Đầu tư phát triển nông nghiệp ở ĐBSCL cho đếnnay vẫn có u hướng là khai thác tiềm năng tự nhiên nông nghiệp hiện có; đầu tưkết cấu hạ tầng giao thông điện, thủy lợi còn hạn chế; sản phẩm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014
Trang 3Tôi tên là: Phạm Văn Ơn
LỜI CAM ĐOAN
Sinh ngày 17 tháng 01 năm 1971 - tại: Huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
Quê quán: Huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
Hiện công tác tại: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Tiền Giang
Là nghiên cứu sinh khóa: XVI của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ ChíMinh Mã số học viên 010116110009
Cam đoan đề tài: ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU.Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 62 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học 1: TS Hồ Diệu
Người hướng dẫn khoa học 2: PGS TS Trương Đông Lộc
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị tiến sĩ tại bất cứ mộttrường đại học nào Luận văn này à công trình nghi n cứu riêng của tác giả ết uảnghi n cứu là trung thực trong đó hông có các nội dung đã được công bố trướcđây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫnnguồn đầy đủ trong luận văn
Tôi in hoàn toàn chịu trách nhiệm về ời cam đoan danh dự của tác giả
Ngày ……… tháng ……… năm………
Phạm Văn Ơn
Trang 4Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU xii
1 Tính cấp thiết và lý do nghiên cứu luận án xii
2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan xiii
3 Mục tiêu nghiên cứu xvii
4 Phạm vi nghiên cứu xvii
5 Phương pháp nghi n cứu xvii
6 Những điểm mới của luận án xviii
7 Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo xix
8 Kết cấu của luận án xix
CHƯƠNG 1 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU 1
1.1 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 1
1.1.1 Biến đổi khí hậu 1
1.1.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển nông nghiệp 2
1.2 VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 6
1.2.1 Khái niệm đặc điểm và các loại vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 6
1.2.1.1 Khái niệm vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 6
1.2.1.2 Đặc điểm của vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 6
1.2.1.3 Các loại vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 6
1.2.1.4 Cơ chế phối hợp các loại vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 7
1.2.2 Mối quan hệ giữa nhu cầu đầu tư của cộng đồng và các yếu tố địa phương 10
1.2.2.1 Tiếp thị địa phương và thành phần của nó 10
1.2.2.2 Các yếu tố địa phương và cộng đồng 15
1.2.3 Khái niệm về lòng trung thành, giá trị, sự thỏa mãn của khách hàng và các chi phí chuyển đổi 16
1.2.3.1 Lòng trung thành của khách hàng 16
1.2.3.2 Giá trị khách hàng 16
Trang 51.2.3.3 Sự thỏa mãn của khách hàng 17
1.2.3.4 Các chi phí chuyển đổi 17
1.3 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 18 1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước về đầu tư phát triển nông nghiệp trong quan hệ với biến đổi khí hậu 18
1.3.1.1 Hà Lan 18
1.3.1.2 Úc 21
1.3.1.3 Nhật Bản 23
1.3.1.4 Trung Quốc 24
1.3.1.5 Thái Lan 25
1.3.1.6 Hàn Quốc 26
1.3.2 Bài học về đầu tư phát triển nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu 27
1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2 30
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU 30
2.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 30
2.1.1 Vị trí địa ý đồng bằng sông Cửu Long 30
2.1.2 Cơ sở hạ tầng đồng bằng sông Cửu Long 31
2.1.3 Dân số và ao động đồng bằng sông Cửu Long 35
2.1.4 Tình hình phát triển nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long 38
2.1.5 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long 44
2.1.5.1 Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến môi trường và hệ sinh thái phục vụ sản xuất nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long 44
2.1.5.2 Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp 48
Trang 62.2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 49
2.2.1 Đầu tư của Nhà nước 50
2.2.2 Vốn ODA 51
2.2.3 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 53
2.2.4 Vốn của định chế tài chính trung gian (ngân hàng) 54
2.2.5 Vốn của doanh nghiệp nông nghiệp trong nước và người nông dân 55
2.2.6 Thực trạng ứng phó với biến đổi khí hậu tại các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long 55
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 66
2.3.1 Những thành tựu đạt được trong đầu tư phát triển nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu 66
2.3.2 Những tồn tại nguy n nhân trong đầu tư phát triển nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu 70
2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73
CHƯƠNG 3 74
KHẢO SÁT NHU CẦU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 74
3.1 SỰ CẦN THIẾT KHẢO SÁT NHU CẦU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 74
3.2 KHẢO SÁT NHU CẦU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 75
3.2.1 Các yếu tố địa phương i n uan đến nhu cầu đầu tư phát triển nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu 75
3.2.2 Khảo sát nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp nông nghiệp tại đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện biến đổi khí hậu 78
3.2.3 Khảo sát nhận thức của người nông dân khi nuôi trồng trong điều kiện biến đổi khí hậu .107
3.2.4 Hàm ý cho nghiên cứu và ứng dụng 109
Trang 73.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 110CHƯƠNG 4 111GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU 1114.1 KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆPĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍHẬU TÍNH ĐẾN NĂM 2020 1114.1.1 Khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu 1114.1.2 Xu hướng phát triển nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long trong điềukiện biến đổi khí hậu tính đến năm 2020 1164.2 QUAN ĐIỂM VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TOÀN CẦU 1174.2.1 Quan điểm về đầu tư phát triển nông nghiệp 1174.2.2 Định hướng phát triển nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long 1184.2.2.1 Định hướng tổng quát phát triển nông nghiệp đồng bằng sông CửuLong 1184.2.2.2 Định hướng phát triển nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Longđến năm 2020 1194.3 HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐỒNGBẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1204.3.1 Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Longtrong điều kiện biến đổi khí hậu đến năm 2050 1204.3.2 Nhóm giải pháp phát triển nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long trongđiều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu 1274.3.2.1 Giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển nông nghiệpđồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu 1274.3.2.2 Giải pháp đầu tư cho các vùng chuy n canh 1314.3.2.3 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài phát triển ngành nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long 1334.3.2.4 Phát triển thị trường tài chính hỗ trợ cho ngành nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long 134
Trang 84.3.2.5 Giải pháp trọng tâm của đầu tư phát triển nông nghiệp trong điều
kiện biến đổi khí hậu 136
4.4 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 140
4.4.1 Đối với Chính phủ 140
4.4.2 Đối với các cơ uan của Chính phủ 143
4.4.2.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 143
4.4.2.2 Bộ Tài nguy n và Môi trường 143
4.4.2.3 Bộ Kế hoạch và Đầu tư 144
4.4.2.4 Bộ Tài chính 144
4.4.3 Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long 144
4.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 146
9 KẾT LUẬN 147
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 149
Trang 9DANH MỤC BẢNG T
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ T
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ T
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT T
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và lý do nghiên cứu luận án
Biến đổi khí hậu (BĐKH) mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nướcbiển dâng, là một trong những thách thức lớn của Việt Nam và đặc biệt là vùngđồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) BĐKH đã đang và sẽ àm thay đổi toàn diện,sâu sắc các hệ sinh thái tự nhi n đời sống kinh tế - xã hội, quá trình phát triển đedọa nghiêm trọng đối với an ninh môi trường năng ượng, nguồn nước ương thựccủa khu vực ĐBSCL
ĐBSCL, trung tâm nông nghiệp của cả nước, với lợi thế về đất đai sông biển,hàng năm đóng góp hoảng 18% GDP, 50% sản ượng lúa, 70% sản ượng trái cây,90% sản ượng gạo xuất khẩu, 52% sản ượng thuỷ sản, và chiếm gần 60% kimngạch xuất khẩu thủy sản cả nước Đầu tư phát triển nông nghiệp ở ĐBSCL cho đếnnay vẫn có u hướng là khai thác tiềm năng tự nhiên nông nghiệp hiện có; đầu tưkết cấu hạ tầng giao thông điện, thủy lợi còn hạn chế; sản phẩm nông nghiệp xuấtkhẩu chủ yếu là dạng thô và sơ chế còn chiếm tỷ trọng lớn; vốn đầu tư cho pháttriển kinh tế còn thấp, chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và vốncủa các thành phần kinh tế khác nhằm phát triển nông nghiệp toàn vùng một cáchbền vững (Nguyễn Thị Giang 2010) Song thông qua sản xuất lúa - gạo cây ăn trái
và nuôi trồng thủy sản, hoạt động nông nghiệp đã góp phần đảm bảo an ninh ươngthực cho vùng ĐBSCL nói ri ng và cho cả nước nói chung, không ngừng thúc đẩy,từng bước giới thiệu hàng hóa nông sản của nước ta ra các thị trường lớn trong khuvực và thế giới, từ đó mang ại nguồn thu ngoại tệ ổn định nâng cao đời sống và tạocông ăn việc àm cho người dân nông thôn
Trong thế kỷ 21, những thách thức lớn nhất của nhân loại được ác định làBĐKH suy thoái tài nguy n ô nhiễm môi trường đã đang và sẽ àm thay đổi toàndiện, sâu sắc các hệ sinh thái tự nhi n đời sống kinh tế - xã hội, quá trình phát triển,
đe dọa nghiêm trọng đối với an ninh môi trường năng ượng, nguồn nước ươngthực trên phạm vi toàn cầu Trong quá trình xây dựng và phát triển vùng ĐBSCLđặc biệt trong ĩnh vực đầu tư phát triển nông nghiệp, công tác ứng phó với BĐKH
Trang 15uôn được coi trọng và quan tâm chỉ đạo qua việc quán triệt, thể chế hóa, tổ chứcthực hiện các chủ trương giải pháp để nâng cao nhận thức của chính quyền từTrung ương đến địa phương và mỗi người dân về tác động, ảnh hưởng của BĐKH.Bên cạnh đó đặt trong bối cảnh BĐKH để xem xét các yếu tố thúc đẩy nhu cầu đầu tư cho phát triển nông nghiệp là vấn đề có tính thời sự, tính thực tiễn cao và cần thiết cho sự phát triển của vùng ĐBSCL như nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước (NSNN) cần điều tiết chi cho các công trình nhằm ứng phó với BĐKH như đ biển ngăn nước mặn, hệ thống tưới tiêu, hệ thống đường xá phù hợp, vốn tín dụng ngân hàng, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp và người nông dân chi đầu tư cho các giống cây trồng, vật nuôi chuyển đổi để đẩy mạnh sản xuất cần có cơ chế thúc đẩy cho phù hợp trong điều kiện BĐKH
Do đó việc nghiên cứu các vấn đề nêu trên là hết sức cần thiết trong điều kiệnhiện nay
2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
Nghiên cứu vấn đề đầu tư phát triển nông nghiệp ĐBSCL đã được nhiều tácgiả thực hiện, đóng góp to ớn về mặt lý luận cũng như thực tiễn phát triển của kinh
tế nông nghiệp Việt Nam nói chung, cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nóiriêng Cụ thể:
Tác giả Phan Văn Nhẫn (2009) nghiên cứu kinh tế vườn trong phát triển kinh
tế - xã hội ở ĐBSCL Tác giả xem việc đầu tư phát triển nông nghiệp ở ĐBSCLphải gắn với phát triển kinh tế vườn nhằm duy trì sự cân đối giữa thành thị với nôngthôn, công nghiệp với nông nghiệp, liên kết, hợp tác giữa các ĩnh vực và các thànhphần kinh tế Trong đó vai trò quản lý của Nhà nước, sự hỗ trợ của các ngành, các
cơ uan nghi n cứu đồng thời nâng cao tinh thần làm chủ của nông dân là rất quantrọng và cần thiết Theo tác giả, kinh tế vườn là trọng điểm đầu tư uy hoạch pháttriển trong thời kỳ tới, mỗi địa phương cần chọn lựa những loại cây ăn trái đặc sản
có giá trị kinh tế cao để phát triển thành vùng chuy n canh đáp ứng nhu cầu thịtrường Tác giả cũng đề xuất chính sách tích tụ đất vườn, giáo dục đào tạo cho nôngdân và phát triển công nghiệp chế biến để thúc đẩy kinh tế vườn phát triển bền
Trang 16vững đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao và các chính sách phát triển hợp tác xã, pháttriển kết cấu hạ tầng, chính sách về giống, vốn, thuế, hỗ trợ kinh tế vườn Tác giảcũng hẳng định sản xuất nông nghiệp phải đầu tư phát triển theo hướng tập trung,quy mô lớn, và phải đầu tư phát triển hệ thống ưu thông ti u thụ sản phẩm theohướng hiện đại văn minh có như vậy mới từng bước đa dạng hóa và hiện đại hóangành, nghề, dịch vụ ở nông thôn, làm cho nông dân sớm thoát khỏi tình trạngnghèo nàn, lạc hậu.
Tác giả Đặng Thanh Sơn (2009) nghi n cứu cơ chế tài chính phát triển ngànhthủy sản khu vực ĐBSCL đã nhận định về đầu tư từ NSNN: “chi đầu tư phát triểnngành thủy sản của NSNN là quá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã tập trungvào NSNN để đầu tư ây dựng cơ sở hạ tầng của ngành thủy sản, khu trú bão,phòng tránh thiên tai, phát triển sản xuất giống nhằm thực hiện mục tiêu ổn định vàtăng trưởng của ngành thủy sản” và ưu ý “chi đầu tư ây dựng công trình kết cấu
hạ tầng thủy sản không có khả năng thu hồi vốn do đó để khuyến khích các thànhphần kinh tế hác đầu tư phát triển ngành thủy sản thì Nhà nước phải đầu tư âydựng các công trình khắc phục thiên tai, dịch bệnh như khu trú bão, hệ thống cảnhbáo, nghiên cứu về giống thủy sản và các khoản chi đầu tư này được thực hiện theophương thức không hoàn trả”; về đầu tư từ các tổ chức tín dụng: “Kết quả của quátrình đầu tư bằng vốn tín dụng ngân hàng là việc có hàng chục nhà máy chế biếnthủy sản ở khu vực ĐBSCL đã đáp ứng được những tiêu chuẩn khắt khe của thịtrường châu Âu, Nhật, Mỹ về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm”; và về đầu tư từ tưnhân: “Trong cơ cấu vốn đầu tư toàn ã hội cho ngành thủy sản, vốn đầu tư của khuvực tư nhân đóng vai trò chi phối và có u hướng tăng cả về tỷ trọng và uy mô” và
“Qua hơn hai thập kỷ theo đuổi phương châm phát triển nghề cá nhân dân đến nay95% sản ượng nguyên liệu thủy sản do khu vực kinh tế tư nhân tạo ra” còn về đầu
tư từ nước ngoài: “chưa thu hút được nhiều dự án lớn của nước ngoài đầu tư vàongành thủy sản ĐBSCL”
Tác giả Nguyễn Công Tâm (2010) nghiên cứu cơ chế chính sách xuất khẩugạo và phúc lợi nông dân trồng úa ĐBSCL cũng đưa ra những bất cập về việc đầu
Trang 17tư phát triển nông nghiệp tại ĐBSCL Qua phân tích định ượng, tác giả đã chứngminh chính sách xuất khẩu gạo của Nhà nước đã àm giảm lợi ích của nông dân khiđầu tư vào ĩnh vực nông nghiệp, cụ thể: một là, chính sách hạn ngạch xuất khẩu đãlàm giảm một phần lợi nhuận của nông dân trồng lúa sang doanh nghiệp xuất khẩu
và gây nên một khoản mất mát quốc gia, mà thực chất là lợi nhuận của đại đa sốnông dân trồng úa Trường hợp các doanh nghiệp đàm phán ém hoặc cạnh tranhbán phá giá, lợi nhuận của nông dân trồng lúa sẽ bị chuyển sang tay thương nhânnước ngoài và khoản mất mát quốc gia còn lớn hơn; hai à cơ chế điều hành xuấtkhẩu gạo có u hướng tự nhi n đặt người nông dân trồng úa vào tư thế bất lợi thiệtthòi người nông dân trồng úa hó có cơ hội để tăng th m ợi nhuận nhờ giá lênhoặc được mùa Tác giả đề xuất áp dụng cơ chế hạn ngạch thuế quan, vừa khuyếnkhích cạnh tranh nhờ tính minh bạch và công bằng, vừa cho phép giữ ổn định thịtrường nội địa Từ đó Nhà nước có nguồn thu và có thể dùng nguồn này để đầu tưtrở lại cho nông dân trồng lúa Ngoài ra, cải cách thể chế nhằm tạo môi trường cạnhtranh lành mạnh, tách bạch chức năng uản lý Nhà nước với chức năng inh doanhtrong điều hành xuất khẩu; tổ chức lại các doanh nghiệp xuất khẩu đồng thời tạođược ưu thế với thị trường nước ngoài Cuối cùng Nhà nước dùng nguồn thu từthuế xuất khẩu đầu tư nâng cấp hạ tầng thủy lợi, hệ thống đường xá và các hạ tầng
xã hội khác ở nông thôn; hình thành nguồn vốn tín dụng hoặc hỗ trợ lãi suất chonông dân trồng lúa trong sản xuất nông nghiệp; kết hợp với chính sách an ninhương thực, lập quỹ bình ổn lúa gạo và tập trung tồn kho xuất khẩu về quỹ bình ổn;quỹ này thu mua lúa từ nông dân với giá ổn định và bán lại cho các doanh nghiệpxuất khẩu theo hình thức đấu giá
Tác giả Phạm Thị Kim Phụng (2012) nghiên cứu tác động kinh tế của BĐKHđến thu nhập trồng lúa ở Việt Nam và đưa ra một số nhận định “Kết quả cho thấythu nhập trồng lúa của hộ có khả năng giảm theo thời gian, giảm từ 0 13 đến 14% từnăm 2050 đến 2100 so với năm 2008 nếu các yếu tố hác hông đổi Kết quả này là
áp lực lớn cho nông dân trồng lúa bởi thu nhập của họ vốn được đánh giá ở mứcthấp” và “vùng ĐBSCL vựa lúa lớn nhất bị thiệt hại trầm trọng nhất bởi BĐKH hơn
Trang 18các vùng khác Ngoài nhiệt động gia tăng và ượng mưa tăng giảm hông mong đợitheo mùa, thì mức độ thiệt hại của vùng này sẽ còn lớn hơn nữa bởi tác động củamực nước biển dâng”.
Tác giả Nguyễn Thị Yến (2013) nghiên cứu tác động của BĐKH với ngànhtrồng úa vùng ĐBSCL đã đưa ra ết luận “Tác động BĐKH nước biển dâng, ngànhtrồng úa đứng trước nguy cơ bị tác động nghiêm trọng Chưa có nghi n cứu nào chỉ
ra chính xác con số thiệt hại mà ngành trồng lúa sẽ phải gánh chịu bao nhiêu Thông
ua phương pháp GIS báo cáo chỉ ra diện tích đất trồng úa ĐBSCL có thể bị mấtvào năm 2100 à 65% Giải pháp cần thiết nhất là xây dựng đ biển bao quanh khuvực ĐBSCL để ngăn mặn Nguồn lực để xây dựng là rất lớn, khoảng trên 723 triệuUSD, tuy nhiên lợi ích mà con đ biển đem ại n đến 734 triệu USD Kết hợp giảipháp công trình và các giải pháp phi công trình ĐBSCL sẽ ứng phó hiệu quả vớiBĐKH”
Tác giả Hồ Thị Kim Thùy (2013) khi nghiên cứu các giải pháp xuất khẩu bềnvững cá tra ĐBSCL đã đưa ra ết luận rằng những thành tựu trong xuất khẩu cá traĐBSCL vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề thiếu bền vững như kim ngạch xuất khẩu tăngnóng nhưng hông ổn định, chất ượng sản phẩm chưa đáp ứng được nhu cầu củathị trường, tỷ trọng sản phẩm giá trị gia tăng trong cơ cấu hàng xuất khẩu còn thấp,vấn đề phân chia lợi ích từ hoạt động xuất khẩu cá tra chưa công bằng môi trườngnước đang đứng trước nguy cơ bị ô nhiễm Thực trạng thiếu bền vững trong pháttriển nông nghiệp gây ra bởi những hạn chế trong nội bộ ngành từ hoạt động nuôitrồng và chế biến chưa bền vững, không tuân thủ quy hoạch, mang tính tự phát vàmanh mún, tính liên kết chuỗi trong hoạt động xuất khẩu còn thấp, lỏng lẻo và chưa
có chiến ược lâu dài, chất ượng sản phẩm chưa ổn định, tính cạnh tranh thấp; chưauan tâm đúng mức đến hoạt động xúc tiến xuất khẩu và đầu tư cho hoạt động nôngnghiệp còn hạn chế Nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp bền vững, tác giả đã đềxuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ xây dựng liên kết trong chuỗi hoạt động xuấtkhẩu nhằm đẩy mạnh tính cộng đồng, giảm thiểu tình trạng cạnh tranh không lànhmạnh vì mục đích phát triển chung; cân bằng và ổn định cung cầu; nâng cao chất
Trang 19ượng sản phẩm nông nghiệp từ khâu giống đến bữa ăn từng gia đình; ây dựngthương hiệu chung cho nông sản ĐBSCL tăng cường hoạt động marketing, quảngbá; phát triển các ngành phụ trợ phục vụ xuất khẩu nông sản như vốn, công nghệ,tài chính, bảo hiểm Trong đó, tác giả đề cao vai trò của Nhà nước trong việc luậthóa các uy định, tiêu chuẩn để điều tiết mối quan hệ giữa các chủ thể trong ngànhnông nghiệp
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp, xác định những ưu điểm
và những tồn tại trong đầu tư phát triển nông nghiệp tại vùng ĐBSCL trong điềukiện BĐKH;
- Đánh giá và àm rõ nhận thức của người nông dân về BĐKH hi tiến hành
sản xuất nông nghiệp tại ĐBSCL Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu đầu
tư của doanh nghiệp nông nghiệp tại ĐBSCL trong điều kiện BĐKH
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: nghiên cứu khu vực ĐBSCL gồm 13 tỉnh, thành phố, cụ thể
là An Giang, Bến Tre, Bạc Liêu, Cần Thơ Cà Mau Đồng Tháp, Hậu Giang, KiênGiang Long An Sóc Trăng Trà Vinh Tiền Giang Vĩnh Long
- Về thời gian nghiên cứu từ năm 2007 đến năm 2013.
5 Phương pháp nghiên cứu
- Các nguyên tắc và phương pháp sau đây được tuân thủ và vận dụng trong
quá trình nghiên cứu: nguyên tắc khách quan, nguyên tắc toàn diện, nguyên tắcthống nhất giữa lịch sử và logic, phương pháp thống kê, so sánh; phương pháp phântích, tổng hợp; phương pháp diễn dịch, quy nạp
- Phương pháp định tính: thông qua hội thảo, các cuộc họp chuyên ngành,
các ý kiến đóng góp của các chuyên gia ngân hàng, chuyên gia kinh tế để thảo luậnnhằm tiếp thu, bổ sung, hoàn thiện các giải pháp và những kiến nghị đảm bảo đầu tưhiệu quả nhằm phát triển bền vững ngành nông nghiệp ĐBSCL trong điều kiệnBĐKH toàn cầu
Trang 20- Phương pháp định ượng: bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các doanh
nghiệp, nông dân đầu tư inh doanh trong ĩnh vực nông nghiệp tại vùng ĐBSCLthông qua bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên kết quả nghiên cứu định tính nhằm đoường các yếu tố thuộc vùng ĐBSCL cũng như mức độ ảnh hưởng của chúng vàonhu cầu đầu tư của nhà đầu tư vào nông nghiệp; bằng phương pháp phân tích nhân
tố hám phá để rút gọn các biến đo ường sau đó sử dụng phương pháp phân tíchhồi quy bội để ác định các yếu tố của vùng ĐBSCL tác động vào nhu cầu đầu tưcủa doanh nghiệp khi đầu tư vào nông nghiệp vùng ĐBSCL với sự hỗ trợ phân tích
dữ liệu thu thập trong nghiên cứu bằng phần mềm SPSS 20
6 Những điểm mới của luận án
- Một là, luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư phát
triển nông nghiệp tại ĐBSCL trong điều kiện BĐKH toàn cầu Luận án đã trình bàynhững kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về đầu tư phát triển nông nghiệptrong điều kiện biến đổi khí hậu Rút ra được bài học kinh nghiệm về đầu tư pháttriển nông nghiệp đối với Việt Nam
- Hai là, luận án đã hái uát tình hình inh tế xã hội đề cập những ảnh
hưởng của BĐKH đến sự phát triển nông nghiệp ĐBSCL Phân tích thực trạng đầu
tư phát triển đối với nông nghiệp ĐBSCL chỉ rõ những thành tựu đạt được, nhữnghạn chế và nguyên nhân hạn chế đó
- Ba là, kết quả của nghiên cứu định tính cho thấy trong điều kiện BĐKH các
doanh nghiệp và người nông dân đầu tư tại ĐBSCL uan tâm vào ba nhóm yếu tốchính đó à cơ sở hạ tầng đầu tư chế độ chính sách đầu tư và môi trường sinh sốnglàm việc Kết quả phân tích nhân tố các thang đo ường từ nghiên cứu định ượngcho thấy, nhóm các yếu tố về cơ sở hạ tầng đầu tư bao gồm năm yếu tố chính đó à(1) giá cả (2) đất đai (3) cơ sở hạ tầng kỹ thuật (4) ao động, (5) tiếp cận Nhómcác yếu tố về chế độ chính sách đầu tư bao gồm ba yếu tố đó à (1) uật pháp, (2)dịch vụ, (3) tín dụng Nhóm các yếu tố về môi trường sinh sống và làm việc cũngbao gồm ba yếu tố (1) môi trường sống (2) môi trường làm việc, (3) kỹ năng
Trang 21- Kết quả phân tích hồi uy đa biến cho thấy có bảy yếu tố có ảnh hưởng tới
nhu cầu đầu tư của các nhà đầu tư đầu tư nông nghiệp tại vùng ĐBSCL Bảy yếu tố
đó à (1) giá cả (2) đất đai (3) tiếp cận, (4) luật pháp, (5) tín dụng (6) môi trườngsống và (7) môi trường làm việc Trong các yếu tố này môi trường làm việc đóngvai trò quan trọng nhất, tiếp theo là yếu tố về môi trường sống Yếu tố tín dụng vàtiếp cận có tác động ít hơn
- Bốn là, luận án đã trình bày những dự báo i n uan đến BĐKH Gợi ý
những giải pháp đầu tư phát triển nông nghiệp ĐBSCL trong điều kiện BĐKH
7 Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Một là, quá trình khảo sát được tiến hành tại 13/13 địa phương tại vùng
ĐBSCL tuy nhi n số ượng các nhà doanh nghiệp và người nông dân tham giakhảo sát tại mỗi địa phương số ượng chưa nhiều chỉ mang tính đại diện
- Hai à đa số các doanh nghiệp nghiên cứu là doanh nghiệp trong nước Vì
vậy, nghiên cứu tiếp theo nên khảo sát thêm về nhu cầu đầu tư của các doanhnghiệp nước ngoài đầu tư vào nông nghiệp tại nước ta để có thể so sánh chúng
8 Kết cấu của luận án
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục Luận án được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển nông nghiệp trong điều kiện biếnđổi khí hậu toàn cầu
Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp đồng bằng sông CửuLong trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu
Chương 3: Khảo sát nhu cầu đầu tư phát triển nông nghiệp đồng bằng sôngCửu Long trong điều kiện biến đổi khí hậu
Chương 4: Giải pháp đầu tư phát triển nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Longtrong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu
Trang 22CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU
Chương này trình bày hệ thống các lý thuyết cơ bản về đầu tư phát triển nôngnghiệp trong điều kiện BĐKH các tác động của BĐKH đến phát triển nông nghiệp,trình bày các loại vốn đầu tư phát triển nông nghiệp và cơ chế phối hợp giữa chúngtrong đầu tư phát triển nông nghiệp, trình bày mối quan hệ giữa nhu cầu đầu tư củacộng đồng tại địa phương đặc biệt là các yếu tố địa phương ảnh hưởng đến nhu cầuđầu tư của các doanh nghiệp nông nghiệp, nghiên cứu bài học kinh nghiệm pháttriển nông nghiệp của các nước trong điều kiện BĐKH gồm các bài học của HàLan, Úc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc rút ra bài học kinh nghiệmchung nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển nông nghiệp trong quan hệ với BĐKH
1.1 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1.1 Biến đổi khí hậu
Trong mấy thập kỷ qua, nhân loại đã và đang trải qua các biến động bấtthường của khí hậu toàn cầu Trên bề mặt trái đất, khí quyển và thủy quyển khôngngừng nóng n àm áo động môi trường sinh thái đã và đang gây ra nhiều hệ lụyvới đời sống oài người Chính vì vậy, nhiều công trình nghiên cứu quy mô toàn cầu
về hiện tượng này đã được các nhà khoa học ở những trung tâm nổi tiếng trên thếgiới tiến hành từ đầu thập kỷ 90 thế kỷ XX Hội nghị quốc tế do Liên hiệp quốc tổchức tại Rio de Janeiro năm 1992 đã thông ua Hiệp định hung và Chương trìnhhành động quốc tế nhằm cứu vãn tình trạng xấu đi nhanh chóng của bầu khí quyểnTrái đất, vốn được coi là nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng hiểm họa Tổ chứcnghiên cứu liên chính phủ về BĐKH của Liên hiệp quốc (IPCC) đã được thành lập,thu hút sự tham gia của hàng ngàn nhà khoa học quốc tế Tại Hội nghị Kyoto năm
1997, Nghị định thư Kyoto đã được thông ua và đầu tháng 02/2005 đã được nguyên thủ 165 quốc gia phê chuẩn Theo đó BĐKH được định nghĩa à:
Trang 23“Những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnhhưởng có hại đáng ể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệsinh thái tự nhi n và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xãhội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người” (Nguyễn Văn Thắng và cộng sự
Bộ Tài nguy n và Môi trường (2008, trang 6) nước ta đưa ra định nghĩa:
“BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao độngcủa khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài thường là vài thập kỷ hoặc dàihơn Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tácđộng bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người àm thay đổi thành phần của khíquyển hay trong khai thác sử dụng đất”
Như vậy, từ các khái niệm trên có thể thấy BĐKH toàn cầu là sự thay đổi của
hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại vàtrong tương ai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo
1.1.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển nông nghiệp
BĐKH àm thay đổi điều kiện sinh sống của các loài sinh vật, dẫn đến tìnhtrạng biến mất của một số oài và ngược lại xuất hiện nguy cơ gia tăng các oại
“thi n địch” BĐKH có thể tác động đến thời vụ àm thay đổi cấu trúc mùa, quyhoạch vùng, kỹ thuật tưới tiêu, sâu bệnh năng suất, sản ượng; làm suy thoái tàinguy n đất đa dạng sinh học bị đe dọa, suy giảm về số ượng và chất ượng dongập nước và do khô hạn tăng th m nguy cơ diệt chủng của động, thực vật, làm
Trang 24biến mất các nguồn gen quí hiếm Một số loài vật nuôi có thể bị tác động làm giảmsức đề háng do bi n độ dao động của nhiệt độ độ ẩm và các yếu tố ngoại cảnhhác tăng n Sự thay đổi các yếu tố khí hậu và thời tiết có thể làm nảy sinh một sốbệnh mới đối với chăn nuôi gia súc gia cầm, thủy cầm và phát triển thành dịch hayđại dịch Bên cạnh đó BĐKH có tác động lớn đến sinh trưởng năng suất cây trồng,thời vụ gieo trồng àm tăng nguy cơ ây an sâu bệnh hại cây trồng BĐKH ảnhhưởng đến sinh sản sinh trưởng của gia súc, gia cầm àm tăng hả năng sinh bệnh,truyền dịch của gia súc, gia cầm.
Với sự nóng lên trên phạm vi toàn lãnh thổ, thời gian thích nghi của cây trồngnhiệt đới mở rộng và của cây trồng á nhiệt đới thu hẹp lại BĐKH có hả năng àmtăng tần số cường độ, tính biến động và tính cực đoan của các hiện tượng thời tiếtnguy hiểm như bão tố, lốc, các thiên tai liên quan đến nhiệt độ và mưa như thời tiết
hô nóng ũ ụt, ngập úng hay hạn hán, rét hại, xâm nhập mặn, sâu bệnh, làm giảmnăng suất và sản ượng của cây trồng và vật nuôi BĐKH gây nguy cơ thu hẹp diệntích đất nông nghiệp
BĐKH đã và đang tác động không nhỏ đến ngành chăn nuôi bởi nó tác độngđến sự biến động giá của thức ăn chăn nuôi và nguy cơ bùng phát dịch bệnh làmtăng chí phí đầu vào và ngày càng gây hó hăn th m cho người chăn nuôi Quỹquốc tế về phát triển nông nghiệp (IFAD) thừa nhận thay đổi khí hậu là một trongnhững yếu tố ảnh hưởng đến đói nghèo nông thôn và à một trong những thách thứcphải đối mặt (Bùi Thị Kim Dung 2012, trang 103) Những nguy cơ này à:
- Nguồn cung cấp thức ăn chăn nuôi bị hạn chế: BĐKH àm cho diện tích đất
canh tác bị thu hẹp ũ ụt và hạn hán gia tăng năng suất cây trồng vật nuôi giảmsút Hậu quả là dẫn đến mất cân bằng an ninh ương thực trên toàn thế giới, đẩy giáương thực tăng cao và éo theo giá thức ăn chăn nuôi tăng cao
- Nguồn cung cấp nước cho chăn nuôi: BĐKH sẽ làm nhiệt độ tăng cao hơn
và thay đổi ượng mưa Hậu quả à thay đổi nguồn cung cấp nước toàn cầu trongtương ai Điều này sẽ không chỉ ảnh hưởng đến nguồn nước uống chăn nuôi mà nócũng ảnh hưởng đến các hệ thống sản xuất thức ăn chăn nuôi và năng suất đồng cỏ
Trang 25BĐKH àm gia tăng tình trạng khan hiếm nước và đẩy chi phí cung cấp nước chochăn nuôi tăng cao
- Tính đa dạng sinh học (di truyền và giống): Các thảm họa thi n nhi n như
hạn hán lụt lội đang tăng n cũng à mối đe dọa cho chăn nuôi Các thảm họa này
có thể làm chúng ta mất đi một số ượng lớn các giống gia súc quý hiếm và giảm đadạng sinh học
Như vậy BĐKH àm giảm sản ượng ương thực, gây thiếu hụt nguồn cungcấp nước và làm mất cân bằng môi trường sinh thái Hậu quả của sự thay đổi này làlàm giảm sức đề kháng của vật nuôi àm tăng hả năng bùng phát ây an dịchbệnh và làm giảm năng suất sinh trưởng và sinh sản ở vật nuôi kéo theo hiệu quảchăn nuôi thấp nếu không có giải pháp thích hợp để phòng chống
BĐKH hiến mầm bệnh gây hại cho vật nuôi có biến đổi hó ường, các dịchbệnh nguy hiểm hác cũng đang gia tăng tất cả đều tiềm ẩn nguy cơ gây thiệt hạicho ngành chăn nuôi
Nhiệt độ và ượng nước bốc hơi tăng cùng với hạn hán kéo dài sẽ àm thay đổi
sự phân bố và khả năng sinh trưởng của các loài thực vật và động vật rừng Nhiềuloài cây nhiệt đới ưa sáng sẽ di cư n các vĩ độ cao hơn và các oài cây á nhiệt đới
sẽ mất dần Số ượng quần thể các oài động thực vật rừng quý hiếm sẽ ngày càngsuy kiệt và nguy cơ tuyệt chủng tăng Nhiệt độ tăng và hạn hán kéo dài sẽ àm tăngnguy cơ cháy rừng, nhất là các rừng tr n đất than bùn, vừa gây thiệt hại tài nguyênsinh vật, vừa tăng ượng phát thải hí nhà ính àm gia tăng BĐKH và tạo điềukiện cho một số loài sâu bệnh hại rừng phát triển BĐKH àm thay đổi số ượng vàchất ượng hệ sinh thái rừng đa dạng sinh học Chức năng và dịch vụ môi trường(điều tiết nguồn nước điều hoà khí hậu, chống xói mòn) và kinh tế của của rừng bịsuy giảm
Nước biển dâng và hạn hán sẽ làm giảm năng suất và diện tích cây trồng cókhả năng dẫn tới nhu cầu chuyển đổi rừng sang đất sản xuất nông nghiệp và khaithác thủy sản tăng cũng như nhu cầu di cư n những vùng cao có thể àm gia tăngnạn phá rừng
Trang 26Nước mặn lấn sâu vào nội địa, làm mất nơi sinh sống thích hợp của một sốloài thủy sản nước ngọt Rừng ngập mặn hiện có bị thu hẹp, ảnh hưởng đến nơi cưtrú của một số loài thủy sản Khả năng cố định chất hữu cơ của hệ sinh thái rongbiển giảm, dẫn đến giảm nguồn cung cấp sản phẩm quang hợp và chất dinh dưỡngcho sinh vật đáy Do vậy, chất ượng môi trường sống của nhiều loại thủy sản xấu đi(Đào Xuân Học 2009, trang 201) Hiện tượng nước biển dâng và ngập mặn gia tăngdẫn đến các hậu quả sau đây:
- Nước mặn lấn sâu vào nội địa, làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số
loài thủy sản nước ngọt
- Rừng ngập mặn hiện có bị thu hẹp, ảnh hưởng đến nơi cư trú của một số
loài thủy sản
- Khả năng cố định chất hữu cơ của hệ sinh thái rong biển giảm, dẫn đến
giảm nguồn cung cấp sản phẩm quang hợp và chất dinh dưỡng cho sinh vật đáy.Nhiệt độ tăng cũng dẫn đến một số hậu quả:
- Gây ra hiện tượng phân tầng nhiệt độ rõ rệt trong thủy vực nước đứng, ảnh
hưởng đến quá trình sinh sống của sinh vật
- Quá trình quang hóa và phân hủy các chất hữu cơ nhanh hơn ảnh hưởng
đến nguồn thức ăn của sinh vật Các sinh vật tiêu tốn nhiều năng ượng hơn cho uátrình hô hấp cũng như các hoạt động sống khác làm giảm năng suất và chất ượngthủy sản
- Cường độ và ượng mưa ớn làm cho nồng độ muối giảm đi trong một thời
gian dẫn đến sinh vật nước lợ và ven bờ đặc biệt là nhuyễn thể hai vỏ (nghêu, ngao,sò) bị chết hàng loạt do không chống chịu nổi với nồng độ muối thay đổi
Đối với nguồn lợi thủy sản và nghề cá BĐKH gây ra các tác động:
- Nước biển dâng làm cho chế độ thủy lý, thủy hóa và thủy sinh xấu đi Kết
quả là các quần xã hiện hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ ượng giảm sút.Nhiệt độ tăng àm cho nguồn thủy sản, hải sản bị phân tán Các loài cá cận nhiệt đới
có giá trị kinh tế cao bị giảm đi hoặc mất dần Cá ở các rặng san hô đa phần bị tiêudiệt
Trang 27Các loài thực vật nổi, mắt ích đầu tiên của chuỗi thức ăn cho động vật nổi bịhủy diệt, làm giảm mạnh động vật nổi do đó àm giảm nguồn thức ăn chủ yếu củacác động vật tầng giữa và tầng trên
1.2 VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và các loại vốn đầu tư phát triển nông nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm vốn đầu tư phát triển nông nghiệp
Theo Kay R D và Edwards W M, vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộtiền đầu tư mua hoặc thuê các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp Đó à
số tiền dùng để mua hoặc thuê ruộng đất đầu tư hệ thống thủy nông vườn cây lâunăm máy móc, thiết bị, nông cụ và tiền mua vật tư (phân bón nông dược, thức ăngia súc) (Đinh Phi Hổ 2012, trang 246)
1.2.1.2 Đặc điểm của vốn đầu tư phát triển nông nghiệp
Vốn sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm sau (Đinh Phi Hổ 2012, trang247):
- Do đặc điểm của tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp, nhu cầu của vốn
cũng mang tính thời vụ
- Đầu tư vốn trong nông nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro vì kết quả sản xuất
nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên
- Do chu kỳ sản xuất của nông nghiệp dài nên vốn dùng trong nông nghiệp có
mức ưu chuyển chậm
- Trong nông nghiệp, một phần vốn do chính doanh nghiệp hoặc nông hộ sản
xuất ra (hạt giống, phân bón, con giống) được dùng ngay vào quá trình sản xuấttiếp Các loại vốn này thường hông được trao đổi trên thị trường Do đó việc tínhtoán nó phải dựa theo giá trị cơ hội của các sản phẩm đó
1.2.1.3 Các loại vốn đầu tư phát triển nông nghiệp
Vốn sản xuất nông nghiệp được hình thành chủ yếu từ các nguồn sau (ĐinhPhi Hổ 2012, trang 247):
- Vốn tích ũy từ bản thân khu vực nông nghiệp: là vốn tự có, do nông dân
tiết kiệm được và sử dụng đầu tư vào tái sản xuất mở rộng Mức độ tích ũy vốn
Trang 28thường được đánh giá bởi tỷ lệ tiết kiệm so với thu nhập hoặc tỷ lệ tiết kiệm so vớiGDP.
- Vốn đầu tư của NSNN: là vốn đầu tư cho nông nghiệp từ nguồn NSNN.
Vốn này được dùng vào khai hoang và xây dựng vùng kinh tế mới nông trườngquốc doanh, trạm, trại kỹ thuật nông nghiệp, thủy lợi, nghiên cứu khoa học chươngtrình giải quyết việc làm ở nông thôn
- Vốn từ doanh nghiệp nông nghiệp: là vốn đầu tư cho nông nghiệp từ khu
vực tư nhân (cộng đồng doanh nghiệp các nhà đầu tư) nhằm phục vụ các hoạt độngsau thu hoạch (chế biến thương mại)
- Vốn từ định chế tài chính trung gian (ngân hàng thương mại): là vốn đầu tư
cho nông nghiệp của nông hộ, trang trại, và các doanh nghiệp nông nghiệp vay từ
hệ thống định chế tài chính trung gian
- Vốn nước ngoài: bao gồm 2 nguồn chủ yếu là (1) vốn đầu tư gián tiếp dưới
hình thức viện trợ và cho vay ưu đãi nhằm sử dụng đầu tư cho một số chương trìnhnhư dự án khôi phục nông nghiệp, bảo vệ rừng cơ sở hạ tầng nông thôn chươngtrình chăm sóc sức khỏe cộng đồng; (2) vốn của nước ngoài đầu tư trực tiếp vào sảnxuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản
1.2.1.4 Cơ chế phối hợp các loại vốn đầu tư phát triển nông nghiệp
Vai trò của các khoản đầu tư từ NSNN là nhằm hình thành những tiền đề chosản xuất nông nghiệp như hệ thống đường á đập, cảng, hệ thống thông tin liên lạc,trong khi vai trò của vốn đầu tư hu vực tư nhân (người nông dân, các doanh nghiệpnông nghiệp) và khu vực trung gian (tín dụng ngân hàng) là dành cho việc trang bịmáy móc, thiết bị dùng trong sản xuất và các hoạt động sau thu hoạch Cơ chế phốihợp các loại vốn đầu tư phát triển nông nghiệp cụ thể như sau:
Theo tác giả Simon Williams (1965), ở các nước phát triển, trong thời kỳ đầuthực hiện chiến ược công nghiệp hóa uy mô chi đầu tư của NSNN nhằm pháttriển ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng vốn đầu tư toàn ã hội Ởgiai đoạn này, do khu vực kinh tế tư nhân còn yếu trong khi chính sách thu hút vốnđầu tư chưa được hoàn thiện n n Nhà nước phải tăng cường uy mô đầu tư từ
Trang 29NSNN để tạo đà cho tiến trình công nghiệp hóa ngành nông nghiệp Cùng với sựgia tăng uy mô thì cơ cấu chi đầu tư cũng rất đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu thựctiễn như chi hỗ trợ, chi thực hiện các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế củavùng ngành Quy mô chi đầu tư phát triển của Nhà nước sẽ giảm dần theo mức độthành công của chiến ược công nghiệp hóa ngành nông nghiệp và mức độ phát triểncủa khu vực kinh tế tư nhân Lúc này chi đầu tư phát triển của NSNN chỉ tập trungvào hoạt động điều chỉnh vĩ mô để nền kinh tế đạt được sự ổn định và cắt giảm dầncác khoản chi cho vay theo chỉ định, chi thực hiện chương trình mục tiêu phát triểnkinh tế
Để khuyến khích các thành phần kinh tế hác tham gia đầu tư phát triển ngànhnông nghiệp thì Nhà nước phải đầu tư các công trình nhằm hạn chế thiên tai, dịchbệnh như hu trú bão, hệ thống cảnh báo, nghiên cứu phát triển giống theo phươngthức không hoàn trả để tạo cú hích ban đầu Chi đầu tư ây dựng cơ bản từ nguồnNSNN hướng vào củng cố và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng của ngành nôngnghiệp (chi đầu tư đường xá, cảng, hệ thống thủy lợi), các ngành công nghệ vềgiống và các công trình kinh tế xã hội mang tính chiến ược Bản chất của loại chinày là nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định có ý nghĩaquyết định đối với sự phát triển của ngành nông nghiệp Vai trò của Nhà nước đầu
tư phát triển nông nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển các ngànhkinh tế nói chung và ngành nông nghiệp nói ri ng vì nó ích thích đầu tư giảm chiphí sản xuất, mở rộng thị trường tăng cường khả năng cạnh tranh đồng thời tạo racác trung tâm phát triển nông nghiệp
Tại nhiều quốc gia, Nhà nước còn cố gắng đầu tư các trang thiết bị sản xuất vàcác nhà máy phục vụ sản xuất nông nghiệp song đều hông đạt hiệu quả do khôngthúc đẩy được các yếu tố khuyến khích sản xuất và không theo kịp với cung cầu củathị trường do việc quản lý hành chính quá cứng nhắc, tất yếu dẫn tới sự thua lỗ, hoạtđộng không hiệu quả, lãng phí, giá cả hàng hóa cao song chất ượng hông tươngxứng Những hạn chế nêu trên lại à ưu thế của vốn đầu tư hu vực tư nhân với tính
Trang 30linh hoạt và nhanh nhạy trước các biến động của thị trường đây à tiền đề quan trọng để vốn đầu tư từ khu vực tư nhân phát triển.
Mặc dù, vốn đầu tư hu vực tư nhân có vai trò uan trọng song tùy vào quy
mô thị trường, mức lợi nhuận kỳ vọng mà hình thành khu vực vốn tư nhân trongnước và khu vực vốn nước ngoài để cung cấp, bổ sung vốn đầu tư cho ngành nôngnghiệp tại một quốc gia Sở dĩ có hình thành hu vực vốn nước ngoài là do thựctrạng tại một số quốc gia khu vực vốn tư nhân trong nước hông đủ để cung cấp chophát triển nông nghiệp, hay khu vực vốn tư nhân trong nước bị hấp dẫn bởi mức lợinhuận kỳ vọng hi đầu cơ vào thị trường bất động sản hoặc các ngành sản xuất côngnghiệp được bảo hộ khi so sánh với mức rủi ro cao, lợi nhuận thấp nếu đầu tư vàokhu vực nông nghiệp Do đó để cân đối vốn đầu tư nông nghiệp, vốn nước ngoàiđược thu hút để bù đắp những thiếu hụt đó Tại một số quốc gia, vốn nước ngoàicòn đồng nghĩa với việc tiếp cận bí quyết công nghệ, các trang thiết bị máy móc đểkhuyến hích gia tăng năng suất và chất ượng cho ngành sản xuất nông nghiệp củanước sở tại
Để thu hút, khuyến khích vốn đầu tư từ khu vực tư nhân cần giải quyết hai lựccản Thứ nhất, lực cản liên quan tới vấn đề lợi nhuận và sử dụng đất tại các nướcđang phát triển nơi mà phát triển nông nghiệp được em như mục tiêu của các cơquan hành chính cấp Trung ương tới địa phương và các doanh nghiệp Nhà nước.Thứ hai, lực cản liên quan tới việc chuyển đổi từ sản xuất nhỏ, manh mún chuyểnsang sản xuất tập trung, quy mô lớn, cụ thể như:
Lợi nhuận thấp và rủi ro cao; thời gian thu hồi vốn âu (20 năm); việc tăng thunhập cho người nông dân từ việc tăng năng suất và các khoản cổ tức khi tham giasản xuất tại các công ty, cụ thể mức tăng thu nhập gấp 3 lần và khoản cổ tức hàngnăm ở mức 20%; các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật thường xuyên cho nông dân; thành lậpcác quỹ vốn lớn để đảm bảo cung cấp tài chính khi có sự dịch chuyển nguồn vốnđầu tư tư nhân; cho phép hấu hao tài sản cố định để tính đúng tính đủ chi phí sảnxuất nông nghiệp; tháo gỡ các rủi ro của người nông dân i n uan đến trình độ tiếpcận khoa học, kỹ thuật và vốn tín dụng cho sản xuất; chống lại việc cho vay nặng
Trang 31lãi; kết hợp các vấn đề lợi ích với năng suất; sản xuất nông nghiệp đáp ứng cho nhucầu hiện tại; việc àm cho đông đảo người dân nông thôn; đa dạng hóa việc đầu tưcho sản xuất nông nghiệp từ khâu sản xuất tới thu hoạch, sau thu hoạch, từng bướctham gia sản xuất bán thành phẩm rồi thành phẩm để thu được lợi nhuận cao hơnthông qua việc cung cấp các tín dụng dưới hình thức giống, phân bón; xây dựng độingũ ỹ thuật vi n địa phương
Trong bối cảnh khả năng vốn đầu tư từ NSNN có hạn, thị trường vốn huyđộng từ cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp còn hạn chế thì vai trò của tín dụng ngânhàng là rất quan trọng để tài trợ cho đầu tư phát triển nông nghiệp tại các thị trườngđang phát triển Nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng là vốn vay được hoàn trảđầy đủ cả gốc và lãi Thông qua tín dụng ngân hàng, kích thích thị trường sử dụngvốn nhàn rỗi trong dân cư một cách hiệu quả và đảm bảo khả năng trả nợ vay choTCTD
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hàng trở thành loại tín dụng phổbiến đáp ứng mọi nhu cầu bổ sung vốn của nền kinh tế nói chung và ngành nôngnghiệp nói riêng Tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để
dự trữ vật tư hàng hóa trang trải chi phí sản xuất, thanh toán các khoản nợ mà còntham gia cấp vốn đầu tư trong trung dài hạn đáp ứng các nhu cầu về đầu tư âydựng cơ sở hạ tầng, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mua sắm tài sản cố định
1.2.2 Mối quan hệ giữa nhu cầu đầu tư của cộng đồng và các yếu tố địa phương
1.2.2.1 Tiếp thị địa phương và thành phần của nó
Tiếp thị địa phương và phát triển kinh tế
Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2005), vai trò của tiếp thịđối với việc phát triển kinh tế của các quốc gia đã được các nhà quản trị và tiếp thị
đề cập đến từ nhiều thập niên và tiếp thị để thu hút đầu tư thường được xem là mộtđộng cơ trong sự phát triển của một nền kinh tế (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn ThịMai Trang 2009) Lịch sử phát triển kinh tế đã cho thấy nhiều quốc gia tuy không
có nguồn tài nguyên và nhân lực dồi dào nhưng nhờ có chiến ược và chương trìnhtiếp thị địa phương hiệu quả đã thúc đẩy, góp phần vào sự phát triển bền vững của
Trang 32địa phương như Hàn Quốc, Singapore, Hong Kong Sự thành công của các quốc gia này là do họ đã vận dụng hiệu quả lý thuyết tiếp thị để phát triển địa phương.
Về mặt tiếp thị, chúng ta có thể xem một địa phương hay một quốc gia là mộtthương hiệu, và gọi à “thương hiệu địa phương” để phân biệt với thương hiệu sảnphẩm hay dịch vụ của các đơn vị kinh doanh Với uan điểm này, xét về nguyên lýtiếp thị thì tiếp thị một “thương hiệu địa phương” và tiếp thị một thương hiệu sảnphẩm hữu hình hay dịch vụ không có gì khác nhau Nhiệm vụ trung tâm của quảntrị tiếp thị các thương hiệu sản phẩm, dịch vụ hay thương hiệu địa phương à: chọnlựa thị trường mục ti u định vị thương hiệu cho thị trường mục ti u đã chọn, duy trì
và phát triển thị trường mục tiêu thông qua việc xây dựng, phát triển và thông đạtgiá trị ưu việt mà thương hiệu cung cấp cho thị trường mục tiêu (Nguyễn Đình Thọ
và Nguyễn Thị Mai Trang, 2009)
Các thành phần của tiếp thị địa phương
Tiếp thị địa phương i n uan đến ba nhóm chính đó à (1) nhóm hoạch địnhbao gồm các nhà tiếp thị địa phương (2) thị trường mục tiêu, và (3) các yếu tố tiếpthị
- Nhóm hoạch định: nhà tiếp thị địa phương
Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2005) thì Kotler & cộng
sự (2002) cho rằng việc ác định nhà tiếp thị địa phương nhiều khi không phải dễdàng như việc ác định các nhà tiếp thị trong các doanh nghiệp (Nguyễn Đình Thọ
và Nguyễn Thị Mai Trang 2009) Tuy nhi n theo uan điểm tiếp thị hiện đại, côngviệc của tiếp thị là nhiệm vụ của tất cả các thành viên Nếu vận dụng uan điểm nàythì nhà tiếp thị địa phương à tất cả thành vi n trong địa phương đó bao gồm chínhquyền địa phương cộng đồng kinh doanh, và công dân tại địa phương đó Nhữngthành phần này tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào việc hoạch định kế hoạch tiếpthị Từ đó, ta có thể chia thành hai nhóm: nhóm thứ nhất là các tổ chức và cá nhânthuộc địa phương và nhóm thứ hai là tổ chức trung ương
Trang 33- Thị trường mục tiêu của địa phương
Thị trường mục tiêu có thể chia thành bốn nhóm khách hàng chủ yếu đó à (1)các nhà đầu tư và sản xuất kinh doanh, (2) khách du lịch, hội nghị (3) người laođộng, và (4) các nhà xuất khẩu Thị trường các nhà đầu tư inh doanh à một trongnhững thị trường ưu ti n hàng đầu của các địa phương đặc biệt à các nước đangphát triển Thị trường này bao gồm các nhà đầu tư inh doanh trong và ngoài nước.Những nhà đầu tư này đến một địa phương để tìm kiếm các cơ hội đầu tư hợp tácinh doanh độc lập hay liên kết, liên doanh với các nhà đầu tư inh doanh hiện tạicủa địa phương Mục đích của nhóm này là lợi nhuận đem ại cho việc đầu tư inhdoanh Vì vậy, quyết định của nhóm này đối với một địa phương phụ thuộc vào việcđịa phương đó có sẵn sàng giúp họ đạt được mục tiêu này
Nhìn chung, các quốc gia địa phương đều có những mục ti u ưu ti n của địaphương từ đó có những chính sách thu hút đầu tư hác nhau Ví dụ như có địaphương sẽ tập trung thu hút ngành ngày, hạn chế ngành chế ngành ia Cũng cótrường hợp thu hút dựa vào bối cảnh phát triển của vùng địa phương theo y u cầucủa thực tiễn
Các doanh nghiệp xuất khẩu cũng à thị trường mục tiêu của tiếp thị địaphương Các nước đang phát triển thường tập trung vào chiến ược xuất khẩu đi iềnvới chiến ược thay thế hàng nhập khẩu Do đó các địa phương thường có chínhsách ưu đãi để thu hút tạo điều kiện cho những doanh nghiệp có khả năng uất khẩuđến hoạt động tại địa phương Thông ua uất khẩu các địa phương có thể giớithiệu thương hiệu địa phương ra thị trường quốc tế Ta có thể dễ dàng nhận thấyhình ảnh của Hàn Quốc qua các sản phẩm điện tử điện lạnh, gia dụng của LG,Samsung như à một cường quốc trong ĩnh vực công nghệ hay như trước đây àcác sản phẩm có chất ượng cao, tiết kiệm năng ượng của Sony, Hitachi, Honda,Toyota đại diện cho hình ảnh đất nước con người của đất nước Nhật Bản Đó ànhững bài học phát triển thương hiệu địa phương đến nay vẫn còn nguyên giá trị Vìvậy đi đôi với việc kích thích các doanh nghiệp xuất khẩu đến đầu tư các địaphương cũng đưa ra các chính sách thúc đẩy, hỗ trợ xuất khẩu đi èm
Trang 34Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2003), các nhóm kháchhàng tr n đây “ti u dùng” và tiếp tục ti u dùng thương hiệu địa phương nếu thươnghiệu này làm họ thỏa mãn Hay nói cách hác thương hiệu đó cung cấp cho họ giátrị ưu việt hơn thương hiệu cạnh tranh Đây à nguy n tắc giá trị trong tiếp thị Vìvậy, nhà tiếp thị địa phương phải vận dụng nguyên tắc chọn lọc và tập trung trongtiếp thị Không một địa phương nào có thể mạnh hơn địa phương hác về mọiphương diện Nhà tiếp thị địa phương phải chọn một số thị trường mục tiêu và tậptrung nguồn lực của địa phương mình để cung cấp giá trị cho thị trường mục ti u đãchọn và đạt được mục tiêu của địa phương (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị MaiTrang 2009).
- Yếu tố tiếp thị: xây dựng và định vị thương hiệu địa phương
Trong quy trình tiếp thị nói chung và tiếp thị địa phương nói ri ng định vịthương hiệu đóng vai trò vô cùng uan trọng cho việc thành công của một thươnghiệu Thương hiệu địa phương đóng vai trò trung tâm của các hoạt động tiếp thị địaphương vì nó đại diện cho giá trị cốt lõi của địa phương Vì vậy, nhà tiếp thị địaphương cần xây dựng thương hiệu địa phương và nỗ lực thiết lập vị trí của nó trongtâm trí của khách hàng
Để định vị được thương hiệu địa phương cho hách hàng địa phương cần phải
có những thuộc tính để hấp dẫn được khách hàng mục tiêu của mình Tuy nhiên,những thuộc tính này không phải luôn luôn có một cách tự nhi n Hơn nữa, nhiềunhà tiếp thị địa phương thường tin rằng, tiếp thị một địa phương đơn thuần là quảngcáo địa phương đó Th m vào đó nếu quảng cáo một địa phương hông có gì nổibật, hấp dẫn khách hàng thì quảng cáo sẽ giúp họ đến với địa phương để biết đượcđịa phương của mình không phù hợp hay không thể thỏa mãn với nhu cầu của họ để
họ tránh a mình Điều này cũng tương tự như tiếp thị các thương hiệu hàng tiêudùng thông thường Nếu thương hiệu hông đem ại được giá trị cho khách hàng thìquảng cáo là một trong những cách tốt nhất để giết chết thương hiệu đó
Các địa phương có những cách thức xây dựng và định vị “thương hiệu địaphương” hác nhau dựa vào các thuộc tính địa phương Các thuộc tính này có thể
Trang 35Những nguyên tắc cơ bản để nhà tiếp thị địa phương ây dựng ấn tượng cầnchú ý: (1) ấn tượng phải có tính thuyết phục khách hàng mục ti u nghĩa à có giá trị
và tạo được niềm tin cho họ, và ấn tượng có giá trị khi nó phù hợp với thực trạngđịa phương đó; (2) ấn tượng phải đơn giản nhưng hấp dẫn và mang tính phân biệtcao đơn giản là nhằm tránh nhầm lẫn cho khách hàng mục tiêu, hấp dẫn à để kíchthích lòng ham muốn của khách hàng mục ti u nghĩa à doanh nghiệp thì muốn đầu
tư vào địa phương còn hách du ịch muốn chọn địa phương để tham quan, muasắm, mang tính phân biệt là nhằm tránh tình trạng như nhiều thành phố châu Áthông đạt một ấn tượng à “Một nơi mến hách” hay “Môi trường kinh doanh tốtnhất” dẫn tới không thể thu hút được khách hàng
Ấn tượng địa phương và đặc trưng hấp dẫn chỉ là một phần giá trị của “thươnghiệu địa phương” mà nhà tiếp thị muốn cung cấp cho khách hàng mục tiêu củamình Các nhà tiếp thị địa phương ngày nay còn giới thiệu hạ tầng cơ sở của địaphương để thu hút hách hàng như hệ thống giao thông tiện lợi và hiện đại nhưđường bộ đường e điện ngầm, tàu hỏa, sân bay, cảng sông, cảng biển, mạng ướithông tin liên lạc, và các công viên khoa học như công vi n phần mềm, công viêncông nghệ cao là những cơ sở hạ tầng uôn được các địa phương đầu tư phát triển
để thu hút các nhà đầu tư
Bên cạnh đó một chiến ược tiếp thị mà các nhà tiếp thị địa phương cũng sửdụng đó à tiếp thị con người thường là những người nổi tiếng của địa phương
Trang 36Hoặc đó có thể là những nhà ãnh đạo tâm huyết của địa phương hoặc những doanhnhân thành đạt của địa phương cũng à thuộc tính dùng để tiếp thị Hoặc đó à trình
độ chuyên nghiệp của lực ượng ao động của địa phương Hoặc có thể là nhữngnhân vật nổi tiếng đến định cư tại địa phương cũng góp phần chứng minh sự ưu việtcủa địa phương cho khách hàng mục tiêu
Nếu một địa phương nhận định rằng mọi vấn đề của địa phương đều có ưu ti nnhư nhau mọi thị trường tiềm năng của địa phương đều phải tập trung thì địaphương hó đạt được cái mà mình muốn đạt Do đó các nhà hoạch định chiến ượctiếp thị địa phương cần phải tập trung vào việc ác định các ưu ti n cho việc giảiquyết các vấn đề của địa phương cho từng thị trường mục tiêu cụ thể Khi đã chọnlựa được thị trường địa phương có ợi thế cạnh tranh địa phương phải tập trungnguồn lực địa phương thỏa mãn nhu cầu của hách hàng và đạt được mục tiêu củađịa phương Do đó nhà tiếp thị địa phương cần chú ý xây dựng thương hiệu cónhững điểm dị biệt nhưng có ý nghĩa đối với khách hàng mục tiêu so với thươnghiệu cạnh tranh Hơn nữa, sự thay đổi của môi trường như tình hình thế giới và nhucầu của khách hàng, cho nên những gì là lợi thế của địa phương hôm nay có thểkhông còn là lợi thế cho ngày mai nữa Nhà tiếp thị địa phương cần phải được theodõi điều chỉnh, bổ sung liên tục để uôn đáp ứng với những thay đổi của thị trường
Từ đó địa phương sẽ cung cấp được giá trị vượt trội cho khách hàng mục tiêu củamình
1.2.2.2 Các yếu tố địa phương và cộng đồng
Một địa phương thành công hi cộng đồng (doanh nghiệp và người nông dân)hoạt động hiệu quả Vì vậy các địa phương cần phải có chiến ược thích hợp để cảithiện địa phương phát triển toàn diện để nâng cao tính hấp dẫn của nó Yếu tố địaphương đóng vai trò uan trọng và sự thành công trong việc đầu tư kinh doanh phụthuộc vào việc lựa chọn địa điểm để đầu tư inh doanh Các nghi n cứu cũng chỉ ranhững yếu tố địa phương có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư inh doanh như aođộng, thị trường đầu ra, hạ tầng cơ sở, giao thông vận tải trường đào tạo tay nghề,chất ượng sống, luật pháp và thuế, chính sách ưu đãi tiếp cận công nghệ, và vốn
Trang 37Từ đó chúng ta có thể kỳ vọng là những yếu tố địa phương như n u tr n có thể đóng góp vào nhu cầu đầu tư của cộng đồng
Các yếu tố cơ bản mà địa phương cần phải đầu tư để cải thiện khả năng đầu tư
và kinh doanh có thể phân thành ba nhóm chính như sau (Nguyễn Đình Thọ vàNguyễn Thị Mai Trang 2009, 103):
- Nhóm các yếu tố về hạ tầng cơ sở: duy trì và phát triển một cơ sở hạ tầng
cơ bản tương thích với môi trường thi n nhi n (điện nước thoát nước, thông tinliên lạc, giao thông vận tải)
- Nhóm các yếu tố về chế độ, chính sách, dịch vụ đầu tư và inh doanh: cung
cấp những dịch vụ cơ bản có chất ượng đủ đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh và chocộng đồng (sự hỗ trợ của các cơ uan chính uyền địa phương các dịch vụ hànhchính pháp lý, ngân hàng, thuế, các thông tin cần thiết cho uá trình đầu tư và inhdoanh)
- Nhóm các yếu tố về môi trường sống và làm việc: tạo ra môi trường sinh
sống và làm việc có chất ượng cao (môi trường, hệ thống trường học đào tạo kỹnăng chuy n môn y tế vui chơi giải trí, chi phí sinh hoạt)
1.2.3 Khái niệm về lòng trung thành, giá trị, sự thỏa mãn của khách hàng và các chi phí chuyển đổi
1.2.3.1 Lòng trung thành của khách hàng
Lòng trung thành của khách hàng là sự cam kết tiếp tục sử dụng đối với mộtsản phẩm, dịch vụ, hay một thương hiệu cụ thể (Oliver 1999) Khái niệm trungthành tương ứng với một mối quan hệ sinh lợi lâu dài (Anderson và Weitz 1992;Moorman, Zaltman và Desphpande 1992; Morgan và Hunt 1994) Nhiều nghiên cứu
đã chỉ ra những hành vi được coi là yếu tố của lòng trung thành (Sirdeshmulk vàcộng sự 2002; Zeithaml và cộng sự 1996)
1.2.3.2 Giá trị khách hàng
Giá trị khách hàng là khái niệm so sánh giữa các thuộc tính “cho đi” và “nhậnlại” (Hes ett và cộng sự 1994) Giá trị hách hàng được coi là tỷ lệ giữa tổng lợi íchnhận được trên tổng giá cả phải tra (Buzzell và Gale 1987) Giá cả mà khách hàng
Trang 38thường phải trả bao gồm các chi phí giao dịch chi phí vòng đời sản phẩm và chi phí rủi ro (Naumann 1995).
1.2.3.3 Sự thỏa mãn của khách hàng
Xét trong mối quan hệ giữa các doanh nghiệp, sự thỏa mãn của khách hàngđược định nghĩa à trạng thái tích cực từ việc đánh giá tr n tất cả các mặt(Geyskens, Steenkamp và Kumar 1999) Hai khái niệm về sự hài òng được nghiêncứu trên khía cạnh là sự thỏa mãn từ một giao dịch cụ thể hoặc sự thỏa mãn tích tụ(Bolton và Drew 1991, Cronin và Taylor 1994, Shankar và cộng sự 2003) Trong
đó sự thỏa mãn từ một giao dịch cụ thể đưa cho ta thông tin về một sản phẩm, dịch
vụ cụ thể thì sự thỏa mãn tích tụ cho ta biết kết quả hoạt động của công ty trong quákhứ, hiện tại và tương ai (Bitner và Hubbert 1994; Rust và Oliver 1994) Trongnghiên cứu này, tác giả đề cập sự thỏa mãn của khách hàng hiểu là sự thỏa mãn tíchtụ
1.2.3.4 Các chi phí chuyển đổi
Các chi phí chuyển đổi được định nghĩa như à các chi phí i n uan đến việcchuyển đổi từ nhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác (Heide và Weiss 1995).Chi phí này bao gồm các chi phí tài chính và phi tài chính (như thời gian và nỗ lực)(Dick và Basu 1994) Ngoài ra, phải kể đến các khoản lỗ phát sinh do việc chấm dứtcác mối quan hệ hiện tại Đơn cử như việc một khách hàng có lẽ đã có những khoảnđầu tư nhất định cho mối quan hệ với nhà cung cấp, và qua thời gian, khách hàngnày đã uen thuộc với cách giao dịch của nhà cung cấp này (Heide và Weiss 1995;Jap và Ganesan 2000) Những khoản đầu tư này và sự quen thuộc trên tạo thành cácchi phí chuyển đổi bởi vì các chi phí này sẽ mất đi hi mà hách hàng này chấm dứtmối quan hệ với nhà cung cấp hiện tại Từ đó có thể khái niệm các chi phí chuyểnđổi cũng phản ánh sự phụ thuộc của khách hàng vào nhà cung cấp điều này đề cậptới nhu cầu của hách hàng để duy trì mối quan hệ với nhà cung cấp để đạt đượccác mục ti u đề ra (Frazier 1983)
Trang 391.3 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước về đầu tư phát triển nông nghiệp trong quan hệ với biến đổi khí hậu
Đất đai dành cho sản xuất nông nghiệp tại Hà Lan rất hiếm hoi với diện tíchđất canh tác ước chừng vào khoảng 910.000 ha đất đồng cỏ 1.020.000 ha, diện tíchđất canh tác bình uân theo đầu người là khoảng 0 058 ha/người, là mức thấp nhấttrên thế giới
Mặc dù hông có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp cũng như uônluôn ở trong tình trạng phải ứng phó với hiện tượng BĐKH điển hình là việc nướcbiển dâng cao nhưng ngành nông nghiệp Hà Lan vẫn có sức sống đặc biệt và ngườinông dân Hà Lan có mức thu nhập tương đương ao động làm trong các ngành côngnghiệp, dịch vụ:
Thứ nhất, hiệu suất xuất khẩu nông sản đứng đầu thế giới với 9 mặt hàng được
ưa chuộng (hoa tươi cắt, cây cảnh trong chậu, cà chua, khoai tây, hành tây, trứng gàcòn vỏ, sữa đặc, thịt lợn, thuốc á) đứng đầu thế giới, đồng thời lại có mức xuấtkhẩu nông sản vượt nhiều cường quốc nông nghiệp trên thế giới
Thứ hai, hiệu suất sử dụng đất đứng đầu thế giới Theo cách tính của Bộ Nôngnghiệp Mỹ dựa vào “đồng USD quốc tế” của tổ chức FAO, thì hiệu suất sản xuất
Trang 40của đất ở Hà Lan từ năm 1991 đạt 2.468 USD/ha, hiệu suất ao động đạt 44.339USD/người Hiệu suất ao động tuy thấp hơn Mỹ một chút nhưng hiệu suất sử dụngđất thì cao hơn hẳn mọi nước trên thế giới.
Thứ ba, nền nông nghiệp được đầu tư ết cấu hạ tầng đứng hàng đầu thế giới
Vì thiếu đất canh tác, Hà Lan thực thi chiến ược “đầu tư cao - sản xuất nhiều”, làmột đặc trưng nổi bật của nền nông nghiệp Hà Lan Bên cạnh đó à hệ thống thủylợi và phòng chống ũ có ti u chuẩn an toàn cao và tỷ lệ nhà kính cho phát triểnnông nghiệp lớn nhất thế giới
Có được những kết quả này đặc biệt là trong bối cảnh BĐKH và tác độngmạnh mẽ đến sự phát triển của nông nghiệp thì đất nước Hà Lan đã có nhiều bíquyết thần kỳ Những bí quyết đó à:
- Biết phát huy lợi thế so sánh của đất nước, biết khai thác nguồn lực về tài
nguyên thế giới, xây dựng và kịp thời điều chỉnh cơ cấu sản xuất hướng tới tối ưuhoá đảm bảo ngành nông nghiệp đạt hiệu quả cao
Tài nguyên thiên nhiên về nông nghiệp của Hà Lan thiếu hụt Đất ít lại trũngthường xuyên bị uy hiếp của ngập lụt nhưng Hà Lan đã tìm tòi tự khẳng địnhnhững lợi thế so sánh của chính mình để phát triển nền nông nghiệp theo chiến ượccủa một nền nông nghiệp hướng ra xuất khẩu, dựa vào những ý tưởng để nâng caosức cạnh tranh quốc tế Hà Lan đã thông qua chính sách lớn “nhập lớn, xuất lớn” đểphát huy lợi thế so sánh tự thân tăng sức cạnh tranh quốc tế, với những giải phápchủ yếu sau đây: dựa vào vốn và kỹ thuật cao; đổi mới phương thức sản xuất; tănggiá trị gia tăng nhờ vào chế biến sâu; sản xuất để xuất khẩu trong đó chú trọng vaitrò của tổ hợp công - nông - thương nghiệp như một trụ cột lớn của tổng thể nềnkinh tế Hà Lan, cộng với truyền thống buôn bán âu đời đã àm cho độ phụ thuộcvào xuất khẩu của nông nghiệp Hà Lan rất cao
- Phát triển kết cấu hạ tầng và áp dụng thành tựu cao và mới về khoa học
công nghệ Kết cấu hạ tầng à cơ sở vật chất của kỳ tích nông nghiệp Hà Lan đảmbảo nền nông nghiệp phát triển bền vững Với công trình thủy lợi hiệu quả khắcphục được thiên tai khắc nghiệt của Hà Lan hay tốc độ phát triển khoa học công