1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chu de 1 mot so khai niem va quy luatkt

25 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 266,5 KB
File đính kèm chu de 1- mot so khai niem va quy luatkt.rar (47 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động. Khaùi nieäm hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá. Các chức năng của tiền tệ Khái niệm thị trường, các chức năng cơ bản của thị trường. Nội dung cơ bản của quy luật giá trị. Tác động quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa. Mặt tích cực và mặt hạn chế của cạnh tranh trong SX và lưu thông hàng hóa. Khái niệm cung cầu. Mối quan hệ cung cầu.

Trang 1

- Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động.

- Khái niệm hàng hố và hai thuộc tính của hàng hố

- Các chức năng của tiền tệ

- Khái niệm thị trường, các chức năng cơ bản của thị trường

- Nội dung cơ bản của quy luật giá trị Tác động quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thơng hàng hĩa

- Mặt tích cực và mặt hạn chế của cạnh tranh trong SX và lưu thơng hàng hĩa

- Khái niệm cung - cầu Mối quan hệ cung cầu

2 Mạch kiến thức của chủ đề:

- Nội dung 1: Cơng dân với sự phát triển kinh tế (2 tiết)

- Nội dung 2: Hàng hĩa - Tiền tệ - Thị trường (3 tiết)

- Nội dung 3: Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thơng hàng hĩa (2 tiết)

- Nội dung 4: Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thơng hàng hĩa (1 tiết)

- Nội dung 5: Cung - cầu trong sản xuất và lưu thơng hàng hĩa (1 tiết)

II MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Kiến thức:

- Hiểu được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và vai trị của các yếu tố đĩ

- Nắm vững những nội dung chủ yếu của phát triển kinh tế

- Hiểu được khái niệm hàng hố và thuộc tính hàng hố

- Biết được các chức năng của tiền tệ

- Nắm vững khái niệm thị trường và chức năng của thị trường

- Hiểu rõ nội dung cơ bản của quy luật giá trị Vai trị sự tác động của quy luật giá trị trong sản xuất vàlưu thơng hàng hố

- Phân tích được mục đích và tính hai mặt của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá

- Nêu được khái niệm cung – cầu

- Hiểu được mối quan hệ cung – cầu, vai trị của quan hệ cung – cầu trong sx và lưu thơng hàng hố

- Biết được sự vận dụng quan hệ cung – cầu trong sản xuất, tiêu dùng

2 Kĩ năng:

- Phân biệt được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và mối quan hệ giữa chúng

- Phân biệt phát triển kinh tế và tăng trưởng kinh tế, biết vận dụng để xem xét, đánh giá về những nộidung phát triển kinh tế ở nước ta cũng như ở địa phương hiện nay

- Biết cách phân tích nội dung và tác động của quy luật giá trị

- Biết quan sát và nhận xét tình hình sản xuất và lưu thơng hàng hố

- Bước đầu biết vận dụng những hiểu biết về quy luật giá trị trong SX và lưu thơng hàng hố

- Hiểu được những vấn đề cơ bản của cạnh tranh, một tất yếu kinh tế không thể thiếu được trong sản xuất và lưu thông hàng hoá

- Biết giải thích ảnh hưởng của giá cả thị trường đến cung – cầu của một loại sản phẩm ở địa phương

Trang 2

- Thấy tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hố, thị trường đối với cá nhân, gia đình và xã hội

- Thấy được sự cần thiết phải hiểu biết về nội dung và tác dụng của quy luật giá trị

- Ủng hộ việc sử dụng cạnh tranh để thúc đẩy sự hình thành và phát triển KTTT định hướng XHCN

- Cĩ ý thức tìm hiểu mối quan hệ cung – cầu trong sx và lưu thơng hàng hố

4 Năng lực, phẩm chất:

- Năng lực giải quyết vấn đề đặt ra

- Năng lực sáng tạo trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân

- Năng lực hợp tác trong lúc làm việc việc nhĩm của HS

- Năng lực giao tiếp giữa GV với HS và HS với HS

III BẢNG MƠ TẢ CẤP ĐỘ TƯ DUY CỦA CHỦ ĐỀ:

và vai trị của cácyếu tố đĩ

- Biết những nộidung chủ yếu củaphát triển kinh tế

- Phân biệt được các yếu tố của quátrình sx

- Hiểu được ý nghĩa phát triển kinh tế đối với mỗi cá nhân, gđ, xh

Biết vận dụngnhững tri thức củabài học vào việcquan sát, xem xétquá trình sản xuấtcủa cải vật chấtđang diễn ra trongđời sống xã hội

Tích cực tham giacác hoạt động xâydựng kinh tế của giađình và địa phương

Hàng hĩa

-Tiền tệ - Thị

trường (3 tiết)

- Nhận biết khinào một sản phẩmtrở thành hànghĩa

- Biết được cácchức năng của tiềntệ

- Biết các chứcnăng của thịtrường

- Phân biệt cácthuộc tính củahàng hĩa

- Giải thích đượccác chức năng củathị trường, tiền tệ

Nhận xét tình hìnhsản xuất và tiêudùng một số hànghĩa ở địa phương

Vận dụng tốt cácchức năng của tiền

tệ, thị trường để làmgiàu cho bản thân vàgia đình

Quy luật giá trị

Phân tích đượcnội dung cơ bảncủa quy luật giátrị

Bước đầu biết vận dụng những hiểu biết về quy luật giá trị để giải thích các hiện tượng biến động của giá cả trong SX và lưu thơng hàng hố

Tơn trọng quy luậtgiá trị trong nền kinh

tế thị trường hiệnnay ở nước ta

Trang 3

- Biết được cácnguyên nhân cạnhtranh

Phân biệt đượccạnh tranh lành vàkhơng lành mạnh

Giải thích được một

số hiện tượng cạnhtranh trong thực tế

Lên án, phê phán cáchiện tượng cạnhtranh khơng lànhmạnh trong xã hội

Biết vận dung mốiquan hệ cung – cầu

để giải thích một sốbiểu hiện trong kinhtế

Đấu tranh với trườnghợp cạnh tranh không lành mạnh, cạnh tranh trái với pháp luật

IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 GV: Giáo án soạn giảng theo chủ đề, sách báo, tài liệu tham khảo, tranh ảnh minh họa, sách bài tập

tình huống, các câu hỏi bài tập trắc nghiệm Các thơng tin kinh tế, thời sự liên quan

2 HS: Chuẩn bị các nội dung theo hướng dẫn của GV và sưu tầm tranh ảnh cĩ liên quan

V THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG HỌC CHO CẢ CHỦ ĐỀ THEO TỪNG NỘI DUNG:

1 ỔN DỊNH LỚP: 1’

2 KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ:

3 KHỞI ĐỘNG:

GV: Cho HS xem một vài hình ảnh về các ngành sản xuất của cải vật chất ở nước ta

Gv: những ngành này sản xuất ra cái gì? Đĩng gĩp gì cho sự phát triển kinh tế?

HS: phát biểu Sau đĩ GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài học

Hoạt động 1: Đàm thoại

GV yêu cầu học sinh: Các em hãy kể ra một số sản phẩm đang

được sử dụng để đáp ứng nhu cầu hàng ngày của chúng ta

HS trả lời

GV hỏi: Con người sẽ tạo ra những sản phẩm đĩ bằng cách

nào? Các em hãy cho ví dụ minh hoạ

HS trả lời

GV kết luận: Con người tạo ra những sản phẩm đĩ bằng cách

tác động vào tự nhiên, cải tạo và làm biến đổi những yếu tố của

tự nhiên

GV hỏi: Thơng qua những ví dụ trên, chúng ta đã đề cập đến nội

dung khái niệm sản xuất của cải vật chất Vây em nào cĩ thể

định nghĩa sản xuất vật chất là gì?

HS trả lời GV kết luận

Hoạt động 2: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

I CƠNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ.

1 Sản xuất của cải vật chất

a Thế nào là sản xuất của cảivật chất ?

Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của

tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.

b Vai trị của sản xuất của cải

Trang 4

GV trình bày và đặt câu hỏi: Con người muốn tồn tại trước hết

phải có thức ăn, nước uống, phải có quần áo để mặc, nhà cửa để

ở và nhiều thứ khác nữa Và để có những thứ đó, theo các em

con người phải làm gì?

HS trả lời

GV kết luận: Con người phải tiến hành sản xuất ra của cải vật

chất

GV hỏi: Nếu quá trình sản xuất ra của cải vật chất phải ngừng

lại và không thể tiến hành được nữa, khi đó xã hội loài người

tiếp tục tồn tại được không? Vì sao?

HS trả lời

GV kết luận: Khi đó xã hội sẽ không thể tồn tại Vì cơ sở cho sự

tồn tại ấy là sản xuất của cải vật chất không còn nữa

GV hỏi: Vậy sản xuất của cải vật chất có vai trò như thế nào đối

với sự tồn tại của xã hội?

HS trả lời.GV kết luận: Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại

của xã hội

GV đặt câu hỏi: Nếu sản xuất của cải vật chất không phát triển

thì các hoạt động văn hoá, giáo dục, nghệ thuật, thể thao có thể

phát triển được hay không? Vì sao?

HS trả lời

GV kết luận Không, vì sản xuất ra của cải vật chất không chỉ là

cơ sở cho sự tồn tại của xã hội mà sự phát triển của sản xuất của

cải vật chất còn là tiền đề, là cơ sở thúc đẩy sự phát triển của

mọi mặt đời sống xã hội, kể cả con người

GV hỏi: Vậy, sản xuất của cải vật chất còn có vai rò như thế nào

đối với các hoạt động khác của xã hội?

HS trả lời GV kết luận

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.

GV: phân công các nhóm thảo luận các vấn đề sau:

- Nhóm 1: Tìm hiểu yếu tố sức lao động? Phân biệt SLĐ với

HS: báo cáo, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét

Gv: theo dõi, chốt lại

GV gợi ý một số câu hỏi để làm rõ nội dung Nhóm 1:

- Để quá trình sản xuất diễn ra, trước hết phải có những con

người tham gia vào quá trình đó Tuy nhiên, để trở thành một

vật chất

Sản xuất của cải vật chất là cơ

sở tồn tại của xã hội

- Quyết định mọi hoạt động của

xã hội

Sản xuất vật chất giữ vai trò là

cơ sở của sự tồn tại và pháttriển xã hội, xét đến cùng quyếtđịnh toàn bộ sự vận động củađời sống xã hội

2 Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

a Sức lao độngSức lao động là toàn bộ nhữngnăng lực thể chất và tinh thầncủa con người được vận dụngvào quá trình sản xuất

Lao động: là hoạt động có mụcđích, có ý thức của con người

Trang 5

người lao động hay nói cách khác để có thể lao động được, con

người cần phải có điều kiện gì?

- Nếu không có những năng lực ấy con người có thể lao động

được không?

- Những năng lực thể chất và tinh thần đó - tự nó có tác động

làm biển đổi tự nhiên được hay không? HS trả lời

- Làm thế nào để những năng lực thể chất và tinh thần đó có thể

làm biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra những sản phẩm

phù hợp nhu cầu con người?

- Các em hãy phân biệt giữa sức lao động và lao động, cho ví dụ

minh hoạ

- Các loài vật có thể tác động để biến đổi các yếu tố của tự

nhiên cho phù hợp với nhu cầu của nó không? Cho ví dụ minh

hoạ

HS: tham gia trả lời GV: chốt lại

HS - NHóm 2: thuyết trình nội dung đã phân công.

GV gợi ý một số câu hỏi:

- Nếu không có các yếu tố tự nhiên để lao động của con người

tác động vào thì quá trình sản xuất có thể diễn ra được không?

Cho ví dụ minh hoạ

- Thông qua lao động con người tác động làm biến đổi các yếu

tố tự nhiên đó theo hướng nào?

- Có phải bất kỳ yếu tố tự nhiên nào cũng là đối tượng của lao

động hay không?

- Phân biệt sự gíông và khác nhau giữa hai nhóm yếu tố tự nhiên

nói trên

- Em rút ra kết luận gì sau khi xem xét điểm giống và khác nhau

giữa các yếu tố tự nhiên trong nhóm 1 và nhóm 2?

HS: báo cáo kết quả thảo luận, bổ sung, nhận xét

GV: chốt lại vấn đề

HS: nhóm 3 thuyết trình nội dung được phân công

GV nêu câu hỏi gợi ý:

- Tư liệu lao động có quan hệ như thế nào với sức lao động của

con người và đối tượng lao động của họ ?

- Trong ba loại tư liệu lao động nói trên thì yếu tố nào quan

trọng nhất?

GV yêu cầu học sinh nêu một số ví dụ minh hoạ

HS: báo cáo kết quả và nêu ví dụ

GV đánh giá, bổ sung và kết luận: Trong ba loại tư liệu lao động

nói trên thì công cụ lao động là yếu tố quan trọng nhất Công cụ

lao động là một trong những căn cứ cơ bản để phân biệt các thời

đại kinh tế Ví dụ: sự ra đời của máy hơi nước đánh dấu sự xuất

hiện của thời đại công nghiệp, sự phát triển của tin học đánh dấu

làm biến đổi những yếu tố của

tự nhiên cho phù hợp với nhucầu của con người

Sức lao động khác với laođộng Sức lao động mới chỉ làkhả năng của lao động, còn laođộng là tiêu dùng sức lao độngtrong hiện thực

Lao động là hoạt động bản chấtnhất của con người, đó cũng là

cơ sở để phân biệt giữa hoạtđộng của con người có ý thứcvới hoạt động con vật

b Đối tượng lao động

Đối tượng lao động là nhữngyếu tố của tự nhiên mà lao độngcủa con người tác động vàonhằm biến đổi nó cho phù hợpvới mục đích của con người

Đối tượng lao động có thể chiathành hai loại: loại có sẵn trong

tự nhiên và loại đã ít nhiềuđược cải biến, đã trải qua tácđộng của lao động

c.Tư liệu lao động

Tư liệu lao động là một vật hay

hệ thông những vật làm nhiệm

vụ truyền dẫn sự tác động củacon người lên đối tượng laođộng, nhằm biến đổi đối tượnglao động thành sản phẩm thoảmãn nhu cầu của con người.Công cụ lao động là một trongnhững căn cứ cơ bản để phânbiệt các thời đại kinh tế

Trang 6

“Một con bò hôm qua kéo cày trên đồng ruộng, nhưng hôm

nay bị đưa vào lò mổ để để cung cấp thịt cho ngành chế biến

thực phẩm” Và đặt câu hỏi: Theo em con bò trên là tư liệu lao

động hay đối tượng lao động?

HS trả lời.GV bổ sung và kết luận: Khi kéo cày con bò đó là tư

liệu lao động còn khi bị đưa vào lò mổ thì nó trở thành đối

tượng lao động Như vậy, một vật nào đó là tư liệu lao động hay

là đối tượng lao động tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng gắn với

chức năng mà nó đảm nhiệm trong quá trình sản xuất Do đó, sự

phân biệt giữa tư liệu lao động và đối tượng lao động chỉ có tính

tương đối

GV nêu câu hỏi:

- Theo các em, nếu chỉ thiếu một trong số những yếu tố cơ bản

vừa nêu thì quá trình sản xuất có thể diễn ra được không?

- Trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, theo các

em yếu tố nào giữ vai trò quyết định nhất ? Vì sao?

HS trả lời.GV bổ sung và kết luận: Sức lao động giữ vai trò

quan trọng và quyết định nhất Vì suy cho đến cùng, trình độ

phát triển của tư liệu sản xuất cũng như của sản xuất vật chất là

sự phản ánh sức lao động sáng tạo của con người Do đó trong

quá trình sản xuất, nguồn lực con người là yếu tố quyết định

nhất Điều này được thực tiễn đã và đang chứng minh ở nhiều

quốc gia

Hoạt động: tìm tòi – mở rộng.

- Em hiểu thế nào là tăng trưởng kinh tế? Em nhận định như thế

nào về tăng trưởng kinh tế hiện nay ở nước ta?

- So sánh tăng trưởng kinh tế với một số nước trong khu vực

ĐNA mà em biết?

- Sưu tầm các biểu đồ thể hiện về tốc độ tăng trưởng kinh tế ở

nước ta với số liệu cụ thể các năm gần nhất?

Như vậy, một vật nào đó là tưliệu lao động hay là đối tượnglao động tuỳ thuộc vào mụcđích sử dụng gắn với chức năng

mà nó đảm nhiệm trong quátrình sản xuất Do đó, sự phânbiệt giữa tư liệu lao động và đốitượng lao động chỉ có tínhtương đối

Tóm lại: suy cho đến cùng,trình độ phát triển của tư liệusản xuất cũng như của sản xuấtvật chất là sự phản ánh sức laođộng sáng tạo của con người

Do đó trong quá trình sản xuất,nguồn lực con người là yếu tốquyết định nhất

NỘI DUNG 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (tt)

TIẾT PPCT: 2- Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình, xh.

1 ỔN DỊNH LỚP: 1’

2 KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ:

Câu 1: Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất bao gồm những yếu tố nào? Theo em yếu tố nào giữvai trò quyết định? Giải thích vì sao?

3 KHỞI ĐỘNG:

- HS dán các biểu đồ số liệu đã sưu tầm thể hiện về tốc độ tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Trang 7

- GV: cho HS nhận xét Hiện nay Việt Nam được đánh giá là một trong những nước có nền kinh tếđang phát triển năng động ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương Sự phát triển kinh tế đang làm cho

bộ mặt đất nước không ngừng đổi thay, đồng thời góp phần thúc đẩy sự phát triển mọi mặt của đờisống xã hội Vậy phát triển kinh tế là gì? Phát triển kinh tế và tăng trưởng kinh tế có quan hệ với nhaunhư thế nào? Phát triển kinh tế có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội? Chúng

ta sẽ làm rõ những nội dung này trong phần tiếp theo của bài học

4 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

20’ Hoạt động1: Thảo luận nhóm tìm hiểu

nội dung của phát triển kinh tế

Gv: Em hiểu phát triển kinh tế là gì?

Hs: phát biểu Gv: Chốt lại Vậy phát triển

kinh tế gồm 3 yếu tố cơ bản

Gv: Cho Hs thảo luận các vấn đề sau đây:

Nhóm 1: Tăng trưởng kinh tế là gì? Em có

suy nghĩ gì về sự tăng trưởng kinh tế ở

nước ta?

Nhóm 2: Em hiểu công bằng xh là gì? Tại

sao tăng trưởng kinh tế phải gắn với công

bằng xã hội?

Nhóm 3: Hiểu biết của em về tăng trưởng

kinh tế của Việt Nam hiện nay? So sánh

với các nước khu vực?

HS: tiến hành thảo luận trong 5 phút Cử

đại diện báo cáo, bổ sung hoàn chỉnh

- Thu nhập bình quân: ở các nước thu nhập

thấp là 530 USD/người/năm; Việt nam:

562 USD/người/năm

- Năm 2005; VN đứng thứ 2 về xuất khẩu

gạo, thứ 4 cao su, thứ 1 hạt tiêu

GV giảng Khái niệm GDP và GNP cho

các em

Vấn đề 2: Công bằng xh là đảm bảo cho

con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh

phúc, không bị áp bức bóc lột.Tăng trưởng

kinh tế cao tại đk giải quyết CBXH CBXH

I CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ.(tt)

3 - Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội a- Phát triển kinh tế là gì?

Là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh

tế hợp lý, tiến bộ và công bằng xã hội

Tăng trưởng kinh tế là gì ?

Là sự tăng lên về số lượng, chất lượng sản phẩm vàcác yếu tố của quá trình sản xuất ra nó

* Tăng trường kinh tế phải Dựa trên cơ cấu

kinh tế hợp lí, tiến bộ để đảm bảo tăng trưởng kinh

tế bền vững

* Đi đôi với công bằng và tiến bộ xã hội, tạo điều

kiện cho mọi người có quyền bình đẳng trong đónggóp và hưởng thụ kết quả của tăng trưởng kinh tế

* Phù hợp với sự biến đổi nhu cầu phát triển toàndiện của con người và xã hội, bảo vệ môi trườngsinh thái

* Gắn với chính sách dân số phù hợp

Trang 8

Vấn đề 3: hs sưu tầm tài liệu, thông tin.

GV: chuyển ý, sự tiến bộ kinh tế là cơ sở

phương tiện của tiến bộ xh Nội dung này

thể hiện ý nghĩa to lớn của phát triển kinh

tế

Hoạt động 2: Thảo luận chung cả lớp

* Hãy nêu ý nghĩa của phát triển kinh tế

đối với cá nhân, gia đình và xã hội?

Lấy các ví dụ trong thực tiễn để minh hoạ

HS: tiến hành thảo luận chung Đóng góp ý

kiến, nêu ví dụ

Gv: nhận xét, bổ sung và chốt lại

HS: liên hệ trách nhiệm của bản thân

Tích cực tham gia phát triển kinh tế vừa là

quyền lợi vừa là nghĩa vụ của công dân,

góp phần thực hiện dân giàu, nước mạnh,

xã hội công bằng dân chủ văn minh

Hoạt động luyện tập – vận dụng:

Bài tập tình huống:

- Hải: Nga này, tớ xem ti vi hôm qua thông

tin nước mình sắp có tàu điện ngầm rồi

đấy.Bây giờ ai bảo nền kinh tế nước mình

không phát triển

- Nga: theo cậu có tàu điện ngầm là kết

luận nền kinh tế phát triển à?

- Hải: tất nhiên rồi, không phát triển thì

làm gì có tiền mà xây tàu điện ngầm

- Nga: thế theo cậu, phát triển kinh tế là gì

- Hải: là cơ sở hạ tầng năm sau xây dựng

nhiều hơn, hiện đại hơn năm trước

- Nga: Chỉ thế thôi à?

- Hải: theo cậu còn gì nữa?

Hỏi: em có đồng ý với ý kiến của Hải

không? Nếu là Nga em sẽ trả lời với bạn

Hải như thế nào?

Hoạt động: tìm tòi – mở rộng

- Các điều kiện để trở thành hàng hóa?

- Phân biệt hai thuộc tính của hàng hóa?

- tìm hiểu một số hàng hóa có nhiều giá trị

sử dụng hiện nay?

b Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội

Đối với cá nhân :

* Tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm và thunhập ổn định, cuộc sống ấm no; có điều kiện chămsóc sức khoẻ, nâng cao tuổi thọ

* Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càngphong phú cho con người

* Giúp con người có điều kiện học tập, tham giacác hoạt động xã hội, có điều kiện phát triển toàndiện

b Đối với gia đình :

* Là tiền đề, cơ sở quan trọng để thực hiện tốt cácchức năng của gia đình

* Là tiền đề để xây dựng gia đình văn hoá; để giađình thực sự là tổ ấm hạnh phúc của mỗi người, là

tế bào lành mạnh của xã hội

c Đối với xã hội :

* Làm tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã hội,chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cảithiện

* Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm

tỉ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội

* là tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốcphòng, giữ vững chế độ chính trị, tăng cường hiệulực quản lí của Nhà nước, củng cố niềm tin củanhân dân đối với Đảng

* Là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu

xa hơn về kinh tế so với các nước tiên tiến trên thếgiới…

Trang 9

NỘI DUNG 2: HÀNG HÓA – TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG (3 tiết)

SỐ TIẾT: 1 TIẾT PPCT: 3 – Hàng hóa

Trang 10

1 ỔN DỊNH LỚP: 1’

2 KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ:

Câu 1: - Phát triển kinh tế là gì?Bao gồm mấy yếu tố?

Câu 2: Vai trò của phát triển kinh tế đối với cá nhân?

3 KHỞI ĐỘNG: Gv kẻ bảng làm 2 phần yêu cầu Hs lên ghi các sản phẩm nào trong đời sống hằng

ngày chúng ta hay sử dụng là hàng hóa?

HS: tham gia GV: nhận xét và dẫn vào bài học

Gv: nêu tình huống cho Hs thảo luận

“Gia đình ông A có 4 nhân khẩu Mỗi năm ông cần 48

giạ lúa để ăn Năm nay do trúng mùa ông thu hoạch

được hơn 60 giạ Nếu là A em sẽ sử dụng số lúa đó thế

nào?

Hs: phát biểu Gv: chốt lại Số lúa bán đi gọi là hàng

hóa Vậy hàng hóa là gì?

Hỏi: Từ khái niệm trên hãy cho biết các điều kiện để 1

sản phẩm được xem là hàng hóa?

HS: phát biểu GV: nhận xét, chốt lại

Gv: Củng cố khái niệm bằng bài tập:

Theo em các vật phẩm sau đây, vật phẩm nào là hàng

hóa?

1- Trồng rau để cung cấp cho gia đình

2- Nước, không khí, ánh sáng

3- Sách, báo, xe đạp, quần áo

4- Cắt tóc, gội đầu, dịch vụ tư vấn TYHNGĐ

Hs: làm bài tập GV: kết luận Chỉ ra sự khác biệt giữa

hàng hóa vật thể và hàng hóa phi vật thể

-Vật thể: Hữu hình, Sản xuất – tiêu dùng, cất trữ được

-Phi vật thể: vô hình, dịch vụ, không cất trữ được

GV: kết luận.Chuyển ý

Hoạt động 2 : Đàm thoại, thảo luận chung

GV: Cho HS một số câu hỏi thảo luận chung: Thuộc

tính là những đặc điểm mà hàng hoá không thể thiếu

được

- Vậy theo em hàng hoá có những thuộc tính nào?

- Em cho biết người ta làm ra cái bàn, xe, máy cày…để

làm gì?

- Có hàng hoá nào làm ra mà không có tác dụng không?

II Hàng hóa, tiền tệ, thị trường

1.- Hàng Hoá

a- Hàng hoá là gì?

Hàng hoá: Là sản phẩm của lao

động có thể thoả mãn nhu cầu nào đócủa con người thông qua sự trao đổi,mua bán

Có 3 điều kiện là:

- Sản phẩm do lao động làm ra

- Có công dụng nhất định

- Thông qua trao đổi mua bán

Nếu thiếu một trong ba đk thì sp đókhông gọi là hàng hóa

b.- Thụôc tính của hàng hoá

.- Giá trị sử dụng của hàng hoa là

Trang 11

Vậy thuộc tính đầu tiên của hàng hoá là gì?

HS: phát biểu GV: Kết luận Giá trị sử dụng là gì?

HS: phát biểu, ghi bài

GV: gợi ý một số câu hỏi thảo luận chung

- Để có một sản phẩm người ta phải làm gì? (lao dộng)

- Thời gian lao động làm ra một sản phẩm có giống

nhau không? (không) Tại sao? (cái dễ – cái khó - … )

- Vậy thời gian làm ra sản phẩm ta gọi là gì? (Giá trị

hàng hoá.)

HS: thảo luận cặp đôi Gv gọi bất kỳ cặp nào pbiểu

HS: phát biểu GV:gợi ý một số câu hỏi:

- Giá trị hàng hoá là gì?

- Hai thuộc tính của hàng hoá này có thống nhất hay

không? Tại sao?

GV trình bày thêm về giá trị hàng hoá (thời gian lao

động cá biệt và xã hội )

GV đặt câu hỏi: như vậy giá trị hàng hóa do thời gian

lao động nào quyết định? Tại sao? Việc hàng hoá ra đời

nó biểu hiện mối quan hệ nào?

HS: phát biểu

GV: giải thích một số từ ngữ giúp HS hiểu rõ hơn thuộc

tính giá trị của hàng hóa:

- Giá trị trao đổi của hàng hóa: để một hàng hóa thỏa

mãn nhu cầu của mình con người phải trao đổi, mua

bán Giá trị hàng hóa thông qua giá trị trao đổi Vậy

GTTĐ là quan hệ về số lượng hay tỷ lệ trao đổi giữa các

hh có giá trị sử dụng khác nhau VD: SGK

- Giá trị sử dụng khác nhau nhưng trao đổi được với

nhau vì mỗi hh đều được tạo ra bởi một lượng lao động

hao phí nhất định Lao động hao phí tạo ra hh làm cơ sở

cho giá trị trao đổi được gọi là giá trị hh

GV: khi có nhiều người cùng sản xuất ra một loại sẩn

phẩm (1m vải) Tất cả những người thợ đều có thời gian

sản xuất giống nhau không? Giải thích?

HS: -Không -Sự khác biệt thời gian do tay nghề và công

cụ hiện đại hay thô sơ

GV: Thời gian của mỗi người sản xuất khi tạo ra một

sản phẩm gọi là thời gian lao động cá biệt

Nếu lấy thời gian lao động cá biệt để tính giá trị hàng

hoá có được không tại sao?

HS: Không Vì có nhiều thời gian lao động cá biệt nên

có nhiều giá trị hàng hoá Điều này không thể thực hiện

trong mua bán và trao đổi

công dụng của vật phẩm có thể thoảmãn nhu cầu nào đó của con người

- Giá trị trao đổi là một quan hệ về sốlượng hay tỷ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau

VD: 1m vải = 5kg thóc

- Giá trị của hàng hoá : là lao động

của ngưòi sản xuất hàng hoá kết tinhtrong hàng hoá

c.- Kết luận : Hàng hoá là sự thống

nhất của 2 thuộc tính : Giá trị sửdụng và giá trị Đó là sự thống nhấtgiữa 2 mặt đối lập mà thiếu mộttrong 2 thuộc tính thì sản phẩmkhông thể thành hàng hoá Hàng hoá

là biểu hiện quan hệ sản xuất xã hộigiữa những người sản xuất và traođổi hàng hoá

- Thời gian lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa của từng người được gọi là thời gian lao động cá biệt, thời gian lao động cá biệt tạo nên giá trị cá biệt của hàng hóa

- Thời gian lao động xã hội cần thiết

là thời gian cần thiết cho bất cứ laođộng nào tiến hành với một trình độthành thạo trung bình và một cường

độ trung bình trong những đk trungbình so với hoàn cảnh xã hội nhấtđịnh

Trang 12

a Do lao động tạo ra b Có công dụng nhất định.

c Thông qua mua bán d Cả a, b, c đúng.

Câu 2: Hàng hóa có những thuộc tính nào sau đây?

a Giá trị, giá trị sử dụng b Giá trị, giá trị trao đổi

c.Giá trị trao đổi,giá trị sử dụng d Giá trịsử dụng

Câu 3: Mục đích mà người sản xuất hàng hóa hướng

đến là gì?

a Giá cả b Lợi nhuận.

c Công dụng của hàng hóa d Số lượng hàng hóa

Câu 4: Mục đích mà người tiêu dùng hướng đến là

gì?

a Giá cả b Lợi nhuận

c Công dụng của hàng hóa d Số lượng hàng hóa

Câu 5: Mối quan hệ nào sau đây là quan hệ giữa giá

trị và giá trị trao đổi?

a 1m vải = 5kg thóc b 1m vải + 5kg thóc = 2 giờ

c.1m vải = 2 giờ d 2m vải = 10kg thóc = 4 giờ.

Hoạt động: tìm tòi – mở rộng.

Nhóm 1: Tại sao vàng có chức năng tiền tệ? Bản chất

của tiền là gì?

Nhóm 2: Phân tích chức năng thước đo giá trị và phương

tiện lưu thông của tiền? tìm VD

Nhóm 3: Phân tích chức năng phương tiện thanh toán,

tiền tệ thế giới? VD

Tìm hiểu thêm về hiện tượng lạm phát là gì?

Bản thân em đã vận dụng các chức năng nào của tiền?

NỘI DUNG 2: HÀNG HÓA – TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG (tt)

SỐ TIẾT: 1 TIẾT PPCT: 4 – Tiền tệ

Ngày đăng: 30/01/2019, 06:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w