1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 11 bài 27 Luyện tập ankan và xicloankan

6 213 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 34,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 11 bài 27 Luyện tập ankan và xicloankan . Giáo án hóa học 11 bài 27 Luyện tập ankan và xicloankan . Giáo án hóa học 11 bài 27 Luyện tập ankan và xicloankan . Giáo án hóa học 11 bài 27 Luyện tập ankan và xicloankan

Trang 1

Tuần 21 (Từ 14/1/2019 đến 19/1/2019)

Ngày soạn: 9/1/2019

Ngày dạy tiết đầu: …/…/2019

Tiết 39

BÀI 27: LUYỆN TẬP HIDROCACBON NO

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Ôn lại kiến thức về công thức chung, đồng đẳng, đồng phân, tên gọi và đặc điểm cấu tạo phân tử ankan, các tính chất hoá học, phương pháp điều chế và ứng dụng của ankan

2 Kỹ năng

Củng cố kỹ năng viết các CTCT của ankan, gọi tên các chất

Rèn luyện kỹ năng lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ, viết các phương trình hoá học có chú ý vận dụng quy luật thế vào phân tử ankan

3 Thái độ, tư tưởng

Có lòng yêu thích bộ môn

Có thái độ nghiêm túc trong học tập

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực ngôn ngữ hóa học

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án , chuẩn bị các bài tập liên quan

2 Học sinh

Làm BTVN Ôn lại bài cũ

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trong quá trình luyện tập

3 Dẫn vào bài mới

Nhắc lại khái niệm ankan, đặc điểm cấu tạo của ankan, tính chất hóa học đặc trưng?

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: Đặc điểm cấu tạo, viết đồng phân và gọi tên ankan

GV y/c HS trả lời các thông tin:

- Thành phần phân tử:

- Đặc điểm cấu tạo

I Kiến thức cần nắm vững

1 Đặc điểm hidrocacbon no

- Thành phần phân tử: chỉ gồm các nguyên tử C và H

- Đặc điểm cấu tạo: phân tử chỉ gồm

Trang 2

- Các loại đồng phân

- Các phản ứng chính

- Phản ứng đặc trưng

? CTTQ của ankan?

? Nếu cách gọi tên ankan

? Viết các đồng phân ankan có CTPT

C4H10, C5H12 và gọi tên

HS chữa BT1

GV lấy thêm ví dụ

Viết CTCT các ankan sau:

1/ 2-metylhexan

2/ 3-etylpentan

3/ 3-etyl-2,4-đimetylhexan

các liên kết đơn

- Chỉ có đồng phân mạch cacbon

- Các phản ứng chính: phản ứng thế và phản ứng tách

- Phản ứng đặc trưng: phản ứng thế

2 Ankan CTTQ: CnH2n+2 (n  1) Danh pháp

Số chỉ vị trí nhánh - tên mạch nhánh

+ tên mạch chính_an

C4H10: có 2 đồng phần

CH3-CH2-CH2-CH3: butan

CH3-CH(CH3)-CH3: 2-metylpropan (isobutan)

C5H12: có 3 đồng phần

CH3-CH2-CH2-CH2-CH3: pentan

CH3-CH(CH3)-CH2-CH3: 2-metylbutan (isopentan)

CH3-C(CH3)2-CH3:2,2-đimetylproppan (neopentan)

BT1-SGK(T123)

Pentan: CH3-CH2-CH2-CH2-CH3

2-metyl butan: CH3-CH(CH3)-CH-CH3

Isobutan: CH3-CH(CH3)-CH3

Tên khác: 2-metyl butan = isopentan Isobutan = 2-metyl propan

Hoạt động 2: Ôn tập về tính chất hóa học của ankan

Nêu các tính chất hóa học của ankan?

3 Tính chất hóa học

- phản ứng thế với halogen: đk: as

* Quy tắc thế: nguyên tử hidro ở

cacbon bậc cao hơn dễ bị thế hơn

=> nguyên tử halogen có xu hướng thế vào hidro ở cacbon bậc cao hơn

- phản ứng tách: đk: t0, xt:

=> Phản ứng tách hidro và phản ứng cracking

- phản ứng cháy:

Trang 3

HS chữa BT2

HS: chọn đáp án và giải thích

GV y/c HS chữa bài

CnH2n+2 +

3n+1

2 O2 nCO2+ (n+1)H2O

Nhận xét: nCO2 < nH2O

BT2-SGK(T123)

Ankan có CTPT là (C2H5)n =>C2nH5n

Vì là ankan nên 5n = 2n x 2 + 2

n = 2 CTPT ankan là C4H10 (butan) ptpứ: CH3CH2CH2CH3 + Cl2 

CH3CH2CHClCH3 + HCl (sản phẩm chính)

CH3CH2CH2CH2Cl + HCl (sản phẩm phụ)

BT5-SGK(T123)

Đáp án A

CH3CH2CH2CH2CH3 + Br2 

CH3CHBrCH2CH2CH3 + HBr

BT6-SGK(T123)

a) Đ b) Đ c) S d) Đ e) Đ

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

GV nhấn mạnh lại các kiến thức:

- Công thức chung, đặc điểm cấu tạo

- So sánh tính chất của xicloankan với ankan

- Ứng dụng của xicloankan

* Hướng dẫn về nhà

- Làm BT 5.25  5.30 SBT (T39, 40)

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Trang 4

Tuần 21 (Từ 14/1/2019 đến 19/1/2019)

Ngày soạn: 9/1/2019

Ngày dạy tiết đầu: …/…/2019

Tiết 40

LUYỆN TẬP HIDROCACBON NO

+ KIỂM TRA 15 PHÚT

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Ôn lại kiến thức về ankan

2 Kỹ năng

Viết các CTCT của ankan và xicloankan, gọi tên các chất

Rèn luyện kỹ năng lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ, viết các phương trình hoá học có chú ý vận dụng quy luật thế vào phân tử ankan

Giải bài tập về ankan

3 Thái độ, tư tưởng

Có lòng yêu thích bộ môn

Có thái độ nghiêm túc trong học tập

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực ngôn ngữ hóa học

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án , chuẩn bị các bài tập liên quan

2 Học sinh

Làm BTVN Ôn lại bài cũ

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Viết CTCT và gọi tên các ankan có CTPT C6H14

Đáp án

C 6 H 14

1/ CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3 hexan 2/ CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3 2-metylpentan 3/ CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3 3-metylpentan 4/ CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3 2,3-dimetylbutan 5/ CH3-C(CH3)2-CH2-CH3 2,2-dimetylbutan

3 Dẫn vào bài mới

Luyện tập một số dạng bài tập đặc trưng của ankan Ôn lại lý thuyết về ankan, chuẩn bị cho bài kiểm tra 15 phút

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Trang 5

Hoạt động của GV - HS Nội dung

GV gọi HS lên bảng chữa bài

HS chữa BT3

GV nhận xét, cho điểm

GV gọi HS lên bảng chữa BT 4

HS chữa BT4

GV nhận xét, cho điểm

GV hướng dẫn HS chữa thêm bài tập

BT1: Đốt cháy hoàn toàn một

hidrocacbon X thu được 6,72 lit CO2

(đktc) và 7,2 g nước Xác định CTPT

của X

BT2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2

hidrocacbon X, Y liên tiếp nhau trong

dãy đồng đẳng thu được 11,2 lit CO2

(đktc) và 12,6g nước Xác định CTPT

của X và Y

II Bài tập

BT3-SGK(T123)

Gọi số mol CH4 là x, mol C2H6 là y ptpứ: CH4 + O2  CO2 + 2H2O

C2H6 + O2  2CO2 + 3H2O

nA = 0,15 mol = x + y (1)

nCO2 = 0,2 mol = x + 2y (2)

Từ (1) và (2) => x = 0,1; y = 0,05

=> %CH4 = 66,7% ; %C2H6 = 33,3%

BT4-SGK(T123)

Nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt

độ 1lit nước từ 250C lên 1000C là

Q = mc(t2-t1) = 1000.4,18.(100-25) = 314000 J = 314 kJ Khối lượng metan cần thiết để đốt cháy là:

mCH4 = Q/55,6 = 314/55,6 = 5,64g

VCH4 =

5,64

16 .22,4 = 7,9 lít

Giải:

nCO2 = 0,3 mol; nH2O = 0,4 mol

nH2O > nCO2 => X là ankan Gọi CTPT của X là CnH2n+2 (n 1) Phương trình:

CnH2n+2+ O2nCO2+ (n+1)H2O 0,3 mol 0,4 mol

=> 0,4n = 0,3(n + 1) => n = 3

=> CT ankan X: C3H8

Giải:

nCO2 = 0,5 mol; nH2O = 0,7 mol Nhận thấy nH2O > nCO2 => X, Y là ankan

Gọi CT của X và Y là CnH2n+2 (n 1) Phương trình:

2 1

3 n

Trang 6

CnH2n+2+ O2nCO2+ (n+1)H2O 0,5 mol 0,7 mol

=> 0,7n = 0,5(n + 1) => n = 2,5

=> CT 2 ankan: C2H6 và C3H8

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

GV nhấn mạnh lại các kiến thức:

- Công thức chung, đặc điểm cấu tạo

- So sánh tính chất của xicloankan với ankan

- Ứng dụng của xicloankan

* Hướng dẫn về nhà

BTVN: Đốt cháy hoàn toàn 2 hiđrocacbon X, Y kế tiếp nhau trong dãy

đồng đẳng Sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4 đặc rồi qua bình đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình H2SO4 tăng 2,52g và khối lượng bình Ca(OH)2

tăng 4,4g Xác định CTPT X và Y

2 1

3 n

Ngày đăng: 28/01/2019, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w