Giáo án hóa học 11 bài 36 Luyện tập hidrocacbon thơm. Giáo án hóa học 11 bài 36 Luyện tập hidrocacbon thơm. Giáo án hóa học 11 bài 36 Luyện tập hidrocacbon thơm. Giáo án hóa học 11 bài 36 Luyện tập hidrocacbon thơm.
Trang 1Tuần 28 (Từ 7/3/2016 đến 12/3/2016)
Ngày soạn: 28/2/2016
Ngày bắt đầu dạy: ………
Tiết 55
BÀI 36: LUYỆN TẬP HIĐROCACBON THƠM
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh biết sự giống nhau và khác nhau về tính chất hoá học giữa các hiđrocacbon thơm, hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no
- Mối liên quan giữa cấu trúc và tính chất đặc trưng của hiđrocacbon thơm, hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no
2 Kỹ năng
Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất của các hiđrocacbon thơm
3 Thái độ, tư tưởng
Có lòng yêu thích bộ môn
Có thái độ nghiêm túc trong học tập
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực ngôn ngữ hóa học
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp trực quan
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án
Bảng hệ thống kiến thức cần nhớ về 3 loại hiđrocacbon: hiđrocacbon thơm, hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no
2 Học sinh
Học bài cũ Xem trước bài mới
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình luyện tập
3 Dẫn vào bài mới
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết
I Kiến thức cần nhớ
Trang 2GV: y/c HS nhắc lại các tính chất
chung về hidrocacbon thơm
HS trả lời
* Tính chất chung về hidrocacbon thơm
- Phản ứng thế nguyên tử H vòng benzen (phản ứng halogen hoá, nitro hoá )
- Phản ứng cộng hidro vào vòng benzen tạo thành vòng no
- Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm ankyl liên kết với vòng benzen
- Phản ứng oxi hoá nhánh ankyl bằng dung dịch KMnO4 đun nóng
- Phản ứng cộng Br2, HBr, H2O vào liên kết đôi, liên kết ba ở nhánh của vòng benzen
Hoạt động 2: Luyện bài tập
1 Viết công thức cấu tạo và gọi tên
các hidrocacbon thơm có công thức
phân tử C8H10, C8H8 Trong số các
đồng phân đó, đồng phân nào phản
ứng được với dd Br2, HBr? Viết pthh
các phản ứng xảy ra
2 Hãy viết phương trình phản ứng
của toluen và naphtalen lần lượt với:
Cl2, Br2, HNO3, nêu rõ điều kịên
phản ứng và quy tắc chi phối hướng
phản ứng
3 Trong những chất sau: Br2, H2,
HCl, H2SO4, HOH Chất nào có thể
cộng được vào aren, vào anken? Viết
II Bài tập
1 C8H10
1/ C6H5-CH2CH3 (etyl benzen) 2/ C6H4-(CH3)2 (đồng phân 1,2; 1,3; 1,4)
1,2-dimetyl benzen 1,3-dimetyl benzen 1,4-dimetyl benzen
C8H8
1/ C6H5-CH=CH2 (stiren) Phản ứng với dd Br2, HBr, chỉ có stiren phản ứng
C6H5-CH=CH2 + Br2 ® C6H5-CH2CH3
C6H5-CH=CH2 + HBr ® C6H5
-CHBr-CH3
2 - Phản ứng với Cl2, Br2: Nếu dùng xúc tác Fe, phản ứng thế vào vòng Benzen
Nếu dùng xúc tác ánh sáng, phản ứng thế vào nhánh CH3 của toluen
- Với HNO3 (xt: H2SO4 đặc) => phản ứng nitro hoá (thế vào vị trí meta, para)
3 Anken:
Trang 3phương trình phản ứng xảy ra Cho
biết quy tắc chi phối hướng của phản
ứng (nếu có)?
4 Hãy dùng phương pháp hoá học
phân biệt các chất trong mỗi nhóm
sau:
a) Toluen, hept-1-en và heptan
b) Etylbenzen, vinylbenzen và
vinylaxetilen
+ Br2 (dd) ® tạo dẫn xuất Brom + H2(k) ®Ni tạo ankan
HCl(k) ư® (quy tắc Mac-côp-nhi-côp)
+H2SO4 ®(quy tắc Mac-côp-nhi-côp)
H2O(k) ®H,t0 (quy tắc Mac-côp-nhi-côp)
Aren:
+ Br2(dd) ® không phản ứng
H2(k) ®Ni tạo xicloankan + HCl(k) ® không phản ứng + H2SO4(dd) ® không phản ứng + H2O(k) H ®,t0 không phản ứng
4 a) Dùng dung dịch KMnO4:
- Hept-1-en làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường
- Toluen làm mất màu dd KMnO4 khi đun nóng
- Heptan không làm mất màu KMnO4
b) Dùng dung dịch KMnO4: Vinylbenzen và vinylaxetilen làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường
- Etylbenzen không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường Dùng dung dịch AgNO3/NH3, vinylaxetilen tạo kết tủa
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
- Nhắc lại các tính chất chung về hidrocacbon thơm?
* Hướng dẫn về nhà
- Học bài và Làm BT SGK
6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy