1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động đào tạo giáo dục quốc phòng an ninh ở trung tâm giáo dục quốc phòng hà nội 2

129 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Quản lý hoạt động đào tạo của Trung tâm GDQP Hà Nội 2 trong thờigian qua đã đạt được những kết quả nhất định, quản lý tiếp nhận sinh viên,quản lý thực hiện quy chế đà

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐẶNG VIỆT HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH

Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG HÀ NỘI 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐẶNG VIỆT HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH

Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG HÀ NỘI 2

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS Nguyễn Văn Lê

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Quản lý hoạt động đào tạo giáo dục quốc phòng - an ninh ở Trung tâm Giáo dục quốc phòng Hà Nội 2” được thực hiện từ tháng 01 năm

2014 đến tháng 8 năm 2014

Tôi xin cam đoan luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn củathầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Lê, các kết quả và số liệu trong luận văn bảođảm tính khách quan trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 08 năm 2014

Tác giả

Đặng Việt Hùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trường Đại học Sư phạmThái Nguyên - Đại học Thái Nguyên, Phòng Sau đại học, Khoa Tâm lý Giáodục, quý Thầy, Cô trực tiếp giảng dạy đã chỉ dẫn tận tâm trong suốt thời gianhọc tập vừa qua cùng với các cán bộ, giảng viên đang công tác tại Trường Đạihọc Sư phạm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em

Đặc biệt em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS Nguyễn Văn Lê người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt

quá trình chuẩn bị đề cương, viết, sửa chữa hoàn chỉnh để em hoàn thành luậnvăn của mình

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm GDQP Hà Nội

2, tập thể cán bộ Phòng Đào tạo QLSV cùng các đồng nghiệp, bạn bè đã độngviên tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập và nghiên cứu Tôi xin cảm ơn đếnnhững người thân trong gia đình, đặc biệt là vợ cùng 2 con trai của tôi đã hysinh lớn nhất tạo điều kiện mọi mặt cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiêncứu và hoàn thành luận văn này

Tuy đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu nhưngluận văn của em khổng thể tránh khỏi nhũng hạn chế và thiếu sót Kính mongđược sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của quý Thầy, Cô và các anh chị đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 08 năm 2014

Tác giả

Đặng Việt Hùng

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan……….………… i

Lời cảm ơn……… ……… ii

Mục lục……… ……… ……… iii

Các từ viết tắt trong luận văn……… ……… ……… iv

Danh mục các bảng……… ……… ……… iv

Trang MỞ ĐẦU……… ……… 01

1 Lý do chọn đề tài……… 01

2 Mục đích nghiên cứu……… 03

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu……… 03

4 Giả thuyết khoa học……… 03

5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 03

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu……… 03

7 Phương pháp nghiên cứu……… ……… 04

8 Cấu trúc của luận văn……… 05

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH 1.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về giáo dục, đào tạo và công tác GDQP - AN……… 06

1.1.1 Về giáo dục và đào tạo……….……… 06

1.1.2 Về công tác GDQP - AN ……… 08

1.2 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động đào tạo GDQP-AN……… 11

1.2.1 Khái niệm quản lý……….……… 11

1.2.2 Chức năng quản lý……….………. 12

1.2.3 Phương pháp quản lý……… 14

1.2.4 Quản lý hoạt động đào tạo……… 16

1.3 Quản lý hoạt động đào tạo của Trung tâm GDQP hiện nay……… 23

Trang 6

1.3.1 Quản lý về tuyển sinh……… 23

1.3.2 Quản lý xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo……… 24

1.3.3 Quản lý dạy học của đội ngũ giảng viên……… 25

1.3.4 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập……… 26

1.3.5 Quản lý về cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ cho dạy học …… 28

1.3.6 Quản lý kết quả giáo dục đào tạo, văn bằng, chứng chỉ……… 29

1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đào tạo tại Trung tâm 30

GDQP………

1.4.1 Yếu tố bên ngoài……… 30

1.4.2 Yếu tố bên trong……… 31

Kết luận chương 1……… 34

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO 35

GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG-AN NINH Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG HÀ NỘI 2 2.1 Giới thiệu chung về Trung tâm GDQP Hà Nội 2……… 35

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của trung tâm……… 35

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức biên chế hiện tại của trung tâm……… 38

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo GDQP-AN tại trung tâm……… 41

2.2.1 Tổ chức và quản lý việc thực hiện quá trình dạy - học……… 41

2.2.2 Quản lý chương trình, nội dung, kế hoạch đào tạo GDQP-AN……… 45

2.2.3 Quản lý đội ngũ giảng viên, cán bộ và sinh viên ……… 51

2.2.4 Quản lý về cơ sở vật chất, trang bị phục vụ đào tạo và quản lý……… 59

2.2.5 Quản lý kết quả giáo dục - đào tạo, văn bằng, chứng chỉ GDQP-AN 60

2.3 Đánh giá chung về chất lượng quản lý đào tạo tại Trung tâm GDQP Hà 62

Nội 2………

2.3.1 Những ưu điểm cơ bản về công tác quản lý đào tạo ở Trung tâm 62

GDQP Hà Nội 2………

2.3.2 Những điểm còn hạn chế……… 67

Trang 7

2.3.3 Nguyên nhân của thực trạng……….……… 69

Kết luận chương 2……… 71

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO GIÁO 72

DỤC QUỐC PHÒNG-AN NINH Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG HÀ NỘI 2 3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp……… ……… 72

3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi……… ……… 72

3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ……… 72

3.1.3 Nguyên tắc phát huy kế thừa thành tựu và khắc phục các hạn chế 72

3.2 Các biện pháp được đề xuất……… ……… 73

3.2.1 Xây dựng về biên chế, tổ chức nhân sự ……….……… 73

3.2.2 Tăng cường các hoạt động về đổi mới tư duy, nhận thức và trách 77

nhiệm của cán bộ, giảng viên …

3.2.3 Xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch đào tạo ……… … 79

3.2.4 Tăng cường chất lượng đào tạo của đội ngũ giảng viên, sinh viên …… 81

3.2.5 Củng cố đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ quản lý ……… 85

3.2.6 Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả đào tạo 87

3.2.7 Tổ chức kiểm định chất lượng đào tạo, đánh giá trong và đánh giá 90

ngoài ……….……

3.2.8 Tăng cường các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản 92

lý hoạt động đào tạo ………

3.3 Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp ……… ……… 94

Kết luận chương 3……….……… 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99

1 Kết luận……….……… 99

2 Khuyến nghị……… ……… 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ PHỤ LỤC 102

Trang 8

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CNH : Công nghiệp hóa

GDĐT : Giáo dục và Đào tạo

HĐH : Hiện đại hóa

KTXH : Kinh tế - xã hội

QLSV : Quản lý sinh viên

QPAN : Quốc phòng, an ninh

THPT : Trung học phổ thông

THCN : Trung học chuyên nghiệp

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Sơ đồ 1.1 Minh họa sự tác động qua lại giữa các chức năng quản lý 14

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Trung tâm GDQP Hà Nội 2 40Bảng 2.1 Kết cấu học phần I: Đường lối quân sự của Đảng 49Bảng 2.2 Kết cấu học phần II: Công tác quốc phòng, an ninh 49Bảng 2.3 Kết cấu học phần III: Quân sự chung và chiến thuật, kỹ 50

thuật bắn súng tiểu liên AK, CKCBảng 2.4 Bảng 2.4 Thống kê phương pháp dạy học của giảng viên 53

GDQPANBảng 2.5 Thống kê tỷ lệ giảng viên GDQPAN sử dụng tin học trong 54

công tác giảng dạy và nghiên cứuBảng 2.6 Thống kê các đề tài, bài báo, báo cáo khoa học của giảng 55

viên GDQPAN năm 2005 - 2013Bảng 2.7 Thống kê số lượng giảng viên GDQPAN tham gia nghiên 56

cứu khoa học từ năm 2005 đến năm 2013Bảng 2.8 Thống kê số lượng giảng viên GDQPAN tham gia biên soạn 56

giáo trình, sách hướng dẫn năm 2005 - 2013Bảng 2.9 Thống kê kết quả đào tạo GDQPAN ở Trung tâm GDQP 59

Hà Nội 2

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức biên chế phòng Đào tạo - QLSV 74Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các giải pháp 101Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp nâng cao 102

chất lượng quản lý hoạt động đào tạo tại Trung tâm Giáodục quốc phòng Hà Nội 2

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay đất nước đang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngàycàng sâu rộng, đòi hỏi ngành Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) phải đào tạo nguồnnhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá (CNH), hiện đạihoá (HĐH) đất nước Nâng cao chất lượng hoạt động quản lý đào tạo ở các trườngđại học (ĐH), cao đẳng (CĐ) đang là vấn đề có tính thời sự và cấp bách Để đápứng yêu cầu ngày càng cao của công tác GDĐT nói chung, công tác giáodục quốc phòng an ninh (GDQPAN) nói riêng cũng phải được đổi mới mạnh

mẽ trên mọi phương diện như: mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp,hình thức giáo dục, đào tạo

Để nâng cao quản lý hoạt động đào tạo, năm học 2009-2010, Bộ GDĐTlấy chủ đề là “Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng và đẩy mạnh đào tạo theonhu cầu xã hội” Năm học 2010-2011 khối các trường ĐH, CĐ được Bộ GDĐTxác định chủ đề “Tiếp tục đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đào tạo” Theo

đó, từ năm học này, mọi nguồn lực sẽ được huy động để tạo nên chuyển biếnthực sự, đột phá về chất lượng đào tạo Bộ trưởng Bộ GDĐT Phạm Vũ Luậncũng nhấn mạnh: Nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục ĐH, CĐ phải thựchiện trong năm học này để nâng cao chất lượng đào tạo là đổi mới công tácquản lý Công tác quản lý cần được đổi mới từ Trung ương đến các cơ sở đàotạo, tạo sự chuyển biến tích cực về lề lối làm việc và thông thoáng trong chỉđạo, điều hành, tăng cường phân cấp và nâng cao tính tự chủ, trách nhiệm xãhội của các trường Ðể kịp thời phát hiện, kiên quyết xử lý các trường hợp saiphạm, các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục ĐH sẽ được ban hành đầy

đủ và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra ở các cấp

Đổi mới quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo bao gồm nhiều nội

dung, trong đó một nội dung quan trọng là chất lượng công tác quản lý hoạt

Trang 11

Công tác GDQPAN trong ngành giáo dục những năm qua đã có nhữngchuyển biến mạnh mẽ, từ nhận thức của cán bộ quản lý các cấp đến việc tổchức thực hiện ở từng cơ sở, nhà trường, đơn vị Các cơ quan quản lý giáo dục

đã có sự chỉ đạo kiên quyết để thực hiện nhiệm vụ GDQPAN trong toàn ngành.Những kết quả đạt được đã khẳng định chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhànước về công tác GDQPAN Tuy nhiên, trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thựchiện nhiệm vụ GDQPAN của ngành còn bộc lộ một số hạn chế như nhận thức

và trách nhiệm của một số cán bộ lãnh đạo các nhà trường và địa phương vềcông tác GDQPAN chưa sâu sắc, từ đó chưa thực sự quan tâm chỉ đạo và đầu

tư đúng mức cho công tác này Còn có những cơ sở giáo dục và địa phương chưacoi GDQPAN là nhiệm vụ lâu dài, ỷ lại vào sự giúp đỡ của các đơn vị và cơquan quân sự địa phương, chưa thực hiện tốt chế độ giao ban, báo cáo, sơ kết,tổng kết theo quy định, dẫn đến việc quản lý, chỉ đạo chưa kịp thời, kém hiệuquả Chất lượng công tác GDQPAN cho sinh viên ở một số trường đại học,Trung tâm GDQP chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra

Để khắc phục hạn chế đó, trong toàn ngành giáo dục, đặc biệt là cácTrung tâm GDQP đang đặt ra vấn đề cấp thiết là làm gì và làm thế nào đểkhông ngừng nâng cao chất lượng công tác GDQPAN cho học sinh, sinh viênnhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnhmới đang là vấn đề có tính thời sự và cấp bách hiện nay

Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý đào tạo tại các Trung tâm GDQP, nhiềutác giả đã nghiên cứu các đề tài, đề xuất các biện pháp về công tác quản lý Tuynhiên, các đề tài nghiên cứu này chủ yếu đề cập nhiều đến phần lý luận và chỉquan tâm đến việc quản lý, đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên nói chung,chưa thực sự đi sâu vào tìm biện pháp đột phá, cụ thể để nâng cao chất lượngquản lý hoạt động đào tạo tại các Trung tâm GDQP

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn và nghiên cứu đề tài “Quản

lý hoạt động đào tạo giáo dục quốc phòng - an ninh ở Trung tâm GDQP Hà

Trang 12

Nội 2 ” Để góp phần nâng cao chất lượng quản lý đào tạo tại các Trung tâm

GDQP

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động đào tạo GDQPAN ở Trungtâm GDQP Hà Nội 2 Từ đó đề xuất các biện pháp khả thi nhằm nâng cao chấtlượng quản lý hoạt động đào tạo tại Trung tâm GDQP Hà Nội 2, đáp ứng nhucầu công tác GDQPAN trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động đào tạo của Trung tâm GDQP Hà Nội 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở Trung tâm GDQP Hà Nội 2

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động đào tạo của Trung tâm GDQP Hà Nội 2 trong thờigian qua đã đạt được những kết quả nhất định, quản lý tiếp nhận sinh viên,quản lý thực hiện quy chế đào tạo đã làm khá tốt, bên cạnh đó quản lý cơ sở vậtchất và phương tiện dạy học, quản lý thực hiện nội dung chương trình vẫn còn

có những mặt hạn chế Vì vậy, nếu nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lýhoạt động đào tạo phù hợp với thực tiễn của trung tâm, khắc phục được nhữnghạn chế thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Trung tâm GDQP HàNội 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo GDQPAN5.2 Nghiên cứu thực trạng và đánh giá quá trình quản lý hoạt động đàotạo GDQPAN tại Trung tâm GDQP Hà Nội 2

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại Trung tâm GDQP

Hà Nội 2

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Trang 13

6.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu về giải pháp quản lý hoạt động đào tạocủa Giám đốc Trung tâm GDQP Hà Nội 2

6.2 Giới hạn khách thể khảo sát

Khách thể khảo sát của đề tài gồm: Các phó Giám đốc, giảng viên, sinhviên của các trường khi tham gia học GDQPAN tại Trung tâm

6.3 Giới hạn về thời gian khảo sát

Số liệu thống kê 10 năm học từ 2003-2004 đến 2012-2013

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử, vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh vào công tác quản lý, áp dụng những biện pháp cụ thể sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu lý luận, các vănbản của Đảng, Nhà nước, Bộ GDĐT, các văn bản liên quan đến vấn đề nghiêncứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành gặp gỡ và trao đổi với Ban Giám đốc, lãnh đạo phòng Đào tạoQLSV, các giảng viên, cán bộ quản lý và sinh viên của Trung tâm GDQP HàNội 2 về các vấn đề có liên quan, nhằm làm rõ thực trạng những biện phápquản lý hoạt động đào tạo của phòng Đào tạo QLSV ở Trung tâm GDQP HàNội 2

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu

Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến đối với cán bộ quản lý, một số giảng viên,sinh viên của Trung tâm GDQP Hà Nội 2 về các vấn đề liên quan đến công táchoạt động quản lý đào tạo

7.2.3 Phương pháp chuyên gia

Trang 14

Xin ý kiến chuyên gia về khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động đào tạo đã đề xuất tại Trung tâm GDQP Hà Nội2.

7.2.4 Phương pháp toán thống kê

Dùng phương pháp thống kê toán học để tiến hành phân tích và sử lý các

số liệu điều tra nhằm định hướng các kết quả nghiên cứu đã thu thập được

8 Cấu trúc của luận văn

Gồm phần mở đầu; kết luận; khuyến nghị; tài liệu tham khảo; phụ lục.Phần nội dung của luận văn chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động quản lý đào tạo GDQPAN

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo GDQPAN ở Trung tâmGDQP Hà Nội 2

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo GDQPAN ở Trung tâmGDQP Hà Nội 2

Trang 15

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG-AN NINH

1.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về giáo dục, đào tạo và công tác GDQPAN.

1.1.1 Về giáo dục và đào tạo

1.1.1.1 Vị trí, vai trò của GDĐT

Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển ngày càngnhanh, kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lựclượng sản xuất Trong bối cảnh đó, giáo dục đã trở thành yếu tố quyết định đốivới sự phát triển kinh tế xã hội Các nước trên thế giới, kể cả những nước đangphát triển đều coi giáo dục là nhân tố hàng đầu, quyết định sự phát triển nhanh

và bền vững của mỗi quốc gia

Đảng và Nhà nước ta đã đặt giáo dục ở vị trí cao: Nghị quyết Trungương 2 khoá IX đã xác định phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàngđầu, là nền tảng động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn đẩymạnh CNH, HĐH đất nước

Đánh giá thành tựu giáo dục đào tạo sau 20 năm đổi mới, Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ X đã khẳng định sự nghiệp giáo dục đào tạo nước ta tiếp tụcphát triển và được đầu tư nhiều hơn Cơ sở vật chất được tăng cường, quy môđào tạo mở rộng để đáp ứng nhu cầu xã hội Chất lượng đào tạo có những bướctiến vững chắc, trình độ dân trí ngày càng được năng cao, điều đó càng thể hiệnvai trò quan trọng của công tác GDĐT

1.1.1.2 Yêu cầu mới về GDĐT trong giai đoạn hiện nay

Đảng lãnh đạo giáo dục đào tạo là một tất yếu khách quan để đáp ứngyêu cầu của thời kỳ đổi mới Xuất phát từ nhu cầu phát triển nhân cách của conngười mới xã hội chủ nghĩa mà nhân cách đó là do nhiều yếu tố tạo nên nhưngGDĐT là yếu tố quan trọng giữ vai trò quyết định trong sự phát triển trí tuệ và

Trang 16

nhân cách con người Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta rất cầnthiết có những con người mới xã hội chủ nghĩa, do đó phải chăm lo đến việcphát triển GDĐT Chính vì vậy phải có Đảng lãnh đạo để đảm bảo yêu cầu vềxây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa.

Xuất phát từ nhu cầu phát triển nền kinh tế tri thức, trong đó các sảnphẩm được sản xuất với công nghệ có hàm lượng chất xám cao từ 70% trở lên,sản xuất hàng hóa sử dụng ít tài nguyên thiên nhiên hơn, ít ô nhiễm môi trườnghơn, giá thành hạ, chất lượng cao hơn Ngày nay, những phát minh mới, nhữngtiến bộ mới về khoa học công nghệ tồn tại không lâu và sẽ nhanh chóng bị lạchậu Yêu cầu tất yếu đặt ra là các cấp lãnh đạo phải được đào tạo và đào tạo đạttrình độ cao để tham gia sản xuất, để sử dụng sản phẩm có hàm lượng tri thứccao

Xã hội hiện đại đặt ra nhu cầu được học tập và không ngừng nâng cao trithức của nhân dân, từ nhu cầu về sự bình đẳng của xã hội đòi hỏi phải đảm bảoquyền con người Để kinh tế phát triển, xã hội ổn định thì quyền con người phảiđược đảm bảo như: Quyền học hành, quyền lao động, quyền làm chủ xãhội…Trong rất nhiều quyền con người ấy thì quyền cao nhất là quyền làm chủ.Muốn làm chủ tự nhiên, làm chủ xã hội, làm chủ bản thân thì điểm đầu tiên làphải có tri thức Muốn có tri thức thì phải học, nhưng không phải ai cũng cóđiều kiện để học, vì vậy cần có Đảng lãnh đạo để đảm bảo thực hiện quyền đó

Nhận thức rõ điều đó, Đảng đã có nghị quyết Trung ương 2 khoá IX.Nghị quyết chuyên đề về giáo dục đào tạo khẳng định: Giáo dục đào tạo cùngvới khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu; là động lực và điều kiện đểthực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội; là chìa khóa để mở cửa để mở cửa tiếnvào tương lai Là một trong những động lực quan trọng để thúc đẩy sự nghiệpCNH, HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơbản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Phải có đầu tư

Trang 17

cho giáo dục đào tạo, đó là đầu tư phát triển và phải tạo điều kiện cho giáo dục

đi trước để phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội

QP, AN theo phương châm: Phát triển KTXH là nền tảng để bảo vệ Tổ quốc;

ổn định chính trị, củng cố QP, AN vững mạnh là điều kiện để phát triển KTXH;thực hiện tốt đường lối đối ngoại, tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ mọi cơhội củng cố hoà bình, ổn định để đẩy mạnh phát triển KTXH và giữ vững chủquyền, toàn vẹn lãnh thổ, đặc biệt là vùng biển, đảo Sự kết hợp phát triểnKTXH với củng cố QPAN phải được thực hiện ngay trên từng địa bàn lãnh thổ,

từ công tác quy hoạch, xây dựng kế hoạch và hình thành các dự án đầu tư pháttriển Xây dựng tỉnh, huyện thành khu vực phòng thủ vững chắc

Bố trí thế trận QPAN phù hợp với tình hình mới và kết hợp chặt chẽ vớiphát triển KTXH Phát huy các nguồn lực, lồng ghép các chương trình, các dự án

để xây dựng các khu kinh tế - quốc phòng ở vùng biên giới, hải đảo Rà soát lạiquy hoạch và điều chỉnh đất QPAN đáp ứng được yêu cầu về bố trí chiến lượcquốc phòng, dành thêm đất cho phát triển KTXH Có chính sách đặc biệt pháttriển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân tại các khu vực có yêu cầu đặc thù vềQPAN

Nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước đối với công tác quốc phòng

và bảo vệ an ninh quốc gia; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; ngăn chặn kịpthời và đấu tranh có hiệu quả đối với hoạt động của các thế lực thù địch.Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật và thực hiện tốt chương trình quốc giaphòng, chống tội phạm

Như vậy, quan điểm kết hợp giữa phát triển kinh tế với củng cố QPAN

Trang 18

của Đảng và Nhà nước có vai trò làm cơ sở định hướng, là triết lí cho việc xác

Trang 19

định mục tiêu, chương trình và phương pháp GDQPAN trong giai đoạn hiệnnay.

1.1.2.2 Tăng cường GDQPAN cho mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là học sinh và sinh viên

Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị về tăng cường sựlãnh đạo của Đảng đối với công tác GDQPAN trong tình hình mới khẳng định:

“GDQPAN là một bộ phận của nền giáo dục quốc dân, việc phổ cập và tăngcường GDQPAN là nhiệm vụ chung của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội, phảiđược chỉ đạo, tổ chức thực hiện chặt chẽ, thống nhất từ Trung ương đến địaphương bằng các hình thức phù hợp với từng đối tượng, kết hợp giáo dụcthường xuyên với giáo dục tập trung có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng giáodục lòng yêu nước, yêu chế độ xã hội chủ nghĩa, lịch sử truyền thống của Đảng

và dân tộc, ý thức sống và làm việc theo pháp luật, trong đó xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi côngdân” [2]

Nghị định 116/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ

về GDQPAN nêu rõ: “GDQPAN là bộ phận của nền giáo dục quốc dân, mộtnội dung cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; làmôn học chính khoá trong chương trình giáo dục, đào tạo từ THPT đến ĐH vàcác trường chính trị, hành chính, đoàn thể” [15]

Mục tiêu giáo dục, bồi dưỡng kiến thức QP, AN: Nhằm góp phần đàotạo con người phát triển toàn diện, hiểu biết một số nội dung cơ bản về QP, AN;truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc, trách nhiệm và nghĩa vụ của côngdân về bảo vệ Tổ quốc; nâng cao lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; có ý thứccảnh giác trước âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; có kiến thức cơ bản

về đường lối QPAN và công tác quản lý nhà nước về QPAN; có kỹ năng quân

sự, an ninh cần thiết để tham gia vào sự nghiệp xây dựng, củng cố nền quốc

Trang 20

phòng toàn dân, an ninh nhân dân, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hộichủ nghĩa.

Trang 21

Nội dung GDQPAN: Truyền thống chống giặc ngoại xâm, tinh thần yêunước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc; đường lối, quan điểm cơ bản của Đảng, Nhànước về QPAN; công tác QPAN của Đảng và Nhà nước; các văn bản pháp luật

về QP AN; phổ cập những kiến thức cần thiết về lực lượng vũ trang nhân dân;nghệ thuật quân sự Việt Nam; phòng, chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”,bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam; kiến thức

cơ bản, cần thiết về kỹ thuật, chiến thuật quân sự, phòng thủ dân sự

Nhằm thực hiện công tác GDQPAN cho toàn dân, Đảng và Nhà nước ta

đã ban hành nhiều văn bản pháp quy để chỉ đạo, cùng hệ thống các văn bảnhướng dẫn thực hiện của các cơ quan chức năng, trong đó đặc biệt chú trọng đếncông tác GDQPAN sinh viên như:

- Chỉ thị số 62/CT/TW ngày 12/02/2001 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác GDQP toàn dân trước tình hình mới [1].

- Chỉ thị số 12/CT/TW ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị về tăng cường

sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục quốc phòng - an ninh trong tình hình mới [2].

- Quyết định số 40/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/10/2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế môn học giáo dục quốc phòng [37].

- Quyết định số 69/2007/QĐ-BGDĐT ngày 14/11/2007 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học giáo dục quốc phòng - an ninh”[38].

- Thông tư 40/2012/TT-BGDĐT ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành “Quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học giáo dục quốc phòng - an ninh”[13].

- Quyết định số 03/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 6/2/2001 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo về việc ban hành “Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục quốc phòng”[39].

Trang 22

- Quyết định số 81/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/12/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng [42].

- Quyết định số 82/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục quốc phòng - an ninh sinh viên” [40].

- Thông tư số 25/TT-BGDĐT ngày 29/09/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi danh sách đơn vị chủ quản và đơn vị liên kết giáo dục quốc phòng - an ninh, quy định tại quyết định số 57/2008/QĐ-BGDĐT ngày 14/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về liên kết giáo dục quốc phòng - an ninh của các cơ sở giáo dục đại học [46].

- Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2007 về giáo dục quốc phòng - an ninh [15].

- Chỉ thị số 117/2010/CT-TTg ngày 31/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ

về tăng cường chỉ đạo, thực hiện công tác giáo dục quốc phòng - an ninh năm

2010 và những năm tiếp theo [18].

Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDQPAN có ý nghĩa cực

kì quan trọng, nó định hướng cho việc giáo dục nâng cao tinh thần cảnh giáccách mạng, xây dựng ý thức quốc phòng đúng đắn cho toàn dân, đặc biệt trongthế hệ trẻ học sinh, sinh viên

1.2 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động đào tạo

1.2.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một dạng hoạt động liên tục có tổ chức, có định hướng củachủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) vềcác mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, cácchính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo

ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Đối tượng quản lý

có thể trên qui mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một conngười, sự vật cụ thể Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người,

Trang 23

công cụ, phương tiện tài chính,… để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạtmục tiêu định trước Chủ thể muốn kết hợp được các hoạt động của đối tượngtheo một định hướng quản lý đặt ra phải tạo ra được “quyền uy” buộc đối tượngphải tuân thủ Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quátrình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề

ra Sự tác động của quản lý, phải bằng cách nào đó để người chịu quản lý luônluôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích chobản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội Quản lý là một môn khoa học sử dụngtrí thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn khác như: toánhọc, thống kê, kinh tế, tâm lí và xã hội học… Nó còn là một “nghệ thuật” đòihỏi sự khôn khéo và tinh tế để đạt tới mục đích Nói một cách tổng quát có thểxem quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

Xem xét, phân tích các khái niệm về quản lý trên cơ sở phương pháp tiếpcận hệ thống, có thể sử dụng khái niệm quản lý dưới đây trong hoạt động quản

lý giáo dục: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra

công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định”.

1.2.2 Chức năng quản lý

Chức năng quản lý ở đây được hiểu như sau:

+ Lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý,

là cái khởi điểm của một chu trình quản lý Lập kế hoạch là quá trình xác lậpmục tiêu, thời gian, biện pháp, dự báo trước kế hoạch và quyết định phươngthức để thực hiện mục tiêu đó Nói cách khác, lập kế hoạch là xác định trướcxem phải làm gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm Căn cứ thực trạng banđầu của tổ chức và căn cứ vào mục tiêu cần phải hướng tới để cụ thể hoá bằngnhững nhiệm vụ của tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn Từ đó tìm racon đường, biện pháp đưa đơn vị đạt được mục tiêu

Trang 24

+ Tổ chức: Là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa các thành viên,các bộ phận Từ đó, chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý một cách

có hiệu quả bằng cách điều phối các nguồn lực của tổ chức như nhân lực, vậtlực và tài lực Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phải đảm bảocác yêu cầu: Tính tối ưu hóa, tính linh hoạt, độ tin cậy và tính kinh tế Trongquá trình xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý cần tính đến các yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp và gián tiếp Đó là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống cụ thể cóảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tổ chức thực hiện

+ Lãnh đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điềuhành tổ chức - nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kế hoạch đã vạch

ra Chỉ đạo bao hàm cả liên kết, liên hệ, uốn nắn hoạt động của người, độngviên, khuyến khích họ hoàn thành nhiệm vụ Trong chức năng chỉ đạo, chủ thểquản lý phải trực tiếp ra quyết định (mệnh lệnh) cho nhân viên dưới quyền vàhướng dẫn, quan sát, phối hợp, động viên để thuyết phục, thúc đẩy họ hoạtđộng đạt được các mục tiêu đó bằng nhiều biện pháp khác nhau

+ Kiểm tra: Là hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thểquản lý thông qua một cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực tế, đánh giá,giám sát thành quả hoạt động, đồng thời uốn nắn, điều chỉnh các sai sót lệch lạcnhằm thúc đẩy hệ thống sớm đạt được mục tiêu đã định Để tiến hành kiểm tra,cần phải có các tiêu chuẩn, nội dung và phương pháp kiểm tra, dựa trên cácnguyên tắc khoa học hình thành hệ thống kiểm tra thích hợp Ngoài 4 chứcnăng quản lý trên, nguồn thông tin là yếu tố cực kỳ quan trọng trong quản lý

Vì thông tin là nền tảng, là huyết mạch của quản lý, không có thông tin thìkhông có quản lý hoặc quản lý mắc sai phạm, nhờ có thông tin mà sự trao đổiqua lại giữa các chức năng được cập nhật thường xuyên, từ đó có biện pháp xử

lý kịp thời và hiệu quả Công tác kiểm tra có 3 yếu tố cơ bản sau:

- Xây dựng mức chuẩn thực hiện;

- Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với mức chuẩn;

Trang 25

- Nếu có sự sai lệch thì cần nghiên cứu để điều chỉnh hoạt động.Trong trường hợp rất cần thiết thì có thể điều chỉnh mục tiêu.

LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC

KIỂM TRA LÃNH ĐẠO

Sơ đồ 1.1 Minh họa sự tác động qua lại giữa các chức năng quản lý

1.2.3 Phương pháp quản lý

Phương pháp quản lý là cách thức tác động bằng cách sử dụng cácphương tiện khác nhau của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để đạt đượcmục tiêu đề ra

Đối tượng quản lý chủ yếu là con người, mà mỗi con người thường phảichịu rất nhiều tác động khác nhau từ môi trường xã hội và có liên hệ rất phongphú Do vậy muốn đạt được kết quả cao nhất, nhà quản lý phải biết sử dụng cácphương pháp quản lý một cách rất linh hoạt và sáng tạo

Theo các nhà khoa học về quản lý thì phương pháp được chia thành 4nhóm cơ bản sau:

- Nhóm phương pháp tâm lý xã hội;

- Nhóm phương pháp tổ chức hành chính;

- Nhóm phương pháp giáo dục;

- Nhóm phương pháp kinh tế;

1.2.3.1 Nhóm phương pháp tâm lý xã hội

Nhóm phương pháp tâm lý xã hội là nhóm các phương pháp, cách thứctạo ra những tác động nào đó lên đối tượng quản lý bằng các quy luật tâm lý xã

Trang 26

hội nhằm phổ biến những yêu cầu do người lãnh đạo đề ra những nghĩa vụ tựgiác bên trong thành nhu cầu của người thực hiện.

Đặc điểm của nhóm phương pháp này là sự kích thích đối tượng quản lýsao cho họ luôn toàn tâm, toàn ý cho công việc chính của họ Họ luôn học hỏi,tích lũy kinh nghiệm, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ Phươngpháp này nhằm tác động nâng cao đạo đức nghề nghiệp, yêu nghề, xây dựngbầu không khí đoàn kết, tin tưởng, yên tâm gắn bó với tập thể lao động củamình; mỗi người được phát huy năng lực của mình được tập thể yêu thươngkính trọng và được biểu dương khen thưởng đúng mức kịp thời

Đây là biện pháp để giáo dục con người Biện pháp thuyết phục gắn vớitất cả các biện pháp quản lý khác và được người quản lý sử dụng trước tiên vìnhận thức là bước đầu tiên trong hoạt động của con người

1.2.3.2 Nhóm phương pháp tổ chức hành chính

Nhóm phương pháp tổ chức hành chính là các phương pháp có tính pháplệnh, bắt buộc và có tính kế hoạch rõ ràng; là sự tác động trực tiếp của chủ thểquản lý đến đối tượng quản lý bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định quản lý, nghịquyết, thông tư, kết luận hội nghị…

Đặc điểm của nhóm phương pháp này là bắt buộc đối với người chấphành, thông qua tác động trực tiếp của người lãnh đạo đối với người bị lãnhđạo Đó là sự phân nhiệm, phân cấp, phân quyền… giữa các tổ chức và cácthành viên trong tổ chức, thể hiện sự bắt buộc sự thực hiện trong việc xây dựng,giữ gìn kỷ cương, nề nếp Khi sử dụng phương pháp quản lý này, chủ thể quản

lý (người quản lý) phải nắm chắc các văn bản pháp lý, biết được giới hạn,quyền hạn, trách nhiệm của mình Các quy định phải bảo đảm tính khoa học vàthực tiễn, phải kiểm tra ra và nắm những thông tin phản hồi

1.2.3.3 Nhóm phương pháp giáo dục

Nhóm phương pháp giáo dục là phương pháp mà chủ thể quản lý dùngcác biện pháp tác động trực tiếp hay gián tiếp đến nhận thức, thái độ hành vi

Trang 27

của đối tượng quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, hoàn thành nhiệm vụcủa tổ chức Cơ sở của phương pháp này là dựa vào quy luật tâm lý và chứcnăng tâm lý của con người Nội dung của phương pháp này là kích thích tinhthần tự giác, sự say mê của con người Để phát huy được hiệu quả của phươngpháp này, người quản lý cần hiểu rõ tâm lý của chính bản thân mình cũng nhưđối tượng quản lý.

1.2.3.4 Nhóm phương pháp kinh tế

Bản chất của nhóm phương pháp kinh tế là chủ thể quản lý tác động vàođối tượng quản lý thông qua lợi ích kinh tế, thông qua quy luật này Hình thứccủa nó là tác động gián tiếp vào đối tượng quản lý có thể công khai hoặc khôngcông khai (như lương, thưởng, chế độ ưu đãi…)

Đặc điểm của phương pháp này là dựa trên phương thức tính toán kinh tếtuân theo các quy luật kinh tế, thông qua quy luật này để tác động tới tâm lýcủa đối tượng Tùy từng đối tượng quản lý, người quản lý có thể lựa chọnphương án thích hợp để vừa đạt được lợi ích của tập thể vừa đạt được lợi íchcủa cá nhân

Mỗi phương pháp quản lý có sự tác động riêng tới từng mặt của ngườilao động Do đó mỗi phương pháp quản lý không phải là chìa khóa vàng đểquản lý tốt tất cả các hoạt động của tổ chức Tóm lại, quản lý vừa mang tínhkhoa học nhưng mang tính nghệ thuật, người quản lý muốn thu được kết quảcao nhất trong hoạt động quản lý của mình thì phải biết vận dụng, sáng tạo vàmềm dẻo các phương pháp quản lý trong từng tình huống cụ thể

1.2.4 Quản lý hoạt động đào tạo

1.2.4.1 Khái niệm đào tạo

Theo từ điển giáo dục học: Đào tạo là quá trình chuyển giao có hệ thống,

có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ sảonghề nghiệp, chuyên môn, đồng thời, bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cầnthiết để chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập, góp

Trang 28

phần xây dựng và bảo vệ đất nước Ngày nay đào tạo không chỉ là quá trìnhchuyển giao một chiều, mà còn bằng những phương tiện dạy - học hiện đại màcác cơ quan đào tạo đang dần dần tiến tới hợp tác song phương với người học

để giúp họ chủ động, tích cực, tự giác chiếm lĩnh tri thức, tự trang bị hành trangnghề nghiệp, chuyên môn Đó là quá trình đào tạo được chuyển biến thành quátrình tự đào tạo của người học Chỉ khi nào đạt được chuyển biến như vậy thìhiệu quả đào tạo mới cao và mới có lợi ích thiết thực cho bản thân và xã hội[28;76]

Theo thuật ngữ đào tạo (Glossary of training term) của Bộ lao động nướcAnh: “Đào tạo là phát triển có hệ thống về thái độ/kiến thức/kỹ năng/ mẫu hành

vi theo yêu cầu cá nhân nhằm thực hiện thích đáng một công việc hay mộtnghề” [29;143]

Quan điểm ở Mỹ, J.R Hinrich: “Mọi quy trình tổ chức nhằm bồi dưỡngviệc học tập trong số những thành viên của tổ chức theo hướng góp phần nângcao tính hiệu quả tổ chức”[29;144]

Từ đó có thể nói: Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổchức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng thái độ

để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào đời hànhnghề có năng suất và hiệu quả cao

Đào tạo là đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp haykiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vữngnhững tri thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị chongười đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việcnhất định

Đào tạo là truyền thụ một cách hệ thống những điều cần biết (về mộtmôn, một nghề) cung cấp một năng lực làm việc

1.2.4.2 Quản lý hoạt hoạt động đào tạo

Trang 29

Quản lý hoạt động đào tạo là những truyền thụ kiến thức, huấn luyện kỹnăng, giáo dục thái độ nhằm giúp người học chiếm lĩnh một năng lực nghềnghiệp hoặc một năng lực liên quan đến những mặt khác của cuộc sống[26;324]

Quản lý hoạt động đào tạo là cách thức tác động của nhà quản lý lên hoạtđộng đào tạo (đối tượng và khách thể đào tạo) thông qua việc thực hiện cácchức năng và phương pháp quản lý để đạt được mục tiêu đào tạo và nâng caochất lượng đào tạo ở các cơ sở đào tạo

Quản lý hoạt động đào tạo trong một cơ sở đào tạo có thể phân theo chứcnăng và phân theo các hoạt động Các hoạt động quản lý bao gồm: xây dựngmục tiêu, xây dựng và phát triển chương trình đào tạo, thực hiện chương trình

và các vấn đề liên quan đến giảng dạy, giám sát, kiểm tra, đánh giá, kiểm soátcác chuẩn mực bảo đảm chất lượng, xác định trình độ và cấp văn bằng chứngchỉ…

Quản lý hoạt động đào tạo trong một cơ sở đào tạo là một quá trìnhxuyên suốt từ việc tuyển sinh (đầu vào) cho đến khi tốt nghiệp của người học(đầu ra), trong đó bao gồm chủ yếu là quá trình dạy và học của giảng viên vàngười học

Quản lý hoạt động đào tạo là một quá trình tổ chức điều khiển, kiểm trađánh giá các hoạt động đào tạo của toàn bộ hệ thống theo kế hoạch và chươngtrình nhất định nhằm đạt được các mục tiêu của toàn hệ thống

Quản lý đào tạo bao gồm các yếu tố chủ yếu sau:

+ Mục tiêu đào tạo (MT) + Nội dung đào tạo (ND)

+ Phương pháp đào tạo (PP) + Lực lượng đào tạo (GV)

+ Đối tượng đào tạo (SV) + Thiết bị đào tạo (TBĐT)

Mục tiêu đào tạo là những tiêu chí cải biến nhân cách mà quá trình đàotạo phải đạt được Mục tiêu đào tạo phải phản ánh yêu cầu thực tiễn xã hội vàtình hình phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ được vận dụng trong thực

Trang 30

tiễn sản xuất Mục tiêu đào tạo thể hiện nhân cách đào tạo qua các mặt trí, đức,thể, mỹ và lao động sản xuất Mục tiêu đào tạo càng cụ thể thì quá trình đào tạocàng tiến hành thuận lợi.

Nội dung đào tạo gồm hệ thống kiến thức kỹ năng kỹ sảo cần được trang

bị cho người học trong quá trình đào tạo Kiến thức chia làm 3 loại: kiến thứcchuyên môn, kiến thức khoa học và kiến thức tổng quát Kiến thức chuyên môn

là kiến thức nghề nghiệp cần phải nắm vững thì mới hành nghề được; kiến thứckhoa học cần có để giải thích được công việc chuyên môn nghề nghiệp; kiếnthức tổng quát nên được trang bị thêm để giúp người học mở rộng hiểu biết vềngành nghề, về sự phát triển của ngành nghề

Phương pháp đào tạo là cách thức tác động lên nhân cách của người học

để đạt được mục tiêu đào tạo, thông qua công tác giáo dục, giảng dạy và hướngdẫn kỹ năng Phương pháp đào tạo là con đường vận dụng nguyên lý giáo dụckết hợp chặt chẽ với công tác đào tạo với lao động sản xuất Phương pháp đàotạo phụ thuộc phần lớn vào tính năng động, sáng tạo của hệ quản lý đào tạo vàtập thể giảng viên Phương pháp đào tạo bao gồm hệ thống các phương phápdạy học và học tập, phương pháp giáo dục, phương pháp hướng dẫn, phươngpháp lao động sản xuất và phương pháp nghiên cứu khoa học trong cơ sở đàotạo

Hình thức tổ chức đào tạo: Đó là dạng kết hợp hoạt động của giảng viên

và người học nhằm thức hiện nội dung đào tạo Có 3 loại hình thức đào tạo chủyếu:

* Hình thức đào tạo tập chung do cơ sở đào tạo đảm nhận về mọi mặt khitiến hành quá trình đào tạo

* Hình thức đào tạo kết hợp, còn gọi là đào tạo kép do cơ sở đào tạo và

cơ sở thực tập ngoài cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm tiến hành Đó là người họchọc phần lý thuyết tại cơ sở đào tạo và thực tập tại cơ sở

Trang 31

* Hình thức đào tạo kèm cặp tiến hành tại cơ sở thực tập, người học đượclực lượng giàu kinh nghiệm về chuyên môn hướng dẫn trực tiếp.

Thiết bị dạy học được giảng viên sử dụng minh họa một vài phần củagiáo trình hay buổi thuyết trình là công cụ phục vụ giảng dạy và học tập

Các yếu tố mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo kếthợp, chặt chẽ tương tác lẫn nhau, bảo đảm cho quá trình diễn ra hài hòa cân đốithông qua hoạt động trọng tâm của quá trình đào tạo là hoạt động của ngườidạy và hoạt động của người học, chúng cùng diễn ra trong cùng điều kiện cơ sởvật chất nhất định

Quản lý đào tạo có khoa học, có hiệu quả của một cơ sở đào tạo tronggiai đoạn phát triển như hiện nay nhằm đáp ứng những nhu cầu đổi mới của đấtnước, phải tính toán đến quy luật chung của sự quản lý, đồng thời phải nắmvững quy luật đặc thù chi phối của cơ sở đào tạo, đây là vấn đề hết sức quantrọng

1.2.4.3 Chức năng quản lý hoạt động đào tạo

Mục tiêu của quản lý hoạt động đào tạo bao gồm việc ổn định duy trì quátrình đào tạo đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội trong giai đoạn trước mắt và đổimới quá trình đào tạo đón đầu những tiến bộ của khoa học kỹ thuật

Để thực hiện có hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo cần tiến hành theo 4chức năng cơ bản là: Quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điềukhiển, kiểm tra đánh giá các hoạt động đào tạo của toàn bộ hệ thống theo kếhoạch và chương trình nhất định nhằm đạt được toàn bộ mục tiêu của hệ thống

Lập kế hoạch: dự kiến mọi hoạt động của GDĐT có chương trình mụctiêu, biện pháp cụ thể rõ ràng Dự kiến các điều kiện cung ứng cho việc thựchiện mục tiêu

Tổ chức: Thực hiện những cơ cấu cần thiết tương ứng với mục tiêu đề ra

Trang 32

Chỉ đạo điều khiển: Thực hiện nhiệm vụ tác nghiệp trong quá trình thựchiện kế hoạch trong khi điều hành nên tập trung chỉ đạo điều hành một cáchnhịp nhàng thống nhất.

Kiểm tra, đánh giá: sử dụng công tác kiểm tra thường xuyên, đột phá quátrình đào tạo đi đến đánh giá, tổng kết kinh nghiệm đào tạo điều chỉnh nhữngphát sinh so với kế hoạch ban đầu để đạt được mục tiêu

1.2.4.4 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo

Nội dung quản lý hoạt động đào tạo rất đa dạng liên quan đến hoạt độngcủa người dạy, người học và cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo bao gồm cácnội dung chủ yếu sau đây:

Quản lý tuyển sinh: Nghiên cứu thị trường, kiểm tra, đánh giá khả năngđào tạo của cơ sở, phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh, lên kế hoạch tuyển sinh, thôngbáo chiêu sinh ở cơ sở đào tạo

Quản lý đào tạo: Lập kế hoạch đào tạo cho tùng lớp học, ngành học,khóa học, lập thời khóa biểu giảng dạy, học tập cho giảng viên và người học,thông báo kế hoạch đào tạo cho các khoa đơn vị liên kết đào tạo; tổ chức thựchiện kế hoạch giảng dạy; xây dựng chương trình đào tạo: nội dung giảng dạycác môn học, học phần, thí nghiệm, thực hành… Quản lý quy chế đào tạo, cácmẫu biểu, sổ sách về chuyên môn nghiệp vụ; quản lý hoạt động của người họctrong quá trình thực hiện kế hoạch đào tạo; Tổ chức biên soạn tài liệu giảng dạyphục vụ đào tạo; Quản lý phương pháp giảng dạy; Tổ chức thực hiện phươngpháp giảng dạy tích cực ứng dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệtrong việc cải tiến phương pháp giảng dạy; Tổ chức quản lý việc thi, kiểm tra,đánh giá kết quả học tập môn học, khóa học; Quản lý cơ sở vật chất phục vụcho đào tạo; Quản lý điểm, xét lên lớp, buộc thôi học, ngừng học củng cố kiếnthức hàng năm, xét điều kiện thi, điều kiện tốt nghiệp, cấp phát, quản lý vănbằng, chứng chỉ, kết quả học tập cho người học

1.2.4.5 Biện pháp quản lý hoạt hoạt động đào tạo

Trang 33

Biện pháp là cách thức giải quyết một vấn đề hoặc thực hiện một chủtrương Về phương diện quản lý thì biện pháp được các chủ thể quản lý đề ra,

có tính chất bắt buộc đối với đối tượng quản lý, đồng thời biện pháp đề ra luônđược chủ động thi hành [44]

Biện pháp giáo dục đó là cách tác động có định hướng, có chủ đích, phùhợp với tâm lý đến đối tượng giáo dục nhằm bồi dưỡng hoặc làm thay đổinhững phẩm chất năng lực đối tượng [26]

Biện pháp là cách sử lý công việc hoặc giải quyết vấn đề [42;85]

Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo là cách thức giải quyết vấn đề củachủ thể quản lý trong quá trình quản lý đào tạo nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Các biện pháp này sử dụng cho các hoạt động đào tạo ở bất cứ các khâu

từ quản lý đầu vào đến quản lý quá trình và quản lý đầu ra

Thực tế cho ta thấy, phần lớn kết quả của quá trình quản lý tùy thuộc vào

sự lựa chọn và sử dụng các biện pháp quản lý, điều đó giúp cho chủ thể quản lý

có thể tạo được động cơ, thúc đẩy đối tượng quản lý thực hiện tốt nhiệm vụ

Vì vậy: Chúng ta có thể hiểu khái niệm biện pháp quản lý là những địnhhướng quan điểm cho công tác quản lý ở một lĩnh vực nào đó, nó cũng là cáchthức, con đường, cách làm cụ thể nhằm đạt được hiệu quả cao nhất của quátrình quản lý nhằm tiết kiệm thời gian và vật lực của các thành phần tham giaquản lý

1.2.4.6 Quản lý hoạt động đào tạo GDQPAN

Quản lý hoạt động đào tạo GDQPAN là hoạt động có mục đích, có tổchức của nhà quản lý nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình giáo dục,những hoạt động của cán bộ, giảng viên và sinh viên, huy động các nguồn lựckhác nhau để thực hiện có hiệu quả chương trình, nội dung phương pháp vàhình thức tổ chức giáo dục theo kế hoạch đã xác định

Quản lý hoạt động đào tạo GDQPAN là những hoạt động truyền thụnhững kiến thức về kỹ năng quân sự, an ninh cần thiết, giáo dục lòng yêu nước,

Trang 34

lòng tự tôn của dân tộc Từ đó giúp cho người học có trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

1.3 Quản lý hoạt động đào tạo của Trung tâm GDQP hiện nay

1.3.1 Quản lý về tuyển sinh

Trung tâm GDQP Hà Nội 2 là một cơ sở đào tạo GDQPAN cho học sinh

và sinh viên cho các trường ĐH và CĐ theo phân luồng của Bộ GDĐT Thựchiện theo Thông tư số 25/2009/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 9 năm 2009 [46]

Vậy chỉ tiêu GDQPAN cho học sinh, sinh viên của trung tâm là tổng sốsinh viên của các trường ĐH, CĐ được Bộ GDĐT phân luồng cho trung tâmchỉ tiêu khoảng 24.000 sinh viên (năm học 2013-2014)

- Tổ chức tuyển sinh:

Vào khoảng tháng 2 đến tháng 3 hàng năm trung tâm tổ chức hội nghịxây dựng kế hoạch năm học cho tất cả các trường được Bộ GDĐT phân luồngcho để phân bổ thời gian và xây dựng kế hoạch học tập trong năm học tiếp theocủa các trường khi sinh viên vào trung tâm để học GDQPAN Từ đó các trường

đã nắm được khung kế hoạch thời gian học tập của sinh viên trường mình đề từ

đó xây dựng vào kế hoạch đào tạo chung cuả toàn trường

- Quy trình tuyển sinh

Căn cứ vào kế hoạch năm học của trung tâm, trước thời gian họcGDQPAN của trường liên kết khoảng 02 tháng trung tâm làm việc với trườngnắm về mọi mặt về sinh viên trước khi đến trung tâm học GDQPAN như: Sốlượng, độ tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, vùng miền

Từ đó kế hoạch tiếp nhận sinh viên của trung tâm đã có kế hoạch cụ thểchi tiết như: ngày, giờ, địa điểm, quân số sinh viên được trường liên kết bàngiao cho trung tâm Số sinh viên khóa mới được nhập học theo đúng kế hoạchhọc tập và quy định của trung tâm, được hướng dẫn làm các thủ tục nhập họctheo đúng quy định, các văn bản đó được lưu trữ tại phòng Đào tạo QLSV

Trang 35

Sinh viên sau khi nhập học được quản lý bằng phần mềm quản lý trên cơ

sở danh sách của lớp, khoa mà nhà trường liên kết đã tổ chức và được trungtâm biên chế lại thành các Tiểu đội (phòng ở của sinh viên), Trung đội (lớphành chính của sinh viên), Đại đội (khoa, (ngành) học của sinh viên) đúng theoquy định khi sinh viên học tập môn học GDQPAN mà Bộ GDĐT đã quy định,tất cả tổ chức biên chế này được phòng Đào tạo QLSV sử dụng vào phần mềmquản lý sinh viên đầu vào cũng như quản lý trong suốt cả quá trình học tập củasinh viên

1.3.2 Quản lý xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo

* Kế hoạch đào tạo

Kế hoạch đào tạo cho từng năm học được xây dựng trên cơ sở trao đổithống nhất giữa trung tâm với các trường, bố trí sắp xếp thời gian phù hợp vớitừng trường Cụ thể thông qua hội nghị xây dựng kế hoạch năm học mà cáctrường liên kết đã tham gia trước khi xây dựng kế hoạch năm học, để tránhtrường hợp chồng chéo khi nhiều trường muốn đưa sinh viên lên học GDQPANvào cùng một thời điểm, không đảm bảo đủ cơ sở vật chất cho công tác đàotạo Kế hoạch được Ban Giám đốc thông qua và ký hợp đồng với các trườngliên kết học GDQPAN để cùng triển khai thực hiện

Kế hoạch đào tạo của từng khoá học, từng học kỳ do phòng Đào tạoQLSV sắp xếp, căn cứ vào số lượng sinh viên đến học tập để phân chia thànhcác lớp học Phòng Đào tạo QLSV phối hợp với các khoa giáo viên để bố trílịch trình giảng dạy sao cho đảm bảo tính khoa học giữa các nội dung lý thuyết

và nội dung thực hành để không bị ảnh hưởng đến nội dung học tập

* Chương trình đào tạo

Chương trình GDQPAN dùng cho sinh viên ĐH, CĐ hiện nay của Trungtâm được thực hiện theo Thông tư số: 31/2012/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 9năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo [12], nhằm thực hiện mụctiêu sau:

Trang 36

Giáo dục trí thức trẻ kiến thức cơ bản về đường lối QP, AN của Đảng vàcông tác quản lý nhà nước về QP, AN; về truyền thống đấu tranh chống ngoạixâm của dân tộc, về nghệ thuật quân sự Việt Nam; về chiến lược "diễn biến hòabình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam.Trang bị kỹ năng quân sự, an ninh cần thiết đáp ứng yêu cầu xây dựng, củng cốnền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

xã hội chủ nghĩa

1.3.3 Quản lý dạy học của đội ngũ giảng viên

Tổ chức quản lý việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ giảngviên gồm:

Quản lý cơ cấu, số lượng, chất lượng, đội ngũ giảng viên, bố trí đủ sốlượng giảng viên theo yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, phân công giảng dạy theo khảnăng chuyên môn của từng người Quản lý bồi dưỡng, đào đào tạo phát triểnđội ngũ giảng viên Theo dõi thực hiện quy chế chỉ đạo việc hoàn thiện hồ sơ

sổ sách chuyên môn nghiệp vụ Theo dõi đôn đốc việc thực hiện kế hoạch vàchương trình giảng dạy theo lịch trình đã được phê duyệt Theo dõi đôn đốcviệc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, giáo dụccủa toàn thể đội ngũ giảng viên và của từng giảng viên Dự giờ giảng của giảngviên Theo dõi đôn đốc việc thực hiện đánh giá kết quả thực hiện học tập, bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảngviên và đến từng giảng viên Đánh giá các ưu điểm, khuyết điểm sự tiến bộ vềmặt chính trị tư tưởng cũng như phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn củatừng giảng viên

Để quản lý dạy học của giảng viên đạt được mục tiêu của trung tâm đề ranhất thiết phải quản lý việc thự hiện các nhiệm vụ của đội ngũ giảng viên nhưchấp hành nội quy, quy chế chuyên môn, thường xuyên học tập, bồi dưỡngnâng cao trình độ, thực hiện đúng đầy đủ nội dung chương trình, kế hoạch cũng

Trang 37

như tiến độ đào tạo, nghiên cứu khoa học, bảo đảm chất lượng đào tạo của giảng viên.

Trung tâm phải có chủ trương xây dựng kế hoạch và chương trình bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ quản lý các bộ môn,tiếp nhận đóng góp của giảng viên cho các chủ trương và kế hoạch của trungtâm Xây dựng và ban hành chuẩn năng lực giảng viên, ban hành kế hoạchnghiên cứu khoa học gửi đến các đợn vị trực thuộc trong trung tâm Ban Giámđốc cần thường xuyên theo dõi, kịp thời ra các quyết định để chỉ đạo điều hànhđưa mọi hoạt động của dạy học của trung tâm đi theo đúng kế hoạch đã đề ra.Ban Giám đốc chỉ đạo các phòng chức năng thực hiện công tác kiểm tra tiến độthực hiện kế hoạch giảng dạy của giảng viên để đề ra biện pháp cho việc điềuchỉnh các hoạt động dạy học cho phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực tế đặtra

1.3.4 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Kết quả học tập là gồm các kiến thức, kỹ năng và thái độ mà người học

có được trong quá trình học tập và rèn luyện tại trung tâm

Đánh giá kết quả học tập là xác định mức độ nắm được kiến thức, kỹnăng, kỹ sảo của người học so với yêu cầu chương trình đặt ra Nội dung đánhgiá kết quả học tập hàng ngày, kết quả học tập qua các kiểm tra định kỳ, vàkiểm tra kết thúc môn học Yêu cầu đánh giá chú trọng xem xét mức độ thônghiểu kiến thức, kỹ năng, kỹ sảo so với chuẩn của chương trình Kết quả đánhgiá được thể hiện bằng số điểm theo quy định của Bộ GDĐT, ngoài ra còn thểhiện bằng nhận xét của giảng viên Quá trình tác động đến một con người làmcho họ lĩnh hội và nắm vững tri thức kỹ năng, kỹ sảo một cách có hệ thốngnhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và có một khả năngnhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển của xãhội, duy trì và phát triển nền văn minh loài người

Trang 38

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập là nhiệm vụ thường xuyên củatrung tâm là yếu tố thúc đẩy sự học tập và rèn luyện của sinh viên Kết thúcmỗi môn học, khóa học trung tâm tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả cho sinhviên về nội dung được giảng dạy Việc tổ chức kiểm tra đánh giá sao cho thực

sự khách quan công bằng đánh giá được thực chất quá trình học tập của sinhviên cũng như chất lượng giảng dạy của giảng viên Kết quả kiểm tra đánh giácần phải được sử dụng để điều chỉnh kịp thời phương pháp và hình thức tổchức đào tạo, nâng cao chất lượng của các bài giảng, mô hình học cụ cụ thể phùhợp với từng nội dung của môn học

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên là một vấn đề hết sứcquan trọng, không thể thiếu được trong quy trình đào tạo bởi vì nó là khâu cuốicùng không những đánh giá độ tin cậy kết quả học tập của quá trình dạy học

mà còn có tác dụng điều tiết trở lại hết sức mạnh mẽ đối với quá trình đào tạo

Vì vậy để thực hiện tốt một quá trình đào tạo trung tâm cần chú ý đến công táckiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ sảo trong quá trình đào tạo để qua đó

có thể đánh giá được chất lượng giảng dạy của trung tâm

Việc đánh giá kết quả phải căn cứ vào hiệu quả thực tế đối với yêu cầuphát triển của xã hội và yêu cầu của nền kinh tế quốc dân Đánh giá quá trìnhdạy và học nhằm xác định kết quả học tập, rèn luyện tu dưỡng của người học,đánh giá mức độ đạt được so với mục tiêu từng nội dung, môn học, đánh giáquá trình đào tạo của trung tâm và hoạt động giảng dạy của giảng viên

Để quản lý tốt việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập, trung tâm cần lựachọn phương pháp, quy trình đánh giá thích hợp, bảo đảm tính khách quan, liêntục trong quá trình đào tạo, phù hợp với phương thức đào tạo và hình thức họctập, xác định được mức độ tích lũy của người học về kiến thức chuyên môn, kỹnăng thực hành đặc biệt là phần kỹ năng quân sự khi sinh viên làm quen tới

Trung tâm triển khai và thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, thi kết thúchọc phần đúng theo quy chế của Bộ GDĐT đối với môn học GDQPAN cho

Trang 39

sinh viên của các trường ĐH và CĐ Ở các nội dung của từng môn học phải cóquy trình xây dựng thang điểm rõ ràng đầy đủ đặc biệt là khi đánh giá phần kỹnăng thực hành Tổ chức nghiêm túc thực hiện đúng quy chế môn học Trungtâm cần có một quy trình làm đề thi, tổ chức thi, chấm thi, công bố kết quả,phúc khảo, và cấp chứng chỉ GDQPAN cho sinh viên cùng với bảng điểm đếntừng sinh viên chặt chẽ mang tính đồng bộ thống nhất Trung tâm cần chỉ đạo

bộ môn và khoa giáo viên cần xây dựng hoàn chỉnh cho hệ thống ngân hàng đềthi sát với nội dung của môn học

Đánh giá kết quả học tập để thu thập thông tin và những thông tin này sẽthống báo cho cơ sở đào tạo biết để điều chỉnh cách dạy và các tổ chức học tậpcho sinh viên sao cho nó phù hợp với từng trường từng đối tượng khi tham giahọc môn học GDQPAN ở trung tâm

1.3.5 Quản lý về cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ cho dạy học

Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo là một tiểu hệ thống nằm trong hệthống quản lý hoạt động của trung tâm Một mặt quản lý cơ sở vật chất củatrung tâm bao gồm nhiều công đoạn: Quy hoạch, lập kế hoạch xây dựng, xâydựng; khai thác, bảo quản sửa chữa kiểm kê, thanh lý cơ sở vật chất Từ góc độkhác nhau, quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trung tâm được xem xét

ở các khu vực chuyên môn như thư viện, phòng học thực hành, phòng họcchuyên dùng, lớp học, thao trường bãi tập và trang thiết bị đồ dùng dạy học(mô hình học cụ) của giảng viên, sinh viên và cán bộ nhân viên trong quá trìnhđào tạo Mỗi khu vực có yêu cầu quản lý mang tính đặc thù và đòi hỏi nghiệp

Trang 40

+ Tổ chức thực hiện phải chú ý phân công cụ thể cho cá nhân đơn vị thựchiện mua sắm, xin cấp (mô hình học cụ chuyên dụng phục vụ cho môn học) sửachữa, bảo quản sử dụng Cần lưu ý tới hiệu quả sử dụng các phương tiện, đồdùng dạy học trong suốt quá trình đào tạo, đảm bảo nguyên tắc gắn lý thuyếtvới thực hành, chú trọng thực hành nhằm phục vụ các bài giảng có chất lượng

lý phải quan tâm và phân phối cơ sở vật chất đặc biệt là các phương tiện phục

vụ cho dạy học sao cho phù hợp với đầu vào và đầu ra của nội dung dạy học

Nội dung và cách tiến hành xác định các điều kiện phượng tiện dạy học như sau:

+ Xác định hợp lý thời gian, không gian, tài chính, cơ sở vật chất cầnthiết

+ Xác định các phương tiện dạy học

Hàng năm trung tâm có kế hoạch bố trí kinh phí, duy tu bảo dưỡng, sửachữa thường xuyên, bố trí kinh phí hợp lý từ nguồn thu của trung tâm để đầu tư

bổ sung đổi mới trang thiết bị, sửa chữa lớn, xây dựng mới và từng bước hiệnđại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật Kinh phí đầu tư phát triển cơ sở vật chất phục

vụ sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoa học từ mọi nguồn vốn xong phải luônluôn tuân thủ quy định của Nhà nước như kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản vàthực hiện chế độ báo cáo theo quy định Đáp ứng tốt yêu cầu của công tác đàotạo và nghiên cứu khoa học phù hợp với thực tiễn của trung tâm

1.3.6 Quản lý kết quả giáo dục đào tạo, văn bằng, chứng chỉ

Trong thời gian học GDQPAN, từng sinh viên đều được lập một mã sốriêng theo quy định thống nhất để quản lý quá trình học tập và làm cơ sở để cấp

Ngày đăng: 30/01/2019, 01:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w