1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Cách sử dụng giới từ in at on chỉ nơi chốn trong tiếng anh phần 2

4 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 23,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách sử dụng giới từ in, at, on (chỉ nơi chốn) trong tiếng Anh Phần 2 Trang trước Trang sau A. Giới từ in chỉ nơi chốn trong tiếng Anh Chúng ta nói rằng ai đócái gì đó là: in a line in a row in a queue in a street in a photograph in a picture (look at yourself) in a mirror in the sky in the world in a book in a newspaper in a magazine in a letter (nhưng on a page) Ví dụ: When I go to the cinema, I prefer to sit in the front row. Khi đi xem phim, tôi thích ngồi trên hàng ghế đầu hơn. I live in King street. Sarah lives in Queen street. Tôi sống ở phố King. Sarah sống ở phố Queen. Who is the woman in that photograph? (không nói on that photograph) Người đàn bà ở trong ảnh là ai vậy? Have you seen this article in the paper (= newspaper)? Bạn đã xem bài này trên báo chưa? It was a lovely day. There wasnt cloud in the sky. Đó là một ngày đẹp trời. Bầu trời không một gợn mây. B. Giới từ on chỉ nơi chốn trong tiếng Anh Chúng ta nói rằng ai đócái gì đó là: on the left on the right on the ground floor on the first floor on the second floor ... on a map on the menu (in the restaurant) on a list on a farm Ví dụ: In Britain we drive on the left. (hay ... on the lefthand side) Ở nước Anh chúng tôi chạy xe ở bên trái. Our flat is on the second floor of the building. Căn hộ của chúng tôi ở tầng hai của tòa nhà. Heres a shoppong list. Dont buy anything thats not on the list. Đây là danh sách mua hàng. Đừng mua thứ gì không có trong danh sách. Have you ever worked on a farm? Bạn đã làm việc ở nông trại bao giờ chưa? Chúng ta cùng thường nói một vị trí on a river on a road on the coast: London is on the river Thames. London nằm trên sông Thames. Portsmouth is on the south coast of England. Porstmouth nằm ở bờ biển phía nam nước Anh. Chúng ta cũng nói một vị trí nào đó là on the way tới một vị trí khác (trên đường đi): We stopped at a small village on the way to London. Chúng tôi dừng chân tại một làng nhỏ trên đường tới London. C. Giới từ để chỉ vị trí tại một góc (the corner) in the corner of the room The television is in the corner of the room. Ti vi để ở góc phòng. at the corner hoặc on the corner of a street: There is a public telephone at on the corner of the street. Có một trạm điện thoại công cộng ở góc phố. D. Giới từ để chỉ vị trí ở trên cùngdưới cùng Khi để chỉ các vị trí ở trên cùngdưới cùng của một cái gì đó, chúng ta sử dụng giới từ at qua các cách diễn đạt: at the top (of); at the bottom (of); at the end (of): Write your name at the top of the pages. (hoặc at the bottom) Ghi tên của bạn tại đầu trang. (hoặc ở cuối trang) Janes house is at the other end of the street. Nhà của Jane ở tại cuối phố. E. Giới từ chỉ vị trí trướcsau (The frontthe back) in the front in the back of a car: I was sitting in the back (of the car) when we crashed. Lúc chúng tôi bị đụng xe tôi đang ngồi ở phía sau xe. at the front at the back of a building cinema group of people ...: The garden is at the back of the house. Khu vườn nằm ở phía sau ngôi nhà. Lets sit at the front (of the cinema). Chúng ta hãy ngồi ở hàng ghế đầu. (trong rạp chiếu bóng) I was standing at the back, so I couldnt see very well. Tôi đứng ở phía cuối nên nhìn không rõ lắm. on the front on the back of a letter piece of paper...: Write your name on the back of this envelope. Hãy viết tên bạn vào mặt sau chiếc phong bì này. Bài tập giới từ in, at, on (Chỉ nơi chốn) Để làm bài tập giới từ in, at, on (Chỉ nơi chốn), mời bạn click chuột vào chương: Bài tập giới từ in, at, on (Chỉ nơi chốn). Các loạt bài khác: Giới từ atonin (thời gian) Phân biệt on time và in time; at the end và in the end Giới từ inaton (nơi chốn) I Giới từ inaton (nơi chốn) II Giới từ inaton (nơi chốn) III Giới từ toatininto Cách sử dụng khác của oninat Giới từ by

Trang 1

Cách sử dụng giới từ in at on chỉ nơi chốn trong tiếng Anh Phần 2

Trang trước

Trang sau

A Giới từ in chỉ nơi chốn trong tiếng Anh

Chúng ta nói rằng ai đó/cái gì đó là:

in a line / in a row / in a queue / in a street

in a photograph / in a picture / ( look at yourself ) in a mirror

in the sky / in the world

in a book / in a newspaper / in a magazine / in a letter ( nh ư ng on a page )

Ví dụ:

-When I go to the cinema, I prefer to sit in the front row

Khi đi xem phim, tôi thích ngồi trên hàng ghế đầu hơn

- I live in King street.Sarah lives in Queen street.

T i sống ở phố King.Sarah sống ở phố Queen

-Who is the woman in that photograph? (không nó 'on that photograph')

Người đàn bà ở trong ảnh là ai vậ ?

-Have you seen this article in the paper (= newspaper)?

Bạn đã xem bài này trên báo chưa?

-It was a lovely day.There wasn't cloud in the sky

Đó là một ngày đẹp trời Bầu trời không một gợn mây

B Giới từ on chỉ nơi chốn trong tiếng Anh

Trang 2

Chúng ta nói rằng ai đó/cái gì đó là:

on the left / on the right

on the ground floor / on the first floor / on the second floor /

on a map / on the menu (in the restaurant) / on a list

on a farm

Ví dụ:

- In Britain we drive on the left (hay on the left-hand side)

Ở nước Anh chúng tôi chạy xe ở bên trái

- Our flat is on the second floor of the building

Căn hộ của chúng tôi ở tầng hai của tòa nhà

- Here's a shoppong list Don't buy anything that's not on the list

Đây là danh sách mua hàng Đừng mua thứ gì không có trong danh sách

- Have you ever worked on a farm?

Bạn đã làm việc ở nông trại bao giờ chưa?

Chúng ta cùng thường nói một vị trí on a river / on a road / on the coast:

- London is on the river Thames

London nằm trên sông Thames

- Portsmouth is on the south coast of England

Porstmouth nằm ở bờ biển phía nam nước Anh

Chúng ta cũng nói một vị trí nào đó là on the way tới một vị trí khác (trên đường đi):

- We stopped at a small village on the way to London

Chúng tôi dừng chân tại một làng nhỏ trên đường tới London

C Giới từ để chỉ vị trí tại một góc (the corner)

Trang 3

in the corner of the room

 - The television is in the corner of the room

Ti vi để ở góc phòng

 - There is a public telephone at / on the corner of the street

Có một trạm điện thoại công cộng ở góc phố

D Giới từ để chỉ vị trí ở trên cùng/dưới cùng

Khi để chỉ các vị trí ở trên cùng/dưới cùng của một cái gì đó, chúng ta sử dụng giới từ at qua các cách diễn đạt: at the top (of); at the bottom (of); at the end (of):

- Write your name at the top of the pages (hoặc at the bottom)

Ghi tên của bạn tại đầu trang (hoặc ở cuối trang)

- Jane's house is at the other end of the street

Nhà của Jane ở tại cuối phố

E Giới từ chỉ vị trí trước/sau (The front/the back)

 - I was sitting in the back (of the car) when we crashed

Lúc chúng tôi bị đụng xe tôi đang ngồi ở phía sau xe

 - The garden is at the back of the house

 Khu vườn nằm ở phía sau ngôi nhà

 - Let's sit at the front (of the cinema)

 Chúng ta hãy ngồi ở hàng ghế đầu (trong rạp chiếu bóng)

 - I was standing at the back, so I couldn't see very well

Trang 4

Tôi đứng ở phía cuối nên nhìn không rõ lắm.

 - Write your name on the back of this envelope

Hãy viết tên bạn vào mặt sau chiếc phong bì này

Bài tập giới từ in, at, on (Chỉ nơi chốn)

Để làm bài tập giới từ in, at, on (Chỉ nơi chốn), mời bạn click chuột vào chương: Bài tập giới từ in,

at, on (Chỉ nơi chốn).

Các loạt bài khác:

 Phân biệt on time và in time; at the end và in the end

Ngày đăng: 29/01/2019, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w