1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 11 bài 30 Ankađien

4 150 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 48,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 11 bài 30 Ankađien . Giáo án hóa học 11 bài 30 Ankađien Giáo án hóa học 11 bài 30 Ankađien . Giáo án hóa học 11 bài 30 Ankađien . Giáo án hóa học 11 bài 30 Ankađien . Giáo án hóa học 11 bài 30 Ankađien

Trang 1

Tuần 23 (Từ 28/1/2019 đến 2/2/2019)

Ngày soạn: 23/1/2019

Ngày dạy tiết đầu: …/…/2019

Tiết 44

BÀI 30: ANKAĐIEN

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS biết khái niệm ankađien: cơng thức chung, đặc điểm cấu tạo, phân loại, đồng phân, danh pháp

Tính chất một số ankadien tiêu biểu: buta-1,3-đien và isopren

Phương pháp điều chế ankadien và ứng dụng của ankadien

HS hiểu vì sao phản ứng của ankadien xảy ra theo nhiều hướng hơn so với anken

2 Kỹ năng

Viết phương trình phản ứng liên quan đến ankadien

Làm bài tập về ankadien

3 Thái độ, tư tưởng

Cĩ lịng yêu thích bộ mơn

Cĩ thái độ nghiêm túc trong học tập

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực ngơn ngữ hĩa học

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

BT6-SGK(Tr.132)

Ptpư:

CH2=CH2 + Br2  CH2BrCH2Br

CH2=CHCH3 + Br2  CH2BrCHBrCH3

Khối lượng dung dịch tăng là khối lượng hỗn hợp => mhh = 4,9g

 28x + 40y = 4,9

nhh = x + y = 3,36/22,4 = 0,15 mol

Giải hệ tìm được: x = 0,1; y = 0,05

%VC2H4 = 66,7% ; %VC3H6 = 33,3% ;

Trang 2

3 Dẫn vào bài mới

Anken là những hidrocacbon trong phân tử có 1 liên kết đôi Vậy những chất có nhiều hơn 1 liên kết đôi có đặc điểm gì giống và khác so với anken? Chúng ta tìm hiểu về ankađien

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm ankadien

GV cho ví dụ,HS nghiên cứu SGK và

rút ra định nghĩa ankađien?

- Thí dụ: CH2 = C = CH2

CH2 = C = CH – CH3

CH2 = CH – CH = CH2

- Các ankadien liên hợp như

buta-1,3-đien và isopren có nhiều ứng dụng

trong thực tế

GV hướng dẫn HS gọi tên ankadien

- Thí dụ: CH2 = C = CH2 (propađien)

CH2 = C = CH – CH3

buta-1,2-đien

CH2 = CH – CH = CH2

buta-1,3-đien

CH2 = C

CH3

CH = CH2

2-metylbuta-1,3-ñien (isopren)

I Định nghĩa và phân loại

1 Định nghĩa

Ankađien (điolefin) là những hiđrocacbon mạch hở có 2 liên kết đôi

C = C trong phân tử

- CTTQ: CnH2n-2 (n  3)

2 Phân loại:

Có 3 loại

- Ankađien có 2 liên kết đôi cạnh nhau + Thí dụ: CH2=C=CH2 anlen

- Ankađien có 2 liên kết đôi cách nhau

1 liên kết đơn: ankađien liên hợp + Thí dụ: CH2=CH–CH=CH2 buta-1,3-đien (đivinyl)

- Ankađien có 2 liên kết đôi cách nhau

từ 2 liên kết đơn trở lên + Thí dụ: CH2=CH–CH2–CH=CH2

Penta-1,4-đien

* Danh pháp:

Số chỉ vị trí-tên nhánh + tên mạch chính-vị trí liên kết đôi-dien

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của ankadien

- GV hướng dẫn HS viết phản ứng

phản ứng của buta-1,3-đien với H2

II Tính chất hóa học

1 Phản ứng cộng

a Cộng hiđro

CH2 = CH CH = CH2 + H2 Ni, t

0

CH3 CH2 CH2 CH3

b Cộng brom

Trang 3

GV y/c HS viết ptpư cộng của

buta-1,3-dien với brom

- GV cho biết tỉ lệ % sản phẩm cộng

1,2 và 1,4

- GV lưu ý:

- GV chú ý HS phản ứng cộng HS

cũng tuân theo quy tắc cộng

Maccôpnhicôp

GV hướng dẫn HS viết phương trình

phản ứng trùng hợp buta-1,3-đien và

isopren

GV chú ý cho HS phản ứng trùng hợp

chủ yếu theo kiểu cộng 1,4 tạo ra

polime còn 1 liên kết đôi trong mắt

xích

GV y/c HS viết phản ứng cháy tổng

quát của ankadien

GV giới thiệu về phản ứng oxi hóa

không hoàn toàn

* Cộng 1,2

CH2=CH-CH=CH2 + Br2 ⃗−80 0C

CH2Br-CHBr-CH=CH2

3,4-đibrombut-1-en (sản phẩm chính)

* Cộng 1,4

CH2=CH-CH=CH2 + Br2 ⃗40 0C

CH2Br-CHBr-CH=CH2

1,4-đibrombut-2-en (sản phẩm chính)

* Chú ý: ở nhiệt độ thấp (-400C), ưu tiên tạo thành sản phẩm cộng -1,2; ở nhiệt độ cao, ưu tiên tạo thành sản phẩm cộng -1,4

* Cộng đồng thời vào 2 liên kết đôi

CH2=CH-CH=CH2 + 2Br2 

CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br 1,2,3,4-tetrabrombutan

c Cộng hidro halogenua

HS viết phản ứng cộng của buta-1,3-dien với HBr

* Cộng 1,2

CH2=CH-CH=CH2 + HBr 

CH3-CHBr-CH=CH2

* Cộng 1,4

CH2=CH-CH=CH2 + HBr 

CH3-CH=CH-CH2Br

2 Phản ứng trùng hợp

nCH2=CH-CH=CH2 

-(CH2-CH=CH-CH2)-n

polibutadien

3 Phản ứng oxi hóa

a phản ứng oxi hóa hoàn toàn

CnH2n–2 +

3n - 1

2 O2

0

t

  nCO2 + (n-1)

H2O VD:2C4H6+11O2

0

t

  8CO2 + 6H2O

b phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

Trang 4

Buta-1,3-đien và isopren cũng làm mất màu dung dịch KMnO4 tương tự anken

Hoạt động 3: Tìm hiểu điều chế và ứng dụng của ankadien

GV giới thiệu một số phương pháp

điều chế ankadien

- GV y/c Hs nghiên cứu SGK và cho

biết ứng dụng của ankandien

III Điều chế

1 Điều chế buta-1,3-đien từ C4H10 hoặc

C4H8

CH3 CH2 CH2 CH3 t0,xt CH2 = CH CH = CH2 + 2H2

2 Điều chế isopren bằng cách tách hidro của isopentan

t0,xt

CH3 CH

CH 3

CH 2 CH 3 CH 2 = C

CH 3

CH = CH 2 + 2H 2

IV Ứng dụng

SGK

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

GV nhấn mạnh lại các kiến thức:

- CTCT, cách gọi tên các ankadien

- Tchh các ankadien

* Hướng dẫn về nhà

- Làm BT SGK

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Ngày đăng: 28/01/2019, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w