1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh bắc giang

85 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn “Tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh Bắc Giang” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, đ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh Bắc Giang” là công trình nghiên

cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết,kiến thức và khảo sát tình hình thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến

sĩ Trần Duy Ninh giảng viên chính trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

Các số liệu thu thập và kết quả trong luận văn là trung thực, chưa từngđược công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhậnbởi hội đồng đánh giá luận văn Đại học Thái Nguyên

Bắc Giang, ngày 24 tháng 10 năm 2014

Dương Ngô Á

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học, các Phòng ban, các Thầy/Cô giáo Khoa Y tế công cộng - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi và trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong học tập và nghiên cứu.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Duy Ninh, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án này.

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Trung tâm Nội Tiết Sốt rét tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thu thập số liệu điều tra.

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Trung tâm y tế Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ, tạo điều kiện tối đa cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với bạn bè, đồng nghiệp, và gia đình

đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận án này./.

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2014

Tác giả

Dương Ngô Á

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN : Association of Southeast Asian Nations

(Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á)

BMI : Body Mass Index

(Chỉ số khối cơ thể)

BVĐK : Bệnh viện Đa khoa

CBVC : Cán bộ viên chức

ĐTĐ : Đái tháo đường

IDF : Liên đoàn đái tháo đường thế giới

KT : Kinh tế

NPDNG : Nghiệm pháp dung nạp Glucose

OR : Odds Ratio (Tỷ suất chênh)

TTYT : Trung tâm Y tế

RLDNG : Rối loạn dung nạp glucose

WHO : Tổ chức Y tế thế giới

(World Health Organization)

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 5

Bảng 3.7 Liên quan giữa ăn bơ, dầu, mỡ với bệnh đái tháo đường 32

Bảng 3.16 Liên quan giữa phương tiện truyền thông với bệnh đái tháo

đường

35

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn chuyển hóa carbohydrat 21 Bảng 3.1 Liên quan giữa tiền sử gia đình với bệnh đái tháo đường 29

Bảng 3.8 Liên quan giữa ăn sào, rán với bệnh đái tháo đường 32

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 6

DANH MỤC CÁC BIỂU

Nội dung Trang

Biểu 3.1 Tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi 26

Biểu 3.2 Tỷ lệ mắc bệnh theo giới 26

Biểu 3.3 Tỷ lệ mắc bệnh theo trình độ học vấn 27

Biểu 3.4 Tỷ lệ mắc bệnh theo nghề nghiệp 27

Biểu 3.5 Tỷ lệ mắc bệnh theo tình trạng kinh tế gia đình 28

Biểu 3.6 Tỷ lệ mắc bệnh theo các chỉ số khối cơ thể 28

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 7

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số khái niệm cơ bản về đái tháo đường 3

1.1.1 Định nghĩa bệnh đái tháo đường 3

1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh đái tháo đường 3

1.1.3 Phân loại týp đái tháo đường 3

1.1.4 Triệu trứng của bệnh đái tháo đường 5

1.1.5 Bến chứng của bệnh đái tháo đường 5

1.1.6 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường 8

1.1.7 Chẩn đoán sớm, chẩn đoán sàng lọc bệnh đái tháo đường 9

1.2 Thực trạng bệnh đái tháo đường hiện nay .10

1.2.1 Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới 10

1.2.2 Tình hình bệnh đái tháo đường tại Việt Nam 13

1.3 Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường 15

1.3.1 Yếu tố di truyền 15

1.3.2 Yếu tố nhân chủng học 15

1.3.3 Yếu tố nguy cơ liên quan đến hành vi lối sống

1.3.4 Yếu tố chuyển hoá và các nguy cơ trung gian 17

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .18

2.3 Phương pháp nghiên cứu .18

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang 18

2.3.2 Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng 19

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 8

20

2.4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 20

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 8

2.4.1.1 Nhóm các chỉ số về thực trạng bệnh đái tháo đường 20

2.4.1.2 Nhóm các chỉ số về các yếu tố nguy cơ đái tháo đường 20

2.4.1.3 Một số khái niệm 21

2.5 Phương pháp thu thập thông tin .22

2.5.1 Bước 1: Khám sàng lọc đái tháo đường 22

2.5.2 Bước 2: Phỏng vấn đối tượng về nguy cơ mắc đái thoá đường 23

2.5.3 Vật liệu nghiên cứu 24

2.6 Phương pháp khống chế sai số 24

2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu .24

2.8 Xử lý số liệu 25

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Thực trạng bệnh đái tháo đường tại tỉnh Bắc Giang .26

3.2 Một số yếu tố nguy cơ bệnh đái tháo đường .29

3.3 Một số yếu tố liên quan với bệnh đái thao đường .31

Chương 4 BÀN LUẬN 37

4.1 Thực trạng bệnh đái tháo đường tại tỉnh Bắc Giang .37

4.2 Yếu tố nguy cơ đái tháo đường tại tỉnh Bắc Giang 38

4.3 Yếu tố liên quan với bệnh đái tháo đường tại tỉnh Bắc Giang .42

KẾT LUẬN 49

KHUYẾN NGHỊ 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) hiện có hơn 370 triệu người mắc đáitháo đường (ĐTĐ), mỗi năm có thêm 7 triệu người mắc mới; khoảng 50%người mắc không được phát hiện sớm Trên thế giới cứ 10 giây có một ngườichết do ĐTĐ, cứ 30 giây có một người phải cắt cụt chi do biến chứng của ĐTĐ[52]

Tại Việt Nam, số người mắc ĐTĐ tăng nhanh chóng Năm 2008: 5,7%người trưởng thành(30-69 tuổi) mắc ĐTĐ, tỷ lệ này hiện đã khoảng 7% Đặcbiệt tại các thành phố lớn, tỷ lệ này lên đến 10-12 thậm chí gần 15% [1].Trong khi đó, năm 2002, tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ chỉ chiếm khoảng 2,7% dân

số Sau đúng 10 năm (2012), tỷ lệ bệnh nhân mắc ĐTĐ đã tăng gấp đôi.Trong khi đó, theo xu hướng chung, tỷ lệ này cần phải mất 15 năm mới tănglên gấp đôi Phần lớn người bệnh phát hiện và điều trị muộn Nếu không đượcphòng chống và cứu chữa kịp thời, ở giai đoạn muộn bệnh dễ biến chứng như:44% người bệnh đái tháo đường bị biến chứng thần kinh, 71% biến chứng về thận, 8% bị biến chứng mắt [5], [2], [3]

Có rất nhiều yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường đã được xác địnhnhư yếu tố di truyền, tuổi, giới tính, nghề nghiệp, địa dư, tăng huyết áp, béophì, sự thay đổi lối sống sinh hoạt… Rối loạn dung nạp glucose cũng là yếu

tố nguy cơ có liên quan chặt chẽ với tỷ lệ phát triển bệnh đái tháo đường, tỷ lệrối loạn dung nạp glucose sau 1 năm chuyển thành đái tháo đường là 6%,sau 2 năm là 14% và sau 5 năm là 34% [6], [8] Nhiều công trình nghiên cứutrên thế giới đã chứng minh bệnh đái tháo đường týp 2 và các biến chứng của

nó hoàn toàn có thể phòng ngừa được Việc phát hiện sớm bệnh và các yếu tốnguy cơ gây bệnh, đặc biệt phát hiện sớm những người bị tiền đái tháo đường

có giá trị rất lớn trong công tác phòng bệnh giảm tỷ lệ mắc bệnh đái tháo

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 2

đường, làm giảm hoặc chậm các biến chứng, di chứng dẫn đến hạn chế dùngthuốc điều trị, nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh, làm giảm chi

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 3

phí của xã hội, đồng thời giúp cho công tác quản lý và chăm sóc bệnh nhânđái tháo đường có hiệu quả [7], [10]

Bắc Giang là một tỉnh miền núi trung du phía bắc, đang triển khai côngtác phòng chống đái tháo đường Câu hỏi đặt ra cho chúng tôi là thực trạngbệnh ĐTĐ của người trưởng thành ở tỉnh Bắc Giang hiện nay ra sao? yếu tốnào là nguy cơ của bệnh đái tháo đường ở người trưởng thành tỉnh Bắc Giang

hiện nay? Chính vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Tỷ lệ và một số

yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh Bắc Giang” với các mục tiêu sau:

1 Xác định tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh Bắc Giang năm 2013.

2 Xác định một số yếu tố nguy cơ đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh Bắc Giang.

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số khái niệm cơ bản về đái tháo đường

1.1.1 Định nghĩa bệnh đái tháo đường

Đái tháo đường là một nhóm các bệnh chuyển hoá có đặc điểm là tăngglucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin; khiếm khuyết trongtrong hoạt động của insulin hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính thườngkết hợp với sự hủy hoại, sự rối loạn chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt làmắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [2], [7]

1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh đái tháo đường

Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ là có sự tương tác phức tạp giữa yếu tổ gen

và yếu tố môi trường Đặc điểm nổi bật là sự kháng insulin ở cơ quan đích(cơ, gan, tổ chức mỡ) kết hợp sự suy giảm chức năng tế bào beta đảo tuỵ biểuhiện bằng những rối loạn tiết insulin Dưới tác động của yếu tố môi trường nhưchế độ ăn nhiều lipid, đặc biệt nhiều acid béo bão hoà, nhiềucarbonhydrat tinh, sự ít hoạt động thể lực, sự tăng lên của tuổi tác, béo phì sẽlàm xuất hiện hoặc tăng sự đề kháng của cơ quan đích đối với insulin ở nhữngđối tượng có gen quyết định mắc ĐTĐ Sự kháng insulin ở những cơ quanđích dẫn đến hiện tượng giảm sử dụng đường ở cơ quan đích và hậu quả là tănglượng đường trong máu và rối loạn các chuyển hoá khác Sự tăng đường máuliên tục, tích lũy sợi fibrin giống amiloid trong tế bào beta, tăng acid béo tự do

và giảm khối lượng tế bào beta tuỵ dẫn đến tổn thương và suy giảm chức năng

tế bào beta Khi cơ thể không còn bù được tình trạng kháng insulin hoặc khichức năng của tế bào beta không còn khả năng bù trừ thì bệnh ĐTĐ xuất hiện.Dưới một hình thức khác, sự khởi đầu của quá trình bệnh lý có thể là giảm khốilượng hoặc chức năng của tế bào beta và tiếp tục diễn tiến như trên [2]

1.1.3 Phân loại týp đái tháo đường

Có nhiều cách phân loại bệnh đái tháo đường, hiện nay theo WHO

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 5

(1997) thống nhất phân loại ĐTĐ như sau [2], [50]

* Đái tháo đường týp1: Đái tháo đường týp 1 chiếm tỷ lệ khoảng 5

-10% tổng số bệnh nhân đái tháo đường thế giới Nguyên nhân do tế bào bê-ta

bị phá hủy, gây nên sự thiếu hụt insulin tuyệt đối cho cơ thể (nồng độ insulingiảm thấp hoặc mất hoàn toàn) Các kháng nguyên bạch cầu người (HLA)chắc chắn có mối liên quan chặt chẽ với sự phát triển của đái tháo đường týp

1 Đái tháo đường týp 1 phụ thuộc nhiều vào yếu tố gen và thường được pháthiện trước 40 tuổi Nhiều bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em và trẻ vị thành niênbiểu hiện nhiễm toan ceton là triệu chứng đầu tiên của bệnh Đa số các trườnghợp được chẩn đoán bệnh đái tháo đường týp 1 thường là người có thể trạnggầy, tuy nhiên người béo cũng không loại trừ Người bệnh đái tháo đường týp 1

sẽ có đời sống phụ thuộc insulin hoàn toàn [2]

* Đái tháo đường týp 2: Đái tháo đường týp 2 chiếm tỷ lệ khoảng

85%-95% đái tháo đường trên thế giới, thường gặp ở người trưởng thành trên 40tuổi Nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo tuổi Tuy nhiên, do có sự thay đổinhanh chóng về lối sống, về thói quen ăn uống, đái tháo đường týp 2 ở lứa tuổitrẻ đang có xu hướng phát triển nhanh Đặc trưng của đái tháo đường týp 2 làkháng insulin đi kèm với thiếu hụt tiết insulin tương đối Đái tháo đường týp 2thường được chẩn đoán rất muộn vì giai đoạn đầu tăng glucose máu tiến triển

âm thầm không có triệu chứng Khi có biểu hiện lâm sàng thường kèm theocác rối loạn khác về chuyển hoá lipid, các biểu hiện bệnh lý về tim mạch, thầnkinh, thận… nhiều khi các biến chứng này đã ở mức độ rất nặng [8] Đặcđiểm lớn nhất trong sinh lý bệnh của đái tháo đường týp 2 là có sự tương tácgiữa yếu tố gen và yếu tố môi trường trong cơ chế bệnh sinh Người mắc bệnhđái tháo đường týp 2 có thể điều trị bằng cách thay đổi thói quen, kết hợpdùng thuốc để kiểm soát glucose máu, tuy nhiên nếu quá trình này thực hiệnkhông tốt thì bệnh nhân cũng sẽ phải điều trị bằng cách dùng insulin [6]

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 6

* Đái tháo đường thai nghén: Đái đường thai nghén thường gặp ở phụ

nữ có thai, có glucose máu tăng, gặp khi có thai lần đầu Sự tiến triển của đáitháo đường thai nghén sau đẻ theo 3 khả năng: Bị đái tháo đường, giảm dungnạp glucose, bình thường [3]

1.1.4 Triệu chứng của bệnh đái tháo đường

- , đái nhiều, uống nhiều, gầy nhiều thường mờ nhạttrong khi triệu chứng của các biến chứng chiếm ưu thế Điển hình là các triệuchứng nhiễm trùng mạn tính hoặc cấp tính, các tổn thương mắt, răng, timmạch, thận, thần kinh

- Thể trạng thường là béo

- Các dấu hiệu thường ở người trẻ tuổi

+ Hội chứng buồng trứng đa nang

+ Chứng gai đen (Acantnosis nigricans): là những mảng da sẫm màuxuất hiện ở quanh cổ bệnh nhân Thường là dấu hiệu của kháng insulin

1.1.5 Biến chứng của bệnh đái tháo đường

Đái tháo đường nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh

sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính Bệnhnhân có thể tử vong do các biến chứng này

* Biến chứng cấp tính: Biến chứng cấp tính thường là hậu quả của chẩn

đoán muộn, nhiễm khuẩn cấp tính hoặc điều trị không thích hợp Ngay cả khiđiều trị đúng, hôn mê nhiễm toan ceton và hôn mê tăng áp lực thẩm thấu vẫn

có thể là hai biến chứng nguy hiểm Nhiễm toan ceton là biểu hiện nặng củarối loạn chuyển hóa glucid do thiếu insulin gây tăng glucose máu, tăng phânhủy lipid, tăng sinh thể ceton gây toan hóa tổ chức Mặc dù y học hiện đại đã

có nhiều tiến bộ về trang thiết bị, điều trị và chăm sóc, tỷ lệ tử vong vẫn cao 5

- 10% [6], [32]

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 7

* Biến chứng mạn tính: Biến chứng mạn tính là những biến chứng về

mạch máu mà người ta phân làm hai nhóm:

- Biến chứng mạch máu nhỏ chủ yếu ở mao mạch biểu hiện ở mắt, thận,thần kinh

- Biến chứng mạch máu lớn gồm các biến chứng tim, mạch máu não,hoại tử do sự thúc đẩy của quá trình xơ vữa động mạch và tăng hiện tượng tắcmạch do huyết khối ở bệnh nhân ĐTĐ

* Biến chứng tim - mạch: Bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường

là biến chứng thường gặp và nguy hiểm Mặc dù có nhiều yếu tố tham gia gâybệnh mạch vành, nhưng các nghiên cứu cho thấy nồng độ glucose máu caolàm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành và các biến chứng tim mạch khác.Người đái tháo đường có bệnh tim mạch là 45%, nguy cơ mắc bệnh tim mạchgấp 2 - 4 lần so với người bình thường Nguyên nhân tử vong do bệnh timmạch chung chiếm khoảng 75% tử vong ở người bệnh đái tháo đường, trong

đó thiếu máu cơ tim và nhồi máu cơ tim là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất.Một nghiên cứu được tiến hành trên 353 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 làngười Mỹ gốc Mêhicô trong 8 năm thấy có 67 bệnh nhân tử vong và 60% là

do bệnh mạch vành [36], [53]

Tăng huyết áp (THA) thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường, tỷ lệmắc bệnh chung của tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường gấp đôi so vớingười bình thường Trong đái tháo đường týp 2, có tới 50% bệnh nhân đái tháođường mới được chẩn đoán có THA Tăng huyết áp ở người đái tháo đườngtýp 2 thường kèm theo các rối loạn chuyển hoá và tăng lipid máu [38], [46]

Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Tạ Văn Bình, khoảng 80% bệnh nhânđái tháo đường mắc thêm các bệnh liên quan đến tim mạch [2], [6]

* Biến chứng thận: Biến chứng thận do đái tháo đường là một trong

những biến chứng thường gặp, tỷ lệ biến chứng tăng theo thời gian Bệnh thận

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 8

do đái tháo đường khởi phát bằng protein niệu; sau đó khi chức năng thậngiảm xuống, ure và creatinin sẽ tích tụ trong máu

Bệnh thận do đái tháo đường là nguyên nhân thường gặp nhất gây suythận giai đoạn cuối, được đặc trưng bởi sự suất hiện protein niệu và giảm mứclọc cầu thận Ở người bình thường bài tiết albumin niệu từ 1,5 đến 20mg/phút, khi albumin bài tiết từ 20 - 200 mg/ph được gọi là microalbuminniệu (+) Nếu xuất hiện albumin niệu >50 mg/ngày chứng tỏ đã có bệnh ởmàng nền cuộn mạch, mức lọc cầu thận giảm chậm khoảng 11 mol/phút/năm,

sự xuất hiện tăng huyết áp thúc đẩy quá trình suy thận

* Bệnh lý mắt ở bệnh nhân đái tháo đường: Về biến chứng mắt, bao gồm

bệnh võng mạc, đục thủy tinh thể, viêm móng mắt tái diễn Đó chính lànguyên nhân gây mù loà Do đó, đối với các đối tượng đái tháo đường type 1trên 5 năm cần được khám chuyên khoa mắt và theo dõi định kỳ Đục thuỷtinh thể là tổn thương thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường, có vẻ tươngquan với thời gian mắc bệnh và mức độ tăng đường huyết kéo dài Đục thuỷtinh thể ở người đái tháo đường cao tuổi sẽ tiến triển nhanh hơn người khôngđái tháo đường Bệnh lý võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầucủa mù lòa ở người 20- 60 tuổi [3]

* Bệnh thần kinh do đái tháo đường: Bệnh thần kinh do đái tháo đường

gặp khá phổ biến, ước tính khoảng 30% bệnh nhân đái tháo đường có biểuhiện biến chứng này Người bệnh đái tháo đường týp 2 thường có biểu hiệnthần kinh ngay tại thời điểm chẩn đoán Bệnh thần kinh do đái tháo đườngthường được phân chia thành các hội chứng lớn sau: Viêm đa dây thần kinh,bệnh đơn dây thần kinh, bệnh thần kinh thực vật, bệnh thần kinh vận độnggốc chi [2], [3]

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 9

* Một số biến chứng khác:

- Bệnh lý bàn chân do đái tháo đường Bệnh lý bàn chân đái tháo đườngngày càng được quan tâm do tính phổ biến của bệnh Bệnh lý bàn chân đáitháo đường do sự phối hợp của tổn thương mạch máu, thần kinh ngoại vi và

cơ địa dễ nhiễm khuẩn do glucose máu tăng cao Theo các số liệu nước ngoài

tỷ lệ tổn thương loét bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ thay đổi từ 5-10%, cókhoảng 5-15% bệnh nhân ĐTĐ sẽ phẫu thuật cắt cụt chi tại một thời điểm nào

đó trong cuộc đời [48], [49]

1.1.6 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường

Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán ĐTĐ dựa trên nồng độ glucose huyếttương lúc đói (không ăn qua đêm và/hoặc ít nhất sau ăn 8 giờ) Năm 1998 Tổchức Y tế Thế giới đã công nhận tiêu chuẩn chẩn đoán mới do Hiệp hội đáitháo đường Mỹ đề nghị và được áp dụng vào năm 1999, gồm ba tiêu chí:

- Một mẫu glucose huyết tương bất kỳ ≥200mg/dl (≥11,1 mmol/l)

- Mức glucose huyết tương lúc đói(sau 8 giờ không ăn) ≥126mg/dl (≥7,0

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo đường máu mao mạch (toàn phần

và huyết tương), đường máu tĩnh mạch (toàn phần và huyết tương), hiện đangđược áp dụng phổ biến trên thế giới trong cả điều tra dịch tễ và thực hành lâmsàng

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 10

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn của ADA năm 1998 [50]

Chẩn đoán

Nồng độ glucose mmol/l(mg/dl)

Máu toàn phần Huyết tương

tĩnh mạchMao mạch Tĩnh mạch

Đái tháo đườngLúc đói ≥ 6,1 (≥110) ≥ 6,1 (≥110) ≥7,0(126)

*NPDNG: Nghiệm pháp dung nạp glucose

1.1.7 Chẩn đoán sớm, chẩn đoán sàng lọc bệnh đái tháo đường [44]

* Mục đích: Phát hiện sớm bệnh ĐTĐ từ nhóm người có nguy cơ mắc

bênh cao nhằm hạn chế sự tiến triển của bệnh và ngăn chặn những tác hại dobệnh gây ra

* Tiến hành: Dựa trên tiêu chuẩn sàng lọc chọn ra nhóm người có nguy

cơ mắc bệnh cao trong quần thể, tiến hành các biện pháp quản lý chặt chẽ

* Tiêu chuẩn của Việt Nam qui định các yếu tố nguy cơ như sau:

- Tuổi >30 tuổi

- Tăng huyết áp vô căn

- Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) ≥23

- Có liên quan ruột thịt với người mắc ĐTĐ

- Phụ nữ giai đoạn quanh mãn kinh

Trang 20

- Phụ nữ có tiền sử thai sản đặc biệt: ĐTĐ thai kỳ; sinh con to trên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 11

4000 gram

- Người đã được chẩn đoán rối loạn dung nạp glucose (RLDNG) hoặcsuy giảm dung nạp glucose lúc đói, rối loạn chuyển hoá lipid; rối loạn chuyểnhoá acid uric; có microalbumin niệu

- Người có hoạt động tĩnh tại, ít hoạt động thể lực; có thay đổi đột ngộtmôi trường sống

1.2 Thực trạng bệnh đái tháo đường hiện nay

1.2.1 Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới

Bệnh ĐTĐ là một trong những bệnh không lây phổ biến nhất, theo Liênđoàn đái tháo đường thế giới (IDF), năm 2000 có khoảng 151 triệu người tuổi

20 - 79 mắc bệnh ĐTĐ, chiếm tỷ lệ 4,6% Nơi có tỷ lệ ĐTĐ cao nhất là khuvực Bắc Mỹ, Địa Trung Hải và Trung Đông, với tỷ lệ tương ứng là 7,8% và7,7%, tiếp đến là khu vực Đông Nam Á: 5,3%, Châu Âu: 4,9%, Trung Mỹ:3,7%, Tây Thái Bình Dương: 3,6%, Châu Phi 1,2% [50]

Hiện nay, khu vực Tây Thái Bình Dương và khu vực Đông Nam Á là haikhu vực có số người mắc bệnh ĐTĐ đông nhất tương ứng là 44 triệu người và

35 triệu người Những báo cáo mới đây của IDF cũng khẳng định, tỷ lệ bệnhĐTĐ týp 2 chiếm 85% - 95% tổng số bệnh nhân ĐTĐ ở các nước phát triển và

tỷ lệ này thậm chí cũng cao hơn ở các nước đang phát triển [4], [47]

Bệnh ĐTĐ là bệnh nguy hiểm đe dọa đến tính mạng và gây ra nhiều biếnchứng Theo WHO bệnh ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ tưhoặc thứ năm ở các nước phát triển và đang được coi là một dịch bệnh ởnhiều nước đang phát triển, những nước mới công nghiệp hoá Những biến

chứng của bệnh ĐTĐ rất phổ biến (khoảng 50% bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ có

các biến chứng) như: bệnh mạch vành, mạch máu não, bệnh mạch máu ngoại

vi, bệnh lý thần kinh , cắt cụt chi, suy thận, tổn thương mắt Các biến chứngnày thường dẫn đến tàn tật và giảm tuổi thọ [45], [50], [54]

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 12

Bệnh ĐTĐ đang là vấn đề y tế nan giải, là gánh nặng đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội, với sự phổ biến của bệnh và các hậu quả nặng nề củabệnh do được phát hiện và điều trị muộn Một nghiên cứu về chi phí trực tiếpcho bệnh ĐTĐ tại 8 nước thuộc Châu Âu đó cho thấy: chi phí trực tiếp cho 10triệu người bị bệnh ĐTĐ trong năm 1998 đó tiêu tốn 26,97 tỷ USD và chi phítrực tiếp cho điều trị bệnh ĐTĐ chiếm 3 - 6% ngân sách dành cho toàn ngành

y tế Năm 1997, thế giới đã chi ra 1030 tỷ USD cho điều trị bệnh ĐTĐ Trong

đó, hầu hết các chi phí trên là cho điều trị các biến chứng của bệnh [50]

Bảng 1.2 Phân bố bệnh đái tháo đường trên thế giới [52]

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 13

Địa điểm Dân số Số người mắc bệnh ĐTĐ (triệu người)

Thế giới

(Triệu người)5697,04

Năm 1995118,42

Năm 2000151,23

Năm 2010220,72

Tỷ lệ bệnh ĐTĐ týp 2 tăng nhanh theo thời gian và sự tăng trưởng kinh

tế Đầu thế kỷ 20, tần suất mắc bệnh ĐTĐ trên thế giới còn ở mức thấp, WHOước tính năm 1985 mới có khoảng 30 triệu người trên thế giới mắc bệnh

ĐTĐ, tới 1994 là 110 triệu và 1995 đó là 135 triệu(chiếm 4% dân số toàn

cầu) Dự báo: năm 2010 sẽ là 221 triệu người mắc bệnh ĐTĐ và 2025 là 330

triệu người (chiếm 5,4% dân số toàn cầu) Tỷ lệ đái tháo đường ở châu Á

cũng gia tăng mạnh mẽ, đặc biệt ở khu vực Đông Nam Á (5,3%) Nguyênnhân của sự gia tăng bệnh nhanh chóng do mức độ đô thị hóa nhanh, sự di

Trang 23

dân từ khu vực nông thôn ra thành thị nhiều, sự thay đổi nhanh chóng về lốisống công nghiệp, giảm hoạt động chân tay, sự tăng trưởng kinh tế nhanh vàchế độ ăn không cân đối, nhiều mỡ Dự kiến trong vòng 15 năm (1995 -2010), số người mắc ĐTĐ ở Châu Á, Châu Phi sẽ tăng lên 2 tới 3 lần so vớihiện nay Cụ thể: vùng Tây Á, số người mắc sẽ tăng từ 3,6 triệu lên 11,4 triệu;Đông Á, số người mắc sẽ tăng từ 21,7 triệu lên 44 triệu; Đông Nam Á sẽ từ8,6 lên 19,5 triệu và khu vực Bắc Á số người mắc ĐTĐ sẽ tăng từ 28,8 triệulên 57,5 triệu [50].

Ở Hoa Kỳ, năm 1998 có 16 triệu người bị bệnh ĐTĐ, trong đó hơn 90%

là ĐTĐ týp 2, hàng năm có tới 650.000 người mới mắc bệnh Bệnh ĐTĐ gặp

ở mọi lứa tuổi Độ tuổi 24 là 3,56 triệu người, chiếm 8,2 % tổng số ngườicùng lứa tuổi, độ tuổi 64 là 6,3 triệu người, chiếm 18,4 % những người cùng

độ tuổi Số người mắc bệnh ĐTĐ ở độ tuổi dưới 24 là 123.000 người, chiếm0,16 % Đặc biệt, năm 2003 số người mắc bệnh ĐTĐ ở Hoa Kỳ là 18,2 triệungười, sau 2 năm (năm 2005) đã là 20,8 triệu người - ước tính tỷ lệ mắc bệnhĐTĐ ở Hoa Kỳ đã tăng 1,4% mỗi năm [48]

Các nước Trung Âu và Đông Âu, (Ba Lan, Hungari, Bungari, Slovakia…)

với số dân 96,6 triệu, có 4,3 triệu mắc ĐTĐ Dự đoán năm 2010, số bệnh nhânĐTĐ ở khu vực này sẽ là 5 triệu, trong đó 80% là ĐTĐ týp 2 [51]

Khu vực Tây Thái Bình Dương, theo ước đoán hiện nay ít nhất có 30triệu người bị bệnh ĐTĐ, dự báo sẽ tăng gấp đôi vào năm 2025 Đặc biệtquan trọng là sự gia tăng mạnh lại rơi vào nhóm tuổi lao động Ở Trung Quốc,người ở độ tuổi trưởng thành mắc bệnh ĐTĐ là 38 triệu Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ

ở 2 nhóm nước trong khu vực Tây Thái Bình Dương như sau:

Trang 24

Bảng 1.3 Phân bố bệnh Đái tháo đường khu vực

Tây - Thái Bình Dương [52]

Số người mắc bệnh ĐTĐ (x10 6 ) Tỷ lệ tăng

Trang 25

1.2.2 Tình hình bệnh đái tháo đường tại Việt Nam

Ở Việt Nam, tình hình mắc bệnh ĐTĐ trong thời gian gần đây đang cóchiều hướng gia tăng, đặc biệt là tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ týp 2, nhất là tại cácthành phố lớn như Hà Nội năm 1991 là 1,1%, năm 2001 là 3,62%, Thành phố

Hồ Chí Minh năm 1992 là 2,52% đến năm 2001 tăng lên 4,1%, ở Huế năm

1994 là 0,96% đến 10 năm sau là 2,1% [5], [37]

Điều tra Quốc gia năm 2002 cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ chung là 2,7%, khuvực thành phố là 4,4%, khu vực đồng bằng là 2,1% và khu vực miền núi là2,1% Điều tra quốc gia năm 2008 cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 5,7%, tỷ

lệ rối loạn đường huyết lúc đói là 18,2%, tỷ lệ rối loạn dung nạp đường là15,4% Tỷ lệ ĐTĐ theo khu vực: thành phố 6,9%, đồng bằng 6,3%, ven biển3,8%, miền Núi 4,8% Như vậy, chỉ sau 6 năm tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nước ta tăng

từ 2,7% lên 5,7% [10]

Theo Tạ Văn Bình, hiện ĐTĐ týp 2 đang tăng nhanh ở người trẻ (dưới

35 tuổi và tăng lên ở trẻ em) [7] Tại Việt Nam, số mắc ĐTĐ tăng nhanhchóng Năm 2008: 5,7% người trưởng thành (30 - 69 tuổi) mắc ĐTĐ, tỷ lệ

Trang 26

này hiện đã khoảng 7% Đặc biệt tại các thành phố lớn, tỷ lệ này lên đến 10

-12 thậm chí gần 15% Trong khi đó, năm 2002, tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ chỉchiếm khoảng 2,7% dân số Đến nay, sau gần 10 năm, tỷ lệ bệnh nhân mắctiểu đường đã tăng gấp đôi Trong khi đó, theo xu hướng chung, tỉ lệ này cầnphải mất 15 năm mới tăng lên gấp đôi Đáng lo ngại, ĐTĐ týp 2 đang tăngnhanh ở người trẻ (dưới 35 tuổi và tăng lên ở trẻ em Tỷ lệ trẻ thừa cân béophì ở trẻ em tăng cao là “nguồn” bổ sung thêm những người mắc ĐTĐ trẻtuổi, đây là tương lại rất gần của Việt Nam [9]

Trong khi số người mắc bệnh ĐTĐ có xu hướng tăng nhanh nhưng sốngười phát hiện bệnh lại rất thấp Tỷ lệ người bệnh ĐTĐ trong cộng đồngkhông được phát hiện ở nước ta là gần 64% Kiến thức chung về bệnh củangười dân cũng rất thiếu Trong một nghiên cứu ở Thái Nguyên kết quả gần76% số người được hỏi có kiến thức rất thấp về chẩn đoán và biến chứng củabệnh, chỉ có 0,5% có kiến thức tốt [13]

Ngày thế giới phòng, chống bệnh đái tháo đường có chủ đề “Giáo dục và

phòng ngừa đái tháo đường” Năm nay là năm cuối cùng của chiến dịch trong

giai đoạn này với khẩu hiệu “Phòng, chống Bệnh đái tháo đường: Bảo vệ

tương lai của chúng ta” [37].

Vì bệnh lý ĐTĐ týp 2 liên quan mật thiết đến lối sống, để phòng bệnhcần thực hành thói quen tốt: giảm chất bột đường, không dùng nước ngọt có

ga, tăng rau xanh và tăng cường vận động Chế độ ăn hợp lý và đi bộ 30 phútmỗi ngày giúp giảm 50- 60% nguy cơ mắc ĐTĐ týp 2

Việc quản lý bệnh mới chỉ tập trung ở một tỉnh, thành phố Số cán bộ y

tế có khả năng khám và điều trị bệnh ĐTĐ không chỉ ít về mặt số lượng, màcòn không được phổ cập những kiến thức mới về bệnh ĐTĐ, nên chất lượngphát hiện và điều trị bệnh ĐTĐ chưa tốt [34] Chi phí cho quản lý, điều trịbệnh rất

Trang 27

tốn kém do chi phí đi lại, ăn ở, của bệnh nhân ĐTĐ và người nhà bệnh nhân,

do bệnh ĐTĐ được phát hiện muộn nên có nhiều biến chứng [22], [27], [30], [35]

Theo nghiên cứu năm 2010 của Hoàng Xuân Thức về bệnh đái tháođường ở người trưởng thành ở Bắc Giang tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đườngchung của cả tỉnh là 4,5%, khu vực miền núi chiếm 3,4%, trung du chiếm5,1% và đồng bằng chiếm 5,6% [35]

1.3 Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường

1.3.1 Yếu tố di truyền

Yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong bệnh ĐTĐ Những đốitượng có mối liên quan huyết thống với người bị ĐTĐ có nguy cơ bị bệnhĐTĐ cao gấp 4 - 6 lần người trong gia đình không có ai bị ĐTĐ Đặc biệtnhất là những người cả bên nội và bên ngoại đều có người mắc bệnh ĐTĐ.Khi cha hoặc mẹ mắc ĐTĐ thì nguy cơ bị bệnh ĐTĐ của con là 30%, khi cảcha mẹ bị bệnh thì nguy cơ này tăng tới 50% Hai trẻ sinh đôi cùng trứng, mộtngười mắc bệnh ĐTĐ, người kia sẽ bị xếp vào nhóm đe doạ thực sự bị bệnhĐTĐ [14], [17], [19], [40]

1.3.2 Yếu tố nhân chủng học

Tỷ lệ mắc bệnh và tuổi mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo sắc tộc Ở Tây Âu

tỷ lệ mắc bệnh ở người da vàng trẻ hơn, thường trên 30 tuổi, ở người da trắngthường trên 50 tuổi [50]

Yếu tố tuổi, đặc biệt là độ tuổi từ 50 trở lên, được xếp vào vị trí đầu tiêntrong số các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ typ 2 Nhiều nghiên cứu đã chứngminh tuổi có liên quan đến sự xuất hiện bệnh ĐTĐ typ 2, tuổi càng tăng tỷ lệmắc ĐTĐ và rối loạn dung nạp glucoe (RLDNG) càng cao Khi cơ thể già đi,chức năng tụy nội tiết cũng bị suy giảm theo và khả năng tiết insulin giảm.Nồng độ glucose máu có xu hướng tăng, đồng thời giảm sự nhạy cảm của tế

Trang 28

bào đích với insulin Khi tế bào tuỵ không còn khả năng tiết insulin đủ với nhucầu của cơ

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 16

thể, glucose khi đói tăng lên và bệnh ĐTĐ xuất hiện [11], [16], [20]

1.3.3 Yếu tố nguy cơ liên quan đến hành vi lối sống

*Béo phì: Ở người béo phì, tỷ lệ vòng bụng/vòng mông tăng hơn bình

thường Béo bụng có liên quan chặt chẽ với hiện tượng kháng insulin do thiếuhụt sau thụ thể, dẫn đến sự thiếu insulin tương đối do giảm số lượng thụ thể ởcác mô ngoại vi Do tính kháng insulin và sự giảm tiết insulin dẫn đến giảm

sử dụng glucose ở tổ chức cơ và mỡ, giảm sự tổng hợp glycogen ở gan, tăngtân tạo đường mới và bệnh ĐTĐ xuất hiện [15], [18], [30], [42]

* Ít hoạt động thể lực: Nhiều nghiên cứu cho thấy việc tập luyện thể lực

thường xuyên có tác dụng làm giảm nhanh nồng độ glucose huyết tương,đồng thời giúp duy trì sự bình ổn của lipid máu, huyết áp, cải thiện tình trạngkháng insulin [23], [24], [41]

* Chế độ ăn: Tỷ lệ bệnh ĐTĐ tăng cao ở những người có chế độ ăn

nhiều chất béo bão hoà, nhiều carbonhydrat tinh chế Ngoài ra sự thiếu hụtcác yếu tố vi lượng hoặc vitamin cũng góp phần làm thúc đẩy sự tiến triểnbệnh Chế độ ăn nhiều chất xơ, ăn ngũ cốc ở dạng chưa tinh chế, ăn nhiều raulàm giảm nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ [26], [28], [39], [41], [42]

* Các yếu tố khác

- Stress

- Lối sống phương tây hoá, thành thị hoá, hiện đại hoá Bệnh ĐTĐ đangtăng nhanh ở những nước đang phát triển, đang có tốc độ đô thị hoá nhanh, đócũng là những nơi đang có sự chuyển tiếp về dinh dưỡng, lối sống

Theo Tạ Văn Bình, béo phì liên quan mật thiết với đái tháo đường.Trong khi đó, hiện nay, lối sống thay đổi, vận động ít đi (trước đây ta đi bộ, đi

xe đạp là những phương tiện phải vận động, giờ đi xe máy, đi ô tô làm vậnđộng của con người cũng giảm đi), ngồi xem ti vi nhiều, ăn thức ăn nhiều chấtbéo… là tác nhân gây gia tăng bệnh đái tháo đường Trước đây, béo thì liên

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 17

quan đến đái tháo đường tuýp 2, thường gặp ở người trên 40 tuổi, người già Bây giờ trẻ em đã có nhiều trẻ bị tiểu đường tuýp 2 vì béo phì [39], [43]

1.3.4 Yếu tố chuyển hoá và các nguy cơ trung gian

- RLDNG, suy giảm dung nạp glucose lúc đói

- Rối loạn chuyển hoá lipid máu

- Kháng insulin: hội chứng chuyển hoá, tăng huyết áp

- Các yếu tố liên quan đến thai nghén như tình trạng sinh con to trên

4000 gram, ĐTĐ thai kỳ [21], [25], [26], [29], [31]

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Người trưởng thành từ 30 tuổi trở lên đang sinh sống tại tỉnh Bắc

Giang Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Ngoài độ tuổi nghiên cứu

+ Không thuộc danh sách đã chọn ngẫu nhiên

+ Mắc bệnh cấp tính trong thời gian điều tra

+ Mắc các bệnh có ảnh hưởng đến chuyển hoá đường khác như: Basedow, Suy giáp trạng, Cushing, Suy gan, Suy thận

+ Đang sử dụng các thuốc có ảnh hưởng tới chuyển hoá đường nhưCosticoid, chẹn β giao cảm

- Hồ sơ, báo cáo lưu tại Sở Y Tế tỉnh Bắc Giang

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: 1/2013 đến 10/2013

- Địa điểm: Tại thành phố Bắc Giang và 4 huyện thuộc tỉnh Bắc Giang

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Mô tả và bệnh chứng

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

Nhằm xác định tỷ lệ bệnh ĐTĐ ở những người từ 30 tuổi trở lên tại địa bàn nghiên cứu

* Cỡ mẫu: [28]:

n 2 p (1 p )

Trang 32

/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 19

- Z1-α/2 ệ số giới hạn tin cậy, với mức tin cậy 95% (Tra bảng Z1- /2 = 1,96)

- ộ chính xác tương đối, chọn = 0,004

Trang 33

1 2

= 10.000 người trưởng thành

* Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu mô tả:

- Tỉnh Bắc Giang có 01 thành phố và 9 huyện, chúng tôi chọn 5 địa điểmnghiên cứu, trong đó: chọn chủ đích thành phố Bắc Giang và bốc thăm ngẫunhiên 4 trong số 9 huyện còn lại để nghiên cứu

- Chọn huyện: Tại 5 huyện, thành phố: Kết quả chọn được thành phốBắc Giang, huyện Yên Dũng, Tân Yên, Việt Yên, Lục Ngạn và Sơn Động.Mỗi huyện lấy 2.000 người

- Chọn xã : Mỗi huyện/thành phố lại chọn ngẫu nhiên 2 xã/thị trấn theophương pháp gắp thăm

- Chọn đối tượng: Mỗi xã/thị trấn chọn ngẫu nhiên 1000 người Chọnngẫu nhiên theo khoảng cách mẫu theo danh sánh người từ 30 tuổi trở lên do

cơ quan dân số xã lập

Thực tế toàn bộ nguồn số liệu này là một phần của kết quả sàng lọc do

Dự án phòng chống ĐTĐ của tỉnh Bắc Giang tiến hành, đang lưu trữ tạiTrung tâm Sốt rét và nội tiết tỉnh Trung tâm cho phép học viên được sử dụngnguồn thông tin này

2.3.2 Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng

Nhằm xác định yếu tố nguy cơ bệnh ĐTĐ ở những người từ 30 tuổi trởlên tại địa bàn nghiên cứu

* Cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh chứng [28]:

Trang 34

P1* , được tính toán dựa trên OR= 3,75 và P2*=0,4

Trang 36

* Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu bệnh chứng:

Nhóm bệnh chọn 188 người mắc bệnh ĐTĐ qua kết quả điều tra cắtngang, tập trung ở thành phố Bắc Giang và huyện Tân Yên để thuận lợi chođiều tra Nhóm chứng: chọn những người không mắc ĐTĐ của các điểm đãlấy mẫu mắc ĐTĐ, có các điều kiện tương tự như kinh tế, hoàn cảnh gia đình,các phương tiện truyền thông Thực tế để tính toán cho thuận lợi, chúng tôichọn

200 người bệnh và 400 người khỏe để làm nhóm chứng (1 bệnh/2 chứng)

2.4 Các chỉ số nghiên cứu

2.4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

2.4.1.1 Nhóm các chỉ số về thực trạng bệnh đái tháo đường

Tỷ lệ rối loạn glucose máu mao mạch lúc đói (Tỷ lệ ĐTĐ chung; tỷ lệĐTĐ theo giới; nhóm tuổi (30-40 tuổi; 41-59 và 60 tuổi trở lên); theo dân tộc;theo trình độ học vấn, nghề nghiệp, kinh tế hộ gia đình, phương tiện truyềnthông (PTTT)

2.4.1.2 Nhóm các chỉ số về các yếu tố nguy cơ đái tháo đường

- Tiền sử gia đình về bệnh đái tháo đường: những đối tượng có ông , bà,cha, mẹ, anh, chị, em ruột, cô, gì, chú, bác ruột được coi là những đối tượng

có nguy cơ bị đái tháo đường

- Tăng huyết áp với bệnh đái tháo đường: đối tượng được xác định làTHA theo tiêu chuẩn chẩn đoán THA của tổ chức Y tế thế giới hoặc nhữngđối tượng hiện có giá trị huyết áp bình thường nhưng trước đó đã được chẩn

Trang 37

đoán THA (theo tiêu chuẩn trên) và đang được điều trị bằng các thuốc hạ huyết áp.

- Tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp, kinh tế hộ gia đình, phươngtiện truyền thông (PTTT) với bệnh đái tháo đường

- Nhóm chỉ số liên quan đến hành vi ăn uống như thường xuyên sử dụng

mỡ, dầu ăn, đồ ngọt hay rượu bia, sữa…

2.4.1.3 Một số khái niệm

- Khái niệm yếu tố nguy cơ: Bất kì một yếu tố nào, thuộc bản chất nào(vật lý, hoá học, sinh học, di truyền, xã hội….) góp phần vào làm cho conngười đang khoẻ mạnh mà mắc bệ nh (hoặc khỏi bệnh) thì yếu tố đó được gọi

là yếu tố nguy cơ

- Chẩn đoán tăng huyết áp theo tiêu chuẩn của JNC VI chia thành 2 cấp

độ tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu từ 140mmHg trở lên hoặc huyết áp tâmtrương từ 90mmHg trở lên hoặc tăng cả hai chỉ số tâm thu và tâm trương Đểđánh giá mức độ kiểm soát huyết áp của bệnh nhân đái tháo đường, người tadựa vào bảng tiêu chuẩn của nhóm chính sách đái tháo đường

Để đánh giá tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường và rối loạn chuyển hóaGlucose ta dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn chuyển hóacarbonhydrat năm 1999

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn chuyển hóa carbohydrat

Glucose huyết tương

nghiệm pháp mg/dl mmol/l mg/dl mmol/l Mg/dl mmol/l

glucose

≥140-200 7,8-11,0

Nguồn: Tiêu chuẩn của WHO năm 1999 [50]

Trang 38

2.5 Phương pháp thu thập thông tin

2.5.1 Bước 1: Khám sàng lọc đái tháo đường

* Khám lâm sàng: Đo chiều cao (cm), Đo cân nặng (kg), Đo huyết áp

(mm Hg)

* Xét nghiệm: Lấy mẫu máu xét nghiệm định lượng Glucose: Tiến hành

xét nghiệm các đối tượng điều tra Lấy máu mao mạch đầu ngón tay làm xétnghiệm (tối hôm trước ăn nhẹ trước 21 giờ, sáng hôm sau nhịn ăn làm xétnghiệm lúc đói (5 - 7 giờ), các xét nghiệm này đuợc tiến hành đo đường máukhi đói bằng máy đo đường máu nhanh SD- CHECK của Hàn Quốc, nếu chỉ

số đường máu khi đói dưới < 5,7 mmol/l là bình thường, trong khoảng 5,7 - 6,9mmol/l là nghi ngờ đái tháo đường, >7,0 mmol/l là mắc bệnh đái tháo đường.Những trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ được tiến hành nghiệm pháptăng đường máu: cho uống 70 gram đường Glucose + 200ml nước, sau 2 giờ đokiểm tra lại nếu đường huyết >11,1 mmol/l là mắc bệnh đái tháo đường

+ Kỹ thuật lấy máu xét nghiệm thống nhất trong nhóm nghiên cứu cầntuân thủ theo những nguyên tắc sau: Lấy máu mao mạch ở cạnh ngón tay 3hoặc 4 hoặc 5 xét nghiệm glucose máu lúc đói và glucose máu sau làmnghiệm pháp dung nạp glucose

* Đo huyết áp: Đo huyết áp bằng máy đo huyết áp thủy ngân, do Nhật

Bản sản xuất Đo ở tay phải, tư thế ngồi, tay để ngang tim, sau khi nghỉ tối

thiểu 5phút Để đảm bảo số đo huyết áp được chính xác, trước khi đo người

được đo huyết áp không được hoạt đồng mạnh hoặc tắm, khômg uống cà phê,rượu, bia, không hút thuốc lá, không dùng các thuốc kích thích giao cảm.Huyết áp được đo hai lần cách nhau từ 3 đến 5 phút theo khuyến cáo của WHO+ Bao hơi rộng ít nhất 13cm và dài ít nhất 30cm, bờ dưới của bao hơiphải ở trên nếp gấp khuỷu tay 2cm

+ Ghi nhận huyết áp tâm thu là áp lực tương ứng với lúc nghe thấy tiếng

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 23

đập động mạch đầu tiên, huyết áp tâm trương khi nghe tiếng đập mất hẳn.Trường hợp hãn hữu, tiếng đập động mạch đập đến trị số 0 mmHg vẫn cònnghe thấy thì lấy lúc đổi âm sắc là mốc huyết áp tâm trương Tính huyết ápdựa trên số trung bình giữa hai lần đo Nếu giữa hai lần đo chênh lệch nhautrên 5 mmHg thì đo them một lần nữa Nếu huyết áp tâm thu và tâm trươngkhông cùng một mức phân loại thì lấy trị số huyết áp cao để xếp loại [8]

* Cân cơ thể: Sử dụng cân bàn Trung Quốc đã gắn thước đo khi bệnh

nhân cân chỉ mặc một bộ quần áo mỏng không đi dày dép, không cầm bất cứvật gì, cân chính xác đến 0,1kg

* Đo chiều cao: Đối tượng đi chân trần không đội mũ, không cầm bất cứ

vật gì ở trong tư thế đứng thẳng thoải mái, 2 gót chân chạm vào nhau thànhhình chư V, mắt nhìn thẳng về phía trước, kéo thước thẳng đứng hết tầm, sau

đó kéo từ từ xuống đến khi chạm đỉnh đầu và đọc kết quả trên thước đơn vịđược tính là cm và sai số không quá 0,5 cm

P: Cân nặng (kg)

h: Chiều cao (m)

Đánh giá chỉ số BMI theo tiêu chuẩn ASEAN:

Bình thường: BMI từ 18,5 đến 22,9

Thừa cân, béo phì: BMI 23

Thừa cân: BMI từ 23,0 đến 24,9

Béo phì độ 1: BMI từ 25,0 đến 29,9

Béo phì độ 2: BMI 30

Kết quả khám lâm sàng, xét nghiệm, cân đo ghi vào phiếu in sẵn

2.5.2 Bước 2: Phỏng vấn đối tượng về nguy cơ mắc đái tháo đường

- Chọn đối tượng theo kỹ thuật chọn mẫu phần trên

- Tiến hành phỏng vấn trực tiếp để thu thập thông tin của đối tượng

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p: / /ww w .lr c- tnu.edu.vn/ 24

nghiên cứu nhằm tìm các yếu tố liên quan đến bệnh ĐTĐ (tuổi, tiền sử giađình, nghề nghiệp cũ, chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt như: hút thuốc lá,uống rượu, hoạt động thể lực….)

- Thông tin phỏng vấn được thu vào mẫu phiếu 2 Phiếu được xây dựngtheo yêu cầu của đề tài, được làm đúng qui trình, sau đó tiến hành điều tra thửtại cộng đồng trước khi triển khai nghiên cứu

2.5.3 Vật liệu nghiên cứu

- Mẫu phiếu điều tra theo một mẫu chung thống nhất

- Bông cồn, bơm kim tiêm, ống nghiệm

- Máy đo đường huyết SD- CHECK của Hàn Quốc và các test xétnghiệm đường huyết đã chuẩn hoá

- Máy đo huyết áp thủy ngân do Nhật Bản sản xuất

- Ống nghe Nhật Bản

- Cân bàn Trung Quốc có gắn thước đo chiều cao

- Đường glucose cân sẵn 70g/gói, nước sôi để nguội

2.6 Phương pháp khống chế sai

số

- Cán bộ điều tra và nhóm nghiên cứu (Các Y, bác sỹ của Trung tâm Y tế

và Bệnh viện Đa khoa trên địa bàn huyện Tân Yên) được tập huấn và thốngnhất về phương pháp trước khi tiến hành điều tra

- Phiếu điều tra: Các phiếu điều tra được nhóm nghiên cứu được xâydựng theo đúng qui trình xây dựng dụng cụ nghiên cứu

2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Đây là nghiên cứu cộng đồng nhằm đánh giá thực trạng bệnh đái tháođường tại tỉnh Bắc Giang, giúp cho các nhà quản lý Y tế có cơ sở khoa họctrong việc quản lý, chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường

Bệnh nhân và người nhà bệnh nhân được giải thích rõ ràng, tự nguyệntham gia và có quyền từ chối không tham gia; các thông tin được giữ kín

Ngày đăng: 30/01/2019, 01:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bệnh viện nội tiết Trung ương (2009), Điều tra bệnh đái tháo đường toàn quốc năm 2008, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra bệnh đái tháo đường toànquốc năm 2008
Tác giả: Bệnh viện nội tiết Trung ương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2009
2. Tạ Văn Bình (2001), “Tình hình chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ tại Việt Nam và một số quốc gia Châu Á”, Tạp chí y học thực hành 11(405): tr. 32 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ tại Việt Namvà một số quốc gia Châu Á"”, Tạp chí y học thực hành 11(405
Tác giả: Tạ Văn Bình
Năm: 2001
3. Tạ Văn Bình, Hoàng Kim Ước (2002), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ tại khu vực nội thành của 4 thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội 4. Tạ Văn Bình, S. Colagiuri và cộng sự (2003), Phòng và quản lý bệnh ĐTĐtại Việt Nam, phần 2, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh đái tháo đường vàcác yếu tố nguy cơ tại khu vực nội thành của 4 thành phố Hà Nội, HảiPhòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội4. Tạ Văn Bình, S. Colagiuri và cộng sự (2003), "Phòng và quản lý bệnh ĐTĐ"tại Việt Nam, phần 2
Tác giả: Tạ Văn Bình, Hoàng Kim Ước (2002), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ tại khu vực nội thành của 4 thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội 4. Tạ Văn Bình, S. Colagiuri và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
6. Tạ Văn Bình (2006), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam, các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng, Nhà xuất bản Y học Hà Nội tr. 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam, cácphương pháp điều trị và biện pháp dự phòng
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học HàNội tr. 39
Năm: 2006
7. Tạ Văn Bình, Hoàng Kim Ước và cộng sự (2007), “Kết quả điều tra đái tháo đường và rối loạn dung nạp đường huyết ở nhóm đối tượng có nguy cơ cao tại Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa và Nam Định” Báo cáo toàn văn các đề tài khoa học, NXB y học: tr. 738 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra đáitháo đường và rối loạn dung nạp đường huyết ở nhóm đối tượng có nguycơ cao tại Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa và Nam Định” "Báo cáo toàn văncác đề tài khoa học
Tác giả: Tạ Văn Bình, Hoàng Kim Ước và cộng sự
Nhà XB: NXB y học: tr. 738
Năm: 2007
10. Bộ Y tế (2009), Báo cáo tổng kết hoạt động chương trình phòng chống một số bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2002 -9/2009, Hà Nội 10/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động chương trình phòng chốngmột số bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2002 -9/2009
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
11. Lê Cảnh Chiến, Đỗ Công Tuyển và cs (2007), Kết quả điều tra dịch tễ bệnh đái tháo đường tại thị xã Tuyên Quang, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra dịch tễbệnh đái tháo đường tại thị xã Tuyên Quang
Tác giả: Lê Cảnh Chiến, Đỗ Công Tuyển và cs
Năm: 2007
12. Vũ Huy Chiến, Phạm Văn Dịu, Đào Văn Minh và cộng sự (2007), Tìm hiểu mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ với tỷ lệ mắc đái tháo đường typ 2 tại một số vùng dân cư tỉnh Thái Bình. Hội nghị khoa học toàn quốc, chuyên ngành nội tiết và chuyển hóa, lần thứ ba. Hà Nội: tr. 672 - 676 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìmhiểu mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ với tỷ lệ mắc đái tháo đường typ2 tại một số vùng dân cư tỉnh Thái Bình
Tác giả: Vũ Huy Chiến, Phạm Văn Dịu, Đào Văn Minh và cộng sự
Năm: 2007
13. Nguyễn Thành Công (2013), Hành vi dự phòng đái tháo đường type 2 của người cao tuổi ở phường Quang Trung thành phố Thái Nguyên, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Y – Dược Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành vi dự phòng đái tháo đường type 2 củangười cao tuổi ở phường Quang Trung thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thành Công
Năm: 2013
14. Trần Hữu Dàng (1996), Nghiên cứu bệnh ĐTĐ ở Huế trên đối tượng 15 tuổi trở lên, phương pháp chẩn đoán hữu hiệu và phòng ngừa. Luận án PTS khoa học Y Dược, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bệnh ĐTĐ ở Huế trên đối tượng 15tuổi trở lên, phương pháp chẩn đoán hữu hiệu và phòng ngừa
Tác giả: Trần Hữu Dàng
Năm: 1996
15. Trần Thị Mai Hà (2004), Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ ở người trên 30 tuổi tại thành phố Yên Bái. Luận văn thạc sỹ y học.47, 16. Bế Thu Hà (2009), “Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường điều trịtại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn”, Luận văn Thạc sĩ Y học. Trường Đại học Y – Dược Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ ởngười trên 30 tuổi tại thành phố Yên Bái. "Luận văn thạc sỹ y học.47,16. Bế Thu Hà (2009), “Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường điều trịtại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Trần Thị Mai Hà (2004), Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ ở người trên 30 tuổi tại thành phố Yên Bái. Luận văn thạc sỹ y học.47, 16. Bế Thu Hà
Năm: 2009
17. Tô Văn Hải, và cộng sự (2000), Điều tra dịch tễ học bệnh tiểu đường ở người từ 16 tuổi trở lên thuộc 3 quận huyện tại Hà Nội. N.x.b.y. học: tr.13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra dịch tễ học bệnh tiểu đường ởngười từ 16 tuổi trở lên thuộc 3 quận huyện tại Hà Nội
Tác giả: Tô Văn Hải, và cộng sự
Năm: 2000
18. Nguyễn Thị Ngọc Hân, Đặng Bích Thủy (2010), “Đánh giá hiệu quả kiểm soát đa yếu tố ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại Trung tâm Y tế Dự phòng Thái Bình”, Dinh dưỡng và thực phẩm, tập 6 (tháng 4 số 1):tr. 65-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kiểmsoát đa yếu tố ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại Trung tâm Ytế Dự phòng Thái Bình"”, Dinh dưỡng và thực phẩm, tập 6
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Hân, Đặng Bích Thủy
Năm: 2010
19. Nguyễn Kim Hưng, và cộng sự (2005), Điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở người trưởng thành &gt;15 tuổi ở TP HCM, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra dịch tễ học bệnh đái tháođường ở người trưởng thành >15 tuổi ở TP HCM
Tác giả: Nguyễn Kim Hưng, và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2005
20. Đỗ Mạnh Kiên (2012), Nghiên cứu thực trạng tăng đường huyết ở các đối tượng có nguy cơ mắc đái tháo đường tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y – Dược Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng tăng đường huyết ở các đốitượng có nguy cơ mắc đái tháo đường tại huyện Phú Lương tỉnh TháiNguyên
Tác giả: Đỗ Mạnh Kiên
Năm: 2012
21. Phạm Thị Lan, Tạ Văn Bình và cộng sự (2007), Tìm hiểu tỷ lệ ĐTĐ thai kỳ và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ quản lý thai kỳ tại bệnh viện phụ sản trung ương và bệnh viện phụ sản Hà Nội, in Hội nghị khoa học toàn quốc, chuyên ngành nội tiết và chuyển hóa, lần thứ ba, Nhà xuất bản y học Hà Nội. tr. 637 - 642 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu tỷ lệ ĐTĐ thaikỳ và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ quản lý thai kỳ tại bệnh viện phụsản trung ương và bệnh viện phụ sản Hà Nội", in "Hội nghị khoa học toànquốc, chuyên ngành nội tiết và chuyển hóa, lần thứ ba
Tác giả: Phạm Thị Lan, Tạ Văn Bình và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản yhọc Hà Nội. tr. 637 - 642
Năm: 2007
22. Trịnh Thị Lượng (2012), Đánh giá thực trạng bệnh, công tác quản lý bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại thị xã Bắc Kan tỉnh Bắc Kan, Luận án chuyên khoa 2 y tế công cộng, Trường đại học y dược Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng bệnh, công tác quản lýbệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại thị xã Bắc Kan tỉnh Bắc Kan
Tác giả: Trịnh Thị Lượng
Năm: 2012
23. Hoàng Đăng Mịch (2009), Hội chứng chuyển hóa - tỷ lệ mắc, mối liên quan của nó với các yếu tố ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Y học Việt Nam. 1(354): tr. 45 - 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng chuyển hóa - tỷ lệ mắc, mối liênquan của nó với các yếu tố ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Tác giả: Hoàng Đăng Mịch
Năm: 2009
24. Vũ Thị Mùi, Nguyễn Quang Chúy (2003), Đánh giá tỷ lệ bệnh đái tháo đường và các yếu tố liên quan ở lứa tuổi 30 - 64 tại tỉnh Yên Bái năm 2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tỷ lệ bệnh đái tháođường và các yếu tố liên quan ở lứa tuổi 30 - 64 tại tỉnh Yên Bái năm2003
Tác giả: Vũ Thị Mùi, Nguyễn Quang Chúy
Năm: 2003
25. Đinh Thị Thu Ngân, Đặng Hoàng Anh (2013), “Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại phòng khám ngoại trú bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên”, Tạp chí Y học Việt Nam, Tr78 -84, tập 412 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng sửdụng thuốc điều trị đái tháo đường tại phòng khám ngoại trú bệnh việnđa khoa trung ương Thái Nguyên”, "Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Đinh Thị Thu Ngân, Đặng Hoàng Anh
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w