Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) trong tiếng Anh (Phần 2) Trang trước Trang sau A. Ví dụ mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh Bạn theo dõi ví dụ sau: The woman who lives next door is a doctor. (hoặc the woman that lives...) | The woman lives next door. Ở đây, who (= the woman) là chủ ngữ Người phụ nữ sống ở phòng bên cạnh là bác sĩ. Where is the cheese that was in the fridge? (hoặc ...the cheese which was...) | the cheese was in the fridge. Ở đây, that (= the cheese) là chủ ngữ Miếng phô mát ở trong tủ lạnh đâu rồi? Bạn phải sử dụng whothatwhich khi nó là chủ từ (subject) của mệnh đề quan hệ. Bạn không thể nói The woman lives next door is a doctor hoặc Where is the cheese was in the fridge? B. Khi whothatwhich là túc từ (object) của động từ Đôi khi whothatwhich là túc từ (object) của động từ. Ví dụ: The woman who I wanted to see was away on holiday. | I wanted to see the woman Ở đây, who (= the woman) là túc từ. I là chủ từ Người phụ nữ mà tôi muốn gặp đã đi nghỉ rồi. Have you found the keys that you lost? | You lost the keys Ở đây, that (= the keys) là túc từ, you là chủ từ Bạn đã tìm thấy chùm chìa khóa mà bạn đã đánh mất chưa? Khi whothatwhich là túc từ, bạn có thể lược bỏ nó. Vì thế bạn có thể nói: The woman I wanted to see was away. hay The woman who I wanted to see... Người phụ nữ mà tôi muốn gặp đã đi vắng. Have you found the keys you lost? hay ...the keys that you lost? Bạn đã tìm thấy chùm chìa khóa bạn đánh mất chưa ? The dress Ann bought doesnt fit her very well. hay The dress that Ann bought... Chiếc áo Ann đã mua không vừa với cô ấy lắm. Is there anything I can do? hay ... anything that I can do? Có việc gì tôi có thể làm không? Ghi chú: Lưu ý rằng chúng ta nói: the keys you lost (không nói the keys you lost them) the dress Ann bought (không nói bought it) C. Vị trí của giới từ trong mệnh đề quan hệ Bạn cần chú ý vị trí của các giới từ (inatwith ...) trong các mệnh đề quan hệ: Tom is talking to a woman Do you know the her? > Do you know the woman (whothat) Tom is talking to? Anh có biết người phụ nữ mà Tom đang cùng nói chuyện không ? I slept in a bed last night — it wasnt very comfortable. > The bed (thatwhich) I slept in last night wasnt very comfortable. Chiếc giường tôi nằm ngủ tối qua không được thoải mái lắm. Ví dụ: Are these the keys (thatwhich) you were looking for? Đây có phải là chùm chìa khóa mà bạn đã tìm không ? The woman (whothat) he fell in love with left him after a few weeks. Người phụ nữ mà anh ta yêu đã bỏ anh ta sau vài tuần. The man (whothat) I was sitting next to on the plane talked all the time. Người đàn ông mà tôi ngồi kế bên trên máy bay nói chuyện liên tục. Trong tất cả các ví dụ này, bạn có thể lược bỏ whothatwhich. Ghi chú: Lưu ý rằng chúng ta nói: the books you were looking for (không nói the books you were looking for them) những quyển sách bạn đang tìm D. Trường hợp không sử dụng what Bạn không thể sử dụng what trong các câu giống như sau đây: Everything (that) they said was true. (không dùng Everything what they said...) Mọi điều họ nói đều đúng cả. I gave her all the money (that) I had. (không dùng ...all the money what I had) Tôi đã đưa cô ấy tất cả số tiền mà tôi có. What = the thing(s) that: Did you hear what they said? (= the things that they said) Bạn có nghe được họ đã nói gì không? Bài tập Mệnh đề quan hệ Để làm bài tập Mệnh đề quan hệ, mời bạn click chuột vào chương: Bài tập Mệnh đề quan hệ. Các loạt bài khác: Cách sử dụng own, mine Đại từ phản thân Cách sử dụng there và it Cách sử dụng some và any no, none, nothing, nobody Cách sử dụng much, many, little, few Allall of mostsomemany ...
Trang 1Mệnh đề quan hệ Relative Clause trong tiếng Anh Phần 2)
Trang trước
Trang sau
A Ví dụ mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh
Bạn theo dõi ví dụ sau:
- The woman who lives next door is a doctor (hoặc the woman that lives )
|
The woman lives next door
Ở đây who (= the woman) là chủ ngữ
Người phụ nữ số*ng ở phòng bên cạnh là bác sĩ
- Where is the cheese that was in the fridge? (hoặc the cheese which was )
|
the cheese was in the fridge
Ở đây that (= the cheese) là chủ ngữ
Miê*ng phố mát ở trong tủ lạnh đâủ rố6i
Bạn phải sử dụng who/that/which khi nó là chủ từ (subject) của mệnh đề quan hệ Bạn không thể
nói "The woman lives next door is a doctor" hoặc "Where is the cheese was in the fridge?"
B Khi who/that/which là túc từ (object) của động từ
Đôi khi who/that/which là túc từ (object) của động từ Ví dụ:
- The woman who I wanted to see was away on holiday
|
Trang 2I wanted to see the woman
Ở đây, who (= the woman) là túc từ I là chủ từ
Người phụ nữ mà tối mủố*n gặp đã đi nghỉ rố6i
- Have yoủ foủnd the keys that yoủ lost?
|
Yoủ lost the keys
Ở đây, that (= the keys) là túc từ, you là chủ từ
Bạn đã tìm thâ*y chùm chìa khóa mà bạn đã đánh mâ*t chưa?
Khi who/that/which là túc từ, bạn có thể lược bỏ nó Vì thế bạn có thể nói:
- The woman I wanted to see was away hay The woman who I wanted to see
Người phụ nữ mà tối mủố*n gặp đã đi vắ*ng
- Have yoủ foủnd the keys yoủ lost? hay the keys that yoủ lost?
Bạn đã tìm thâ*y chùm chìa khóa bạn đánh mâ*t chưa ?
- The dress Ann boủght doesn't fit her very well hay The dress that Ann boủght Chiê*c áo Ann đã mủa khống vừa với cố â*y lắ*m
- Is there anything I can do? hay anything that I can do?
Có việc gì tối có thê làm khống?
Ghi chú: Lưu ý rằng chúng ta nói:
the keys yoủ lost (khống nói 'the keys yoủ lost them')
the dress Ann boủght (khống nói 'boủght it')
C Vị trí của giới từ trong mệnh đề quan hệ
Bạn cần chú ý vị trí của các giới từ (in/at/with ) trong các mệnh đề quan hệ:
Trang 3- Tom is talking to a woman - Do yoủ know the her?
> Do yoủ know the woman (who/that) Tom is talking to?
Anh có biê*t người phụ nữ mà Tom đang cùng nói chủyện khống ?
- I slept in a bed last night — it wasn't very comfortable.
> The bed (that/which) I slept in last night wasn't very comfortable.
Chiê*c giường tối nằm ngủ tố*i qủa khống được thoai mái lắ*m
Ví dụ:
- Are these the keys (that/which) yoủ were looking for?
Đây có phai là chùm chìa khóa mà bạn đã tìm khống ?
- The woman (who/that) he fell in love with left him after a few weeks
Người phụ nữ mà anh ta yêủ đã bo anh ta saủ vài tủâ6n
- The man (who/that) I was sitting next to on the plane talked all the time
Người đàn ống mà tối ngố6i kê* bên trên máy bay nói chủyện liên tục
Trong tất cả các ví dụ này, bạn có thể lược bỏ who/that/which.
Ghi chú: Lưu ý rằng chúng ta nói:
- the books yoủ were looking for (khống nói 'the books yoủ were looking for them') những qủyên sách bạn đang tìm
D Trường hợp không sử dụng what
Bạn không thể sử dụng what trong các câu giống như sau đây:
- Everything (that) they said was trủe (khống dùng 'Everything what they said ') Mọi điê6ủ họ nói đê6ủ đúng ca
- I gave her all the money (that) I had (khống dùng ' all the money what I had')
Trang 4Tối đã đưa cố â*y tâ*t ca số* tiê6n mà tối có.
What = the thing(s) that:
- Did yoủ hear what they said? (= the things that they said)
Bạn có nghe được họ đã nói gì khống?
Bài tập Mệnh đề quan hệ
Để làm bài tập Mệnh đề quan hệ, mời bạn click chuột vào chương: Bài tập Mệnh đề quan hệ.
Các loạt bài khác: