Do đó, nghiên cứu về quá trình lãnh đạo phát triển NNƯDCNCcủa Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng, làm rõ những thành tựu cũng như nhữnghạn chế trong hoạch định chủ trương và chỉ đạo thực tiễn của Đản
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Lâm Đồng là tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, nằm ở vị trí chiếnlược quan trọng về kinh tế, chính trị, QP-AN của cả nước Điều kiện tựnhiên đặc thù của Lâm Đồng rất thuận lợi cho phát triển kinh tế nôngnghiệp và du lịch nhưng không thuận lợi cho sự phát triển của ngànhcông nghiệp Vì thế, con đường thoát nghèo của tỉnh Lâm Đồng chỉ cóthể dựa vào phát huy tiềm năng nông nghiệp và du lịch sinh thái, nghỉdưỡng, trong đó lấy nông nghiệp làm ngành kinh tế chủ đạo Song,cách nào để tạo nên bước phát triển đột phá mà vẫn đảm bảo yếu tốbền vững luôn là câu hỏi lớn đối với Đảng bộ và chính quyền tỉnh LâmĐồng Vận dụng sáng tạo chủ trương của Đảng và thực tiễn bước đầu
từ những mô hình sản xuất nông nghiệp ở địa phương, Tỉnh ủy LâmĐồng đã tìm ra “đáp án” cho câu hỏi lớn trăn trở suốt nhiều nhiệm kỳ
là đưa ngành kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng nông nghiệpứng dụng công nghệ cao (NNƯDCNC), đồng thời xác định đó làchương trình trọng tâm, khâu then chốt tạo nên bước phát triển đột phá vềKT-XH của địa phương
Sau hơn 10 năm thực hiện phát triển NNƯDCNC, nền nôngnghiệp của tỉnh Lâm Đồng đã có bước phát triển vượt bậc, năng suất,chất lượng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp tăng gấpnhiều lần so với phương pháp canh tác truyền thống, đưa Lâm Đồngtrở thành một trong những địa phương dẫn đầu về NNƯDCNC của
cả nước Thành tựu từ quá trình phát triển NNƯDCNC đã tạo nênbước “đột phá” trong phát triển kinh tế, “lan tỏa” sâu rộng đến cáclĩnh vực chính trị, xã hội, QP-AN và làm thay đổi tập quán canh táccủa người nông dân; là nhân tố cơ bản đưa Lâm Đồng thoát nghèo vàtrở thành một tỉnh giàu mạnh ở khu vực Tây Nguyên Tuy vậy, quátrình phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng CNC ở Lâm Đồngvẫn còn nhiều hạn chế, thách thức đến tính bền vững trong phát triểnkinh tế của địa phương
Do đó, nghiên cứu về quá trình lãnh đạo phát triển NNƯDCNCcủa Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng, làm rõ những thành tựu cũng như nhữnghạn chế trong hoạch định chủ trương và chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ
về phát triển NNƯDCNC, tìm ra những nguyên nhân và đúc kết nhữngkinh nghiệm để vận dụng vào hiện tại là rất cần thiết, có ý nghĩa lý luận
và mang tính thực tiễn sâu sắc
Trang 22 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lãnh đạo pháttriển NNƯDCNC từ năm 2004 đến năm 2015; trên cơ sở đó, đúc kếtnhững kinh nghiệm chủ yếu có giá trị tham khảo, vận dụng vào quátrình lãnh đạo của Đảng bộ hiện nay
Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.Làm rõ những yếu tố tác động đến quá trình lãnh đạo phát triểnNNƯDCNC của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng (2004 - 2015)
Hệ thống, luận giải chủ trương và quá trình Đảng bộ tỉnh LâmĐồng chỉ đạo phát triển NNƯDCNC từ năm 2004 đến năm 2015.Rút ra những nhận xét khoa học và đúc kết những kinh nghiệm từ quátrình Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lãnh đạo phát triển NNƯDCNC (2004 - 2015)
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng vềphát triển NNƯDCNC từ năm 2004 đến năm 2015
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Luận án làm rõ chủ trương và quá trình Đảng bộ tỉnh
Lâm Đồng chỉ đạo phát triển NNƯDCNC trên các mặt: Công tác tuyên truyền,vận động; công tác quy hoạch khu, vùng sản xuất; chuyển đổi cơ cấu giống vàứng dụng kỹ thuật - công nghệ hiện đại đối với cây trồng, vật nuôi chủ đạo;thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển NNƯDCNC
Phạm vi không gian: Trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng hiện nay Phạm vi thời gian: Luận án nghiên cứu từ năm 2004 đến năm
2015 Tuy nhiên, để đảm bảo tính hệ thống và đạt được mục đíchnghiên cứu, luận án có đề cập những vấn đề cơ bản liên quan đến quátrình ứng dụng KH-CN vào sản xuất nông nghiệp trước năm 2004
4 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận là chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, chủ trương của Đảng về pháttriển kinh tế nông nghiệp và ứng dụng KH-CN vào sản xuất nông nghiệp
-Cơ sở thực tiễn
Luận án dựa vào thực tiễn hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnhLâm Đồng về phát triển NNƯDCNC, cùng với các báo cáo sơ, tổngkết về phát triển NNƯDCNC của UBND và các sở, ban ngành, các địa
Trang 3phương cơ sở của tỉnh Lâm Đồng; các số liệu được công bố trong niêngiám thống kê của Tỉnh cũng như kết quả quan sát, khảo sát thực tế ởmột số địa phương, cơ sở sản xuất NNƯDCNC trên địa bàn tỉnh LâmĐồng Ngoài ra, luận án còn sử dụng kết quả nghiên cứu thực tế củamột số công trình, đề tài khoa học có liên quan ở tỉnh Lâm Đồng cũngnhư một số địa phương trên phạm vi cả nước.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháplogic, ngoài ra còn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh,tổng hợp, khảo sát thực tế để làm rõ các nội dung của luận án
5 Những đóng góp mới của luận án
Luận án hệ thống, khái quát hóa chủ trương của Đảng Cộng sảnViệt Nam và quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng về pháttriển NNƯDCNC trong những năm 2004 - 2015
Bước đầu dựng lại bức tranh chân thực về phát triển NNƯDCNCtrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong những năm 2004 - 2015
Trên cơ sở đánh giá những thành tựu, hạn chế và làm rõnguyên nhân về quá trình Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lãnh đạo phát triểnnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ năm 2004 đến năm 2015,luận án đúc kết những kinh nghiệm để vận dụng vào hiện tại
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Ý nghĩa thực tiễn
Những kinh nghiệm được đúc kết trong luận án có thể được vậndụng trong phát triển NNƯDCNC ở tỉnh Lâm Đồng trong thời gian tới.Góp thêm những kinh nghiệm từ thực tiễn phát triểnNNƯDCNC ở Lâm Đồng để các địa phương tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho công tác tuyên truyền, nghiêncứu, giáo dục lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cũng như lịch sử địaphương (tỉnh Lâm Đồng) trong thời kỳ đổi mới
7 Kết cấu của luận án
Luận án gồm: Mở đầu, 4 chương (8 tiết), kết luận, danh mụccác công trình nghiên cứu của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục
Trang 4Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1 Các nghiên cứu về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở nước ngoài
Các nghiên cứu của tác giả nước ngoài như Ngô Quý Tùng (2001), Kinh tế tri thức - xu thế mới của xã hội thế kỷ XXI; Dan Senor
và Saul Singer (2015), Quốc gia khởi nghiệp; Danel Walker (2017), Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Austraulia và một số đề xuất cho Việt Nam; Chou Chadary (2015), Tăng cường chính sách phát triển nông nghiệp ở Campuchia đã nhận định tính tất yếu phát triển
phát triển NNƯDCNC thay thế kỹ thuật canh tác truyền thống; làm rõnhững thành tựu nổi bật về phát triển NNƯDCNC ở Úc và Israel
Các nghiên cứu của tác giả trong nước như Phạm S (2014), Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là yêu cầu tất yếu để hội nhập quốc tế; Nguyễn Văn Toàn (2016), Phát triển nông nghiệp công nghệ cao: Một số gợi ý cho Việt Nam đã luận giải sâu sắc về vai trò của
NNƯDCNC đối với sự phát triển nông nghiệp nói riêng và phát triểnKT-XH nói chung của các nước, đồng thời chỉ ra nét đặc thù trong việclựa chọn công nghệ cốt lõi, sản phẩm lợi thế cũng như cách thức tổchức, quản lý trong phát triển NNƯDCNC của mỗi nước Từ đó, rút ramột số kinh nghiệm cho phát triển NNƯDCNC ở Việt Nam
1.1.2 Các nghiên cứu về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở trong nước
1.1.2.1 Các nghiên cứu về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên phạm vi cả nước
Các bài viết của Nguyễn Văn Bộ (2007), Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam, Phạm Văn Hiển (2014), Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam: Kết quả ban đầu và những khó khăn cần tháo gỡ; Trần Thanh Quang (2016), Về phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta; Đỗ Phú Hải (2016), Về chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta đã khẳng định tính tất
yếu phát triển NNƯDCNC ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay; cungcấp một số vấn đề lý luận về NNƯDCNC; đánh giá thực trạng và đềxuất một số giải pháp nhằm phát triển NNƯDCNC ở nước ta
1.1.2.2 Các nghiên cứu về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các vùng, miền, địa phương
Nghiên cứu về phát triển NNƯDCNC ở các vùng, miền có bài
viết của Lê Quốc Doanh (2007), Bước đầu ứng dụng công nghệ cao
Trang 5trong xây dựng mô hình phát triển nông nghiệp tại vùng miền núi phía Bắc; Đề tài khoa học cấp bộ của Nguyễn Thành Hưng (2017), Các giải pháp phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Phạm Đức Nghiệm (2011), Đổi mới phương thức chuyển giao công nghệ phát triển nông, lâm nghiệp vùng Tây Nguyên Ở từng địa phương cụ thể có bài viết của Bùi Thanh Tuấn (2016), Phát triển nông nghiệp ngoại thành Hà Nội hiện đại và bền vững; Trung Thành (2016), Bước phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Thành phố Hồ Chí Minh; Hồ Đức Phớc (2016), Hướng đi mới cho nông nghiệp Nghệ An; Dương Nương (2016), Kon Tum: Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với chế biến Các công trình trên đã phân tích làm rõ tiềm năng, lợi thế và thực
trạng phát triển NNƯDCNC các từng vùng, miền và một số địa phươngtrên cả nước Trên cơ sở đó, đề ra một số biện pháp và định hướng chínhsách nhằm thúc đẩy phát triển NNƯDCNC
1.1.2.3 Các nghiên cứu về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Lâm Đồng
Nghiên cứu về chủ trương và thực trạng phát triển NNƯDCNC trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có Huỳnh Phong Tranh (2009), Lâm Đồng ứng dụng công nghệ cao, phát triển nông nghiệp bền vững Tác giả đã phân tích
làm rõ những kết quả bước đầu sau 5 năm thực hiện chương trình phát triểnNNƯDCNC Trên cơ sở đó, tác giả đúc rút 4 bài học kinh nghiệm chủ yếu
Tác giả Minh Châu (2016), Lâm Đồng: Phát triển nông nghiệp công nghệ cao là khâu đột phá trong nhiệm kỳ đã đánh giá, Lâm Đồng trở thành
tỉnh dẫn đầu và là “điểm sáng” về NNƯDCNC của cả nước
Về sự tác động phát triển NNƯDCNC đối với thu hút FDI, tác giả Phạm S (2016), Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tạo bước đột phá thu hút FDI chủ động hội nhập quốc tế đã đánh giá thành tựu về thu hút
đầu tư nước ngoài vào phát triển NNƯDCNC với nhiều dự án đã và
đang triển khai Bên cạnh thu hút đầu tư, Phạm S (2015), Lâm Đồng là trung tâm phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và du lịch bền vững khu vực Mê Kông còn chỉ rõ: Sự phát triển của NNƯDCNC
trên địa bàn Đà Lạt - Lâm Đồng đã tạo ra tiềm năng phát triển loạihình du lịch canh nông
Về sự tác động của mô hình NNƯDCNC đến thực hiện Chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới, tác giả Hạ Long (2016), Năm cách làm mới, hiệu quả trong xây dựng nông thôn mới thực chất, vững chắc
ở tỉnh Lâm Đồng đã đánh giá: Lựa chọn phát triển nông nghiệp theo hướng
ứng dụng CNC là một trong những yếu tố góp phần đưa Lâm Đồng trởthành “lá cờ đầu” về xây dựng nông thôn mới của Tây Nguyên
Trang 6Dưới góc độ luận giải tác động với ứng phó biến đổi khí hậu, tác giả Huy Sơn (2016), Lâm Đồng: Phát triển nông nghiệp công nghệ cao - giải pháp chống hạn hiệu quả đã chỉ rõ, nhờ ứng dụng công nghệ
nhà kính và tưới nước tiết kiệm mà nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng khôngchịu tác động bởi nạn hạn hán
Nghiên cứu về ứng dụng CNC đối với một số cây trồng vật nuôi có thế mạnh của Lâm Đồng có các công trình tiêu biểu như: Sở NN&PTNT tỉnh Lâm Đồng (2016), Hiện trạng và định hướng sản xuất rau, hoa ứng dụng công nghệ cao tại Lâm Đồng; Đinh Văn Cải (2013), Phát triển đàn bò chất lượng cao ở Lâm Đồng; Trương La (2013), Một số kết quả ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi bò tại Lâm Đồng và Tây Nguyên; Võ Thế Dũng (2013), Nuôi cá nước lạnh tỉnh Lâm Đồng - Thành tựu và triển vọng
Nghiên cứu về các doanh nghiệp NNƯDCNC ở Lâm Đồng có Nguyễn Đình Sơn (2016), Kết quả ứng dụng công nghệ cao tại Công ty cổ phần công nghệ sinh học Rừng hoa Đà Lạt và định hướng phát triển công nghệ cao trong thời gian tới; HTX dịch vụ nông nghiệp tổng hợp Anh Đào (2016), Kinh nghiệm sản xuất rau công nghệ cao của hợp tác xã Anh Đào -
Đà Lạt Các bài viết đã nhấn mạnh đến sự cần thiết và tính tất yếu phát triển
NNƯDCNC, song cần lựa chọn phù hợp về đối tượng cây trồng, công nghệ
áp dụng, quy mô, khả năng đầu tư, điều kiện KT-XH của địa phương
1.2 Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã công
bố và những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục giải quyết
1.2.1 Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã công bố
Về tư liệu: Các công trình nghiên cứu về NNƯDCNC khá
phong phú về các dạng tài liệu, được khai thác, tiếp cận dưới nhiều góc
độ, với nhiều phạm vi không gian và thời gian khác nhau
Về phương pháp tiếp cận: Các công trình nghiên cứu trong nước
và thế giới đã được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau và sử dụngnhiều phương pháp nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu:
Thứ nhất, luận giải khá chi tiết những vấn đề lý luận về NNƯDCNC; Thứ hai, khái lược những thành tựu nổi bật về phát triển NNƯDCNC ở một số nước trên thế giới; Thứ ba, làm rõ tính tất yếu đẩy mạnh ứng dụng CNC vào sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam; Thứ tư,
làm rõ thực trạng phát triển NNƯDCNC trên phạm vi cả nước và ở một
Trang 7số địa phương; Thứ năm, khái quát một số vấn đề về tiềm năng, thực
trạng và định hướng phát triển NNƯDCNC ở tỉnh Lâm Đồng
1.2.2 Những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục giải quyết
Một là, làm rõ những yếu tố tác động và chủ trương của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng về phát triển NNƯDCNC từ năm 2004 đến năm 2015; Hai là,
phục dựng quá trình Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng chỉ đạo phát triển NNƯDCNC từ
năm 2004 đến năm 2015; Ba là, nhận xét sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng về phát triển NNƯDCNC từ năm 2004 đến năm 2015; Bốn là, đúc kết
những kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lãnh đạo phát triểnNNƯDCNC (2004 - 2015) để vận dụng vào hiện tại
Kết luận chương 1
Phát triển NNƯDCNC đã thu hút được sự quan tâm nghiêncứu của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước Với số lượng côngtrình phong phú, được tiếp cận dưới các góc độ nghiên cứu và phạm
vi không gian khác nhau, các công trình nghiên cứu đã bước đầu luậngiải những vấn đề lý luận và khái lược thực trạng về phát triểnNNƯDCNC ở tỉnh Lâm Đồng và cả trên phạm vi quốc gia, thế giới.Thông qua tổng quan các công trình nghiên cứu, giúp nghiên cứusinh nhận thấy “Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lãnh đạo phát triển nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao từ năm 2004 đến năm 2015” đang là
“khoảng trống” khoa học cần được nghiên cứu, luận giải thấu đáo
Chương 2 CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH LÂM ĐỒNG VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ CAO (2004 - 2010)
2.1 Những yếu tố tác động và chủ trương của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (2004 - 2010)
2.1.1 Những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (2004 - 2010)
2.1.1.1 Một số vấn đề lý luận về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Khái niệm: NNƯDCNC là nền nông nghiệp được ứng dụng
những CNC vào quá trình sản xuất để đạt năng suất tối ưu, chất lượngtốt với quy trình sản xuất hiện đại, đảm bảo an toàn thực phẩm theotiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam và quốc tế, đem lại hiệu quả
Trang 8kinh tế cao, bảo vệ môi trường sinh thái và tăng khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm nông nghiệp trên thị trường trong nước và thế giới.
Đặc trưng: NNƯDCNC có 5 đặc trưng cơ bản sau: Thứ nhất, tích hợp được các thành tựu KH-CN mới và tiên tiến nhất;Thứ hai, đầu
tư lớn, lãi suất lớn, chóng thu hồi vốn nhưng độ rủi ro cao; Thứ ba, sản
phẩm làm ra có hàm lượng khoa học cao, sử dụng ít nguyên liệu và
năng lượng; Thứ tư, sản phẩm có tính đa dạng, phong phú, đáp ứng
được nhu cầu của người tiêu dùng về chủng loại, thời gian (trái vụ);
Thứ năm, công nghệ mang tính sinh thái vùng.
Vị trí, vai trò: Một là, NNƯDCNC là khâu then chốt đưa nền
nông nghiệp nước ta phát triển trong thời đại kinh tế tri thức và hội
nhập quốc tế sâu rộng; Hai là, thúc đẩy quá trình phát triển và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH,HĐH; góp phần xóa đói giảm
nghèo và bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn nông thôn; Ba là,
góp phần nâng cao trình độ KH-CN và thay đổi tập quán canh tác của
nông dân; thúc đẩy quá trình hợp tác quốc tế; Bốn là, thúc đẩy kết nối
các chủ thể tham gia sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị nôngphẩm đạt giá trị gia tăng cao
2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng Điều kiện tự nhiên: Lâm Đồng là một tỉnh miền núi phía Nam
Tây Nguyên, có đất đỏ bazan màu mỡ và khí hậu quanh năm ôn hòa,mát mẻ nên rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là rau,hoa và cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi bò sữa, cá nước lạnh
Điều kiện kinh tế - xã hội: Lâm Đồng vẫn còn là tỉnh nghèo,
chậm phát triển; chủ yếu dựa vào lợi thế ngành nông nghiệp và du lịch.Lâm Đồng là miền đất hội tụ của hơn 40 dân tộc anh em từ nhiều vùngmiền khác nhau Vì thế, người nông dân ở Lâm Đồng đã kế thừa vàphát huy kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của nhiều vùng với trình
độ canh tác khá cao, nhất là trong sản xuất rau, hoa
2.1.1.3 Thực trạng ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Lâm Đồng trước năm 2004
Qua gần 10 năm thực hiện đường lối CNH,HĐH, nông nghiệp tỉnhLâm Đồng phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, từng bước ứng dụngcác tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Tuy vậy, sản xuất nông nghiệp ở LâmĐồng phát triển chưa toàn diện, chất lượng hàng hoá còn thấp, việcchuyển giao tiến bộ KH-KT vào sản xuất nông nghiệp tiến triển chậm
2.1.1.4 Chủ trương của Đảng về tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại vào sản xuất nông nghiệp
Trang 9Đại hội IX của Đảng (2001) chủ trương: đẩy nhanh CNH,HĐHnông nghiệp và nông thôn; đưa nhanh tiến bộ KH-CN trong sản xuất,thu hoạch và bảo quản nông sản, nhất là CNSH, công nghệ sản xuấtgiống; chú trọng ứng dụng công nghệ sạch và “xây dựng một số khunông nghiệp công nghệ cao” Quán triệt tinh thần Đại hội IX, ngày15/3/2002, Hội nghị Trung ương 5 (Khóa IX) đã ban hành Nghị quyết
số 15-NQ/TW, Về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 - 2010 Nghị quyết đã nhấn mạnh giải
pháp: đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao KH-CN chosản xuất, coi đây là khâu đột phá quan trọng nhất để thúc đẩy phát triểnnông nghiệp và kinh tế nông thôn Ngày 04/3/2005, Ban Bí thư đã ban
hành Chỉ thị số 50-CT/TW, Về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhằm hướng đến “xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa lớn, đa
dạng, phát triển nhanh và bền vững”, Đại hội X của Đảng (2006) chủtrương đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao KH-CN vào sản xuất để tạo
ra đột phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.Đại hội nhấn mạnh: “Chú ý áp dụng công nghệ cao để sản xuất nông sản,thực phẩm sạch theo tiêu chuẩn quốc tế và xây dựng các khu nông nghiệpcông nghệ cao” Đến năm 2008, Hội nghị Trung ương 7 (Khóa X) đã ban
hành Nghị quyết số 26-NQ/TW, Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Nghị quyết đã nhấn mạnh giải pháp, phát triển nhanh nghiên cứu, chuyểngiao và ứng dụng KH-CN nhằm tạo ra bước đột phá trong hiện đại hóanông nghiệp, công nghiệp hóa nông thôn
2.1.2 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (2004 - 2010)
Để ngành nông nghiệp phát triển mạnh, tạo bước đột phá pháttriển KT-XH của địa phương, tại Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII(9/2003), Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng đề ra “chương trình phát triển nôngnghiệp công nghệ cao”, đồng thời xác định đây là một trong sáuchương trình trọng tâm cần tập trung thực hiện trong suốt nhiệm kỳ.Đảng bộ yêu cầu UBND tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng sớm xâydựng chương trình trọng tâm để triển khai thực hiện vào đầu năm
2004 Quán triệt Nghị quyết của Hội nghị Đảng bộ giữa nhiệm kỳ,UBND tỉnh Lâm Đồng đã xây dựng chương trình phát triển nôngnghiệp CNC giai đoạn 2004 - 2010 và được Ban Thường vụ Tỉnh ủythông qua tại cuộc họp ngày 23/02/2004 Chủ trương phát triểnNNƯDCNC đã được Đảng bộ tiếp tục được khẳng định tại Đại hội
Trang 10Đảng bộ lần thứ VIII, Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VIII và Chương
trình hành động số 68-Ctr/TU Nội dung chủ trương:
Mục tiêu cơ bản của phát triển NNƯDCNC là nhằm nâng cao
năng suất, sản lượng, chất lượng nông sản; nâng cao giá trị sản xuất trênđơn vị diện tích; xây dựng thương hiệu và tạo lợi thế cạnh tranh cho các sảnphẩm đặc thù của Lâm Đồng trên thị trường trong và ngoài nước Trên cơ
sở mục tiêu chung, Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng đã xác định mục tiêu cụ thể đến năm 2010: Chè chất lượng cao chiếm khoảng 20% tổng diện tích; rau,
hoa chất lượng cao chiếm khoảng 30-40% tổng diện tích; bò sữa thuầnchủng khoảng 4.000 - 6.000 con; doanh thu bình quân ngành nông nghiệpđạt 50 triệu/ha/năm, giá trị lợi nhuận sản xuất nông nghiệp đạt tỷ lệ từ30-40%
Đảng bộ đã xác định 4 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:
Một là, tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về chương
trình NNƯDCNC;
Hai là, quy hoạch và quản lý quy hoạch vùng sản xuất chuyên
canh, chăn nuôi tập trung theo hướng CNC;
Ba là, chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi; ứng dụng KH-CN
hiện đại vào sản xuất;
Bốn là, huy động các nguồn lực đầu tư; xây dựng và thực hiện
các chính sách hỗ trợ để phát triển NNƯDCNC
2.2 Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng chỉ đạo phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (2004 - 2010)
2.2.1 Công tác tuyên truyền, vận động
Để chương trình phát triển NNƯDCNC được triển khai thựchiện có hiệu quả, Đảng bộ đã chỉ đạo cấp ủy, chính quyền, mặt trận vàđoàn thể các cấp tổ chức phổ biến, quán triệt Chương trìnhNNƯDCNC của Tỉnh ủy đến toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân
2.2.2 Quy hoạch khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Quy hoạch khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Nhằm có quỹ
đất tập trung, quy mô lớn để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vựcNNƯDCNC, Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng đã chỉ đạo quy hoạch khuNNƯDCNC huyện Lạc Dương; thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng, banhành các chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp đầu vào Khu NNƯDCNC
Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đối với các đối tượng cây trồng, vật nuôi chủ lực: Trên cơ sở các vùng
sản xuất chuyên canh, Đảng bộ đã chỉ đạo tiến hành quy hoạch các
Trang 11vùng sản xuất NNƯDCNC đối với những cây trồng, vật nuôi được đưavào đối tượng áp dụng của chương trình gồm: vùng sản xuất rau, hoa,
dâu tây công nghệ cao với tổng diện tích 1.732 ha, tập trung trên địa bàn
thành phố Đà Lạt, huyện Đơn Dương, huyện Đức Trọng; vùng chè chất
lượng cao với quy mô 4.187 ha thuộc thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc,
huyện Bảo Lâm và huyện Di Linh; quy hoạch một số điểm thu hút đầu
tư phát triển trang trại sản xuất nông - lâm kết hợp gắn với chăn nuôi bò
sữa, bò thịt chất lượng cao thuộc 10 huyện và thị xã Bảo Lộc
2.2.3 Chuyển đổi cơ cấu giống và ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại đối với các loại cây trồng, vật nuôi chủ đạo
Rau, hoa ứng dụng công nghệ cao: Đẩy mạnh nghiên cứu khoa
học để chọn, tạo, nhân giống; tăng cường công tác chuyển giao
KH-KT, đặc biệt là kỹ thuật canh tác, công nghệ sạch, CNC, công nghệ bảoquản sau thu hoạch đối với rau, hoa
Chè ứng dụng công nghệ cao: Thực hiện các giải pháp về
giống, tăng cường chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới về côngnghệ tưới, quy trình kỹ thuật sản xuất và thu hái, kiểm soát dịchbệnh, hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn trên câychè; đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, tuân thủ đúng và nghiêmngặt quy trình chế biến chè chất lượng cao
Chăn nuôi bò sữa, bò thịt ứng dụng công nghệ cao và nuôi cá nước lạnh: Thực hiện ứng dụng CNC trong tuyển chọn giống, nhân
giống bò chất lượng cao; tiến hành quy hoạch quỹ đất để trồng cỏ chănnuôi bò; khuyến khích chăn nuôi theo mô hình trang trại; đầu tư côngnghiệp chế biến sữa, thịt, thức ăn chăn nuôi và hạ tầng dịch vụ kỹ thuậtphục vụ phát triển chăn nuôi
2.2.4 Thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng đã chỉ đạo thực hiện các chính sách hỗtrợ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như hỗ trợ kỹ thuật,chuyển giao KH-CN; phát triển các hình thức tổ chức sản xuất và cácmối liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm NNƯDCNC; ưu đãi đầu
tư, xúc tiến thương mại; đầu tư cơ sở hạ tầng và hỗ trợ đào tào, phát triểnnguồn nhân lực
Kết luận chương 2
Qua 7 năm thực hiện, chương trình phát triển NNƯDCNC đãgóp phần năng suất, chất lượng và hiệu quả vượt trội; đưa Tỉnh trởthành một trong những địa phương đi đầu trong cả nước về sản xuất
Trang 12NNƯDCNC Bên cạnh những thành tựu đạt được, quá trình phát triểnNNƯDCNC ở tỉnh Lâm Đồng trong những năm 2004 - 2010 vẫn còntồn tại một số hạn chế, yếu kém cả về công tác quy hoạch, mối liên kết
và khả năng cạnh tranh của sản phầm
Trang 13Chương 3 CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH LÂM ĐỒNG VỀ ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO (2010 - 2015) 3.1 Yêu cầu mới và chủ trương của Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng
về đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (2010 - 2015)
3.1.1 Yêu cầu mới đối với Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (2010 - 2015)
Thứ nhất, yêu cầu từ việc thực hiện chủ trương của Đảng,
chính sách của Nhà nước về phát triển NNƯDCNC:
Để phát triển nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại,hiệu quả, bền vững, Đại hội Đảng lần thứ XI chủ trương: thực hiện tốttích tụ, tập trung ruộng đất; đẩy mạnh cơ giới hóa, áp dụng công nghệhiện đại vào sản xuất; phát triển các vùng chuyên môn hóa và “khunông nghiệp công nghệ cao” Đại hội còn nhấn mạnh: áp dụng CNCđối với các loại cây trồng có lợi thế và phát triển ngành chăn nuôi theo
phương thức công nghiệp với công nghệ tiên tiến Quán triệt chủ
trương của Đảng về phát triển NNƯDCNC, ngày 17/12/2012, Thủ
tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1895/QĐ-TTg, Về việc phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm
2020 Chương trình đã xác định các quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ
về phát triển NNƯDCNC ở Việt Nam đến năm 2020 Cùng với
Chương trình phát triển NNƯDCNC, Chính phủ đã Ban hành Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững (Quyết định số 899-QĐ/TTg, ngày 10/6/2013) Đề
án nhấn mạnh, cần “đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ, đặc biệt làcông nghệ cao nhằm tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành vàthích ứng với biến đổi khí hậu”
Thứ hai, yêu cầu từ việc khắc phục những hạn chế, thách thức từ thực
tiễn phát NNƯDCNC ở tỉnh Lâm Đồng trong những năm 2004 - 2010;
Thứ ba, yêu cầu từ việc đáp ứng nhu cầu của thị trường trong
nước và thế giới trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc
tế đã đặt ra yêu cầu cấp thiết, đòi hỏi phát triển ngành nông nghiệp
theo hướng nông nghiệp hàng hóa, áp dụng CNC và sạch theo quychuẩn an toàn thực phẩm của Việt Nam và quốc tế