Để sử dụng, khai thác và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên thiênnhiên, nguồn nước, hệ sinh thái và điều kiện môi trường một cách hợp lý, pháthuy lợi thế của từng vùng sinh thái, phát tri
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Quang Bình
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Thái Đình Mạnh
Trang 31 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Bố cục của đề tài 4
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM 8
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÂY CA CAO VÀ PHÁT TRIỂN CÂY CA CAO 8
1.1.1 Cây Ca cao và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của cây Ca cao 8
1.1.2 Khái niệm về phát triển cây Ca cao 10
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của phát triển cây Ca cao 10
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN CÂY 14
1.2.1 Gia tăng quy mô sản xuất cây Ca cao 14
1.2.2 Gia tăng các yếu tố nguồn lực 15
1.2.3 Tăng cường ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới 17
1.2.4 Hoàn thiện các hình thức tổ chức sản xuất 24
1.2.5 Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây Ca cao 25
1.2.6 Gia tăng kết quả, hiệu quả và đóng góp của cây Ca cao cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 26
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÂY CA CAO 29
1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên 29
1.3.2 Nhân tố điều kiện xã hội 30
1.3.3 Nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế 31
Trang 4CÂY CA CAO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EA KAR 33
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 33
2.1.2 Đặc điểm xã hội 42
2.1.3 Đặc điểm kinh tế 45
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY CA CAO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EA KAR 48
2.2.1 Quy mô sản xuất cây Ca cao 48
2.2.2 Quy mô các nguồn lực trong sản xuất cây Ca cao 52
2.2.3 Ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới sản xuất cây Ca cao 54
2.2.4 Các hình thức tổ chức sản xuất Ca cao 59
2.2.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm Ca cao 61
2.2.6 Gia tăng kết quả, hiệu quả và đóng góp của cây Ca cao cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 64
2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÂY CA CAO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EA KAR 65
2.3.1 Những kết quả đạt được 65
2.3.2 Những tồn tại hạn chế 66
2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại hạn chế 67
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EA KAR TRONG THỜI GIAN TỚI 69
3.1 CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 69
3.1.1 Bối cảnh phát triển cây Ca cao 69
3.1.2 Thị trường tiêu thụ Ca cao 69
Trang 53.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY CA CAO TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN EA KAR TRONG THỜI GIAN TỚI 73
3.2.1 Phát triển quy mô sản xuất cây Ca cao 73
3.2.2 Tăng cường các nguồn lực cho phát triển cây Ca cao 74
3.2.3 Tăng cường ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới 76
3.2.4 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuât 79
3.2.5 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ca cao 80
3.2.6 Gia tăng kết quả và hiệu quả sản xuất Ca cao 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO).
Trang 61 A Khấu hao tài sản
3 ĐVDT Đơn vị diện tích
4 ĐVT Đơn vị tính
5 GO, GTSX Giá trị sản xuất
6 HQKT Hiệu quả kinh tế
7 IC Chi phí trung gian
8 MI hoặc TNHH Thu nhập hỗn hợp
11 Pr Thu nhập thuần túy
12 T Thuế nông nghiệp
15 tr.đ Triệu đồng
16 TSCĐ Tài sản cố định
17 UBND Uỷ ban nhân dân
18 VA Giá trị gia tăng
Trang 7Số Tên bảng Trang hiệu
2.1 Cơ cấu và phân loại đất huyện Ea Kar 382.2 Dân số, diện tích, mật độ dân số huyện Ea Kar qua các năm 422.3 Diện tích, dân số và mật độ dân số các xã của huyện năm 43
2014
2.4 Số lượng lao động huyện Ea Kar qua các năm 442.5 Số lượng lao động đang làm việc phân theo các ngành kinh tế 452.6 Giá trị sản xuất của huyện Ea Kar qua các năm 452.7 Tốc độ tăng trưởng của huyện Ea Kar qua các năm 462.8 Cơ cấu ngành kinh tế huyện Ea Kar 472.9 Diện tích năng suất sản lượng Ca cao tỉnh Đắk Lắk phân theo 49
địa bàn hành chính (huyện, TP) năm 2014
2.10 Diện tích, sản lượng và năng suất Ca cao huyện Ea Kar từ 50
2010 - 2014
2.11 Diện tích cây Ca cao phân theo xã/TT giai đoạn 2010 - 2014 522.12 Nguồn lực sản xuất trên 1 ha Ca cao huyện Ea Kar năm 2014 532.13 Cơ cấu giống Ca cao qua các năm (% diện tích) 552.14 Giống và nguồn gốc giống Ca cao huyện Ea Kar năm 2014 562.15 Tình hình sử dụng nước tưới và các biện pháp tiết kiệm nước 57
huyện Ea Kar năm 2014
2.16 Tỷ lệ (%) trang bị thiết bị trong sản xuất Ca cao năm 2014 58
Trang 8năm 2014
2.19 Một số chỉ tiêu thể hiện hiệu quả kinh tế từ sản xuất ca cao 64
của huyện Ea Kar năm 2014
2.20 Một số tiêu chí đánh giá phương diện xã hội của sản xuất ca 65
cao của huyện Ea Kar năm 2014
3.1 Quy hoạch phát triển trồng cây lâu năm huyện Ea Kar đến 71
năm 2020
Trang 92.1Chuỗi giá trị ca cao trên địa bàn huyện Ea Kar năm 2014 63
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua kinh tế nông nghiệp nông thôn tỉnh Đắk Lắk đãđạt được nhiều thành tựu to lớn, không chỉ đáp ứng cơ bản về nhu cầu lươngthực, thực phẩm trong tỉnh mà còn sản xuất ra nhiều loại sản phẩm hàng hóaxuất khẩu và cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến như càphê, cao su,ca cao, hồ tiều, điều, mía
Điều đáng quan tâm là trong quá trình phát triển, một số cây trồng pháttriển không theo quy hoạch, mới chỉ chú trọng đến số lượng, ít quan tâm đếnđầu tư nâng cao chất lượng, chi phí sản xuất cao, sức cạnh tranh kém, sảnphẩm khó tiêu thụ, hiệu quả sản xuất thấp, người sản xuất gặp nhiều khókhăn Việc mở rộng ồ ạt diện tích cà phê và hồ tiêu trong những năm quakhông chú ý đến yêu cầu sinh thái và nhu cầu tương lai của thị trường Bêncạnh đó sản xuất cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk hiện nay đang đối mặt vớitình trạng diện tích cà phê đang ngày càng già cỗi có xu hướng tăng mạnh quacác năm, các loại bệnh trên cây hồ tiêu ngày càng phát triển mạnh gây ảnhhưởng nghiêm trọng cho người nông dân sản xuất trong thời gian qua, ngoài
ra diễn biến thời tiết trong những năm qua ngày càng phức tạp, hiện tượngbiến đổi khí hậu, hạn hán, mưa bão thường xuyên xảy ra và tình trạng thiếulao động thời vụ đã tác động trực tiếp tới hoạt động sản xuất nông nghiệp củangười dân
Để sử dụng, khai thác và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên thiênnhiên, nguồn nước, hệ sinh thái và điều kiện môi trường một cách hợp lý, pháthuy lợi thế của từng vùng sinh thái, phát triển phù hợp với nhu cầu thị trườngtheo hướng đa dạng hóa sản phẩm hàng hóa có chất lượng, có hiệu quả cầntập trung phát triển các loại cây trồng ít đòi hỏi nguồn nước tưới, có nhu
Trang 11cầu tiêu thụ của thị trường, tạo ra các sản phẩm có khả năng cạnh tranh và đápứng thị trường tiêu thụ.
Cây ca cao là loại cây công nghiệp lâu năm, có gía trị kinh tế cao vàgóp phần cải thiện môi trường Những năm gần đây giá ca cao trên thị trườngliên tục tăng cao đã và đang thu hút nông dân và doanh nghiệp trên địa bàntỉnh Đắk Lắk đầu tư mở rộng diện tích Hiện nay Đắk Lắk là một trong số cáctỉnh có diện tích ca cao lớn trong cả nước, cây ca cao đang trở thành mộttrong những loại cây trồng được ưu tiên phát triển và đang dần thay thế chodiện tích cà phê và điều kém hiệu quả ở Đắk Lắk
Huyện Ea Kar có diện tích tự nhiên là 103.747 ha, trong đó đất đã sửdụng cho sản xuất nông nghiệp là 50.155 ha chiếm 48,34% Nhóm đất đỏvàng chiếm diện tích lớn nhất có tầng đất dày trên 70 cm, thành phần cơ giớithịt nặng, kết cấu viên, độ xốp cao, thấm thoát nước tốt, đất giàu đạm và chấthữu cơ Phân bổ trên diện rộng trong vùng, hầu hết diện tích đã khai tháctrồng cây lâu năm như Cây điều; Cây Ca cao; Cây ca cao; Cây cà phê; Chè,một số ít được khai thác trồng sắn, mía; thuốc lá, thuốc lào; Cây lấy sợi: bông,đay, cói cho năng suất cao
Đến năm 2014 toàn huyện Ea Kar có 793,2 ha trồng cây Ca cao chiếm13,22% tổng diện tích trồng cây Ca cao của tỉnh trong đó diện tích thu hoạch
là 582,6 ha với sản lượng đạt 932 tấn Cây Ca cao là một trong ba loại cây chủlực với cây cà phê và hồ tiêu, là sản phẩm chủ yếu và có giá trị trong sản xuấtnông nghiệp, tác động lớn đến phát triển kinh tế xã hội hàng năm của huyện
Tuy nhiên việc phát triển cây Ca cao còn manh mún, nhỏ lẻ, công tácđầu tư thâm canh chưa đúng mức, kỹ thuật và kinh nghiệm trồng Ca cao củacác hộ nông dân chủ yếu là học tập kinh nghiệm của nhau là chính, chưa khaithác hết tìm năng của đất, của vùng Bên cạnh đó, phát triển cây Ca cao trênđịa bàn huyện Ea Kar đang đứng trước những thách thức hết sức to lớn trong
Trang 12quá trình hội nhập kinh tế, đó là sự tăng nhanh không theo quy hoạch về diệntích do chạy theo giá cả thị trường dẫn đến rừng bị tàn phá, đất bị thoái hoá;sản lượng tăng nhưng chất lượng sản phẩm chưa cao, sức cạnh tranh trên thịtrường thấp, hiệu quả kinh doanh mang lại còn ở mức thấp.
Từ thực trạng phát triển cây Ca cao của huyện Ea Kar, việc nghiên cứutình hình phát triển cây Ca cao, xác định hiệu quả kinh tế, tìm ra các nhân tốảnh hưởng đến phát triển cây Ca cao trên cơ sở đó giúp định hướng phươngthức canh tác tốt nhất nhằm phát huy lợi thế so sánh, nâng cao năng suất, sảnlượng, chất lượng sản phẩm và tăng cao sức cạnh tranh trước mắt cũng như
lâu dài Xuất phát từ thực tế đó, tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài: “Phát
triển cây Ca cao trên địa bàn huyện Ea Kar tỉnh Đắk Lắk”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển sản xuất cây
Ca cao
- Phân tích, đánh giá thực trạng cũng như kết quả, hiệu quả phát triển sản xuất Ca cao trên địa bàn huyện Ea Kar
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển cây Ca cao trên địa bàn huyện
Ea Kar trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển cây Ca cao
- Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Địa bàn huyện Ea Kar - tỉnh Đắk Lắk
+ Thời gian nghiên cứu: Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất cây ca cao chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2010-2014, định hướng đến năm 2020
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp sau:
- Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó;
- Phương pháp thống kê kinh tế: dựa vào số liệu thống kê để phân tích,làm rõ những vấn đề có tính quy luật, đưa ra những nhận xét, đánh giá đúng đắn
- Phương pháp thu thập, tổng hợp các nguồn số liệu thứ cấp được thuthập từ chính quyền và các ban ngành địa phương có liên quan như phòngnông nghiệp, phòng tài nguyên môi trường, phòng thống kê và các thông tin qua các loại sách báo, mạng Internet
5 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được chia thành
03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển cây công nghiệp lâu năm
Chương 2: Thực trạng phát triển cây Ca cao trên địa bàn huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
Chương 3: Một số giải pháp phát triển cây Ca cao trên địa bàn huyện
Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- "Đề án phát triển cây cao cao tỉnh Đắk Lắk đến năm 2015" Ủy ban
nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2011) Đề án đã xây dựng hệ thống cách thức, giảipháp phát triển ca cao đến năm 2015 Ngoài ra đề án còn chú trọng phát triểncây Ca cao theo chiều sâu gắn với phát triển kinh tế, tận dụng tối đa các lợithế để phát triển cây ca cao theo hướng bền vững, đúng quy hoạch, tăngcường trồng xen cây ca cao trong các vườn điều, cây ăn quả, vườn tạp, chuyểnđổi diện tích cà phê không hiệu quả sang trồng ca cao…tạo thêm hàng hóaxuất khẩu, tăng hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích, nâng cao thu nhập
cho nông dân đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái [25]
Trang 14- “Sử dụng tài nguyên đất và nước hợp lý làm cơ sở phát triển nông
nghiệp bền vững tỉnh Đắk Lắk”, Trần An Phong (2005), đã đưa ra kết luận:
“Bảo vệ môi trường gắn liền với phát triển bền vững trở thành một nội dung quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia” [25]
- “Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ về kinh tế xã hội để
phát triển vùng Tây Nguyên”, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây
Nguyên (2006), đã xây dựng mô hình sản xuất bền vững các cây lâu năm chủyếu ở Tây Nguyên như: Cà phê, ca cao, điều, tiêu vừa đem lại hiệu qủa kinh
tế cao vừa bảo vệ môi trường; Xây dựng quy trình sản xuất bền vững các câycông nghiệp lâu năm chủ yếu ở Tây Nguyên như: cà phê, ca cao, điều, tiêu;
Đa dạng hoá cây trồng trong sản xuất, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tếnông nghiệp nông thôn ở Tây Nguyên [5]
- “Cây ca cao ở Đắk Lắk những rào cản chính đối với sự phát triểntrong các tộc người thiểu số tại chỗ” của Th.S Lê Quang Bình và tập thể tácgiả (2012) Nghiên cứu đã phân tích những rào cản trong việc phát triển câycao cao ở huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk Đưa ra những nhận định về yêu cầu, thực
tế trong quá trình sản xuất ca cao thông quá qua trình nghiên cứu tại huyệnLắk ngoài ra nhóm tác giả còn làm rõ vai trò của các bên liên quan trong quátrình phát triển cây ca cao và đưa ra những kiến nghị nhằm hỗ trợ và thúc đẩyviệc phát triển cây ca cao trên địa bàn huyện Lắk
- Đề tài “Phát triển cây công nghiệp lâu năm trên địa bàn huyện ĐứcCơ” của tác giả Hồ Phước Thành, cho thấy hiệu quả kinh tế của cây côngnghiệp lâu năm, khẳng định đây là nhóm cây trồng có khả năng làm giàu chomọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất và ngoài hiệu quả kinh tế thì câycông nghiệp lâu năm còn mang lại hiệu quả về xã hội, đã đáp ứng một phầnquan trong trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh
Trang 15thần của nhân dân, nhất là nông thôn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dântộc làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội.
Công trình “nghiên cứu phát triển ngành hàng ca cao tỉnh Đắk Lắk vàĐắk Nông” của trung tâm Chính sách và Chiến lược Nông nghiệp nông thônmiền Nam thuộc Viện Chính sách và Chiến lược phát triển Nông nghiệp nôngthôn đã giới thiệu chung về cây ca cao, đề cập đến cung cầu trên thị trườngthế giới và thị trường trong nước, xây dựng các chuỗi giá trị cũng như phântích lợi ích và chi phí trong quá trình sản xuất ca cao Ngoài ra nghiên cứu còn
đi sâu và việc phân tích khả năng cạnh tranh của ca cao tại tỉnh Đắk Lắk vàĐắk Nông trong những năm qua bên cạnh đó nghiên cứu còn chỉ ra đượcnhững thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển cây ca cao Đặc biệtnghiên cứu còn đưa ra được những giải pháp nhằm phát triển hệ thống tổ chức
hỗ trợ, cung cấp dịch vụ đầu vào cho canh tác ca cao, cải thiện kỹ thuật canhtác, hình thành và phát triển các tổ chức nông dân, áp dụng tiêu chuẩn chấtlượng (Utz Certified) để đáp ứng nhu cầu thị trường và phát triển bền vũngtrên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau: Xây dựng và kiểm soát hệ thống cung cấpgiống ca cao đảm bảo chất lượng để nông dân có thể dễ dàng tiếp cận Nângcao chất lượng các dịch vụ khuyến nông về kỹ thuật canh tác ca cao đặc biệt
là vấn đề quản lý sâu bệnh hại Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ đầu vào(phân bón, đặc biệt là thuốc BVTV) cho cây ca cao Khuyến khích các doanhnghiệp xây dựng mạng lưới cung cấp giống và vật tư gần nơi sản xuất để nôngdân dễ tiếp cận Khuyến khích phát triển hình thức trồng xen với cây lâu năm(điều, cây ăn quả) Phổ biến và tập huấn quy trình kỹ thuật về canh tác ca caodựa theo điều kiện địa phương cho nông dân Hướng dẫn hộ canh tác ca caokhắc phục những điểm bất lợi của điều kiện tự nhiên Khôi phục lại các câulạc bộ ca cao, đối với các nông trường, công ty cà phê có sản xuất ca cao cầnhình thành các đội sản xuất ca cao Hỗ trợ hình thành các hợp tác xã sản
Trang 16xuất và tiêu thụ ca cao trên cơ sở tập hợp các câu lạc bộ sản xuất ca cao Nângcao năng lựa quản lý, kinh doanh cho các chủ nhiệm câu lạc bộ, hợp tác xãsản xuất ca cao Kết nối giữa các doanh nghiệp với các câu lạc bộ, hợp tác xã
ca cao thông qua hỗ trợ sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng (Utz Certified) vàthu mua sản phẩm đâu ra với giá cao hơn giá thị trường Thành lập các điểmlên men chuyên nghiệp dựa trên nhu cầu của các doanh nghiệp thu mua đểthay thế các điểm lên men nhỏ lẻ hiện nay
Nhìn chung các nghiên cứu, bài viết đã tập trung phân tích và chỉ ranhững thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển Ca cao tại Việt Nam và tỉnhĐắk Lắk trong thời gian qua Qua đó đã đề xuất một số giải pháp thích đángcho việc phát triển sản xuất Ca cao trong thời gian tới Cho đến nay chưa cómột công trình nghiên cứu nào về vấn đề phát triển cây Ca cao trên địa bànhuyện Ea Kar tỉnh Đắk Lắk Một số các nghiên cứu chỉ là các bài viết, cáctham luận trong các cuộc hội thảo.Vì vậy đề tài nghiên cứu của tác giả làkhông trùng lặp với các nghiên cứu trước đây Đề tài xem xét kế thừa và bổsung cho nghiên cứu của mình nhằm cụ thể hóa và đánh giá một cách toàndiện về phát triển cây Ca cao trên địa bàn huyện Ea Kar
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÂY CA CAO VÀ PHÁT TRIỂN CÂY CA
CAO 1.1.1 Cây Ca cao và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của cây Ca
cao a Giới thiệu cây Ca cao
Cây Ca cao có tên khoa học là Theobroma cacao, theo truyền thốngđược phân loại thuộc họ Trôm (Sterculiaceae), còn theo phân loại của hệthống APG II thì thuộc phân họ Byttnerioideae của họ Cẩm quỳ (Malvaceae)nghĩa rộng
Cây Ca cao có nguồn gốc hoang dại trong các khu rừng nhiệt đới Trung vàNam châu Mỹ và được những người Aztec và Maya bản xứ khám phá Nhưngngày nay hầu hết những nước nhiệt đới có thể trồng cây này Ở Việt Nam, ca caođược du nhập vào rất sớm, theo chân các nhà truyền giáo phương Tây
Là cây thường xanh tầng trung, cao 4–8 m, Ưa bóng rợp, có khả năngchịu bóng tốt nên thường được trồng xen dưới tán cây khác như trong cácvườn dừa, ca cao, vườn rừng có sẵn để tăng hiệu quả sử dụng đất
Ca cao cho hạt làm nguyên liệu sử dụng cho ngành công nghiệp thựcphẩm cụ thể là các sản phẩm cao cấp như Sô cô la, Ca cao nên cho giá trịkinh tế rất cao
Các loài ca cao được trồng rộng rãi trên thế giới là Crillo và Forasteronhưng thường gặp nhất là Trinitario là loài được lai tạo từ Crillo và Forastero
Đ c điểm kinh tế kỹ thuật của cây Ca cao
Chu kỳ kinh tế của cây Ca cao kéo dài khoảng 25 năm, trải qua hai thời
kỳ Thời kỳ kiến thiết cơ bản 03 năm Cây Ca cao đòi hỏi qui trình kỹ thuậtcao từ trồng, chăm sóc, khai thác sản xuất bảo quản và chế biến để đáp ứngyêu cầu của công nghiệp về mặt chất lượng Tất cả các khâu này đều đòi hỏi
Trang 18được đầu tư khá lớn cả về kỹ thuật, công nghệ và lao động có trình độ cao.Cây Ca cao đòi hỏi trình độ thâm canh cao, đầu tư lao động sống và lao động
tố quyết định thành công ở giai đoạn kiến thiết cơ bản, cây không được chebóng sẽ bị cháy lá, chùn ngọn, chậm lớn, dễ bị sâu tấn công, cây phân cànhsớm, lá rụng sớm
Cây ca cao thích hợp với nhiều loại đất khác nhau: đất đỏ, đất xám,đất phù sa cổ, song thích hợp nhất với đất có thành phần cơ giới trung bìnhđến nhẹ, PH từ 5,5- 5,8, tầng canh tác dày 1-1,5 m, dễ thoát nước, có khảnăng giữ nước cao, giàu chất hữu cơ Tuy nhiên bằng biện pháp canh tác (bónvôi, bón phân hữu cơ…) có thể giúp cây ca cao đạt năng suất cao trên vùngđất kém mầu mỡ
Mật độ và khoảng cách trồng tùy thuộc vào từng loại đất, khả năngthâm canh, trồng thuần hay trồng xen mà bố trí phù hợp Nếu xen canh vớidừa, mật độ khoảng từ 400 - 700 cây/ha, lượng dừa vào khoảng 120 câydừa/ha Cây ca cao trồng cách nhau 2,5 x 3m hoặc 3 x 3m
Nhu cầu dinh dưỡng của cây ca cao: Cây ca cao là cây hút nhiều dinhdưỡng, trong đó kali cao nhất Ngoài dinh dưỡng đa lượng, ca cao có nhu cầukhá cao về trung, vi lượng Nhu cầu dinh dưỡng của cây tăng theo tuổi cây vàmức năng suất Ca cao thu bói có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn cây kiến thiết
Trang 19cơ bản và cây trong vườn ươm Ca cao kinh doanh có nhu cầu dinh dưỡng caohơn so với ca cao mới thu bói.
1.1.2 Khái niệm về phát triển cây Ca cao
Phát triển cây Ca cao là một tổng thể các biện pháp nhằm tăng sảnphẩm của cây Ca cao để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường trên cơ sởkhai thác các nguồn lực trong nông nghiệp một cách hợp lý và từng bướcnâng cao hiệu quả sản xuất
Phát triển cây Ca cao bao gồm hai khía cạnh: phát triển theo chiều rộng
và phát triển sản xuất theo chiều sâu Trong khi phát triển sản xuất theo chiều
rộng chú trọng tới quy mô như tăng diện tích, tăng thêm vốn, bổ sung thêm
lao động, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm những xí nghiệp
tạo ra những mặt hàng mới, và hầu như không tăng năng suất lao động Phát
triển sản xuất theo chiều sâu chú trọng về chất lượng của sự phát triển, tức là
nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả sử dụng các nguồn lực[2]
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của phát triển cây Ca cao
a Vai trò của cây Ca cao
- Khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai, khí hậu
Theo số liệu quy hoạch, diện tích ca cao cả nước phát triển đến năm
2015 là 35.000 ha và đến năm 2020 đạt 50.000 ha, tập trung tại 8 tỉnh, thành
cả nước (Đắk Lắk, Đắc Nông, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, TiềnGiang, Bến Tre, Vĩnh Long) Đặc biệt tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên vàĐông Nam Bộ như Đắk Nông, Đắk Lắk, Bình Phước, cây ca cao vừa giữ vaitrò trồng thuần thay thế cho các vườn cà phê già cỗi, cải thiện kinh tế chonông dân trồng cà phê cũ Đồng thời, đặc tính của cây ca cao là ưa bóng râmnên đã được trồng xen trong các vườn cây ăn quả, vườn điều, cà phê để vừanâng cao hiệu quả sử dụng đất vừa mang lại năng suất cây trồng cao hơn, tăng
Trang 20nguồn lợi về kinh tế Khi được trồng xen, năng suất của các loại trồng xen cacao này như điều, cà phê, cây ăn quả đều tăng từ 1,5 đến 2 lần so với lúc chưatrồng xen cây ca cao Ngoài ra việc trồng xen ca cao với nhiều loại cây trồngkhác như cà phê, chôm chôm, tiêu, sầu riêng Vườn ca cao sinh trưởng, pháttriển tốt là nhờ vào nguồn dinh dưỡng, nước tưới các các loại cây trồng xentrên Đặc biệt trước biến động hiện nay, giá trị kinh tế của các loại nông sảnnày có chiều hướng giảm do đó để giảm rủi ro, nông dân nên đa dạng hóagiống cây trồng trên cùng một đơn vị diện tích, bằng cách trồng xen thêm cacao với những loại cây khác Như vậy, phát triển cây ca cao sẽ giúp khai tháctriệt để nguồn tài nguyên đất đai.
Ởkhu vực Tây Nguyên với vùng đất chủ yếu là đất đỏ bazan, là loại đấtđược đánh giá là giàu chất dinh dưỡng và thích hợp với nhiều loại cây trồngchưa được sử dụng hiệu quả, thì với chiến lược phát triển cây ca cao sẽ khaithác hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này Ngoài ra, một số vùng mà đấtchưa được khai thác hoặc bị hủy hoại bởi con người và điều kiện, tự nhiên,khí hậu Sự phân bố lượng mưa không đều trong năm kết hợp với độ dốckhiến tình trạng thiếu nước trong mùa khô của các khu vực này rất trầm trọng.Trong tình hình đó, các loại cây dài ngày như cà phê, ca cao có khả năng chịuhạn được xem là các cây trồng chủ lực trong việc khai thác đất đai, đáp ứngđược mục tiêu trên ngoài yếu tố tăng độ che phủ nó còn là cây cây trồng chohiệu quả cao về mặt kinh tế
- Đóng góp cho phát triển đời sống xã hội
Việc phát triển cây ca cao ngoài việc tạo thu nhập cho người sản xuấtcòn mang lại một nguồn thu cho lao động thuê ngoài Ngoài ra hiện nay cácdoanh nghiệp lẫn nông dân đều hướng đến chỉ tiêu sản xuất ca cao sạch, cầnđược chứng nhận UTZ (là một bộ tiêu chí chứng nhận cho 4 sản phẩm cà phê,cacao, trà, dầu cọ sạch trên toàn cầu) để nâng cao giá trị hạt ca cao cũng là
Trang 21một trong các phương hướng quan trọng hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất
ca cao Các hộ nông dân trồng ca cao đều được đào tạo kỹ thuậ trồng, chămsóc, thu hoạch và chế biến hiệu quả và tiết kiệm, tăng năng suất và sản lượng
ca cao Cây ca cao với hình thức phát triển có tổ chức luôn hình thành cùngvới vườn cây các khu dân cư tập trung tạo điều kiện dễ dàng hơn trong việcđầu tư các công trình phúc lợi công cộng Góp phần xây dựng một cơ cấukinh tế tiến bộ, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu laođộng trong nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và xây dựng nền nông nghiệp bền vững Việc phát triển ca cao còn kéo theo
sự phát triển cơ sở hạ tầng gồm hệ thống đường, điện, nước Những yếu tốnày sẽ giúp người dân nâng cao dân trí, tăng sự giao lưu kinh tế và văn hóatrong khu vực Điều này đã được minh chứng qua việc phát triển của các công
ty ca cao trong khu vực Ở nước ta, trong những năm gần đây cây ca cao đãđem đến thu nhập cao cho người công nhân và giải quyết công ăn việc làmcho hàng ngàn lao động trong đó phần đông là lao động người dân tộc gópphần nâng cao điều kiện sống cho người dân
Cây ca cao có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ môi trường, rừng ca cao có
độ che phủ lớn và nếu trồng theo đúng kỹ thuật có tác dụng chống xói mònđất rất tốt, chống lũ lụt, làm tốt đất và làm sạch không khí, cải thiện môitrường, mở ra hướng mới phát triển du lịch sinh thái Nhờ yếu tố không cầntưới nước nên nó rất thích hợp cho việc phủ xanh đất trống đồi núi trọc Đẩymạnh phát triển cây ca cao là nhằm tăng diện tích và tăng độ che phủ của rừngnhất là rừng phòng hộ đầu nguồn
- Thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác
Để phát triển cây ca cao theo hướng bền vững, đúng quy hoạch, tăngcường trồng xen cây ca cao trên các vườn điều, cây ăn quả, vườn tạp, chuyểnđổi diện tích trồng cà phê kém hiệu quả sang trồng ca cao đã thúc đẩy và tận
Trang 22dụng hiệu quả các tiến bộ và kết quả của các ngành khác trong xã hội như:lĩnh vực tài chính tín dụng, lĩnh vực vận tải hàng hóa, cơ khí sửa chữa, thicông xây lắp,thông tin liên lạc sản xuất, sản xuất giống, các nhà máy chế biến,thu mua, cung ứng vật tư, xây dựng, hệ thông giao thông, hệ thống điện đây làmột trong những yếu tố là động lực để phát triển các ngành khác Ngoài ra,ngành ca cao còn đi kèm với các ngành hỗ trợ như ngành công nghiệp chếbiến ca cao, ngành nông nghiệp khác…
b Ý nghĩa của việc phát triển cây ca cao
Hiện nay, trong xu hướng phát triển nền nông nghiệp bền vững đòi hỏicần phải quan tâm nhiều hơn nữa đến vấn đề sử dụng, khai thác và quản lýcác nguồn tài nguyên một cách hợp lý, điều chỉnh quy hoạch lại đât đai,chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát huy lợi thế của từng vùng sinh thái, pháttriển phù hợp với nhu cầu thị trường theo hướng đa dạng hóa sản phẩm hànghóa xuât khẩu có chất lượng và hiệu quả kinh tế cao Trong đó cây ca cao làmột trong những cây trồng có nhiều ưu thế như giá cả ổn định, không có nhucầu cao về nước tưới, đòi hỏi về đất đai không khắt khe như cà phê, cao ssu,hoàn toàn phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương và nhiều khả năngphát triển quy mô nông hộ
Cây ca cao có vị trí quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu có giátrị cho việc sản xuất các sản phẩm từ hạt ca cao và các phế phụ phẩm nhằmtạo ra giá trị kinh tế bên cạnh đó còn phục vụ tiêu dùng của nhân dân trướchết là đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu để phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hoá đất nước
Việc phát triển sản xuất cây ca cao cho phép sử dụng hợp lý và có hiệuquả tư liệu sản xuất, đất đai, khí hậu, lao động… góp phần tăng thu nhập vàcải thiện cho người lao động Góp phần thực hiện phân công lao động xã hội
Trang 23trong nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ngày cànghợp lý hơn.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng về diện tích và sản lượng, sảnlượng hàng hoá xuất khẩu Sản xuất cây ca cao đã hình thành nhiều vùng sảnxuất chuyên môn hoá sản xuất tập trung qui mô lớn ở nhiều các địa phươngtrong cả nước, các nông trường sản xuất ca cao, nhà máy chế biến ca cao đãthúc đẩy việc hình thành hàng loạt các thị trấn, thị tứ (trung tâm kinh tế - xãhội) tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồi núi khó khăn qua đó đã góp phần xoáđói, giảm nghèo, điều hoà dân cư trên phạm vi cả nước, thúc đẩy quá trìnhđịnh canh định cư các dân tộc ít người, tạo công ăn việc làm, nâng cao đờisống vật chất và tinh thần cho nhân dân địa phương Nhìn chung các vùng sảnxuất hàng hoá tập trung có tỷ suất hàng hoá cao, chất lượng ngày càng tiếpcận với thị trường trong nước và ngoài nước
Các rừng cây ca cao có khả năng chống xói mòn bảo vệ đất, việc trồngcây ca cao góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc, tạo cân bằng về mặt sinhthái, góp phần tốt trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên Ngoài ra việc pháttriển sản xuất ca cao ở địa bàn huyện còn mang ý nghĩa giải quyết việc làmcho đồng bào dân tộc địa phương, ngăn chặn nạn chặt phá rừng trái phép vàđảm bảo an ninh quốc phòng, chống các hiện tượng truyền đạo kích độngđồng bào bạo loạn
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN CÂY
1.2.1 Gia tăng quy mô sản xuất cây Ca cao
Gia tăng quy mô sản xuất cây Ca cao nhằm tập trung phát triển sảnlượng ca cao thu hoạch trên đơn vị diện tích, ngoài ra còn thể hiện được quy
mô, diện tích, năng lực sản xuất cây ca cao của địa phương Gia tăng sảnlượng phụ thuộc vào việcgia tăng không gian sản xuất, nguồn lực huy độngvào và năng suất cây ca cao thể hiện xu hướng tăng năng lực sản xuất theo
Trang 24chiều rộng và chiều sâu.
Quy mô sản xuất ca cao gia tăng được thể hiện thông qua quy mô diệntích trồng cây ca cao cũng như số lượng, quy mô các nhà sản xuất ca cao cũngnhư mức sản lượng sản xuất và giá giá trị sản xuất Việc gia tăng diện tích sảnxuất ca cao phụ thuộc vào giới hạn về đất đai và quy luật hiệu suất giảm dầntheo quy mô Phát triển số lượng chỉ có tính chất nhất thời nhằm khai tháctiềm năng đất đai, tài nguyên và các nhân tố sản xuất sẵn có vì các yếu tố nàykhông phải là vô tận Do đó cần phải chú trọng hơn tới phát triển về chiều sâutức là tập trung vào việc tăng năng suất cây trồng
Năng suất sản xuất cây ca cao là minh chứng về sản lượng ca cao đượcsản xuất ra trên mỗi đơn vị diện tích gieo trồng trong một vụ mùa sản xuất vàbản thân năng suất cây ca cao phải chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên vànhân tạo như điều kiện thỗ nhưỡng, thời tiết, chất lượng giống và kỹ thuậtcanh tác chăm bón và thu hoạch
- Nhóm tiêu chí đánh giá gia tăng quy mô sản xuất cây Ca cao
- Diện tích trồng Ca cao và sự gia tăng về diện tích;
- Năng suất và mức tăng năng suất ca cao;
- Sản lượng và sự gia tăng sản lượng
1.2.2 Gia tăng các yếu tố nguồn lực
Gia tăng các yếu tố ngồn lực của sản xuất cây Ca cao là việc làm tăngnăng lực sản xuất Các yếu tố nguồn lực để phát triển cây Ca cao gồm: Nguồnlực đất đai, nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính…
Đất đai
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là giá đỡ cho toàn bộ sự sống củacon người và là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp nói chung vàsản xuất ca cao nói riêng Đất đai là điệu điện không thể thiếu được để sảnxuất nông nghiệp, bởi vậy nếu không có đất đai sẽ không tồn tại bất cứ một
Trang 25ngành sản xuất nào và con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vậtchất để duy trì cuộc sống Đất đai có tính đa dạng và phong phú tùy thuộc vàomục đích sử dụng và phù hợp với từng vùng địa lý, đất đai có tính đa dạng vàphong phú do khả năng thích nghi của các loại cây trồng trong đó có ca cao.
Vốn
Vốn trong sản xuất ca cao được biểu hiện bằng tiền và được sử dụngvào quá trình sản xuất Sự tác động của vốn vào sản xuất không phải bằngcách trực tiếp mà phải thông qua đất, cây trồng vật nuôi với chu kỳ sản xuấtdài và tính thời vụ trong sản xuất ca cao đã làm cho sự tuần hoàn và lưuchuyển vốn đầu tư kéo dài thời gian thu hồi vốn Sản xuất ca cao phụ thuộcnhiều vào điều kiện tự nhiên nên quá trình sử dụng vốn đầu tư trong sản xuất
ca cao gặp nhiều rủi ro, làm tổn thất hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn, khảnăng thu hút vốn là thấp Nên các biện pháp tạo vốn và nâng cao sử dụng vốn
có hiệu quả trong Sản xuất ca cao nói riêng và nông nghiệp nói chung sẽ rất
có ý nghĩa, góp phần thúc đẩy nông nghiệp phát triển
Lao động
Nguồn lao động bao gồm số lượng và chất lượng của người lao động.Đặc điểm của lao động nông nghiệp có tính thời vụ cao Để phát triển sảnxuất ca cao cần dựa vào thực hiện thâm canh, cần phải đầu tư thêm lao độngquá khứ và lao động sống trên một đơn vị diện tích ruộng đất hợp lý Bêncanh đó chất lượng lao động phục vụ sản xuất nông nghiệp nói chung và sảnxuất ca cao nói riêng tăng lên khi nâng cao trình độ văn hoá, trình độ kỹ thuật,trình độ nghiệp vụ của người lao động
Lao động đóng góp vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triểnsản xuất cây ca cao, cây ca cao là loại cây trồng lâu năm đòi hỏi phải có đủnguồn lao động có trình độ am hiểu về khoa học kỹ thuật Do vậy, để pháttriển cây ca cao một cách bền vững và mang lại hiệu quả kinh tế cao, lực
Trang 26lượng lao động phải thường xuyên học các khóa tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc để áp những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào quá trình sản xuất.
Tiêu chí đánh giá gia tăng việc sử dụng các yếu tố nguồn lực
- Diện tích đất và tình hình sử dụng đất
- Lao động và chất lượng lao động qua các năm
- Tổng số vốn đầu tư và mức đầu tư trên diện tích
1.2.3 Tăng cường ứng dụng công nghệ, kỹ thuật
mới Giống
Việc ứng dụng công nghệ mới vào quá trình sản xuất dòng ca cao vôtính để tạo ra các cá thể xuất sắc được tuyển chọn Các cá thể này đã đượctrồng so sánh trên nhiều vùng sinh thái trước khi nhân vô tính để trồng đại trà
Đã có 13 dòng vô tính đã trồng thử nghiệm trong các vùng sinh thái khácnhau
Trong số này bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã công nhận đểtrồng đại trà 10 dòng vô tính là: TD1, TD2, TD3, TD5, TD6, TD7, TD8, TD9,TD10, TD14 Những dòng khác tuy chưa được công nhận để trồng rộng rãinhưng nếu thích hợp ở từng địa phương cũng được người trồng chọn lựa nhưTD11 rất thích hợp ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và đã được trồng rộngrãi Để tăng tính đa dạng di truyền nhằm tránh rủi ro về áp lực sâu bệnh hoặcmôi trường bất lợi, cần chọn lựa khoảng 5 dòng để trồng trong một vườn
ỞViệt Nam, tùy theo vùng sinh thái nên chọn giống chủ lực khác nhau.Đối với Đông Nam Bộ và Tây Nguyên nên chọn dòng chủ lực TD6 và cácdòng khác là TD3, TD8, TD9, TD10, TD5, … trong khi vùng đồng bằng sôngCửu Long giống chủ lực nên là TD10, TD3 và phối hợp với các dòng T11,TD8, TD9, TD5,…
Chuyển đổi cơ cấu trồng Ca cao là quá trình thay đổi số lượng, tỷ trọng
về loại giống; số hộ canh tác Ca cao; diện tích trồng các loại giống cho năng
Trang 27suất cao, có khả năng kháng bệnh tốt; tăng giảm diện tích do chuyển đổi sảnxuất giữa cây Ca cao với các loại cây trồng khác.
Khoa học kỹ thuật
Việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất
và hiệu quả trong quá trình sản xuất cần thực hiện tốt từ khâu giống, chăm sócđến thu hoạch và chế biến
- Đặc điểm chung và yêu cầu ngoại cảnh: Cây ca cao thích hợp với khíhậu nhiệt đới nóng ẩm mưa nhiều Thích hợp với nhiệt độ trung bình 25OC,
độ ẩm 85%, lượng mưa bình quân trên 1500 mm/năm.Ca cao thích hợp vớikhí hậu có mùa khô không kéo dài quá 3 tháng, nhiệt độ trung bình 25OC,không có gió mạnh thường xuyên Ca cao ưa ánh sáng tán xạ (50-60% cường
độ ánh sáng tự nhiên) nên thích hợp trồng dưới tán cây ăn trái hoặc cây chebóng Thời vụ trồng ca cao: tùy theo điều kiện thời tiết khí hậu mà chọn chophù hợp, tốt nhất nên trồng vào đầu mùa mưa Trên đất tốt mật độ trồng3x3m, trên đất kém mầu mỡ khoảng cánh trồng 3x2,5m Trước khi trồng nênchuẩn bị hố có kích thước 50x50x50cm, khi đào hố, lớp đất mặt và đất sâu đểriêng Tốt nhất nên chuẩn bị hố trồng trước 2 tuần
- Kỹ thuật trồng ca cao: Đất trồng ca cao cần chọn loại đất có tầng canhtác dầy, có mực nước ngầm sâu và có thể thoát nước tốt, tránh nước đọng khimưa Làm đất kỹ, đảm bảo đất tơi xốp
Sau khi đào hố theo mật độ cần thiết cần bón lót cho mỗi hố 10-15 kgphân chuồng hoai + 0,5 kg vôi bột và 0,5 kg phân lân Đầu Trâu, kết hợp xử lýmối bằng thuốc Confidor hay Admire với nồng độ 0,1-0,2% phun đều dưới hố
và thành hố vài ngày trước khi trồng
Khi trồng ca cao cần moi đất ở giữa hố, đặt bầu và dùng dao sắc rạchbầu, tránh làm vỡ bầu Ca cao là cây không chịu được nước đọng nên khitrồng phải đặt mặt bầu ngang với mặt đất Trong điều kiện tự nhiên của vùng
Trang 28đồng bằng sông Cửu Long, ca cao trồng xen trong vườn dừa, vườn cây ăn trái
là rất thích hợp vì vừa tận dụng được ánh sáng tán xạ, vừa hạn chế được cácyếu tố giới hạn của sinh thái như mùa hạn kéo dài, ngập lũ, thủy cấp cao, tầngcanh tác mỏng
Nếu ca cao trồng thuần cần phải trồng cây che bóng hoặc làm dàn chenhất là trong năm đầu trồng mới và giai đoạn kiến thiết cơ bản Giai đoạn nàycây ca cao cần cây che bóng từ 50-75% để cây sinh trưởng và phát triển tốt.Sau trồng cần tưới nước thường xuyên đủ ẩm và tránh đọng nước gây úng.Sau trồng 1 tháng cần phun thuốc trừ mối lần 2 bằng thuốc Confidor hayAdmire Nên phun thuốc xung quanh hố và toàn bộ cây
- Qui trình bón phân cho cây ca cao: Cây ca cao cần được cung cấp đầy
đủ các nguyên tố đa, trung và vi lượng Thiếu hoặc thừa một trong những yếu
tố này đều ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển không bình thường củacây Nhu cầu phân bón của ca cao tùy theo tuổi cây và năng suất Ca cao kinhdoanh cần bón nhiều phân hơn ca cao kiến thiết cơ bản Năng suất ca cao càngcao, càng cần phải bón nhiều phân hơn
* Bón phân cho ca cao trong vườn ươm
- Bón lót 2 kg phân hữu cơ + 0,5kg compomix Đầu Trâu cho mỗi m2liếp ương hoặc 0,2 m3 đất làm bầu trước khi gieo hạt - Bón thúc bằng cáchhòa tan 20-30 gam phân NPK-20-20- 15+TE Đầu Trâu trong 10 lít nước, tưới định kỳ 2-3 tuần/lần Phun phân bón lá Đầu Trâu 007 định kỳ 7-10 ngày/lần
* Bón phân cho ca cao kiến thiết cơ bản
- Bón lót cho mỗi hố trồng từ 10-15kg phân hữu cơ và 0,3- 0,5kg lânĐầu Trâu trước trồng 10-15 ngày
- Bón thúc: Ca cao kiến thiết cơ bản cần nhiều đạm, lân, một ít kali vàtrung vi lượng để cây phát triển bộ rễ, thân lá Phân bón cho cây ca cao tronggiai đoạn kiến thiết cơ bản là phân NPK-20-20-15+TE hoặc 16-16-8+TE Đầu
Trang 29Trâu, lượng bón tuỳ theo tuổi cây như sau:
* Bón phân cho cây ca cao kinh doanh
Ca cao kinh doanh có nhu cầu kali cao nhất, đến đạm, lân và trung vilượng Ở Malayxia, phân bón được dùng phổ biến cho ca cao kinh doanh làNPK-12-12-17, NPK-15-15-6-4, NPK-10-10-15
Ởnước ta, ca cao được trồng chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long, Tâynguyên và miền Trung, do vậy phân bón thích hợp nhất cho ca cao kinh doanh
ở những vùng đất này là Phân “Đầu Trâu Ca Cao” Đây là phân bón Đầu Trâuchuyên dùng cho ca cao với hàm lượng: 12% N, 14% P2O5, 18% K2O và cáctrung vi lượng phù hợp; đặc biệt có bổ sung Penac P của Đức Lượng bónthay đổi tùy theo loại đất, tuổi cây và năng suất, bón: 1,5-2,5 kg
Đầu Trâu ca cao cho cây/năm, lượng phân trên chia ra bón làm 3 lần vào đầu,giữa và cuối mùa mưa Do đặc điểm bộ rễ cây ca cao ăn nông (80% rễ tậptrung ở tầng 0-30cm) nên cần bón phân trong lớp đất mặt Rải phân bằng cáchtheo đường chiếu của vanh tán rồi vùi lấp để giảm bớt thất thoát do bay hơi,rửa trôi Vào thời kỳ kinh doanh, cây đã giao tán, có thể chịu hạn và cho năngsuất khá Tuy nhiên đối với vùng Tây Nguyên, miền Trung và Đông Nam Bộ
Trang 30khi tưới 1-2 lần trong năm thì cây ca cao sinh trưởng và cho năng suất cao hơn nhiều.
- Phòng trừ sâu bệnh hại ca cao: Cây ca cao có một số sâu bệnh hạinguy hiểm làm ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hạt cacao
* Sâu hại: Sâu hại thường thấy xuất hiện trong vườn ca cao tập trungchủ yếu ở nhóm côn trùng chích hút thuộc 2 bộ cánh đều Homoptera và bộcánh nữa Hemiptera đây là nhóm sâu gây hại chính gây hại mọi thời kỳ sinhtrưởng của cây
- Sâu ăn lá ca cao chủ yếu vào ban đêm, ban ngày chúng ẩn náo ở gốccây hoặc chuyển đi nơi khác Trong đó có loài ăn lá rất mạnh làm cho vườn cacao bị sơ xác trơ gân lá, sâu thường tấn công vườn ca cao năm trồng mới vàgiai đoạn kiến thiết cơ bản
Phòng trừ, khi sâu hại lá nhiều phun những loại thuốc như: Sherpa 25ND, Supracide 40EC, Polytrin 440ND phun ở nồng độ 0,2 0,3%
- Bọ xít muỗi (Helopeltis spp) thường chích vào chồi non hay lá nongây ra những vết thâm đen, lá non bị chính sẽ bị biến dạng sau đó chết khô.Trái lớn bị bọ xít muỗi chích thì nứt vỏ, sau đó bị thối; trái non bị chínhthường bị thâm héo và khô đi
Phòng trừ: Khi mật số bọ xít phải phun thuốc phòng trừ vào lúc sángsớm hay buổi chiều tối bằng thuốc Subatox 75EC, Polytrin 440ND với nồng
độ 0,2-0,3%
- Rệp muội gây hại chủ yếu trên lá non, chồi non, quả non, chùm hoa Khi lá non bị chích hút sẽ quăn queo, chùm hoa bị hại không phát triển, nếu quả bị chính phát triển không bình thường, quả ít hạt
Trang 31Phòng trừ: Cắt bỏ các các chồi vượt không hiệu quả hạn chế nơi cư trúcủa rệp, nếu mật số cao phun các loại thuốc như: Pyrinex 20EC, Subatox75EC, Suprathion 40EC với nồng độ 0,2-0,3% để trừ.
- Rệp sáp (Pseudococus sp.), rệp vải xanh (Coccus viridis) thường gây hại trên cuống quả, trên bề mặt vỏ quả và trên các chồi lá non
Phòng trừ: Cần phát hiện kịp thời để phun thuốc phòng trừ như:Selecron 500ND, Supracide 40EC Confidor với nồng độ từ 0,2-0,3% để phunphòng trừ Thời gian cách ly từ lúc phun lần cuối đến thu hoạch trái khoảng 3tuần lễ
* Bệnh hại: Những bệnh hại nguy hiểm trên cây ca cao, trong giai đoạnvườn ươm như:
- Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctoni sp), bệnh thối cháy lá (Collectotrichumgloesponiodes), bệnh thối thân (Phytophthora sp.), bệnh thối ngọn (Fusariumspp, Collectotrichum sp), bệnh thối cuống lá (Rhizoctonia solani)
Biện pháp phòng trừ, phát hiện sớm các cây bị bệnh loại ra khỏi vườn,nếu máy che vườn ươm quá dày nên tháo bớt cho vườn thông thoáng Không
để vườn quá ẩm Khi bị bệnh nặng phun thuốc Zineb 75% ở nồng độ 0,3% vàOxyt Chlorur đồng 50% pha nồng độ 0,5% để phun hay tưới cho cây bị bệnh
- Bệnh thối thân và cành do nấm Ceratocystis fimbriata, bệnh chết ẻo
do nấm Verticillium dahide, bệnh cháy lá do nấm Colletotrichum sp, bệnhthối đen rễ do nấm Rosellinia pepo, bệnh thối nứt cổ rễ do nấm Armillanamellea
Bệnh thối trái do nấm Phytophthora spp: Bệnh thối trái do nấmPhytophthora spp, gây hại phổ biến và nghiêm trọng nhất ở các nước trồng cacao trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Bệnh làm khô và thối trái với tỷ lệ rất cao, thường từ 30-80% cá biệt cónhững cây bị nặng 100%, bệnh gây hại từ khi quả còn non đến khi chín
Trang 32Cách phòng trừ, vệ sinh đồng ruộng là biện pháp đầu tiên phải thựchiện nhất là đối với các vườn đã có nguồn bệnh Giảm bớt ẩm độ không khítrong vườn và phun thuốc Aliette 80WP với nồng độ 0,2-0,3%, Ridomil nồng
độ 0,3% sau khi hoa đã nở, phun 3-4 tuần/lần đến khi đường kính trên 3mm
- Bệnh virus gây xoắn lá; biện pháp phòng là tiêu diệt các côn trùngtruyền bệnh như loại bọ xít, bọ cánh tơ, rệp bằng những loại thuốc nêu trên.Cần theo dõi vườn cây thường xuyên để phát hiện sâu bệnh kịp thời để liên hệvới cơ quan chuyên môn nhằm định danh và hướng dẫn cách phòng trị kịpthời
- Thu hoạch ca cao: Chất lượng hạt ca cao chủ yếu phụ thuộc vào 3 yếutố: giống, kỹ thuật chăm sóc và cách thu hái bảo quản, khi áp đúng kỹ thuật sẽtạo ra được sản phẩm có chất lượng cao mang lại hiệu quả cao cho người sảnxuất ca cao Dưới đây là kỹ thuật thu hái và bảo quản để hạt đạt được chấtlượng cao:
- Chỉ thu hoạch những quả đã chín, không thu quả xanh
- Sau khi thu hoạch cần chế biến ngay không được để quá 4 ngày (dùngdao, kéo cắt cành để cắt cuống quả khi thu hoạch)
- Dùng 1 đoạn gỗ để đập vỏ quả lấy hạt đem đi cho lên men
Thâm canh trong sản xuất cây Ca cao là tất yếu khách quan khi đất đainông nghiệp ngày càng thu hẹp, nhu cầu nông nghiệp ngày càng tăng, khoahọc công nghệ ngày càng phát triển nhờ áp dụng các tiến bộ KHCN vàoSXNN như: Thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá, hoá học hoá, điện khí hoá, tự độnghoá, sinh học hoá Việc áp dụng KHCN và kỹ thuật mới được xem xét về tínhtiến bộ, hiệu quả, loại hình, phương pháp, quy trình, thời gian thực hiện
* Nhóm tiêu chí đánh giá
- Cơ cấu giống Ca cao qua các năm
- Mức và tỷ lệ tăng diện tích giống mới trong sản xuất
Trang 33- Cơ cấu diện tích đất trồng các loại Ca cao qua các năm
- Giá trị công cụ máy móc trên đơn vị diện tích
- Tỷ lệ diện tích được tưới tiêu, điện khí hoá, sử dụng phân chế phẩm sinh học
1.2.4 Hoàn thiện các hình thức tổ chức sản xuất
Hiện nay hình thức tổ chức sản xuất theo mô hình kinh tế tập thể cóchuyển biến tích cực Các hình thức hợp tác, liên kết được đánh giá là môhình tổ chức khá hiệu quả Hiện nay, mô hình liên kết thành công giữa nôngdân, tổ hợp tác hoặc hợp tác xã với doanh nghiệp tổ chức sản xuất khép kín từsản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm nhằm tăng thu nhập cho nông dân.Bên cạnh đó, kinh tế trang trại tiếp tục phát triển khá, nông dân tích lũy đượcvốn, kinh nghiệm trong quản lý và sản xuất, tích tụ ruộng đất, thúc đẩy hìnhthành các cơ sở chế biến tập trung, tạo điều kiện thu hút lao động nông thôn,phân công lao động xã hội và thúc đẩy xây dựng nông thôn mới
Ngoài ra, công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, nôngtrường quốc doanh tiếp tục thực hiện theo hướng xác định rõ chức năng,nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đổi mới cơ chế quản lý và hình thức tổ chức,tạo quyền tự chủ và đa dạng hóa nguồn vốn, bước đầu hình thành các vùngnguyên liệu tập trung Thực tế hiện nay có thể khẳng định rằng, trong các môhình liên doanh, liên kết, doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong đầu tư vàphát triển thị trường Hình thức liên kết trong tổ chức sản xuất lấy doanhnghiệp làm trung tâm của sự liên kết đang được nhiều doanh nghiệp, nhà đầu
tư quan tâm Đó là sự liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân (thông qua tổhợp tác hoặc hợp tác xã), có sự tham gia của các nhà khoa học, dưới sự quản
lý của cơ quan nhà nước - tạo thành mối liên kết dọc theo chuỗi giá trị trongsản xuất sản phẩm nhằm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả sản xuất, qua
Trang 34đó góp phần tăng thu nhập cho nông dân, người lao động và lợi nhuận bềnvững cho doanh nghiệp.
Song song với hình thức này là hình thức liên kết theo chiều ngang –liên kết các hộ nông dân với nhau thông qua tổ hợp tác, hợp tác xã nhằm chútrọng phát triển nhằm phát huy tối đa lợi thế trong liên kết với việc ứng dụngcác quy trình sản xuất tiên tiến, cơ giới hóa, bảo quản, chế biến sau thu hoạch
và đặc biệt là thực hiện tốt khâu tiêu thụ sản phẩm của nông dân Mối liên kếtngang còn được xây dựng giữa các doanh nghiệp, giữa các hợp tác xã, giữacác tổ hợp tác với nhau và trong vùng nhằm tăng sức cạnh tranh trong sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm
Trong phát triển sản xuất cây Ca cao cần lựa chọn và hoàn thiện cáchình thức tổ chức sản xuất tiến bộ Cần xem xét số lượng và sự gia tăng sốlượng qua các năm, tỷ trọng và hiệu quả hoạt động của các hình thức tổ chứcsản xuất Các hình thức tổ chức sản xuất cây Ca cao hiện nay bao gồm: Hộsản xuất Ca cao, trang trại Ca cao, công ty, nông trường
Tiêu chí đánh giá
- Số lượng các hình thức tổ chức, liên kết sản xuất
- Biến động số lượng của mỗi hình thức tổ chức sản xuất
1.2.5 Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây Ca cao
Thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác động qualại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi Thị trường mua bán ca cao là nơi diễn
ra các hoạt động mua và bán hàng hóa ca cao Do đó việc phát triển thị trườngtiêu thụ sản phẩm cây Ca cao là quá trình mở rộng quy mô khách hàng cũngnhư sản lượng và giá trị sản phẩm cây Ca cao trên thị trường Để thực hiệnđược việc mở rộng thị trường cần phải thực hiện các chính sách như chínhsách về sản phẩm nhằm đảm bảo nhu cầu của thị trường và thị hiếu của kháchhàng cũng như người tiêu dùng, chính sách về giá cả phụ thuộc vào những
Trang 35yếu tố bên trong của người sản xuất và đồng thời phụ thuộc vào sự cạnh tranhtrên thị trường nhằm mang lại thu nhập tốt nhất cho người sản xuất, ngoài ra
để phát triển thị trường cần phải dựa vào việc phân phối cũng như cách thứcbán sản phẩm Vì vậy việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây Ca caođòi hỏi phải có được các sản phẩm Ca cao có chất lượng cao, phong phú vềchủng loại, có giá cả cạnh tranh, hình thành một hệ thống kênh thu mua vàphân phối sản phẩm được tổ chức tốt có hiệu quả đi liền với công tácmarketing tốt
* Nhóm tiêu chí đánh giá phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
cây Ca cao
- Doanh thu và mức tăng doanh thu của sản phẩm Ca cao
- Số lượng các nhà phân phối tham gia
- Thị phần và mức tăng thị phần của sản phẩm Ca cao trên thị trường
1.2.6 Gia tăng kết quả, hiệu quả và đóng góp của cây Ca cao cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Nâng cao kết quả sản xuất cây Ca cao thể hiện sự phối hợp các nguồnlực, các yếu tố sản xuất, thể hiện sự lớn mạnh tổng hợp về vốn, lao động, máymóc thiết bị công nghệ… Các nguồn lực này được tăng cường đầu tư đồng bộthì kết quả sản xuất cây Ca cao như năng suất, sản lượng, GTSX ngày càngphát triển Trên cơ sở so sánh để xem xét hiệu quả về các mặt của việc sửdụng nguồn lực Đóng góp cho phát triển kinh tế địa phương thể hiện bằng sựgia tăng tỷ trọng GTSX hàng hóa của cây Ca cao trong GTSX của ngành nôngnghiệp và trong GDP của địa phương [23], [24]
Trang 36Nhóm tiêu chí đánh giá việc gia tăng kết quả, hiệu quả và đóng góp của cây Ca cao cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
* Nhóm tiêu chí thể hiện kết quả sản xuất của cây Ca cao.
- Giá trị sản xuất GO (Gross output) là toàn bộ giá trị của cải vật chất
và dịch vụ tạo ra trong một thời gian nhất định thường là một năm Đối vớicây Ca cao là toàn bộ giá trị sản phẩm thu được trong một năm
- Chi phí trung gian IC (Intermediary Cost), đây là chi phí của các nhân
tố bị tiêu hao trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Trong sản xuất Ca caochi phí này bao gồm: chi phí về giống, phân bón, thuốc trừ sâu, nhiên liệu, chiphí vận chuyển, chi phí bảo dưỡng sửa chữa, các chi phí thuê mướn, chi phídụng cụ và các chi phí khác
VA = GO - IC
- Tổng chi phí sản xuất TC là toàn bộ chi phí cố định và biến đổi đầu tưtrong một thời kỳ nhất định thường là 1 năm
TC = FC + VC
Trang 37+ Chi phí biến đổi VC là những khoản chi phí thay đổi phụ thuộc vào
sự thay đổi của sản phẩm
+ Chi phí cố định FC là những khoản chi phí thay đổi về tổng số cho dù
có sự thay đổi về hoạt động sản xuất kinh doanh trong một quy mô sản xuấtnhất định
- Thu nhập hỗn hợp MI là một phần của giá trị gia tăng sau khi đã trừ đichi phí khấu hao tài sản cố định, thuế và lao động thuê (nếu có) Như vậy thunhập hỗn hợp bao gồm cả công lao động gia đình
MI = VA - (A+T) – Lao động thuê (nếu có)
Trong đó: A là khấu hao TSCĐ
T là các khoản thuế phải nộp
* Nhóm tiêu chí thể hiện hiệu quả sản xuất của cây Ca cao.
- Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí Tgo là tỷ số giá trị sản xuất GO của sản phẩm với chi phí trung gian IC trên một đơn vị diện tích của một vụ
- Hiệu quả thu nhập/chi phí Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ
ra thu được bao nhiêu đồng thu nhập
Trang 381.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÂY CA CAO
1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
a Đất đai và độ dốc
Ca cao có thể trồng được trên nhiều địa hình và loại đất khác nhau từcác vùng triền dốc, đất cát, đất phù sa ven sông, đất phù sa cổ bạc màu, đấtmùn trên núi, thậm chí đất xen đá như đất đỏ bazan, đất ferralit vàng pháttriển trên đá trầm tích, đất tro núi lửa, đất cát Nhìn chung cây ca cao thíchhợp với loại đất có tầng canh tác dày nhưng yêu cầu đất có tầng canh tác dàytrên 30 cm, mạch nước ngầm sâu trên 1,5 m, dễ thoát nước, có cấu trúc tốt,giữ được ẩm, giàu chất dinh dưỡng, cây ca cao có thể trồng trên vùng đất có
độ pH từ 5-8 nhưng tới ưu nhất vao khoảng 5,5-6,7 nhưng đối với đất chua cóthể bón thêm vôi Cây ca cao có thể trồng trên đất dốc 45oc
b Lượng mưa và độ ẩm không khí
cây ca cao trồng thích hợp trên các vùng có lượng mưa hàng năm vàokhoảng 1.500-2.500mm Cây ca cao thường phân bố ở các vùng đất có độ cao
từ mặt nước biển cho đến 800m Cây ca cao sinh trưởng phát triển tootts ởnhiệt độ tối đa khoảng 30-320c và tối tiểu 18-2110c Cây bị thiệt hại nghiêmtrọng nếu nhiệt độ dưới 100c hoạch dưới 150c nhưng diễn ra trong thời giandài Độ ẩm thích hợp cho cây phát triển vào khoảng 70-80%
c Gió
Lá ca cao có cuống dài, phiến lá rộng nên nếu bị gió lay liên tục sẽ bịtổn thương cơ giới, nhất là giai đoạn lá non Nếu ở khu vực gió nhiều và vàomùa gió mạnh, kéo dài nhất thiết phải trồng cay che bóng để cây ca cao pháttriển tốt Có những nơi trồng ca cao không trồng cây che bóng hoặc có nhưng
đã bị đốn bỏ khi cây ca cao lớn và có tán thì thường bị thất bại do nguyênnhân chính là do gió tác động
Trang 39d Nước
Cây cao cao không thích hợp với các chân đất ngập úng, khó thoátnước Trong thời kỳ kiến thiết cơ bản ca cao cần phải tưới đầy đủ trong mùakhô nhất là những nơi che bóng còn thiếu Ca cao chủ yếu ra hoa và phát triểntrái trong mùa mưa, nên khi ca cao đã định hình, mùa khô có thể cần ít nướctưới hơn Tuy nhiên, nếu được tưới trong mùa khô năng suất sẽ cao và câycho trái quanh năm Khi trái khát triển bếu thiếu nước hạt sẽ nhỏ, hàm lượng
bơ thấp, tỷ lệ vỏ nhiều Do đó nước có vai trò khá quan trọng đối với cây cacao, đặc biệt là cho quá trình ra hoa kết trái
1.3.2 Nhân tố điều kiện xã hội
a Dân số, mất độ dân số
Dân số của một địa phương là tác nhân trức tiếp tác động đến số lượnglao động trên địa bàn Trong một giới hạn nhất định về thời gian việc gia tăngdân số có tỷ lệ thuận với việc gia tăng nguồn lao động Dân số ngoài việccung cấp nguồn lao động dồi dào còn là thị trường tiêu thụ các sản phẩm Bêncạnh đó mật độ dân số có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sản xuất nông nghiệp,
do việc sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cây ca cao nói riêng cầndiện tích đất để canh tác
b Lao động
Ngoài yếu tố vốn, đất đai và các yếu tố đầu vào thì lao động là một
Trang 40trong những nguồn lực trong quá trình sản xuất đặc biệt là một yếu tố quantrọng và không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp.
Lao động được xem là một mắt xích quan trọng có ý nghĩa kết nối giữacác yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất Bên cạnh đó trình độ kỹ thuật củalao động có ý nghĩa to lớn trong việc đưa ra các quyết định sản xuất và quyếtđịnh đến thành công của quá trình sản xuất nông nghiệp
1.3.3 Nhân tố thuộc về điều kiện kinh
tế a Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế có tác động mạnh mẽ đến kết quả của quá trình sảnxuất kinh doanh nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng Trong giai đoạnkinh tế phát triển sẽ tác động tích cực đến thu nhập của các thành phần kinh tế
và mô hình chung đã tác động đến các thành phần sản xuất nông nghiệp
Tăng trưởng kinh tế tỷ lệ thuận với thu nhập của người dân, người dântăng thu nhập và tích lũy vốn sản xuất đây là một trong những cơ sở thuận lợi
để tập trung và gia tăng các nguồn lực vào sản xuất Ngoài ra tăng trưởng kinh
tế còn kích thích việc tiêu dùng và hình thành thói quen chi tiêu mới, dẫn đếnviệc kích cầu, tạo điều kiện gia tăng sản xuất nông nghiệp nói chung và pháttriển sản xuất cây ca cao nói riêng
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tỷ trọng các ngành trong nền kinh tế thể hiện quy mô cũng như giá trịsản xuất của các nhóm ngành Trong những năm qua cơ cấu kinh tế đã cónhững chuyển biến nhất định, việc gia tăng cơ cấu công nghiệp và dịch vụgiảm dần cơ cấu ngành nông nghiệp bước đầu đã có những thể hiện
Việc phát triển cơ cấu các ngành đã dẫn đến việc phân bố lại sản xuất,giúp ngành nông nghiệp có khả năng phát triển theo chiều sâu hơn khi ứngdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Đ ặc biệt là trong việc sảnxuất ca cao có cơ hội sử dụng các sản phẩm công nghệ và dịch vụ vào quá