006; 4/2011, 2016 Trong đó có 3 đại hội bổ sung quan điểm Bác
về CNXH Được tóm tắc lại qua 2 cương lĩnh: 1991 và 2011
Cương
• Đảng ta từ trước đến nay Đảng ta có 5 cương lĩnh
+ 2/1930: Cương lĩnh của hội nghị thành lập đảng cộng sản việt nam
+ 10/1930: Luận cương chánh trị của Ðảng Cộng sản Ðông Dương (còn
được gọi là Luận cương cách mạng tư sản dân quyền) do đồng chí Trần Phú khởi thảo và được Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương
+ Luận cương đã phân tích tình hình thế giới và cách mạng Ðông Dương từ
sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) đến năm 1930
+ 2/1951: Đại hội đưa ra 3 văn kiện quan trọng
+ (6/1991): Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 14+ Cương lĩnh bổ sung năm 2011
• Cương lĩnh năm 1991: cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ
chủ nghĩa xã hội, trong đó trình bày rõ quan niệm của Đảng ta về CNXH với
6 đặc trưng:
+ 1/ Do nhân dân lao động làm chủ;
2/ Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế
độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu;
3/ Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc;
4/ Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực,hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân;
5/ Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.6/ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới3
• Cương lĩnh năm 2011: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội kế thừa 6 đặc trưng của cương lĩnh năm 1991 và bổ
sung thêm 2 đặc trưng:
1/ Xã hội xã hội chủ nghĩa mà Đảng, Nhà nước và nhân dân ta xây dựng là một xã
hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh;
2/ Do nhân dân làm chủ;
3/ Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại về quan hệ sảnxuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất;
4/ Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;
5/ Con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do,hạnh phúc, phát triển toàn diện;
6/ Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúpnhau cùng tiến bộ;