1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng các công cụ thống kê vào kiểm soát chất lượng sản phẩm tại công ty cổ phần dệt may huế

76 202 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 627,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng sản phẩm là vấn đề rất được chú trọng tại công ty cổ phần Dệt-MayHuế, không những các nhà quản trị cấp cao tại công ty tìm biện pháp xử lý, mà mỗimột người công nhân, nhân viê

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ VÀO KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT-MAY HUẾ

HỒ THỊ MỸ HOÀI

Khóa học 2014-2018Đại học kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ VÀO KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT-MAY HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Hồ Thị Mỹ Hoài Lớp: K48BQTKD Niên khóa: 2014-2018

Giáo viên hướng dẫn:

ThS Hoàng La Phương Hiền

Huế, tháng 1 năm 2018

Đại học kinh tế Huế

Trang 3

Sau khoảng thời gian được học tập và làm việc tại trường Đại học Kinh Tế Huế

em đã được trang bị cho bản thân mình những kiến thức và kĩ năng bổ ích.Vừa qua,

em đã được tạo cơ hội thực tập tại công ty cổ phần Dệt-May Huế, em đã đ`ược cọ xát với thực tế đồng thời tích lũy thêm các kĩ năng cũng như kiến thức cho bản thân.

Thông qua luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô

ở khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học Kinh Tế Huế đã truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu.

Em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến cô Hoàng La Phương Hiền, người đã đồng hành cùng em suốt khoảng thời gian vừa qua, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em từng li, từng tí và động viên em suốt thời gian làm bài luận văn này.

Em xin gửi lời cảm ơn đến quý công ty cổ phần Dệt-May Huế, phòng Quản lý chất lượng và ban quản lý nhà máy may của công ty đã hết sức tạo điều kiện cho em được thực tập cũng như hoàn thành bài luận văn của mình.

Cuối cùng em xin cảm ơn tới người thân, gia đình và bạn bè đã góp ý và nâng đỡ

để em có thể hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình.

Huế, ngày 09 tháng 01 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Hồ Thị Mỹ Hoài

i

Đại học kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vivii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1.1 Sản phẩm và sản phẩm không phù hợp 5

1.1.1 Sản phẩm 5

1.1.2 Sản phẩm không phù hợp 5

1.1.2.1 Khái niệm 5

1.1.2.2.Các quan điểm khác nhau về sản phẩm không phù hợp 5

1.2 Các vấn đề cơ bản về chất lượng sản phẩm 7

1.2.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm 7

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 7

1.3 Quản lý chất lượng 8

1.3.1 Khái niệm 8

1.3.2 Các nguyên tắc của quản lý chất lượng 9

1.3.3 Một số phương pháp quản lý chất lượng 10

1.4 Các công cụ thống kê dùng để kiểm soát chất lượng sản phẩm 11

1.4.1 Tổng quan về công cụ thống kê dùng để kiểm soát chất lượng sản phẩm 11

1.4.2 Các công cụ thống kê 13

1.4.2.1 Lưu đồ 13

Đại học kinh tế Huế

Trang 5

1.4.2.1.1 Khái niệm và mục đích ứng dụng 13

1.4.2.1.2 Ứng dụng của lưu đồ 14

1.4.2.1.3 Lợi ích của sơ đồ lưu trình 14

1.4.2.2 Bảng kiểm tra 16

1.4.2.3 Biểu đồ Pareto 17

1.4.2.4 Biểu đồ nhân quả 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ VÀO KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT-MAY HUẾ 21

2.1 Tổng quan về công ty 21

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21

2.1.2 Cơ cấu, tổ chức của công ty 23

2.1.3 Sản phẩm, thị trường, và định hướng phát triển 26

2.1.4 Tình hình lao động và sản xuất kinh doanh của công ty các năm gần đây 27

2.1.4.1 Tình hình lao động của công ty 27

2.1.4.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 28

2.2 Tình hình quản lý chất lượng tại công ty 31

2.2.1 Phương hướng quản lý chất lượng tại công ty 31

2.2.2 Công tác kiểm soát và đảm bảo chất lượng 32

2.3 Thực trạng áp dụng các công cụ thống kê tại công ty cổ phần Dệt-May Huế 33

2.3.1 Nhận dạng các lỗi thường bỏ sót 33

2.3.2 Phân tích nguyên nhân gây nên khuyết tật 35

2.3.2.1 Phân tích nguyên nhân gây ra lỗi may 35

2.3.2.2 Biểu đồ nhân quả tổng quát 54

2.3.2.3.Nhận xét và đánh giá chung 56 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ VÀO KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 57

3.1 Định hướng của công ty 57

Đại học kinh tế Huế

Trang 6

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng các công cụ thống kê vào kiểm soát

chất lượng sản phẩm 57

3.2.1 Giải pháp chung 57

3.2.2 Giải pháp riêng 58

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

1 Kết luận 62

2 Kiến nghị 62

2.1 Về phía công ty Cổ phần Dệt-May Huế 62

2.2 Về phía các cơ quan có thẩm quyền 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

1 Tài liệu Tiếng Việt 64

2 Tài liệu Tiếng Anh 64

Đại học kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

VSCN :Vệ sinh công nghiệpKCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Đại học kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Lao động của công ty cổ phần Dệt- May Huế trong 3 năm 2014-2016 27

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2014-2016 của công ty cổ phần Dệt-May Huế 29

Bảng 3.1: Bảng thống kê các dạng lỗi thường xảy ra 33

Bảng 3.2: Bảng phân tích Pareto các dạng lỗi 34

Bảng 3.3: Mức độ ảnh hưởng của 4 yếu tố đến lỗi may 38

Bảng 3.4: Mức độ ảnh hưởng của 4 yếu tố đến lỗi VSCN 46 Bảng 3.5: Mức độ ảnh hưởng của 4 yếu tố đến lỗi do máy 51Đại học kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Quy trình nghiên cứu 3

Hình 1.1: Quan điểm cổ điển về sản phẩm không phù hợp 6

Hình 1.2: Quan điểm hiện đại về sản phẩm không phù hợp 6

Hình 1.3: Lưu đồ sản xuất công đoạn may của công ty cổ phần Dệt-May Huế 15

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Dệt-May Huế 24

Hình 3.2 : Biểu đồ nhân quả cho lỗi may 36

Hình 3.3: Lưu đồ sản xuất công đoạn may của công ty cổ phần Dệt-May Huế 41

Hình 3.4 : Biểu đồ nhân quả cho lỗi VSCN 44

Hình 3.5 : Biểu đồ nhân quả cho lỗi do máy 49

Hình 3.6: Biểu đồ nhân quả tổng quát 55

Đại học kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm vừa qua, nước ta đã và đang hội nhập với nền kinh tế năngđộng hơn Các doanh nghiệp ngày càng mở rộng và vấn đề trước mắt là cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp Để sinh tồn, đòi hỏi các doanh nghiệp phải cải tiến khôngngừng và vấn đề quan tâm nổi trội hàng đầu là chất lượng sản phẩm Câu hỏi đặt ra ởđây là liệu chỉ kiểm tra chất lượng sản phẩm ở công đoạn đầu ra của sản phẩm có cònhiệu quả? Phương pháp này tuy đơn giản nhưng mang tính chất chấp nhận sản phẩm

và không có tính phòng ngừa, đem lại sự bị động cho doanh nghiệp,… Để khắc phụcnhững nhược điểm này, thiết nghĩ việc áp dụng các công cụ thống kê để kiểm soát chấtlượng sản phẩm trong doanh nghiệp là thực sự cần thiết

Chất lượng sản phẩm là vấn đề rất được chú trọng tại công ty cổ phần Dệt-MayHuế, không những các nhà quản trị cấp cao tại công ty tìm biện pháp xử lý, mà mỗimột người công nhân, nhân viên, đều phải có trách nhiệm trong vấn đề này Số sảnphẩm lỗi được trả về chuyền tại công ty trong mỗi tháng khá lớn có khi còn vượt mứcquy định của công ty Công ty đã và đang tìm ra những nguyên nhân để khắc phục tìnhtrạng lỗi và nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất ra

Nhận thấy, thuật ngữ “công cụ thống kê” tuy còn mới mẻ trong kiểm soát chấtlượng sản phẩm ở các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty cổ phần Dệt-MayHuế nói riêng, tuy nhiên trên thế giới được áp dụng khá thành công và phổ biến Chonên em quyết định chọn đề tài: “Ứng dụng các công cụ thống kê vào kiểm soát chấtlượng sản phẩm tại công ty cổ phần Dệt-May Huế” nhằm giải quyết các vấn đề vềkiểm soát chất lượng sản phẩm một cách triệt để hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng các công cụ thống kêtrong kiểm soát chất lượng sản phẩm

- Phân tích thực trạng ứng dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát chấtlượng sản phẩm tại công ty Dệt-May Huế

- Đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả ứng dụng các công cụ thống kêtrong kiểm soát chất lượng sản phẩm tại công ty Dệt-May Huế

Đại học kinh tế Huế

Trang 11

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi đề tài

Ứng dụng các công cụ thống kê vào kiểm soát chất lượng sản phẩm tại nhà máy

số 3 của công ty cổ phần Dệt-May HuếPhạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Dệt-May Huế cụ thể là nhà máy số 3của công ty

- Phạm vi thời gian: Các thông tin thứ cấp trong giai đoạn hoạt động của công

ty từ 2014 – 2016 được tiến hành thu thập trong khoảng thời gian từ 10/2017-1/2018

4 Phương pháp nghiên cứu 4.1 Nguồn dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp:

- Sách vở, giáo trình, báo chí, tài liệu, các bài báo cáo có liên quan đến chấtlượng và kiểm soát chất lượng sản phẩm

- Các dữ liệu liên quan đến KCS tại công ty cổ phần Dệt-May Huế

- Các số liệu về chất lượng do phòng chất lượng thống kê: số lượng sản phẩmkhông phù hợp và dạng lỗi mắc phải

Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin từ 100 công nhân, nhân viên tại công ty

để tìm hiểu nguyên nhân lỗi trên sản phẩm

4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 4.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Quan sát: Thực hiện quan sát các yếu tố, con người, KCS và công nhân, kiểmtra viên phòng chất lượng (QC) và một số nhân viên bảo trì máy móc,…

- Phỏng vấn: nhân viên KCS, nhân viên chất lượng, công nhân, dữ liệu cần thu thập ởđây là các nguyên nhân gây ra lỗi trên sản phẩm và đưa ra biện pháp để khắc phục

4.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- Phát bảng hỏi để thu thập dữ liệu

- Chọn mẫu khảo sát: n=100 lý do chọn mẫu 100 là vì số lượng lao động trong nhàmáy may khá đông và điều kiện tiếp cận nên chọn mẫu n=100 để có tính đại diện cao vàthuận tiện trong quá trình nghiên cứu

Đại học kinh tế Huế

Trang 12

- Kỹ thuật chọn mẫu: chọn mẫu có chủ đích (chọn tập hợp những người tham giadựa theo những tiêu chí có tính đại diện liên quan tới 1 câu hỏi nghiên cứu) bao gồmnhân viên KCS, nhân viên QC, công nhân tại nhà máy.

4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 4.3.1 Đối với dữ liệu thứ cấp

- Đề tài sử dụng phương pháp lịch sử, logic, phân tích tổng hợp, so sánh đốichiếu để hình thành cơ sở lý luận, khảo sát thực tế và đề ra biện pháp

4.3.2 Đối với dữ liệu sơ cấp

- Thu thập số liệu từ đó tổng hợp, thống kê, mô tả tính toán đưa ra các số thiếtthực để so sánh và đánh giá

4.4 Quy trình nghiên cứu

Hình 1: Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chất lượng

Tìm hiểu tổng quan về công ty

Tìm hiểu về đội ngũ công nhân nhà máy May 3, đội

ngũ KCS và phòng chất lượng của công ty

Nhận dạng và tìm hiểu các vấn đề liên quan

Thu thập tài liệu thống kê về các dạng lỗi

Phân tích số liệu và nhận dạng các lỗi quan trọng

Tìm hiểu nguyên nhân gây ra các lỗi đó

Đề xuất các biện pháp khắc phục

Tài liệu nội bộ

Biểu đồ Pareto

Biểu đồ nhân quả

Tài liệu chất lượng

Tài liệu nội bộ, quansát

Tài liệu nội bộ, quansát, phỏng vấn

Tài liệu nội bộ, quansát, phỏng vấn

Phỏng vấn

Đại học kinh tế Huế

Trang 13

4.5 Kết cấu đề tài

Phần I: Phần này sẽ đưa ra lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng, phương pháp

và quy trình nghiên cứuPhần II: Phần này gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết Chương này sẽ đưa ra các cơ sở lý thuyết liên quan đếnvấn đề nghiên cứu như lý thuyết về sản phẩm, chất lượng sản phẩm, kiểm soát chấtlượng sản phẩm và một số công cụ thống kê kiểm soát chất lượng sản phẩm có liênquan trong đề tài

Chương 2: Tổng quan về công ty Chương này sẽ nêu khái quát về công tyChương 3: Thực trạng ứng dụng các công cụ thống kê vào kiểm soát chất lượng sảnphẩm tại công ty cổ phần Dệt-May Huế Chương này sẽ khái quát về thực trạng quản

lý chất lượng ở công ty và đưa ra các công cụ thống kê mà có thể áp dụng tại công tyChương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng công cụ thống kê vào kiểmsoát chất lượng sản phẩm Chương này nhằm đưa ra giải pháp nhằm khắc phục nhữngnguyên nhân đã tìm hiều

Phần III: Kết luận và kiến nghị Phần này sẽ đưa ra những kết luận tổng quát vàbiện pháp khắc phục

Đại học kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Sản phẩm và sản phẩm không phù hợp 1.1.1 Sản phẩm

Theo tiêu chuẩn TCVN 5814:1994: sản phẩm là một thực thể(đối tượng) baogồm một hoạt động, một quá trình, một tổ chức hay một cá nhân

Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể cống hiến cho thị trường sự chú ý, sự sử dụng, sựchấp nhận, nhằm thỏa mãn một nhu cầu, một ước muốn nào đó và mang lại lợi nhuận.Một sản phẩm lưu thông trên thị trường, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùngthông qua các thuộc tính của nó, bao gồm 2 phần:

Phần cứng: nói lên công dụng đích thực của sản phẩm, phụ thuộc vào bản chất,cấu tạo của sản phẩm, các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ (chiếm từ 10-40%giá trị sản phẩm)

Phần mềm: Xuất hiện khi có sự tiếp xúc, tiêu dùng sản phẩm và phụ thuộc vàoquan hệ cung cầu, uy tín sản phẩm, xu hướng, thói quen tiêu dùng, nhất là các dịch vụtrước, trong và sau khi bán hàng (chiếm từ 60-90% giá trị sản phẩm)

1.1.2 Sản phẩm không phù hợp 1.1.2.1 Khái niệm

Sản phẩm không phù hợp là sản phẩm không đáp ứng một yêu cầu nào đó Yêucầu này có thể là của công ty sản xuất, khách hàng

(Nguồn: Đoàn Hùng Dũng, 2000 tài liệu giảng dạy ISO 9001:2000).

Phân loại: Có 4 loại sản phẩm không phù hợp trong quá trình sản xuất

- Sản phẩm lỗi do con người gây ra

- Sản phẩm lỗi do máy móc gây ra

- Sản phẩm lỗi do nguyên vật liệu

- Sản phẩm lỗi do phương pháp làm việc

1.1.2.2.Các quan điểm khác nhau về sản phẩm không phù hợp

- Quan điểm cổ điển:

Đại học kinh tế Huế

Trang 15

Một sản phẩm được xem là không đạt chất lượng phù hợp khi các đặc tính kỹthuật của nó không phù hợp với một tiêu chuẩn hay một quy định kỹ thuật.

(Nguồn: PGS.TS Đỗ Thị Ngọc, Giáo trình Quản trị chất lượng)

Hình 1.1: Quan điểm cổ điển về sản phẩm không phù hợp

Với quan điểm này, các nhà sản xuất thường có khuynh hướng chú trọng vàoviệc ngày càng nâng cao các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm Khi nói đến quản lý chấtlượng thường chú trọng vào các hoạt động kỹ thuật và các hoạt động KCS là chủ yếu.Tuy nhiên, đi cùng với sự phát triển của nền sản xuất, quan điểm này đã bộc lộ nhữngvấn đề bất cập, và cho tới nay theo ý kiến của nhiều nhà quản trị sản xuất, quan điểmnày đã không còn phù hợp

- Quan điểm hiện đại:

Một sản phẩm được xem là không đạt chất lượng phù hợp khi nó không tuân thủtheo những tiêu chuẩn hay quy định do khách hàng đề ra và nó không làm thỏa mãnđược nhu cầu khách hàng

(Nguồn: PGS.TS Đỗ Thị Ngọc, Giáo trình Quản trị chất lượng)

Hình 1.2: Quan điểm hiện đại về sản phẩm không phù hợp

SẢN PHẨM KHÔNG PHÙ HỢP

TIÊU CHUẨN HAY QUY

ĐỊNH KHÔNG PHÙ HỢP

KHÔNG THỎA MÃN

SẢN PHẨM KHÔNG PHÙ HỢP

YÊU CẦU VÀ MONG MỎI CỦA KHÁCH HÀNG

TIÊU CHUẨN HAY QUY ĐỊNH

Đại học kinh tế Huế

Trang 16

1.2 Các vấn đề cơ bản về chất lượng sản phẩm 1.2.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm

Chất lượng là một khái niệm để so sánh các đồ vật ngay từ khi con người có sựtrao đổi hàng hóa Khái niệm đó gắn liền với nền sản xuất và lịch sử phát triển của loàingười Tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm với những nhận thức khác nhau.Một số định nghĩa về chất lượng sản phẩm thường gặp:

“Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”(European Organization for Quality Control)

“Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu” (Philip B Crosby)

“Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó có khảnăng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn” (ISO 8402) (thực thểtrong định nghĩa trên được hiểu là sản phẩm theo nghĩa rộng)

Một cách tổng quát, chúng ta có thể hiểu chất lượng là sự phụ hợp với yêu cầu

Sự phù hợp này phải được thể hiện trên 3 phương diện, mà ta có thể tóm tắt là 3P, đólà:

Performance hay Perfectibility: hiệu năng, khả năng hoàn thiệnPrice: giá thỏa mãn nhu cầu

Punctuallity: đúng thời điểm

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Các yếu tố ảnh hưởng có thể chia thành hai nhóm: các yếu tố bên ngoài và cácyếu tố bên trong

- Nhóm các yếu tố bên ngoài:

+ Nhu cầu của nền kinh tế:

Chất lượng sản phẩm luôn bị chi phối, ràng buộc bởi hoàn cảnh,điều kiện và nhucầu nhất định của nền kinh tế Tác động này thể hiện như: Đòi hỏi của thị trường, trình

độ kinh tế, trình độ sản xuất, chính sách kinh tế+ Sự phát triển của khoa học-kỹ thuậtCác hướng chủ yếu của việc áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện nay là:Sáng tạo vật liệu mới hay vật liệu thay thế, cải tiến hay đổi mới công nghệ, cảitiến sản phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới

Đại học kinh tế Huế

Trang 17

+ Hiệu lực của cơ chế quản lý kinh tếChất lượng sản phẩm chịu tác động, chi phối bởi các cơ chế quản lý kinh tế, kỹthuật, xã hội như: Kế hoạch hóa phát triển kinh tế, giá cả, chính sách đầu tư, tổ chứcquản lý về chất lượng

- Nhóm các yếu tố bên trong:

Trong nội bộ doanh nghiệp, các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sảnphẩm có thể biểu thị bằng quy tắc 4M, đó là:

Men: Con người, lực lượng lao động trong doanh nghiệp

Methods: Phương pháp quản trị, công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và tổ chứcsản xuất của doanh nghiệp

Machines: Khả năng về công nghệ, máy móc, thiết bị của doanh nghiệpMaterials: vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư,nguyên vật liệu của doanh nghiệp

Trong 4 yếu tố trên, con người được xem là yếu tố quan trọng nhất

1.3 Quản lý chất lượng 1.3.1 Khái niệm

Chất lượng không tự sinh ra, chất lượng không phải là một kết quả ngẫu nhiên,

nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau.Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý đúng đắn các yếu tố này.Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng Phải cóhiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốt bài toánchất lượng

Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉtrong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình công ty, quy mô lớn đến quy

mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không Quản lý chất lượng đảmbảo cho công ty làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng Nếu cáccông ty muốn cạnh tranh trên thị trường quốc tế, phải tìm hiểu và áp dụng các kháiniệm về quản lý chất lượng có hiệu quả

Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát

Đại học kinh tế Huế

Trang 18

Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường bao gồm lập chính sách,mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng.

1.3.2 Các nguyên tắc của quản lý chất lượng

Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng

Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầuhiện tại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà còn phấn đấu vượt caohơn sự mong đợi của họ

Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo

Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất, đồng bộ giữa mục đích và đường lối của doanhnghiệp Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp để hoàntoàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người

Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham giađầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp

Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạtđộng có liên quan được quản lý như một quá trình

Nguyên tắc 5: Tính hệ thống

Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫnnhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp

Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanhnghiệp Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức chất lượng cao nhất, doanh nghiệpphải liên tục cải tiến

Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện

Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn

có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin

Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng

Doanh nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, và mối quan hệ tương hỗcùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị

Đại học kinh tế Huế

Trang 19

1.3.3 Một số phương pháp quản lý chất lượng

Kiểm tra chất lượng:

Một phương pháp phổ biến nhất để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp vớiquy định là bằng cách kiểm tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận nhằm sàng lọc và loại

ra bất cứ một bộ phận nào không đảm bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật

Theo định nghĩa, kiểm tra chất lượng (Inspection - I) là các hoạt động như đo,xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quảvới yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính Như vậy, kiểm tra chỉ là một

sự phân loại sản phẩm đã được chế tạo, một cách xử lý "chuyện đã rồi" Ngoài ra, sảnphẩm phù hợp quy định cũng chưa chắc chắn thỏa mãn nhu cầu thị trường nếu như cácquy định không phản ánh đúng nhu cầu

Kiểm soát chất lượng:

Vào những năm 1920, người ta đã bắt đầu chú trọng đến những quá trình trước

đó, hơn là đợi đến khâu cuối cùng mới tiến hành sàng lọc sản phẩm Khái niệm kiểmsoát chất lượng (Quality control - QC) ra đời

Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sửdụng để đáp ứng yêu cầu chất lượng

Để kiểm soát chất lượng, công ty phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến quá trình tạo ra chất lượng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất rasản phẩm khuyết tật Nói chung, kiểm soát chất lượng là kiểm soát các yếu tố sau đây:

- Kiểm soát con người:

Người thực hiện phải được đào tạo để có đủ kiến thức, kỹ năng thực hiện côngviệc Họ phải được thông tin đầy đủ về công việc cần thực hiện và kết quả cần đạtđược Họ phải được trang bị đầy đủ phương tiện làm việc

- Kiểm soát phương pháp và quá trình:

Các phương pháp và quá trình sản xuất phải được thiết lập phù hợp với điều kiệnsản xuất và phải được theo dõi, kiểm soát thường xuyên nhằm phát hiện kịp thờinhững biến động của quá trình

Đại học kinh tế Huế

Trang 20

- Kiểm soát đầu vào:

Nguồn cung cấp nguyên vật liệu phải được lưa chọn Nguyên liệu phải đượckiểm tra chặt chẽ khi nhập vào và cả trong quá trình bảo quản

- Kiểm soát thiết bị:

Thiết bị phải được kiểm tra thường xuyên, định kỳ và được bảo dưỡng, sửa chữatheo đúng quy định

- Kiểm soát môi trường:

Môi trường thao tác (ánh sáng, nhiệt độ ) phải phù hợp nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho quá trình làm việc của công nhân Các điều kiện an toàn, vệ sinh cũngcần phải được trang bị đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ

Đảm bảo chất lượng:

Theo ISO 9000 thì “Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA) là toàn bộ

hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể sẽ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng”

Đảm bảo chất lượng nhằm cả hai mục đích : trong nội bộ tổ chức nhằm tạo lòngtin cho lãnh đạo và đối với bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và nhữngngười khác có liên quan Nếu những yêu cầu về chất lượng không phản ánh đầy đủnhững nhu cầu của người tiêu dùng thì sản phẩm sẽ không tạo dựng được lòng tin thỏađáng nơi người tiêu dùng

1.4 Các công cụ thống kê dùng để kiểm soát chất lượng sản phẩm 1.4.1 Tổng quan về công cụ thống kê dùng để kiểm soát chất lượng sản phẩm

Kiểm soát chất lượng bằng thống kê (SQC) là việc áp dụng phương phápthống kê để thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách đúng đắn, chínhxác, kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải tiến quá trình hoạt động của một đơn

vị, một tổ chức bằng cách giảm tính biến động của nó

Kiểm soát chất lượng bằng thống kê (SQC) là một phương pháp kiểm tra chấtlượng trong những quy trình công nghệ Đó là một tập hợp những phương pháp sử

Đại học kinh tế Huế

Trang 21

dụng công cụ thống kê như bảng kiểm tra, biểu đồ Pareto và những công cụ khác đểnhận diện liệu có phải quá trình được quan sát có đang được kiểm soát tốt không.Kiểm soát chất lượng bằng kỹ thuật thống kê (SQC) được xem là công cụ đểnắm bắt thực tế trên cơ sở các dữ liệu thu thập Ứng dụng SQC giúp công ty cải tiếnquy trình hoạt động và chất lượng của sản phẩm SQC không chỉ dùng để kiểm soátquá trình tạo ra sản phẩm hiện tại mà còn giúp đọc được xu hướng của quá trình đó.Đây là những công cụ rất hữu ích mà công nhân có thể sử dụng trực tiếp.

Kĩ thuật này, sau khi áp dụng thành công ban đầu của các công ty Nhật Bản,thống kê phân tích các số liệu điều khiển quá trình đã được kết hợp bằng cách tổchức trên toàn thế giới như một công cụ chính để cải thiện chất lượng sản phẩmbằng cách giảm quá trình biến đổi

Dựa trên kinh nghiệm với nhiều loại dữ liệu quá trình, và được hỗ trợ bởiluật pháp của số liệu thống kê và xác suất, Tiến sĩ Shewhart (người sáng lập) làngười đã nghĩ ra biểu đồ kiểm soát được sử dụng đồ thị dữ liệu theo thời gian vàxác định cả hai biến thể là nguyên nhân phổ biến và sự biến đổi nguyên nhân đặcbiệt

SQC hoạt động dựa trên các nguyên tắc cơ bản của kỹ thuật thống kê và lấymẫu đã được Ford và Taylor áp dụng, Nhật Bản đã phát triển thêm các công cụ thựchành của Ishikawa và áp dụng rộng rãi tại các nhà máy sản xuất từ cuối thập niên50

Kiểm tra chất lượng cổ điển được thực hiện bằng việc quan sát những thuộc tínhquan trọng của thành phẩm và chấp nhận hay loại bỏ thành phẩm Ngược lại với điều

đó, SQC sử dụng những công cụ thống kê để quan sát kết quả làm việc của dâychuyền sản xuất nhằm dự đoán những sự lệch quan trọng mà có thể dẫn tới việc loại

bỏ sản phẩm

Cùng với ISO, TQM,… SQC cũng đóng góp vai trò quan trọng trong quá trình quảntrị chất lượng Kiểm soát quá trình là cần thiết vì không có một quá trình hoạt độngnào có thể cho ra những sản phẩm giống hệt nhau Sự biến động này do nhiều nguyênnhân khác nhau

Đại học kinh tế Huế

Trang 22

Lợi ích của việc áp dụng SQC

- Tập hợp số liệu dễ dàng Xác định được vấn đề

- Phỏng đoán và nhận biết các nguyên nhân

- Loại bỏ nguyên nhân

- Ngăn ngừa các sai lỗi

- Xác định hiệu quả của cải tiến

Ngoài ra SQC cho phép sức mạnh của từng nguồn biến thể được xác định bằng

số Nếu nguồn của sự thay đổi được phát hiện và đo lường, người ta có thể tuântheo điều chỉnh Đổi lại, sửa chữa của các biến thể có thể làm giảm chất thải trongsản xuất và có thể cải thiện chất lượng của sản phẩm đến với khách hàng

Một lợi thế của SQC so với các phương pháp kiểm soát chất lượng khác,chẳng hạn như “kiểm tra”, là nó nhấn mạnh phát hiện sớm và ngăn ngừa các vấn

đề, chứ không phải là sửa chữa các vấn đề sau khi đã xảy ra

Ngoài việc giảm thiểu chất thải, SQC cũng có thể dẫn đến việc giảm thời giancần thiết để sản xuất sản phẩm SQC làm cho nó ít có khả năng các sản phẩm đãhoàn thành sẽ cần phải được làm lại SQC cũng có thể xác định tắc nghẽn, thời gianchờ đợi, và các nguồn khác của sự chậm trễ trong quá trình

Trong xu thế hiện nay, việc nghiên cứu, ứng dụng các công cụ SQC là điều kiện cần thiếtgiúp các nhà doanh nghiệp Việt Nam nhanh chóng hòa nhập thị trường thế giới

Nhờ những tác dụng hiệu quả của các công cụ thống kê nên việc sử dụng chúngtrong kiểm soát chất lượng trở thành nội dung không thể thiếu trong quản lý chấtlượng của doanh nghiệp Các công cụ được đề cập ở đây bao gồm: Lưu đồ, bảng kiểmtra, biểu đồ pareto và biểu đồ nhân quả

1.4.2 Các công cụ thống kê 1.4.2.1 Lưu đồ

1.4.2.1.1 Khái niệm và mục đích ứng dụng

Khái niệm:

Sơ đồ lưu trình là một công cụ để diễn tả cách thức thể hiện toàn bộ các tácnghiệp cần phải thực hiện của một quá trình sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụthông qua việc sử dụng hình vẽ, ký hiệu, biểu đồ khối Có nhiều cách để vẽ, hoặc

Đại học kinh tế Huế

Trang 23

dùng hình ảnh, hoặc dùng ký hiệu kỹ thuật, hoặc các hình sơ đồ khối như hình tròn,hình chữ nhật

Việc thiết lập và sử dụng biểu đồ này có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp việckiểm soát quá trình nhích lại gần mức tối ưu nhất cho quá trình điều hành và quá trìnhsản xuất Người ta sử dụng lưu đồ nhằm các mục đích:

- Xác định rõ các vấn đề trước khi giải quyết chúng

- Nhờ đó có thể hiểu rõ quá trình để kiểm soát quá trình

- Xác định những vấn đề quan trọng cần ưu tiên giải quyết thay vì giải quyết mọithứ cùng một lúc để tiết kiệm được chi phí và đạt được hiệu quả tối ưu Để đạt đượcnhững mục đích như vậy, cần bắt đầu bằng lưu đồ

Mục đích ứng dụng: Lưu đồ hóa quy trình sản xuất ra sản phẩm (áo, quần)

của công ty từ đó dễ dàng kiểm soát được các sai hỏng thay vì làm nạn nhân của nó, và

là công cụ hữu ích trong công tác huấn luyện nhân viên, dễ dàng hơn trong mỗi lấnđưa ra sản phẩm mới

1.4.2.1.3 Lợi ích của sơ đồ lưu trình

Các tổ chức áp dụng biểu đồ lưu trình sẽ thu được những lợi ích thiết thực:

Một là, người tham gia vào quá trình hiểu rõ chính họ là chủ nhân của lưu trìnhchứ không phải là nạn nhân của quá trình

Hai là, những điều cần cải tiến và những cải tiến được nhận dạng một cách rõ ràng

Ba là, lưu đồ có tác dụng trong việc huấn luyện, đào tạo, nâng cao tay nghề, nhất

Đại học kinh tế Huế

Trang 24

Hình 1.3: Lưu đồ sản xuất công đoạn may của công ty cổ phần Dệt-May Huế

Nhận nhiệm vụ-kế hoạch may Nhận BTP

Kiểm tra BTP đầu chuyền

Kiểm tra phụ liệu Nhận phụ liệu

Kho phụ liệu

Tổ cắt

Đạt Đồng bộ nguyên –phụ liệu Thực hiện công đoạn lắp-ráp sản phẩm

Điều chỉnh thiết bị Triển khai công

KIM

HOÀN THIỆN SẢN PHẨM MAY

Kiểm tra

sp đầu tiên thoát chuyền

Kiểm tra endline

Thống kê số lượng thành phẩm

Thực hiện gian nhận thành phẩm

Kiểm tra inline

Công đoạn may trên chuyền

Đạt

Đạt

Không đạt

(Nguồn: Tài liệu phòng chất lượng)

Đại học kinh tế Huế

Trang 25

1.4.2.2 Bảng kiểm tra 1.4.2.2.1 Khái niệm và mục đích ứng dụng

Khái niệm:

Là một dạng biểu mẫu sử dụng để thu thập và ghi chép các dữ liệu, sự kiện trựcquan trong hoạt động quản lý, kiểm soát một quá trình, hoạt động của tổ chức Nó làmột “công cụ để nắm bắt các sự kiện đang diễn ra hoặc đang tiến hành ở giai đoạn đầucủa hoạt động thực tế” Đồng thời bảng kiểm tra có thể sử dụng để thu thập dữ liệumột cách có hệ thống và dễ dàng chuyển chúng thành thông tin hữu ích cho việc phântích bằng các công cụ khác và là cơ sở khoa học trong việc ra quyết định quản lý Đâychính là chứng từ gốc làm cơ sở cho việc phân tích thống kê một cách khách quan hiệntrạng chất lượng của quá trình để từ đó có phương hướng cả tiến nâng cao hiệu quả Vìthế vấn đề quan trọng là phải lập ra các bảng kiểm tra thích hợp thông qua xem xéttính hữu ích của nó và các hành động cần thực hiện

Mục đích ứng dụng: Để phục vụ công tác cải tiến, các loại lỗi thường xuyên

xuất hiện và tần số xuất hiện của nó trong quy trình may sẽ được ghi nhận trong phiếuthu thập lỗi, từ đó phân loại và tổng hợp

1.4.2.2.2 Vai trò của bảng kiểm tra trong kiểm soát chất lượng

Thứ nhất, người ta có thể thu thập dữ liệu dễ dàng cho từng mục đích phân tích

dữ liệu Chẳng hạn việc thu thập số lượng lỗi hoặc số khuyết tật, ghi nhận tình trạnghoạt động của máy móc, thiết bị trong thực tế hoạt động hằng ngày

Thứ hai, từ những dữ liệu ban đầu thu thập được, có thể áp dụng các công cụphân tích khác để biến chúng thành những thông tin hữu ích làm cơ sở để ra quyếtđịnh quản lý phù hợp Hơn nữa, khi ứng dụng phiếu kiểm tra để có được hệ thống các

dữ liệu, những người thực hiện có thể biết được những gì chính xác đang xảy ra trongquá trình hoạt động thực tế và có những quyết định có căn cứ khoa học dựa trên dữkiện Trong cách tiếp cận này, dần dần những cụm từ “tôi nghĩ lỗi có thể là ” đượcthay thế bằng cách phát biểu “theo số liệu ta thấy lỗi là ”

Vai trò của phiếu kiểm tra đối với hoạt động kiểm soát chất lượng được thể hiệnrất rõ Điểm chủ yếu trong hoạt động kiểm soát chất lượng bằng thống kê là sử dụng

Đại học kinh tế Huế

Trang 26

xử lý nhằm duy trì hoặc cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ, làm cho sản phẩm vàdịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng với chi phí thấp nhất Thuật ngữ thống kêmang ý nghĩa “số liệu” Số liệu phản ánh thực tiễn do vậy số liệu phải chính xác thìhoạt động kiểm soát chất lượng mới có ý nghĩa Khi tiến hành các hoạt động kiểm soátchất lượng, cần xác định rõ mục đích của việc thu thập số liệu, và phải thu thập cẩnthận và chính xác.

1.4.2.2.3 Các bước thiết lập phiếu kiểm tra

Bước 1: Xác định mục đích kiểm traBước 2: Sắp xếp và lựa chọn những mục cần kiểm tra(1) Hãy quyết định xem cần phải kiểm tra cái gì;

(2) Liệt kê và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên cho những mục hay những điểm cầnkiểm tra;

(3) Quyết định xem các mục cần được kiểm tra chính xác đến mức nào; cân nhắcxem dữ liệu nên phân loại ra sao;

(4) Thảo luận trong nhóm xem các mục kiểm tra đã được liệt kê đầy đủ chưa.Bước 4: Thiết kế phiếu kiểm tra

Ứng dụng trong công ty cổ phần Dệt-May Huế

Nhằm mục đích phát hiện các lỗi thường xuyên xảy ra cũng như tần số xuất hiệncủa nó trong quy trình may đã được ghi nhận trong bảng thu thập lỗi của nhà máy may

3 của công ty cổ phần Dệt-May Huế Từ số liệu đã thu thập đó, sinh viên sẽ dùng bảngkiểm tra để tổng hợp số liệu và giải quyết vấn đề

1.4.2.3 Biểu đồ Pareto 1.4.2.3.1 Khái niệm và mục đích ứng dụng

Khái niệm:

Biểu đồ Pareto được xây dựng dựa trên nguyên tắc Pareto.Vilfredo Pareto 1923) là một nhà kinh tế-xã hội học người Ý, khi quan sát những hiện tượng trong nềnkinh tế-xã hội của nước Ý ở thời bấy giờ, đã thiết lập được nguyên tắc 80/20 hay còngọi là nguyên tắc Pareto Biểu đồ Pareto là dạng đồ thị hình cột và đường phần tríchlũy phản ánh mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đến kết quả hoạt động sản xuất,kinh doanh cũng như mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới chất lượng Từ đó giúp ưu

(1843-Đại học kinh tế Huế

Trang 27

tiên giải quyết những vấn đề quan trọng thay vì giải quyết tất cả những nguyên nhânnhằm tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả trong đảm bảo và cải tiến chất lượng.

Mục đích ứng dụng: Tập trung nguồn lực đề giải quyết các lỗi chiếm tỷ lệ cao,

giúp tiết kiệm được thời gian và tiền bạc, đồng thời giải quyết được vấn đề một cáchnhanh chóng hơn

1.4.2.3.2 Tác dụng của biểu đồ Pareto

Biểu đồ Pareto được sử dụng khá phổ biến trong quản trị chất lượng vì nó cónhững tác dụng như sau:

Thứ nhất, biểu đồ Pareto chỉ ra mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố ảnh hưởng đếnchất lượng, đồng thời cho ta thấy phần quy luật nhân quả

Thứ hai, nó chỉ ra mức độ quan trọng của các yếu tố hay các vấn đề và nhận ravấn đề nào cần ưu tiên giải quyết Biểu đồ Pareto phản ánh quy luật 80/20, tức là cóthể số lượng khuyết tật chiếm 20 phần trăm nhưng mức độ ảnh hưởng tới đối tượng cóthể chiếm tới 80 phần trăm Nhờ đó, việc lựa chọn đúng các chỉ tiêu để xây dựng biểu

đồ có thể giảm đáng kể chi phí phân tích mà đem lại hiệu quả cao

Thứ ba, biểu đồ Pareto rất hiệu quả vì đưa ra một hình ảnh trực quan giúp chocán bộ lãnh đạo và nhân viên ấn tượng mạnh về các nguyên nhân sai sót, từ đó ranhững quyết định nhanh chóng và phù hợp để giải quyết vấn đề

1.4.2.3.3 Xây dựng biểu đồ Pareto

Biểu đồ Pareto bao gồm những thanh Pareto (phần A) được thể hiện ở bên tráicủa đồ thị và phần trăm tích lũy (phần B) được thể hiện bằng một đường nối Để xâydựng biểu đồ Pareto cần tuân thủ theo các bước cơ bản sau:

Bước 1: Liệt kê tất cả các yếu tố tiềm năng ảnh hưởng đển kết quả Chuẩn bị mộtbảng kiểm tra để thu thập dữ liệu các yếu tố này Nếu có một yếu tố khác được sửdụng trong phiếu kiểm tra, cần xác định đầy đủ việc xảy ra của các yếu tố này

Bước 2: Phân loại dữ liệu thành các phù hợpBước 3: Lập bảng phân tích Pareto

1.4.2.4 Biểu đồ nhân quả 1.4.2.4.1 Khái niệm và mục đích ứng dụng

Khái niệm:

Biểu đồ nhân quả là một công cụ được sử dụng để suy nghĩ và trình bày mối

Đại học kinh tế Huế

Trang 28

quan hệ giữa một kết quả cho (ví dụ sự biến động của một đặc trưng chất lượng) vớicác nguyên nhân tiềm tàng có thể ghép lại thành nguyên nhân chính và nguyên nhânphụ để trình bày giống như một xương cá Vì vậy công cụ này còn được gọi là biểu đồxương cá.

Đây là một công cụ hữu hiệu giúp liệt kê các nguyên nhân gây nên sự biến độngchất lượng, là một kỹ thuật để công khai nêu ý kiến, có thể dùng trong nhiều tìnhhuống khác nhau

Sơ đồ nhân quả là một công cụ quan trọng trong được ứng dụng phồ biến trongquản trị chất lượng, nó có nhiều công dụng khác nhau như:

-Liệt kê các nguyên nhân và phân tích các mối liên hệ tương quan giữa nguyênnhân và kết quả, đặc biệt là những nguyên nhân làm quá trình biến động vượt khỏi giớihạn quy định của tiêu chuẩn hoặc quy trình

-Tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết những vấn đề có căn cứ khoa học từ triệuchứng, nguyên nhân tới giải pháp Đồng thời xác định rõ những nguyên nhân cần xử lýtrước và thứ tự từng công việc cần tác nghiệp nhằm duy trì sự ổn định của quá trìnhcũng như việc cải tiến quá trình

-Sơ đồ nhân quả có tác dụng tích cực trong việc đào tạo, huấn luyện các cán bộ

kỹ thuật và kiểm tra, đặc biệt là đào tạo nhân viên mới

Mục đích ứng dụng: Sau khi đã thiết lập được biểu đồ Pareto, tương ứng với mỗi

khuyết tật đã tìm được sẽ xây dựng được một biểu đồ xương cá, từ đó tìm ra những nguyênnhân chính gây ra những khuyết tật đó, từ đó đưa ra biện pháp xử lý và cải tiến

1.4.2.4.2 Cách xây dựng sơ đồ nhân quả

Việc xây dựng sơ đồ nhân quả được tiến hành tuần tự theo các bước sau:

Bước 1: Chọn chỉ tiêu chất lượng cần phân tích hoặc xử lý, viết chỉ tiêu chấtlượng cần phân tích về phía bên phải và vẽ mũi tên từ trái sang phải Mũi tên đượchướng vào chỉ tiêu cần phân tích

Bước 2: Liệt kê toàn bộ những nguyên nhân chính, biểu diễn mỗi nguyên nhânchính bằng một mũi tên hướng tới mũi tên gốc hay “xương sống” Thông thường,thường xác định 5 nguyên nhân chính bao gồm: con người, phương pháp, thiết bị,nguyên vật liệu và thông tin Ngoài ra trong thực tiễn có thể xét thêm các nguyên nhân

Đại học kinh tế Huế

Trang 29

như môi trường, đo lường và những nguyên nhân khác tùy thuộc vào bản chất của quátrình hoạt động.

Bước 3: Phát triển sơ đồ theo cách liệt kê những nguyên nhân ở câp thấp hơnxung quanh mỗi nguyên nhân chính và biểu thị chúng bằng những nhánh con nối liềnvới nguyên nhân chính Cứ tiếp tục thủ tục này cho đến các cấp thấp hơn nữa cho đếnkhi tìm được đúng nguyên nhân gốc rễ của sai sót khuyết tật

Bước 4: Sau khi phác thảo xong sơ đồ nhân quả, cần hội thảo với những người cóliên quan, nhất là những người trực tiếp sản xuất để tìm ra một cách đầy đủ các nguyênnhân gây ra những trục trặc ảnh hưởng tới chỉ tiêu chất lượng cần phân tích Sau đóđiều chỉnh các yếu tố và thiết lập sơ đồ nhân quả để xử lý và tiến hành cải tiến

1.4.2.4.3 Bất lợi của sơ đồ nhân quả:

- Dễ sa lầy vào một số nguyên nhân có thể có (nguyên vật liệu hay đo lường)

- Khó dùng cho quá trình dài, phức tạp

- Những nguyên nhân giống nhau của vấn đề có thể xuất hiện nhiều lần

- Để xây dựng một biểu đồ nhân quả tốt, đòi hỏi tất cả các thành viên đều phải

có một suy nghĩ chung là hướng về chung là hướng về chất lượng sản phẩm

- Biểu đồ nhân quả chỉ là danh sách liệt kê các nguyên nhân có thể có, nên nếuchỉ dựa vào biểu đồ nhân quả thì không phát hiện được nguyên nhân gốc rễ của vấnđề

Đại học kinh tế Huế

Trang 30

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ VÀO KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

Email: contact@huegatex.com.vnWebsite: http://huegatex.com.vnNgành nghề: Dệt may & Trang phục, phụ kiện

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Dệt May Huế là thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam,được thành lập ngày 26/03/1988 và hoạt động theo hình thức CTCP theo giấy phépkinh doanh ngày 17/11/2005 Cổ phiếu của Công ty niêm yết trên sàn UPCOM từ ngày29/12/2009 Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng sợi,vải dệt kim và hàng may mặc Từ khi thành lập cho đến nay, HUEGATEX đã khôngngừng phát huy nội lực, nâng cao chất lượng sản phẩm để phát triển bền vững, trởthành một trong những đơn vị hàng đầu của khu vực miền Trung Tích cực hội nhậpquốc tế, đặc biệt nhanh nhạy trong việc nắm bắt những cơ hội Hiệp định TPP mang lại,HUEGATEX hiện đang có sự chuẩn bị và đầu tư kĩ lưỡng Kể từ năm 2005 công ty cónhững dấu mốc quan trọng qua các năm như sau:

Năm 2005, căn cứ quyết định số 169/2004/QĐ-BCN ngày 09/12/2004 và quyếtđịnh số 2722/2005/QĐ-BCN ngày 25/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp (nay là

Bộ Công Thương) chuyển công ty Dệt may Huế thành công ty cổ phần Dệt-May Huế,hoạt động theo giấy phép đăng ký số 3103000140 ngày 17/11/2005

Đại học kinh tế Huế

Trang 31

Năm 2009, niêm yết trên sàn Upcom ngày 29/12/2009 Nhận Bằng khen của BộCông Thương, Bằng khen phòng Thương mại công nghiệp Việt Nam và Ủy ban Nhândân tỉnh Thừa Thiên Huế.

Năm 2010, chính thức gia dịch từ ngày 21/01/2010 theo Thông báo số SGDCKHN ngày 11/01/2010 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Nhận cờ Đơn vịdẫn đầu phong trào thi đua của Chính phủ, cờ Đơn vị sản xuất dẫn đầu khối Doanhnghiệp Tỉnh

15/TB-Năm 2011, nhận cờ thi đua Đơn vị xuất sắc của Tập đoàn Dệt May Việt Nam,Bằng khen của Bộ Công Thương, Bằng khen Phòng Thương mại Công nghiêp ViệtNam

Năm 2012, tăng vốn điều lệ lên 49.995.570.000 đồng, nhận Huân chương Độclập Hạng ba, Cờ Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của Chính phủ

Năm 2013, nhận huân chương Lao động Hạng ba, cờ Đơn vị dẫn đầu phong tràothi đua xuất sắc của Chính phủ Giải thưởng đơn vị sử dụng lao động hài hòa của Tậpđoàn Dệt May Việt Nam, Bằng khen của Chủ tịch phòng Thương mại và Công nhiệpViệt Nam đã đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển của cộng đòng Doanh nghiệpViệt Nam

Năm 2014, công ty đã nhận được cờ thi đua của Bộ Công Thương, cờ đơn vị dẫnđầu phong trào thi đua của tỉnh Thừa Thiên Huế, danh hiệu “Vì người lao động”, danhhiệu “Top 5 Doanh nghiệp tiêu biểu, toàn diện ngành Dệt May Việt Nam”, VCCI tặngbằng khen, cục Hải Quan tỉnh Thừa Thiên Huế tặng giấy khen về thành tích xuất sắctrong công tác nộp thuế 2014

Năm 2015, công ty được chính phủ tặng cờ Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đuaxuất sắc, được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế tặng cờ đơn vị dẫn đầu thi đua xuất sắc,được bộ LĐTBXH-Tổng LĐLĐVN và VCCI tiếp tục vinh danh danh hiệu doanhnghiệp vì Người lao động

Năn 2016, Doanh nghiệp tiếp tục được nhận bằng khen của Thủ tướng Chínhphủ, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc và tiếp tục được vinhdanh danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu vì Người lao động lần thứ ba liên tiếp, nhận

Đại học kinh tế Huế

Trang 32

giấy khen của Cục Hải quan Thừa Thiên Huế, cờ thi đua của Tổng Liên đoàn Laođộng.

2.1.2 Cơ cấu, tổ chức của công ty

Bộ máy quản lí của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, đảmbảo nguyên tắc một htur trưởng Gồm có chủ tịch hội đồng quản trị là người đứng đầu

và chịu trách nhiệm cao nhất Tổng giám đốc chỉ đạo trực tiếp sản xuất và được sựtham mưu giúp đỡ của các phó tổng giám đốc và các phòng ban Mô hình này là kếthợp của quan hệ điều khiển – phục tùng và quan hệ phối hợp - cộng tác tạo khunghành chính vững chắc cho tổ chức quản lý doanh nghiệp, có hiệu lực, đảm bảo cơ sở,căn cứ cho việc ra quyết định.Đại học kinh tế Huế

Trang 33

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Dệt-May Huế

P

Nhânsự

P Tàichínhkếtoán

GĐNMMay

GĐXNcơđiện

BanĐờisống

Trạm

Y tế

BanBảovệ

GĐNMDệtnhuộm

P kếhoạchXNK

P

quản

lý chấtlượng

P.KỹthuậtĐầutư

GĐNMSợi

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐCPhụ trách Sợi

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐCPhụ trách Dệt nhuôm - May

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐCPhụ trách nội chính

(Nguồn: Tài liệu phòng nhân sự)

Đại học kinh tế Huế

Trang 34

Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban như sau:

Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết những vấn

đề được luật pháp, điều lệ công ty quy định - là cơ quan quyền lực cao nhất công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, toàn quyền quyết

định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu, chiến lược và quyền lợi phù hợp với luậtpháp, điều lệ công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông

Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ

đông bầu ra - hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Ban Kiểmsoát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động kinh doanh, BCTCcủa công ty

Tổng Giám đốc: Là người quyết định cao nhất tất cả các vấn đề liên quan đến

hoạt động hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việcthực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Các phòng ban nghiệp vụ:

- Phòng Nhân sự: Tham mưu về công tác quản lý lao động, an toàn lao động, xây

dựng kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty

- Phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu: Có chức năng khai thác thị trường, lựa chọn

khách hàng Xây dựng kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý, năm trên cơ sở năng lựchiện có Tổ chức tiếp nhận vật tư, tổ chức sản xuất và theo dõi thực hiện hợp đồng

- Phòng Tài chính – Kế toán: Có chức năng lập kế hoạch, quản lý nguồn tài

chính và phân tích các hoạt động kinh tế nhằm bảo toàn vốn, tổ chức công tác hạchtoán kế toán theo đúng chế độ kế toán…

- Phòng Quản lý chất lượng: Có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc công ty

về các giải pháp để thực hiện tốt công tác kỹ thuật, quản lý định mức tiêu hao nguyênphụ liệu, xây dựng mục tiêu chiến lược chất lượng chung trong toàn công ty

- Phòng Kinh doanh: Có chức năng tham mưu phương án kinh doanh tiêu thụ

hàng nội địa Tổ chức sản xuất, khai thác hàng may mặc, phát triển thị trường nội địatheo đúng định hướng của công ty

Đại học kinh tế Huế

Trang 35

- Phòng Kỹ thuật Đầu tư: Có chức năng xây dựng, triển khai chiến lược đầu tư

tổng thể và lâu dài như mua sắm, sửa chữa thiết bị phụ tùng, lắp đặt thiết bị mới Theodõi thực hiện rà soát, hiệu chỉnh ban hành định mức mới

- Ban bảo vệ: Kiểm tra, giám sát, ghi chép chi tiết khách hàng và hàng hoá ra vào

công ty Bảo vệ tài sản, kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy

- Trạm Y tế: Có chức năng chăm sóc sức khỏe cán bộ, công nhân viên trong công ty.

- Ban Đời sống: Phụ trách về công tác phục vụ khẩu phần ăn (bữa ăn trưa) cho

công nhân viên trong công ty

2.1.3 Sản phẩm, thị trường, và định hướng phát triển

 Sản phẩmSản xuất và kinh doanh các mặt hàng sợi, vải, sản phẩm may mặc cung cấp chothị trường trong và ngoài nước

Nhận gia công hàng dệt may cho các công ty trong và ngoài nước

Ngành nghề kinh doanh: ngành nghề kinh doanh của công ty là sản xuất, kinhdoanh xuất – nhập khẩu các sản phẩm sợi, dệt, nhuộm, may mặc, nguyên liệu thiết

bị ngành dệt may, các mặt hàng tiêu dùng, địa ốc, khách sạn…với 4 nhà máy thànhviên, doanh thu hàng năm đạt trên 500 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu hơn 50%

 Thị trường tiêu thụ: các sản phẩm của công ty được xuất khẩu sang thịtrường các nước như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU, Đài Loan,…

 Định hướng phát triển của công ty:

Mục tiêu hoạt động của công ty: công ty được thành lập để huy động và sửdụng vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận tốiđa; mở rộng thị trường, tạo việc làm ổn định và cải thiện đời sống cho người laođộng; tăng lợi tức cho các cổ đông, đóng góp ngân sách nhà nước và xây dựng công

Trang 36

2.1.4 Tình hình lao động và sản xuất kinh doanh của công ty các năm gần đây

2.1.4.1 Tình hình lao động của công ty Bảng 2.1: Lao động của công ty cổ phần Dệt- May Huế trong 3 năm 2014-2016

Số lượng

238 6,15 257 6,52 416 10,50 19 7,98 159 61,87

Lao động phổ thông

Trong tổng số lao động của công ty tính đến năm 2016, số lao động trực tiếpchiếm 90,22% với 3573 người giảm 2,96% so với năm 2015, số lao động gián tiếpchiếm 9,78% với 387 người tăng 48,85% so với 2015

Lao động ở công ty đa số là lao động phổ thông tính đến năm 2016 là 3342người, chiếm 84,4% giảm 3,91% so với năm 2015, điều này cũng khá dễ hiểu côngnhân ở nhà máy chiếm phần lớn, tiếp đến là cao đẳng, trung cấp với 416 người chiếm10,5% tăng 61,87% so với năm 2015

Đại học kinh tế Huế

Trang 37

Lao động nữ có vẻ chiếm ưu thế trong công ty vì đặc thù ngành may mặc, sốlượng lao động nữ qua các năm có sự biến động nhẹ, tính đến năm 2016 lao động nữchiếm 68,86% với 2727 người trong tổng số lao động tăng 41 người tương ứng với1,53% Lao động nam chiếm 31,14% với 1233 lao động giảm 23 người so với 2015.

Số lao động qua các năm tương đối ổn định, tuy nhiên năm 2016 có sự giảm nhẹ,nguyên nhân của sự giảm này là do có sự nhảy việc trong công nhân, nhảy từ công tynày sang công ty khác, vì vậy vấn đề nguồn nhân lực công nhân cũng là một vấn đềnan giải mà công ty đang cố gắng giải quyết

2.1.4.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Đại học kinh tế Huế

Trang 38

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2014-2016 của công ty cổ phần Dệt- May Huế

Giá trị Giá trị Giá trị Tăng/Giảm % Tăng/Giảm %

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.379.742 1.480.821 1.478.606 101.079 7,33 -2.215 -0,15

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.379.742 1.480.821 1.478.313 101.079 7,33 -2.508 -0,17

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 157.873 171.015 137.148 13.141 8,32 -33.867 -19,80

Lợi nhuận (lỗ) từ hoạt động kinh doanh 42.816 56.311 49.471 13.494 31,52 -6.839 -12,15

(Nguồn: Tài liệu phòng nhân sự)

Đại học kinh tế Huế

Ngày đăng: 29/01/2019, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w