1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn huyện mđắk, tỉnh đắk lắk

112 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cùng với đầu vào t ừ công nghi ệp tiến tới giai đoạn cơ giới hóa nông nghi ệp.Đây c ũng là quá trình chăn nuôi quy mô h ộ gia đình nhỏ tiến dần tới trangtrại chăn nuôi được chuyên môn hó

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ N ẴNG

VŨ HỒNG NHẬT

PHÁT TRI ỂN CHĂN NUÔI BÒ TH ỊT

TRÊN ĐỊA BÀN HUY ỆN M'ĐRẮK, TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã s ố: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Quang Bình

Đà N ẵng - Năm 2015

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c ứu của tôi D ưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Bùi Quang Bình Số liệu và k ết quả nghiên ứcu trong luận văn là hoàn toàn trung th ực, khách quan và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan các trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ ngu

ồn gốc và m ọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đều được cảm ơn.

Tác giả

Vũ Hồng Nhật

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiênứcu 2

3 Đối tượng và ph ạm vi nghiên ứcu 2

4 Nội dung nghiên ứcu 3

5 Phương pháp nghiênứcu 3

6 Ý ngh ĩa khoa học và th ực tiễn của đề tài 3

7 Tổng quan các nghiênứcu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LU ẬN VỀ PHÁT TRI ỂN CHĂN NUÔI BÒ TH ỊT 7

1.1 VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHĂN NUÔI BÒ TH ỊT 7

1.1.1 Vai trò c ủa chăn nuôi bò th ịt 7

1.1.2 Đặc điểm của chăn nuôi bò th ịt 11

1.2 NỘI DUNG PHÁT TRI ỂN CHĂN NUÔI BÒ TH ỊT 14 1.2.1 Gia tăng quy mô ch ăn nuôi bò th ịt 14

1.2.2 Nâng cao n ăng suất và ch ất lượng chăn nuôi bò th ịt 15

1.2.3 Gia tăng nguồn lực cho phát triển 16

1.2.4 Tổ chức tốt chăn nuôi bò th ịt 20

1.2.5 Nâng cao k ết quả kinh doanh và thu nh ập của người chăn nuôi 20

1.3 CÁC NHÂN T Ố ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRI ỂN CHĂN NUÔI BÒ TH ỊT 21

1.3.1 Các nhân t ố về tự nhiên, kinh ết, xã hội 21

1.3.2 Các nhân t ố về kĩ thuật chăn nuôi 26

1.3.3 Các nhân t ố về chính sách và th ị trường cho phát triển chăn nuôi bò th ịt 28

Trang 4

ĐỊA PHƯƠNG 30

1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Nghệ An 30

1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Nam 32

1.4.3 Bài h ọc rút ra cho huyện M'Đrắk 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRI ỂN CHĂN NUÔI BÒ TH ỊT TRÊN ĐỊA BÀN HUY ỆN M'ĐRẮK, TỈNH ĐẮK LẮK 35

2.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRI ỂN CHĂN NUÔI BÒ TH ỊT Ở HUYỆN M'ĐRẮK 35

2.1.1 Tình hình gia tăng quy mô s ản lượng đàn bò th ịt 35

2.1.2 Tình hình nâng cao n ăng suất và ch ất lượng chăn nuôi bò th ịt ở huyện M'Đrắk 38

2.1.3 Tình hình nguồn lực cho chăn nuôi bò th ịt 40

2.1.4 Tình hình tổ chức chăn nuôi bò th ịt 45

2.1.5 Nâng cao k ết quả kinh doanh và thu nh ập của người chăn nuôi 47

2.2 CÁC NHÂN T Ố ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRI ỂN CHĂN NUÔI BÒ TH ỊT Ở HUYỆN M'ĐRẮK 52

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh ết, xã h ội 52

2.2.2 Nhóm nhân t ố về kĩ thuật chăn nuôi 59

2.2.3 Tình hình chính sách và thị trường cho phát triển chăn nuôi bò th ịt 68 CHƯƠNG 3 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GI ẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ TH ỊT CỦA HUYỆN M'ĐRẮK, TỈNH ĐẮK LẮK 74

3.1 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ M ỤC TIÊU PHÁT TRI ỂN CHĂN NUÔI BÒ TH ỊT Ở HUYỆN M'ĐRẮK 74

3.1.1 Quan điểm phát triển 74

Trang 5

3.1.3 Mục tiêu phát ểtrin chăn nuôi bò th ịt ở huyện M'Đrắk 76

3.2 C ÁC GI ẢI PHÁP PHÁT TRI ỂN CHĂN NUÔI BÒ TH ỊT Ở HUYỆN M'ĐRẮK 76

3.2.1 Giải pháp mở rộng quy mô đàn bò g ắn với quản lý quy ho ạch76 3.2.2 Giải pháp về giống 82

3.2.3 Tổ chức lại sản xuất kinh doanh bò th ịt 85

3.2.4 Giải quyết vấn đề vốn cho chăn nuôi 8 7 3.2.5 Phát triển nguồn nhân l ực 89

3.2.6 Giải quyết vấn đề thức ăn cho bò th ịt 92

3.2.7 Giải quyết vấn đề thị trường sản phẩm 95

3.2.8 Hoàn thi ện hệ thống dịch vụ kỹ thuật chăn nuôi và thú y 96

KẾT LUẬN 99

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 101 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LU ẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO).

Trang 6

Chữ viết tắt Diễn giải

NN&PTNT Nông nghi ệp và Phát triển nông thôn

Trang 7

Số hiệu Trang

Bảng 1.1 Thành ph ần dinh dưỡng của thịt bò và m ột số vật nuôi 8

khácBảng 2.1 Số lượng bò ở huyện M'Đrắk từ 2010 - 2014 35Bảng 2.2 Cơ cấu đàn bò phân b ố theo các xãở huyện M'Đrắk 36Bảng 2.3 Quy mô nuôi bò theo nhóm h ộ và 2 xã: Krông Jing, 37

Cư PraoBảng 2.4 Sản lượng sản phẩm thịt bò t ừ 2010-2014 38Bảng 2.5 Tỉ lệ bò lai trong giai đoạn 2010-2014 39Bảng 2.6 Diện tích đất trồng cỏ ở huyện M'Đrắk 41Bảng 2.7 Sử dụng lao động trong chăn nuôi bò ở huyện M'Đrắk 45Bảng 2.8 Tình hình thu nhập từ chăn nuôi bò (2010-2014) 47

Bảng 2.10 Giá trị sản xuất trênđịa bàn huy ện 53Bảng 2.11 Tình hình nguồn vốn đầu tư (2011 - 2014) 54

Bảng 2.13 Số lượng một số phụ phẩm thu được năm 2013 61

Bảng 2.15 Tình hình phòng tr ừ dịch bệnh huyện M'Đrắk 64Bảng 3.1 Phát triển đàn bò huy ện M’Đrắk đến năm 2020 77Bảng 3.2 Phát triển bò lai Zêbu ở huyện M’Đrắk đến năm 2020 78Bảng 3.3 Phát triển bò chuyên thịt huyện M’Đrắk đến năm 2020 79Bảng 3.4 Số lượng đàn bò trong vùng ch ăn nuôi t ập trung đến 81

2020

Trang 8

Số hiệu Tên ơs đồ và bi ểu đồ Trang

Sơ đồ 3.1 Mô hình liên kết trong chăn nuôi bò th ịt 86Biểu đồ 2.1 Trọng lượng xuất chuồng của bò 48Biểu đồ 2.2 Giá bán bò ơhi của các hộ chăn nuôi 49Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ chi phí sản xuất của các nhóm hộ 50

sản xuấtBiểu đồ 2.4 Tỷ trọng tiêu thụ thịt bò theo các kênh 56Biểu đồ 2.5 Tình hình dịch bệnh qua các năm 62Biểu đồ 2.6 Tỉ lệ tiêmphòng cho đàn bò 64

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chăn nuôi bò th ịt là m ột nghề truyền thống trong sản xuất nông nghi ệp

ở nước ta Phát triển chăn nuôi bò thịt không nh ững làm tăng sản phẩm xã hội

mà còn khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, làm tăng thu nhập chonông dân và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghi ệp theo hướng sản xuấthàng hóa, góp phần xóa đói giảm nghèo Chăn nuôi bò thịt là cơ sở để pháthuy triệt để các tiềm năng sẵn có cùng với các lợi thế so sánh vùng, nhất làcác vùng trung du miền núi, làm đa dạng hóa sản xuất nông nghi ệp, thúc đẩysản xuất nông nghi ệp phát triển toàn diện và bền vững

Thực trạng chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam trong những năm gần đây cótốc độ tăng trưởng chậm, năng suất thấp, chăn nuôi phân tán với quy mô nhỏ

và mang tính chăn nuôi truy ền thống trên ơc sở tận dụng thức ăn tự nhiênlàchính, hình thức chăn nuôi thâm canh còn hạn chế Việc hình thành các vùngchăn nuôi l ớn tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa còn chưa được chútrọng

M'Đrắk là m ột huyện Miền Núi, đất đai bạc màu, khô c ằn lại không đượcthiên nhiênưu đãi so v ới các huyện khác trong ỉtnh Đắk Lắk Người dân n ơi đây

ch ủ yếu dựa vào s ản xuất nông nghi ệp, trong đó, nghề chăn nuôi bò th ịt manglại nguồn thu nhập đáng kể cho người nông dân, góp ph ần giải quyết việc làm,nên người dân n ơi đây m ạnh dạn đầu tư vào ch ăn nuôi bò th ịt

Tuy nhiên, việc phát triển chăn nuôi bò th ịt ở huyện M'Đrắk cũng đã b ộc lộ nhiều hạn chế và thi ếu tính bền vững Việc chăn nuôi bò th ịt hiện nay ở các hộ gia đình nông thôn v ẫn chủ yếu mang tính tự phát là chính, chưa có tính quy hoạch, định hướng về lâu dài H ầu hết cácxã trong huyện đều chăn nuôi theo hìnhthức hộ gia đình Quy mô và ph ương thức chăn nuôi qu ảng canh nhỏ lẻ,

Trang 10

chưa tạo được các vùng chăn nuôi t ập trung, chưa có kh ối lượng sản phẩm lớn Quá trình cải tạo đàn bò trên địa bàn huy ện còn ở tốc độ chậm, chưa phát huy hết tiềm năng lợi thế sẵn có c ủa vùng Công tác cải tạo giống, chăm sóc nuôi d ưỡng, quản lý, công tác thú y chưa được quan tâm đúng mức Việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, lai tạo, chăm sóc, nuôi d ưỡng chưa được triển khai hiệu quả dẫn đến số lượng đàn bò th ịt tăng khá nhưng năng suất, chất lượng đàn bò th ịt chưa cao Nguồn lợi phụ phẩm công, nông nghi ệpkhá dồi dào nh ưng chưa biết tận dụng triệt để không nh ững lãng phí mà còn gây ô nhi ễm môi tr ường.

Xuất phát ừt nhu cầu thực tiễn của địa phương, tôi ti ến hành đề tài:

“ Phát triển chăn nuôi bò th ịt trênđịa bàn huy ện M'Đrắk, tỉnh Đắk Lắk”

làm Đề tài lu ận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiênứuc

Đề tài t ập trung vào nghiên cứu 3 mục tiêu ơc bản sau đây:

- Hệ thống hóa và làm rõ c ơ sở lý luận về chăn nuôi

- Phân tích thực trạng chăn nuôi bò thịt tại huyện M'Đrắk trong giai đoạn2010-2014 và các nhân t ố ảnh hưởng, từ đó đánh giá thành tựu và hạn chếtrong việc phát triển chăn nuôi bò thịt tại địa phương

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu và kiến nghị phát triển chăn nuôi bòthịt của huyện M’Đrắk

3 Đối tượng và ph ạm vi nghiên ứcu

* Đối tượng nghiên ứcu: Tình hình phát triển chăn nuôi bò th ịt ở huyện M'Đrắk

Trang 11

huyện M'Đrắk giai đoạn 2010-2014 và d ự kiến cácđề xuất đến năm 2020.

4 Nội dung nghiên ứcu

Luận văn nghiên ứcu thực trạng chăn nuôi bò th ịt tại huyện M'Đrắk bao gồm: Tình hình chăn nuôi bò t ại huyện M'Đrắk giai đoạn 2010-2014; vốn đầu

tư cho chăn nuôi bò th ịt; các giống bò th ịt tại huyện M'Đrắk; phương pháp nuôi bò th ịt; nguồn thức ăn để chăn nuôi bò th ịt; tình hình tiêm phòng dịch bệnh qua các năm; tình hình dịch bệnh qua các năm; hệ thống thú y phục vụ tạiđịa phương; hệ thống tiêu thụ sản phẩm thịt bò t ại địa phương Qua đó, chúng tôi đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi bò th ịt của huyện

M'Đrắk đến năm 2020

5 Phương pháp nghiênứuc

5.1 Phương pháp thu thập Số liệu

- Thu thập tài li ệu thứ cấp: Tài li ệu thứ cấp (số liệu đã công b ố) là ngu

ồn số liệu quan trọng mà thi ếu nó thì đề tài nghiên cứu sẽ mất đi tính hiệnthực Để thu thập được nguồn số liệu quan trọng này nh ằm phục vụ đề tài tôi

đã tham khảo qua nhiều sách báo, tài ệliu và s ử dụng các báo cáoủachuyệnM'Đrắk (phòng th ống kê huyện, phòng công th ương, phòng nông nghi ệp,phòng tài chính k ế hoạch huyện); số liệu thứ cấp của Sở, Ban, Ngành c ấptỉnh; của một số Bộ, Ngành liên quan

5.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đề tài k ết hợp nhiều phương pháp khác nhau như:

- Phân tích th ống kê

- Phương pháp so sánh,đánh giá, khái quát …

- Phân tích th ực chứng

6 Ý ngh ĩa khoa học và th ực tiễn của đề tài

Đề tài góp ph ần kiểm chứng các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi bò th ịt, qua đó giúp các nhà hoạch định chính sách,đồng thời hỗ trợ

Trang 12

cácđơn vị chăn nuôi bò th ịt huyện M'Đrắk, tỉnh Đắk Lắk có cái nhìn tổng thể

về mình (điểm mạnh, điểm yếu) để phát huy thế mạnh, hạn chế điểm bất lợinhằm giúp các ơc sở sản xuất phát triển cả ở thị trường trong và ngoài n ước

Theo Lewis (1954) đại diện cho trường phái Tân cổ điển muốn phát triểnnông nghi ệp thì phải chuyển dịch lao động từ nông nghi ệp sang công nghi ệphay những ngành có n ăng suất cao hơn Khu vực nông nghi ệp, tồn tại tình trạng dư thừa lao động và lao động dư thừa này d ần dần được chuyển sang khu vực công nghi ệp Chính Lewis đã ch ỉ ra tầm quan trọng của sự phát triểnnông nghi ệp trong quá trình này đã t ạo ra sự tích lũy vốn cho sự phát triển công nghi ệp hay quá trình chuyển dịch sẽ giúp cho cả nông nghi ệp và công nghiệp cùng phát triển và do đó thúc đẩy kinh tế phát triển Trong ngành nôngnghiệp, khác với ngành tr ồng trọt ngành ch ăn nuôi có kh ả năng phát triển sản xuất lớn theo hướng công nghi ệp hóa và do đó s ẽ thu hút lao động dư thừa từ trồng trọt

Torado (1990) cho rằng sự phát triển nông nghi ệp là quá trình chuyểnđổi từ độc canh tới đa dạng hóa r ồi chuyên môn hóa Nếu xét trên phươngdiện công ngh ệ quá trình này từ công c ụ thô s ơ tiến tới công c ụ máy móc

Trang 13

cùng với đầu vào t ừ công nghi ệp tiến tới giai đoạn cơ giới hóa nông nghi ệp.Đây c ũng là quá trình chăn nuôi quy mô h ộ gia đình nhỏ tiến dần tới trangtrại chăn nuôi được chuyên môn hóa cao tận dụng lợi thế quy mô.

Với cách tiếp cận mô hình hàm s ản xuất Sung Sang Park (1992) cho rằngphát triển nông nghi ệp quá trình phát triển nông nghi ệp trải qua 3 giai đoạn: sơkhai, đang phát triển và phát triển Mỗi giai đoạn phát triển, sản lượng

nông nghi ệp phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau Giaiđoạn sơ khai, sự phát triển nông nghi ệp chỉ dựa vào khai thác yếu tố từ tự nhiên và lao động (chủ yếu theo chiều rộng) Giai đoạn đang phát triển – s ự phát triển dựa vào ngoài các yếu tố ban đầu còn d ựa vào các yếu tố đầu vào được sản xuất từ khu vực công nghi ệp (phân bón, thu ốc hóa h ọc) Giai đoạn phát triển nhờ sử dụng cácyếu tố sản xuất từ công nghi ệp đặc biệt máy móc và kỹ thuật hiện đại mà n ăng suất nông nghi ệp tăng lên Theo Park quá trình phátểtrinnày c ũng là quá trình chuyển dịch mạnh lao động khỏi nông nghi ệp nhằm giải quyết tình trạng lao động dư thừa Đây c ũng chính là mô hình phát triển chăn nuôi

Phát triển nông nghi ệp cũng là m ục tiêu ủca nhiều nghiên ứcu Việt Nam,các nghiênứcu này c ũng cho rằng phát triển nông nghi ệp thể hiện nhiều khíacạnh khác nhau Nội dung đầu tiên mà nhiều nghiên ứcu như Nguyễn Sinh

Cúc (2003), Đặng Kim Sơn (2008) và Hoàng Th ị Chính (2010) đã kh ẳngđịnh là s ự gia tăng quy mô s ản lượng trồng trọt và ch ăn nuôi thông qua

chỉ tiêu giáị trsản xuất nông nghi ệp Nhưng nội dung này m ới chỉ phản ánh vềmặt lượng, các nghiênứcu còn đi vào xem xét năng suất của các ngành, các ảsn phẩm chủ yếu trong nông nghi ệp Không d ừng ở đó các nghiên ứcu còn đề cập tới nội dung tới sự phát triển của các ngành trong nông nghiệp và chuy ển dịch cơ cấu sản xuất nông nghi ệp Việc huy động và hi ệu quả sử dụng các yếu

tố sản xuất được đề cập tới, Nguyễn Xuân Th ảo (2004) và Nguyễn Sinh Cúc

đề nghị đầu tư nhiều hơn cho nông nghi ệp, Đặng Kim Sơn

Trang 14

(2001, 2008) và Đào Th ế Tuân (2008) kh ẳng định phải nâng cao trình độ kỹ thuật và công ngh ệ trong sản xuất nông nghi ệp nói chung và ch ăn nuôi nói riêng Tổ chức sản xuất nông nghi ệp cũng được đề cập tới, ở Việt Nam những đột phá trong ổt chức sản xuất nông nghi ệp đã tr ở thành cú hích phát triển Nguyễn Sinh Cúc, Trần Đức (1998) và Đặng Kim Sơn (2008), Bùi Quang Bình(2006) khẳng định nên ửs dụng mô hình kinh t ế trang trại và th ực hiện dồn điền đổi thửa mở rộng quy mô ch ăn nuôi Ngoài ra thu nh ập của các hộ nông dân c ũng được quan tâm nghiên cứu.

Riêng phát ểtrin chăn nuôi bò th ịt Bùi Quang Bình (2004) công b ố nghiênứcu tình hình phát triển chăn nuôi bò th ịt ở tỉnh Bình Định trên các khía cạnh phát triển về số lượng, quy mô, ch ất lượng, tổ chức sản xuất, giải quyết các yếu

tố đầu vào và th ị trường tiêu thụ Các giải pháp phát ểtrin cũng theo hướng hoàn thi ện các nội dung này Trong nghiên cứu năm 2005, Bùi Quang Bình đã

kh ẳng phát triển chăn nuôi bò th ịt trên ơc sở khai thác các ếth mạnh về tự nhiên laođộng và truy ền thống chăn nuôi ở đây s ẽ bảo đảm sự phát triển bền vững nền kinh tế Đây là bài h ọc hữu ích cho nhiều địa phương

Từ những quan điểm này có th ể rút ra các ộni dung của phát triển nôngnghiệp bao gồm cả nội dung về kinh tế, xã h ội và môi tr ường Phần dướiđây trình bày k ỹ hơn

8 Kết cấu của đề tài

Ngoài ph ần mở đầu, kết luận và danh m ục tài li ệu tham khảo… Đề tàinghiên ứcu gồm có 3 ch ương:

Chương 1: Cơ sở lý lu ận về phát triển chăn nuôi bò th ịt

Chương 2: Thực trạng phát triển chăn nuôi bò th ịt ở huyện M'Đrắk

Chương 3: Quan điểm, Phương hướng và gi ải pháp phát ểtrin chăn nuôi

bò th ịt ở huyện M'Đrắk

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LU ẬN VỀ PHÁT TRI ỂN CHĂN NUÔI BÒ TH ỊT

1.1 V AI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHĂN NUÔI BÒ THỊT

1.1.1 Vai trò c ủa chăn nuôi bò th ịt

a Chăn nuôi bò th ịt đóng góp vào gia t ăng sản lượng và chuy ển dịch

cơ cấu nông nghi ệp

Nông nghi ệp và khu v ực nông thôn đóng m ột vai trò quan tr ọng trongnền kinh tế quốc dân: cung c ấp sản phẩm làm nguyên liệu cho sản xuất, xuấtkhẩu sản phẩm tạo nguồn ngoại tệ, cung cấp lao động cho các ĩlnh vực kinh tế

và là th ị trường tiêu thụ sản phẩm công nghi ệp và góp ph ần giải quyết

vấn đề xã h ội cho đất nước Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, nôngnghiệp là ngu ồn sống của đại đa số dân c ư, do vậy phát triển kinh tế nôngnghiệp và nông thôn là c ơ sở để giải quyết nhiều vấn đề của đất nước như:đảm bảo an ninh lương thực, nâng cao hi ệu quả sử dụng các nguồn tàinguyên, xóa đói gi ảm nghèo và ổn định kinh tế xã h ội

Để phát triển kinh tế nông nghi ệp và nông thôn, th ực hiện quá trình công nghi ệp hóa c ần thiết phải có s ự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghi ệp

và nông thôn Theo ngh ĩa hẹp, nông nghi ệp có hai ngành l ớn là tr ồng trọt và

ch ăn nuôi, ngoài ra còn có th ể kể tới một số ngành ti ểu thủ công nghi ệp và d ịch vụ nông nghi ệp Trong điều kiện của nước ta hiện nay, việc phát triển ngành ch ăn nuôi v ừa đápứng với điều kiện thực tế, vừa phù hợp xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế - tăng tỷ trọng của chăn nuôi trong giá trị sản lượng ngành nông nghi ệp và t ập trung vào phát triển đại gia súc

Từ năm 1991 đến nay, ngành ch ăn nuôi ở nước ta phát triển tương đốinhanh Tuy nhiên, vì quy mô của chăn nuôi v ẫn còn nh ỏ, nên chưa thể thúcđẩy sự phát triển của toàn ngành nông nghi ệp Nếu năm 1996 trong 1% tăng

Trang 16

trưởng của ngành nông nghi ệp, ngành tr ồng trọt đóng góp 86%, ch ăn nuôi chỉ đóng góp 13,4%, đến năm 2009 tỷ trọng có s ự thay đổi trong đó tr ồng trọt tuy có gi ảm nhưng vẫn còn cao kho ảng 63,5%, chăn nuôi t ăng lên 35% Như vậy, với những ưu thế của mình, muốn cho nông nghi ệp phát triển cần phải phát triển chăn nuôi, trong đó có ch ăn nuôi bò th ịt và th ực hiện chuyển dịch

cơ cấu kinh tế trong nông nghi ệp

b Chăn nuôi bò th ịt đảm b ảo cung cấp cho nền kinh t ế nhiều loại sản phẩm

Từ ngàn đời nay, con người đã thu ần hoá và nuôi bò để phục vụ cho cácợli ích khác nhau Cũng giống một số loài nhai l ại khác như dê, ừcu, trâu… bò

có kh ả năng sử dụng và chuy ển hoá các ạloi thức ăn thô xanh (các loại rau,

cỏ tự nhiên, ỏc trồng ), các phế phụ phẩm CNN (rơm lúa, bã s ắn, ngọn mía,

bẹ và lá ngô,…) có giá trị hàng hoá rất thấp hoặc thậm chí không có giá tr ị

hàng hoá thành nhiều sản phẩm có giá trị cao

Thứ nhất, tăng sản phẩm thịt cho xã h ội, do vậy mà gi ảm nhập khẩu thịt đỏ (thịt trâu và bò) Khi n ền kinh tế ngày càng phát triển, mức sống của

con người ngày càng được nâng lên Trong điều kiện lao động của nền kinh tế

và trình độ công nghi ệp hoá, hiện đại hoá caođòi h ỏi cường độ lao động vàlao động trí óc ngày càng cao thì nhu c ầu thực phẩm dinh dưỡng cao từ sảnphẩm động vật mà đặc biệt là th ịt bò s ẽ ngày càng chi ếm tỷ lệ cao trong bữa

ăn hàng ngày c ủa người dân Ch ăn nuôi bò th ịt sẽ đápứng được yêu ầcu đó

Bảng 1.1 Thành ph ần dinh dưỡng của thịt bò và m ột số vật nuôi khác Loại thịt Thành ph ần hoá học (g/100g)

Trang 17

Thịt bò được xếp vào nhóm “ thịt đỏ”, có giá trị dinh dưỡng cao Từ thịt

bò ng ười ta có th ể chế biến ra nhiều món ăn ngon bổ Chính vì vậy, trên thịtrường thịt bò luôn luôn đắt hơn thịt các loại gia súc khác vàđắt hơn cả thịt giacầm (là lo ại thịt trắng)

Giá trị dinh dưỡng của thịt chủ yếu là ngu ồn prôtein Đó là lo ại prôteinhoàn thi ện, chứa tất cả các axit amin ầcn thiết cho cơ thể Thịt cũng chứa cácthành ph ần khác, trong đó có m ỡ Chính mỡ trong thịt làm cho nó v ừa

có giá trị năng lượng cao vừa góp ph ần tăng hương vị thơm ngon của thịt

Thứ hai, là ngu ồn cung cấp phân bón cho tr ồng trọt, thức ăn cho nuôi

trồng thuỷ sản Trong sản xuất nông nghi ệp hướng tới canh tác bền vữngkhông th ể không k ể đến vai trò c ủa phân bón h ữu cơ nhận được từ chăn nuôi.Phân chu ồng với tỷ lệ N.P.K cao và cân đối, biết chế biến và s ử dụng hợp lý

có ý ngh ĩa lớn trong cải tạo đất trồng trọt, nâng cao n ăng suất cây tr ồng Theoước tính, “m ỗi năm từ một con bò cho 8 - 10 t ấn phân h ữu cơ, trong đó 2 - 4tấn phân nguyên chất” Phân trâu, bò sau khi xử lý có th ể là th ức ăn tốt cho cá

và các đối tượng nuôi thu ỷ sản khác.Ở nước ta, phân bò được sử dụng làmphân bón cho tr ồng trọt rất phổ biến, đápứng 50-70% nhu cầu phân h ữu cơtrong nông nghi ệp

Thứ ba, cung cấp sức kéo cho nông nghiệp và v ận chuyển Ở nước ta,

nghề nuôi bò g ắn liền với nghề trồng lúa nước Ngày nay, chúng ta đang từng

bước cơ giới hoá nông nghiệp, nhưng vai trò c ủa bò trong khâu làm đất (cày, bừa) và trong nông nghi ệp nói chung v ẫn rất quan trọng, đặc biệt tại những

vùng nông thôn nghèo không có điều kiện đầu tư máy móc nông nghi ệp vànhững vùng đồi núi khó có thể sử dụng phương tiện máy móc để làm việc thì

sử dụng trâu bò cày bừa vẫn có ý nghĩa quan trọng Bêncạnh đó, bò cũngđược sử dụng làm phương tiện chuyên chở, đặc biệt tại các vùng mà đường xá

đi lại không thu ận tiện

Trang 18

Thứ tư, cung cấp các phụ phẩm giết mổ cho nông nghi ệp và th ủ công

mỹ nghệ

Da bò là m ột mặt hàng r ất quan trọng để xuất khẩu cũng như để cung cấp nguyên liệu cho công nghi ệp địa phương Người ta dùng da để sản xuất đế giầy, thắt lưng, yên xe, các ạloi đai da… Da có th ể được tách thành 3 lớp: lớp ngoài cùng để sản xuất những mặt hàng cao c ấp, làm áo khoác ngoài; lớp giữa làm vali và làm túi đựng áo quần, còn có dính th ịt ở trong cùng để sản xuất cácảsn phẩm da mịn, các ớlp lót trong

Da bò là ngu ồn nguyên liệu chủ yếu cho các nhà máy thuộc da Đáng tiếc là ở nước ta chưa có nh ững cơ chế và bi ện pháp thích hợp để thu thập nguồn nguyên liệu này Nhi ều vùng nông thôn s ử dụng lãng phí da bò, dùng

da bò làm th ực phẩm

Lông bò r ất thích hợp để sản xuất bàn ch ải mỹ nghệ và lau m ột số máymóc quang h ọc Sừng bò có nhi ều hình dạng khác nhau Màu sắc cũng thay đổi Nếu hơ nóng trên ngọn lửa, sừng bò tr ở nên dễ uốn theo các hình dạng khác nhau và cuối cùng được cố định trong nước lạnh Sừng bò được gia công chế biến cẩn thận có th ể sản xuất ra nhiều mặt hàng có giá trị Là nguyên liệu rất quan trọng cho ngành th ủ công m ỹ nghệ

c Chăn nuôi bò th ịt giúp khai thácốti ưu các nguồn lợi thiên nhiên

Khi chăn nuôi bò trong m ột khu vực hay một vùng nào, nh ững đồng bãichăn thả sẽ được khai thác một cách hiệu quả về mặt kinh tế cũng như giải quyết những vấn đề về lao động Bò có h ệ thống thần kinh phát triển cho nên chúng có khả năng thích ứng rộng và ch ống chịu tốt với những điều kiện sống khó kh ăn với bệnh tật Khi di chuyển từ vùng này sang vùng khác chúng thích nghi dễ dàng h ơn so với các loài gia súc khác

d Chăn nuôi bò thịt tạo thu nhập cho nông dân

Chăn nuôi bò thịt là m ột ngành kinh doanh có th ể thu nhiều lãi, vì nó có

Trang 19

điều kiện tăng năng suất cao (nhất là vi ệc cơ giới hoá các quá trìnhảnsxuất)

và s ử dụng hợp lý các loại đất, tận dụng triệt để các loại phế phẩm của ngànhtrồng trọt và ch ế biến nông s ản là nh ững sản phẩm có giá trị dinh dưỡngthấp, tổng hợp thành các loại thức ăn có giá trị cao thông qua ch ế biến cungcấp cho bò thịt Đây c ũng là m ột trong các yếu tố để làm cho giá thành sảnphẩm chăn nuôi bò thịt hạ, sẽ có kh ả năng phát triển nhanh chóng và r ộng rãi

t ạo điều kiện thuận lợi cho việc tăng thu nhập, tích luỹ và c ải thiện đời sống

Bêncạnh đó, chăn nuôi bò thịt còn giúp nông dân có thêm thu nhập nhưtiền cày kéo thuê,giúp họ cải thiện cuộc sống, thoát đói nghèo

1.1.2 Đặc điểm của chăn nuôi bò th ịt

Chăn nuôi bò th ịt là m ột trong những ngành s ản xuất của sản xuất nôngnghiệp, có nh ững đặc điểm riêng như sau:

Thứ nhất, đối tượng tácđộng của ngành ch ăn nuôi bò th ịt là các cơ thể sống - bò th ịt.

Đối tượng của ngành ch ăn nuôi bò thịt là nh ững cơ thể sống có th ần kinh rất mẫn cảm với môi tr ường Cơ thể vật nuôi và môi tr ường là m ột thể thống nhất Do đó đòi h ỏi người chăn nuôi ph ải tìm mọi biện pháp kinh ết - kỹ thuật, tổchức quản lý (nh ư sản xuất và cung c ấp thức ăn, xây d ựng chuồng trại hợp lý…)phù h ợp với đặc điểm của từng giống bò thịt và t ừng giai đoạn sinh trưởng, phát triển thì mới đảm bảo đạt hiệu quả kinh tế cao Trong quá trình sản xuất và qu ản

lý s ản xuất, chỉ cần một thiếu sót nào đó trong m ột khâu công vi ệc cũng có th ể dẫn đến những ảnh hưởng lớn, thậm chí làm t ổn hại đến cả đàn Do đó, ph ải tácđộng cân đối và đồng bộ các biện pháp mới có thể thu được kết quả cao, sản xuất kinh doanh ngành ch ăn nuôi m ới có lãi

Thứ hai, chăn nuôi bò th ịt có th ể phát triển tập trung mang tính chất như sản xuất công nghi ệp hay di động phân tán mang tính chất như sản xuất nông nghi ệp.

Trang 20

Chính đặc điểm này đã làm hình thành và xu ất hiện ba phương thứcchăn nuôi bò th ịt khác nhau như chăn nuôi t ự nhiên, chăn nuôi công nghi ệp

và chăn nuôi sinh thái

Chăn nuôi bò th ịt theo phương thức tự nhiên là phương thức xuất hiệnsớm nhất trong lịch sử phát triển của xã h ội loài ng ười, cơ sở để thực hiệnphương thức này là d ựa vào các nguồn thức ăn sẵn có ở trong tự nhiên ạto ra.Người ta sử dụng các giống bò địa phương bản địa vốn đã thích ứng với môitrường sống và điều kiện thức ăn ở đó Ph ương thức này th ường yêu ầcumức đầu tư thấp, không đòi h ỏi cao về kỹ thuật song năng suất thịt cũng thấp,chất lượng sản phẩm thường mang đặc tính tự nhiên nênđược ưa chuộng cao

và d ễ tiêu thụ

Phương thức chăn nuôi bò công nghi ệp là ph ương thức hoàn toàn đốilập với phương thức chăn nuôi bò t ự nhiên Phương châm c ơ bản củaphương thức này là t ăng tối đa khả năng tiếp nhận thức ăn của bò nuôi và gi

ảm thiểu quá trình vận động để tiết kiệm hao phí năng lượng, nhằm tăng khốilượng thịt và n ăng suất thịt bằng cách nhốt bò nuôi trong chu ồng trại Thức

ăn cho chăn nuôi công nghi ệp là th ức ăn chế biến sẵn theo phương thức côngnghi ệp và s ử dụng các kích thích ốt tăng trưởng để bò nuôi có th ể cho năngsuất thịt cao nhất Do đó, đòi h ỏi phải đầu tư thâm canh r ất lớn, không ph ụ

thuộc vào điều kiện tự nhiên nênăng suất thịt khá cao vàổn định Tuy nhiên,

chất lượng sản phẩm chăn nuôi bò công nghi ệp thường khác xa với sản phẩm

tự nhiên kể cả giá trị dinh dưỡng, hương vị và tính ch ất vệ sinh an toàn th ựcphẩm Tuy nhiên, phương thức chăn nuôi bò công nghi ệp này v ẫn được chấpnhận và th ực hiện rộng rãi trên thế giới

Phương thức chăn nuôi bò th ịt sinh thái là phương thức chăn nuôi tiêntiến nhất, nó k ế thừa cả những ưu điểm của hai phương thức trênđồng thờihạn chế và kh ắc phục những mặt yếu kém và tồn tại của cả hai phương thức

Trang 21

nêu trên Phương thức chăn nuôi này t ạo ra cácđiều kiện và ngo ại cảnh để bò

th ịt được phát triển trong môi tr ường tự nhiên trênơcsở các nguồn thức ăndinh dưỡng mang tính tự nhiên nhưng do con người chủ động hình thành nênluôn b ảo đảm tính cân đối và đầy đủ dinh dưỡng

Thứ ba, chăn nuôi bò th ịt là ngành s ản xuất đồng thời cho nhiều sản phẩm

Tùy theo mục đích sản xuất để quy định là s ản phẩm chính hay sản phẩm phụ và l ựa chọn phương hướng đầu tư Chẳng hạn chăn nuôi bò th ịt thì thịt là s

ản phẩm chính, nhưng bò th ịt còn sinh bê con và nguồn phân bón cho ngành tr ồng trọt Vì có nhi ều sản phẩm đồng thời mà nhi ều khi giá trị của sản phẩm phụkhông kém gì sản phẩm chính Vì vậy mà trong ch ăn nuôi bò th ịt phải biết tận dụng tất cả các loại sản phẩm để bảo đảm hiệu quả kinh doanh

Chăn nuôi bò thịt đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn chậm

Vốn trong tổ chức sản xuất chăn nuôi bò th ịt sử dụng cho việc xây dựng chuồng trại, mua con giống, cải tạo và trồng mới đồng cỏ, cùng các chi phí khácphục vụ cho công tác chăm sóc nuôi d ưỡng Cácđầu tư chi phí trên có giá trị lớn và không th ể thu hồi ngay trong năm Trong chăn nuôi bò thịt để có c ơ cấu đàn cái sinh ảsn quy mô t ừ 3 đến 5 con thì chi phí đầu tư con giống và chuồng trại trong khoảng 25 triệu đồng, đây là mức đầu tư lớn so với tiềm năng tích lũy của các hộ nông dân nông nghi ệp Vốn đầu tư cho chăn nuôi bò thịt thu hồi chậm, thông th ường thời gian có thu s ản phẩm trong chăn nuôi bò thịt tính từ thời điểm bò cái mang thai đến thời điểm được bê nuôi thịt được bán (từ 18 đến

24 tháng tuổi) trong khoảng từ 30 đến 36 tháng, nếu bán bê giống mất khoảng

15 đến 18 tháng

Để phát triển chăn nuôi bò th ịt, Nhà nước cần có c ơ chế chính sách ạtođiều kiện cho hộ chăn nuôi ti ếp cận các nguồn vốn tín dụng với cácđiều kiệnvay thuận lợi, lãi suất và thời gian vay vốn phù hợp

Trang 22

1.2 NỘI DUNG PHÁT TRI ỂN CHĂN NUÔI BÒ TH ỊT

Chăn nuôi trong nông nghi ệp là ngành kinh t ế quan trọng không ph ải chỉvới các nước đang phát triển mà c ả với các nước phát triển Đã có nhi ều nghiên ứcu của các nhà kinh tế thế giới mà ngày nay chúng ta v ẫn có th ể vận dụng vào th ực tiễn phát triển chăn nuôi bò th ịt ở Việt Nam trong đó đều khẳngđịnh phát triển là s ự vận động đi lên theo hướng hoàn thi ện hơn cả về quy mô,

ch ất lượng của chăn nuôi bò th ịt cùng với cải thiện phương thức tổ chức chăn nuôi và b ảm đảm lợi ích cho người sản xuất Nội dung của phát triển chăn nuôi bò th ịt bao hàm các nội dung sau:

1.2.1 Gia tăng quy mô ch ăn nuôi bò th ịt

Phát triển nông nghi ệp cũng là m ục tiêu ủca nhiều nghiên ứcu ViệtNam, các nghiênứcu này c ũng cho rằng phát triển nông nghi ệp thể hiệnnhiều khía cạnh khác nhau

Trước hết quy mô c ủa ngành ch ăn nuôi bò th ịt thể hiện qua quy mô đàn

bò - s ố lượng đàn bò Sau chu k ỳ chăn nuôi bò th ịt người ta sẽ táiđàn songsong với quá trình thu hoạch Do đó quy mô ch ăn nuôi bò th ịt còn được phảnánh bằng tổng sản lượng thịt bò mà các ngành s ản xuất này t ạo ra trong mộtthời gian nhất định thường là t ổng trọng lượng bò th ịt xuất chuồng trong kỳ.Ngoài ra ng ười ta sử dụng giá trị sản lượng để phản ảnh Điều này c ũngthuận lợi nhiều hơn cho tính toán và so sánh

Tuy nhiên ựs gia tăng sản lượng chăn nuôi bò th ịt này còn ph ải đượcduy trì ổn định trong thời gian dài Ngh ĩa là tr ước những biến động từ nhiềunhân t ố như điều kiện thời tiết khí hậu, biến động từ thị trường hay từ dịchbệnh… s ản lượng nông nghi ệp vẫn được đảm bảo gia tăng

Quy mô s ản lượng chăn nuôi bò th ịt phánảnh kết quả hoạt động của các

cơ sở các ổt chức sản xuất Sản lượng lượng thịt đạt được nhờ sự phân b ổ và kết hợp sử dụng các nguồn lực trong chăn nuôi S ản lượng cao hay thấp thể

Trang 23

hiện quy mô l ớn hay bé của ngành s ản xuất Rõ ràng s ản lượng chăn nuôi bòthịt gia tăng nhờ mở rộng sử dụng các nguồn lực - phát triển theo chiều rộng

và nâng cao hi ệu quả phân ph ối và s ử dụng nguồn lực - phát triển theo chiềusâu Các mô hình lý thuy ết nênở mục trênđều khẳng định điều này

Tiêu chí:

- Tăng trưởng quy mô đàn bò

+ Số lượng bò th ịt;

+ Số lượng bò th ịt tăng thêm hàng năm

- Tăng trưởng giá trị chăn nuôi bò th ịt

Giá trị sản lượng bò th ịt (GO) là toàn b ộ giá trị của số lượng bò do hộ

gia đình và ng ười sản xuất bán ra thị trường trong một thời kỳ nhất định

(thường là 1 n ăm).

Giá trị sản xuất chăn nuôi bò th ịt được tính theo phương pháp chu chuyển nghĩa là cho phép tính trùng giữa trồng trọt và ch ăn nuôi trong n ội bộ ngành

1.2.2 Nâng cao n ăng suất và ch ất lượng chăn nuôi bò th ịt

Chất lượng sản phẩm và n ăng suất chăn nuôi bò th ịt có vai trò l ớn trong quyết định sự phát triển của ngành ch ăn nuôi bò th ịt Những giống bò

có n ăng suất thịt cao vừa đápứng nhu cầu thịt bò c ủa thị trường vừa làm t ăng nhanh sản lượng thịt bò N ăng suất cao còn quy ết định tới thu nhập và kh ả năng tái sản xuất mở rộng ngành s ản xuất này v ốn là m ột ngành đòi h ỏi lượng vốn đầu tư rất lớn

Chất lượng thịt phụ thuộc vào gi ống và điều kiện chăn nuôi, nh ất là trong điều kiện dịch bệnh và yêu cầu cao của thị trường về tiêu chuẩn vệ sinh

an toàn đối với thịt bò Không ch ỉ đảm bảo về hàm l ượng dinh dưỡng mà còn phải đápứng những tiêu chuẩn khắt khe về kỹ thuật khác Nếu điều này không được đảm bảo thì sản phẩm cũng không được thị trường chấp nhận và

Trang 24

khi đó s ự phát triển sẽ bị tácđộng rất xấu Khi đó s ẽ dẫn tới sự đình trệ hệthống chăn nuôi bò th ịt trong nhiều trường hợp dẫn tới sự phá ảsn hàng lo ạtcác ơc sở chăn nuôi bò th ịt như nhiều nước trên thế giới đã x ảy ra.

Năng suất chỉ có th ể được thực hiện khi các nguồn lực được khai thác

có hi ệu quả

Tiêu chí:Trọng lượng xuất chuồng sau 1 chu kỳ nuôi; t ỷ trọng thịt xẻ;

tỷ lệ đàn bò lai; t ỷ lệ giống mới

1.2.3 Gia tăng nguồn lực cho phát triển

Sự phát triển chăn nuôi bò th ịt được thực hiện qua: (1) Huy động thêm các nguồn lực để tăng quy mô s ản xuất ngành ch ăn nuôi này nh ư đầu tư tăng thêm ốs lượng đàn bò, m ở rộng diện tích đồng cỏ để tăng lượng thức ăn…;(2) Nâng cao hi ệu quả sử dụng các nguồn lực trong nông nghi ệp chẳng hạnđầu tư cải tạo giống cho đàn bò, thâm canh tr ồng cỏ trên một đơn vị diện tích,nâng cao trình độ kỹ thuật cho người chăn nuôi hay áp dụng quy trình côngnghệ quản lý đàn bò …

Cách phát ểtrin thứ nhất dường như gặp phải giới hạn của quy luật lợi suấtgiảm dần khi tăng nguồn lực cho sản xuất Hơn nữa nhiều nguồn lực trong nôngnghi ệp bị giới hạn cứng chẳng hạn diện tích đất canh tác Nhưng cách phát ểtrindựa trên tiến bộ công ngh ệ cùng các nhân tố khác ạli không b ị giới hạn Quan

điểm phát triển chăn nuôi th ể hiện ngay từ thời David Ricacdo (1772-1823).

Nhà kinh t ế học người Anh cho rằng phát triển nông nghi ệp phải chú trọng pháttriển chăn nuôi nh ờ đó s ử dụng có hi ệu quả tư liệu sản xuất quan trọng nhất làđất đai và nâng cao trình độ kỹ thuật công ngh ệ sản xuất nông nghi ệp góp ph ầntăng năng suất và thu nh ập của nông dân Ngh ĩa là nâng cao hi ệu quả sử dụngnguồn lực để tăng năng suất vẫn là xu h ướng chính để gia tăng sản lượng chănnuôi hay là phát triển theo cách thứ hai

Do vậy, ngoài s ố lượng lao động thì trình độ của lao động trong ngành chăn nuôi bò th ịt rất quan trọng Chăn nuôi bò th ịt là m ột trong những ngành

Trang 25

sản xuất của sản xuất nông nghi ệp, song có nh ững khác biệt so với sản xuấtcủa ngành tr ồng trọt khác khi nó đòi h ỏi phải kỹ thuật cao hơn do đối tượngtácđộng của ngành ch ăn nuôi bò th ịt là các cơ thể sống - bò th ịt Để đảm bảo

có n ăng suất chăn nuôi và ch ất lượng sản phẩm yêu ầcu quá trình ảsn xuấtphải tuân th ủ những quy trình kỹ thuật nhất định với những tiêu chuẩn đikèm Điều đó c ũng như kinh nghiệm thực tiễn đã cho th ấy để thực hiện điềunày đòi h ỏi người sản xuất phải là nh ững người am hiểu về đối tượng, quytrình sản xuất và các tiêu chuẩn kỹ thuật Muốn thực hiện được điều này, điềukiện đầu tiênđòi h ỏi người chăn nuôi ph ải có trình độ học vấn nhất định, vốnkiến thức phổ thông này giúp h ọ tiếp cận với kỹ thuật chăn nuôi và qu ản lý

Trình độ kiến thức về kỹ thuật chăn nuôi, thú y và qu ản lý s ẽ quyết địnhtới kết quả sản xuất và ch ất lượng sản phẩm khi người sản xuất biết chọn

con giống, chăm sóc phòng b ệnh, xây d ựng chuồng trại bảo đảm kỹ thuật vàtiết kiệm, chọn chế biến thức ăn cũng như chế độ dinh dưỡng cho bò, quy ếtđịnh chu kỳ kinh doanh, mở rộng sản xuất… Để có được kỹ thuật chăn nuôi

và ki ến thức quản lý ch ăn nuôi bò th ịt đòi h ỏi người chăn nuôi còn ph ải cóquá trình tích ũly nhất định bằng cách tham gia các khóađ ào t ạo chính quy,không chính quy c ũng như từ thực tiễn Việc cung cấp kiến thức kỹ thuật và thú

y cũng như quản lý ch ăn nuôi nói chung và bò th ịt nói riêng phụ thuộc vào nhu

c ầu của các hộ chăn nuôi, h ệ thống các trung tâm khuyến nông và thú

y cũng như các trung tâm và cơ sở đào t ạo chuyên môn ở mỗi khu vực và địaphương Khi quy mô s ản xuất càng phát triển thì yếu tố này càng quan tr ọng

và có tính ch ất quyết định Những bằng chứng thực tế đã cho th ấy nhữngngười chăn nuôi bò th ịt có tham gia các đợt tập huấn kỹ thuật hay các câu lạc

bộ chăn nuôi th ường có k ết quả kinh doanh tốt hơn (Đinh Phi Hổ (2003) và Bùi Quang Bình (2004)).

Kết quả kinh doanh bò th ịt của những người kinh doanh quyết địnhviệc những người đang kinh doanh định hướng phát triển sản xuất bò th ịt của

Trang 26

họ Khi kinh doanh có lãi h ọ mới có ngu ồn tích lũy để tái ảsn xuất mở rộng và

có nhi ều kinh nghiệm hơn Lợi nhuận như sự kích thích và t ăng thêmđộng lực

để họ tiếp tục kinh doanh Những hộ thành công s ẽ có nhu c ầu hợp tác làm ăn

để hình thành nh ững Hợp tác xã hay doanh nghiệp lớn kinh doanh bò thịt Đồng thời họ sẽ mở rộng sản xuất từ chăn nuôi sang các hoạt động dịch vụ phục vụ chăn nuôi chính nh ư cung cấp giống, thức ăn, thú y và tiêu thụ sản phẩm…

Ngoài ra hi ệu ứng từ những người này s ẽ kéo theo những người khác tham gia kinh doanh bò th ịt Khi đó s ẽ hướng sự quan tâm c ủa chính quyền tới phát triển ngành s ản xuất này

Từ đặc điểm của chăn nuôi bò th ịt đòi h ỏi phải tiến hành đầu tư cơ bảncho đàn bò không nh ỏ bao gồm:

(1) Đầu tư cho cơ sở hạ tầng chuồng trại theo tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống xử lý ch ất thải, và đặc biệt là gi ống bò

(2) Khoản thứ hai không kém phần quan trọng là kho ản đầu tư thường

xuyên về thức ăn để duy trì và phát triển đàn bò ( như: xây d ựng đồng cỏ và h ệ thống xử lý th ức ăn… )

Nếu cơ cấu đầu tư giữa 2 phần này không cân đối thì dẫn tới tình trạng

dư thừa lãng phí hay s ẽ làm ch ậm sự phát triển, thậm chí phá hủy cả đàn bò

Ngoài ra ch ăn nuôi bò th ịt theo chu kỳ sản xuất nhất định nên phải đánhgiá chu kỳ sản xuất và đầu tư cho chăn nuôi m ột cách hợp lý trên cơ sở tính toán cânđối giữa chi phí sản xuất và s ản phẩm tạo ra, giữa chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và giá trị đào th ải để lựa chọn thời điểm đào th ải, lựa chọn

phương thức đầu tư mới hay duy trì tái ạto phục hồi

Kinh nghiệm của nhiều địa phương đã cho th ấy yếu tố vốn có vai trò r ất lớn trong việc phát triển ngành s ản xuất này Thi ếu vốn người sản xuất không thể mua nổi giống bò có n ăng suất cao hay cải tạo giống bò địa phương, cũng không th ể đầu tư cho chuồng trại và k ỹ thuật chăn nuôi nên dựa hoàn toàn vào

tự nhiênđể sản xuất Thiếu vốn cũng khiến họ phải bán ẻr đàn bò cho

Trang 27

tư thương khi gặp khó kh ăn trong sản xuất hay cần tiền trang trải cho các nhu cầu cuộc sống cấp bách ủca họ.

Vốn là y ếu tố không th ể thiếu được với bất kỳ quá trình ảsn xuất nào.Chăn nuôi bò yêu cầu vốn lớn, đặc biệt là v ốn đầu tư ban đầu: Mua con giống,thuốc thú y… h ơn nữa chăn nuôi bò ch ịu rủi ro lớn, nếu không có v ốn lớn hoặc kịp thời sẽ ảnh hưởng lớn tới sản xuất khi gặp rủi ro như dịch bệnh, giá cảkhông ổn định… Ngu ồn vốn lớn tạo điều kiện phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, đẩy mạnh chăn nuôi theo đúng hướng thâm canh, n ăng suất chất lượng cao trong chăn nuôi Ng ược lại, sẽ hạn chế khả năng phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật và nh ư vậy hình thức chăn nuôi phù h ợp là qu ảng canh, tận dụng Hình thức chăn nuôi này n ăng suất lao động không cao, khó có th ể đápứng nhu cầu ngày càng t ăng của người tiêu dùng và hướng cho xuất khẩu Trongtương lai hình thức chăn nuôi qu ảng canh, tận dụng là không thích h ợp mà nó

ph ải là hình th ức chăn nuôi thâm canh cho n ăng suất chất lượng cao

Như vậy, tạo nguồn vốn cho chăn nuôi là h ết sức cần thiết Với mộtngân sách rất eo hẹp, thường xuyên thiếu hụt thì vốn là v ấn đề bức xúc hiệnnay Hệ thống ngân hàng v ới chức năng là trung gian tài chính, là công c ụđắc lực trong việc huy động vốn, góp ph ần giải quyết bức xúc đó

Tiêu chí

- Huy động và hi ệu quả sử dụng nguồn lực

Với vốn phản ánh: Tổng số vốn đầu tư cho chăn nuôi

+ Sản lượng thịt /1 đơn vị vốn

+ Hay mức tăng sản lượng thịt /1 đơn vị

vốn… Với đất đai:

+ Diện tích đất dành cho ch ăn nuôi bò

+ Chỉ tiêu ảsn lượng cỏ cho chăn nuôi/ đơn vị diện tích

+ Hay gia tăng sản lượng/sự gia tăng 1 đơn vị diện tích

+ Hay tổng thu nhập/1 đơn vị diện tích

Trang 28

Với lao động:

+ Giá trị sản lượng chăn nuôi bò th ịt/1 lao động;

+ Mức tăng Giá trị sản lượng chăn nuôi bò th ịt/1 lao động tăng thêm

1.2.4 Tổ chức tốt chăn nuôi bò th ịt

Đối với một ngành s ản xuất, tổ chức quản lý bao trùm c ả về kỹ thuật, nhân s ự, phương thức sản xuất, cung ứng đầu vào và gi ải quyết đầu ra, Sự yếu kém hoặc ách ắtc ở bất kỳ khâu nào c ũng đều ảnh hưởng đến kết quả của sản xuất Chăn nuôi bò th ịt ở nước ta hiện nay chủ yếu theo ba hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu: Hộ gia đình, hợp tác xã, trang trại, trong đó hình th ức chăn nuôi h ộ gia đình vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, đặc biệt tỷ lệ này ở các tỉnhkhu vực miền núi Bắc Bộ càng cao h ơn Với các ỉtnh trung du và mi ền núi kinh tế hộ chưa chuyển mạnh sang sản xuất hàng hoá, nhiều nơi chưa thoát khỏi tập quán ảsn xuất tự cung tự cấp, ở nhiều nơi còn s ản xuất tự phát, chưa theo quy hoạch Điều đó th ể hiện trong chăn nuôi bò th ịt như quy mô chăn nuôi nh ỏ lẻ, manh mún, việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào trong ch ăn nuôi r ất hạn chế, năng suất và ch ất lượng sản phẩm thấp Kinh tế trang trại tuy có nh ững bước phát triển, nhưng phổ biến là trang tr ại gia đình, quy mô s ản xuất nhỏ, chủ trang trại thiếu kiến thức về quản lý kinh t ế Việc xácđịnh rõ hình thức tổ chức chăn nuôi s ẽ cho phép sử dụng hợp lý các yếu tố của quá trình sản xuất

Tiêu chí:

- Số lượng và t ỷ trọng trang trại chăn nuôi bò th ịt

- Số lượng và t ỷ trọng hộ gia đình chăn nuôi bò th ịt

- Các hình thức liên kết sản xuất kinh doanh chăn nuôi bò th ịt

1.2.5 Nâng cao k ết quả kinh doanh và thu nh ập của người chăn nuôi

Ngành ch ăn nuôi bò th ịt thực sự phát triển khi nó b ảo đảm cho người

Trang 29

chăn nuôi có thu nh ập và tích l ũy từ chăn nuôi n ếu không h ọ sẽ chuyểnnguồn lực sang sản xuất sản phẩm khác khiđó quy mô ch ăn nuôi bò th ịt sẽgiảm Chăn nuôi bò th ịt phải bảo đảm tạo ra việc làm và t ăng thêm thu nhậpcho những người tham gia chăn nuôi.

Mặt khác,đây là ngành ho ạt động trong lĩnh vực nông nghi ệp do vậyphụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Sự phát triển chăn nuôi bò th ịt ở những nơi

có ti ềm năng sẽ góp ph ần phát huy ợli thế gia tăng thu nhập cho người dângóp ph ần phát triển kinh tế địa phương

1.3 C ÁC NHÂN T Ố ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRI ỂN CHĂN

NUÔI BÒ TH ỊT

1.3.1 Các nhân t ố về tự nhiên, kinh ết, xã hội

a Điều kiện tự nhiên

Khí hậu, thời tiết

Khí hậu với các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng,độ ẩm, chế độ gió

và c ả những bất thường của thời tiết như bão, l ũ lụt, gió… có ảnh hưởng rấtlớn tới việc xácđịnh cơ cấu cây tr ồng vật nuôi, c ơ cấu mùa vụ, khả năng xencanh, tăng vụ và hi ệu quả sản xuất nông nghi ệp Tính mùa của khí hậu quyđịnh tính mùa trong sản xuất và trong tiêu thụ sản phẩm Mỗi loại cây trồng,

vật nuôi ch ỉ thích hợp với những điều kiện khí hậu nhất định (nghĩa là trong điều kiện đó cây tr ồng, vật nuôi m ới có th ể phát triển bình thường) vượt quá

giới hạn cho phép, chúng ẽs chậm phát triển, thậm chí bị chết

Bò, đặc biệt bò lai là động vật rất mẫn cảm với môi tr ường, đặc biệt là

v ới nhiệt độ và độ ẩm Bản thân con bò nh ư một chiếc máy ốsng sản xuấtsữa, thịt với nhịp điệu căng thẳng Các giống bò ôn đới như Holstein Friesian

Trang 30

hiện sự thích nghi tốt với khí hậu nước ta và khu v ực này.

Khí hậu thời tiết không nh ững ảnh hưởng trực tiếp lên con vật, mà cònảnh hưởng tới tình hình dịch bệnh và c ả thu gom bảo quản sản phẩm Ngoài ra

nó còn là nhân t ố ảnh hưởng tới việc sản xuất thức ăn cho gia súc nói chung

và bò th ịt nói riêng

Đất đai và nguồn nước

Đất đai là c ơ sở đầu tiên, quan trọng nhất để tiến hành tr ồng trọt, chănnuôi Đất trồng là t ư liệu sản xuất chủ yếu là c ơ sở để tiến hành tr ồng trọt vàchăn nuôi Không th ể có s ản xuất nông nghi ệp nếu không có đất đai Quỹđất, cơ cấu sử dụng đất, các loại đất, độ phì của đất có ảnh hưởng rất lớn đếnquy mô và ph ương hướng sản xuất cỏ cho chăn nuôi bò th ịt tập trung và cácbãi chăn thả tập trung

Muốn duy trì hoạt động chăn nuôi bò c ần phải có đầy đủ nguồn nước ngọt cho đồng cỏ, nước uống, nước tắm rửa cho bò N ước có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng thịt và hi ệu quả sản xuất chăn nuôi, nh ư ông cha ta đã kh ẳng định “nh ất nước nhì phân” Nh ững nơi có ngu ồn cung cấp nước dồi dào, th ường xuyênđều là nh ững nơi có n ền nông nghi ệp trù phú, chẳng hạn như vùng hạ lưu các con sông lớn như sông Mê Kông, Sông Hoàng Hà… Do ảnh hưởng của khí hậu và địa hình nên nguồn nước trên thế giới phân b ố không đồng đều và thay đổi theo mùa

Ở nước ta lượng mưa tập trung quá ớln làm d ư thừa nước, còn mùakhô ng ược lại rất khan hiếm nước Điều đó gây ra nhi ều khó kh ăn cho sản

Trang 31

xuất nông nghi ệp Để khắc phục được trình trạng thiếu nước trong mùa khô

và quá dư thừa nước cho mùa mưa, người ta đã xây d ựng các công trình thuỷ lợi, hồ chứa nước… để phục vụ tưới tiêu một cách chủ động Sự suy giảm nguồn nước ngọt là nguy c ơ đe doạ sự tồn tại và phát triển của nền nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Vì v ậy, chúng ta cần sử dụng hợp

lý, ti ết kiệm, bảo vệ nguồn nước

Với năng suất trồng cỏ thâm canh ở nước ta hiện nay, bình quân m ỗi con bò c ần có 500 m 2 đất trồng cỏ Việc trồng cỏ cho bò l ệ thuộc vào qu ỹ đấtcũng như điều kiện tự nhiên ạti đó Bãi c ỏ tự nhiênở nước ta nói chung c ũng như ở Tây Nguyên nói riêng thường thiếu màu m ỡ, cằn cỗi do thiếu nước nên sản lượng cỏ thấp khoảng 8 tấn/ha/năm Muốn có đồng cỏ thâm canh ng ười ta thường phải đầu tư khá nhiều công s ức và ti ền vốn

b Điều kiện về kinh tế

- Tình hình phát triển kinh tế

Sự phát triển của nền kinh tế nói chung và ngành nông nghi ệp nói riêng

là nhân t ố ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của ngành ch ăn nuôi này S ự pháttriển của nền kinh tế vừa tạo điều kiện thúc đẩy vừa đặt ra yêu ầcu đối với sựphát triển của ngành ch ăn nuôi bò th ịt

Nhu cầu thịt tăng lên không ngừng khi nên kinh ết phát triển do thu

nhập của dân c ư cao hơn (hiện tại mức tiêu dùng thị bò c ủa người dân Vi ệt Nam chỉ khoảng 1,5 kg/người/năm), thị trường đầu ra cho sản phẩm thịt được

mở rộng Điều này cho phép khắc phục vấn đề khó kh ăn nhất của sản phẩmnông nghi ệp là th ị trường đầu ra

Khi nền kinh tế có m ột nền công nghi ệp hiện đại, đặc biệt là công nghiệpchế biến thực phẩm sẽ là nhân t ố giúp cho chăn nuôi bò th ịt phát triển, khi đó s

ản phẩm của chăn nuôi s ẽ trở thành đầu vào cho ngành công nghi ệp chế biến này N ếu xét dưới khía cạnh đầu vào, ngành công nghi ệp chế biến

Trang 32

thức ăn chăn nuôi phát triển sẽ cung cấp đầy đủ về lượng và đảm bảo về chấtcho chăn nuôi bò th ịt Ngoài ra, khi n ền kinh tế phát triển, khả năng tích lũycủa nó c ũng cao hơn và do v ậy mà n ền kinh tế có kh ả năng cung cấp vốncho phát triển chăn nuôi bò th ịt Chăn nuôi bò th ịt nhất là ch ăn nuôi côngnghi ệp hay sinh tháiđều đòi h ỏi lượng vốn đầu tư khá ớln mà tích l ũy từnông nghi ệp khó có th ể đảm bảo.

Sự phát triển của ngành nông nghi ệp sẽ ảnh hưởng lớn tới sự phát triểnchăn nuôi nói chung và bò th ịt nói riêng Sự phát triển của ngành nông nghi ệp

mà bao g ồm trồng trọt và ch ăn nuôi ch ỉ có th ể đạt được nếu ngành ch ăn nuôiphát triển Vì sự phát triển của chăn nuôi nói chung và bò th ịt nói riêng sẽ:

- Tăng nhanh giá trị sản lượng và giá trị gia tăng nông nghi ệp;

- Thúc đẩy ngành tr ồng trọt phát triển khi cung cấp phân bón;

- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghi ệp;

- Cung cấp sức kéo cho sản xuất nông nghi ệp;

- Thu hút bởi lao động dư thừa từ ngành tr ồng trọt giảm căng thẳng vềviệc làm

Chính sự phát triển của nông nghi ệp trong đó có ngành tr ồng trọt sẽ bảo đảm cho sự phát triển của ngành ch ăn nuôi đặc biệt là ch ăn nuôi bò th ịt khi chính ngành tr ồng trọt bảo đảm cung cấp nguồn thức ăn chăn nuôi không nhỏ cho ngành này t ừ chính phẩm và ph ụ phẩm trong sản xuất trồng trọt Ngoài ra, ngành tr ồng trọt cũng góp ph ần nâng cao giá trị của phụ phẩm trong ngành ch ăn nuôi khi ngành này s ử dụng phân bón c ủa chăn nuôi bò th

ịt với giá ảc tương đối cao

Trong thực tế sẽ không có s ự tách biệt rõ ràng gi ữa ngành s ản xuất nàytrong nông nghi ệp Việt Nam nói chung và M' Đrắk (Đắk Lắk) nói riêng, vì đặcthù sản xuất nông nghi ệp của chúng ta hiện này ch ưa có s ự chuyên môn hóacao Người chăn nuôi bò th ịt ở M'Đrắk cũng lại chính là ng ười sản xuất trồng

Trang 33

trọt Nghĩa là m ối quan hệ tương tác giữa hai ngành tr ồng trọt và ch ăn nuôiđược thực hiện ngay trong từng cơ sở sản xuất Tuy nhiên trongđiều kiện hiệnnay thì trình độ chuyên môn hóa này có v ẻ thích hợp, nhưng về lâu dài s ẽdịch chuyển dần theo hướng chuyên môn hóa cao hơn.

c Điều kiện xã hội

ịt hiện nay ở Việt Nam chủ yếu là trong các hộ nông dân, quy mô ch ăn nuôi

nh ỏ lẻ, lao động là những thành viên trong hộ, cơ bản không có chuyên môn

k ỹ thuật Chất lượng lao động hiện tại có nh ững tácđộng gây tr ở ngại đến sựphát triển chăn nuôi bò th ịt, ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả lao độngtrong chăn nuôi

Để chuyển giao được các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi bò th ịt (kỹ thuật mới và những quy trình chăn nuôi tiên tiến, giống mới với công tác lai tạo và nhân gi ống), Nhà nước phải mở các ớlp tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi

bò th ịt nhằm nâng cao trình độ hiểu biết kỹ thuật cho người chăn nuôi, đặc biệt là người chăn nuôi ở vùng sâu, vùng xa

- Giao thông c ơ sở hạ tầng

Hệ thống giao thông, c ơ sở hạ tầng là điều kiện để người nông dân ti ếpcận với các thông tin thị trường, khoa học kĩ thuật chăn nuôi, giúp người dânthuận tiện trong việc mua bán tiêuthụ sản phẩm, giúp người nông dân có điềukiện giao lưu học hỏi kinh nghiệm sản xuất tốt Hệ thống giao thông c ơ sở hạtầng tốt tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cácdịch vụ chăn nuôi nh ư cung

Trang 34

cấp thức ăn chăn nuôi, thú y,…

1.3.2 Các nhân t ố về kĩ thuật chăn nuôi

a Giống

Giống là y ếu tố tiền đề trong việc nâng cao n ăng suất, chất lượng sảnphẩm cũng như hiệu quả sản xuất Đàn bò Vi ệt Nam hiện nay dù đã tr ải quanhiều chương trình Sind hóa đàn bò nh ằm cải tạo giống nhằm tăng năng suấtthịt Tuy nhiên hiện nay tỷ lệ đàn bò lai c ủa Việt Nam mới chỉ đạt khoảng30% còn l ại 70% là gi ống bò vàng địa phương Đặc điểm của bò vàng địa phương là ch ịu đựng điều kiện nóng ẩm nhiệt đới, thích nghi với điều kiệnchăn nuôi t ận dụng, đầu tư thấp, chăn thả trênđồng bãi c ỏ tự nhiên, thành thục

sớm, mắn đẻ… song có nh ược điểm là t ầm vóc nh ỏ (trọng lượng trưởng

thành ch ỉ đạt 180 kg/con), sinh trưởng chậm, năng suất thịt - sữa thấp, tỷ lệ

thịt xẻ chỉ đạt 30% Rõ ràng, nâng cao ch ất lượng thịt dựa vào vi ệc cải tạo giống bò được đặt lên hàng đầu Hiện tại nguồn cung cấp giống và d ịch vụ laigiống phụ thuộc vào ch ương trình cải tạo giống bò địa phương của Trung ương nhưng đã k ết thúc vào năm 2010, hiện chưa có ch ương trình thay thế Người nông dân v ẫn phải dựa vào ngu ồn cung trên thị trường và th ường không đảm bảo chất lượng Kinh nghiệm của những địa phương có đàn bò lai phát triển đều đã có h ệ thống cung cấp giống bò lai và ngân hàng tinh trùng

để nhân gi ống Nênđịa phương nào mu ốn phát triển đàn bò th ịt thì khâu đầu tiên phải giải quyết vấn đề giống bò cho ng ười chăn nuôi C ũng cần nhớ rằng, việc cải tạo giống này đòi h ỏi chi phí không nh ỏ nhất là đối với những nông dân nghèo Đề đạt được mục tiêu ảci tạo giống bò và cung c ấp giống tốtcần phải kết hơp với việc hỗ trợ vốn thì mới hiệu quả

Để tiêu thụ và xu ất khẩu được thịt bò, tr ước hết cần phải đầu tư để cảitiến và nâng cao ch ất lượng con giống Nghiên ứcu đã ch ỉ ra rằng, trọng lượngtrung bình của bò cái nội lúc trưởng thành là 180 – 200kg/con và bò đực là

Trang 35

210 – 250kg/con, t ỷ lệ thịt xẻ thấp (khoảng 40%), trong khi đó bò lai gi ữa cái lai Sind và Charolais 24 tháng tuổi đã đạt trọng lượng 290 – 300kg/con, t ỷ lệ thịt xẻ là 53% Do đó c ần phải tiến hành c ải tạo giống để nâng cao t ầm vóc, chất lượng đàn bò và t ăng năng suất chăn nuôi c ũng như thúc đẩy ngành ch ănnuôi bò th ịt ngày m ột phát triển.

b Nguồn cung cấp thức ăn cho bò th ịt

Do đặc điểm của chăn nuôi bò th ịt là các cơ thể sống và chúng luôn c

ần một lượng tiêu ốtn thức ăn tối thiểu cần thiết thường xuyên, không kể rằngcácđối tượng này n ằm trong quá trình ảsn xuất hay không T ừ đặc điểm này,

để phát triển chăn nuôi bò th ịt thì người sản xuất phải giải quyết vấn đề thức

ăn Thức ăn không ch ỉ để duy trì đàn bò th ịt bình thường mà còn để pháttriển đàn bò Th ức ăn phải đảm bảo số lượng, chất lượng cũng như theo cơcấu thức ăn từng thời kỳ chăn nuôi nh ất định Thức ăn cho bò không ch ỉ ảnhhưởng tới duy trì đàn bò mà còn ảnh hưởng tới năng suất thịt và ch ất lượngthịt

Thức ăn cho bò ở nước ta chủ yếu là các nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp và t ận dụng chăn thả tự nhiên Tuy nhiên, bãi chăn đang ngày càng b ịthu hẹp, nhiều phế phụ phẩm đang còn b ị lãng phí ch ưa được tận thu để nuôi

bò M ột số giống cỏ nhập nội đã được trồng thử và ch ọn lọc, nhưng hiện naymới chỉ được trồng ở một số cơ sở chăn nuôi bò gi ống và m ột số rất ít cácđịaphương Nói chung vi ệc đưa tiến bộ kỹ thuật, thức ăn và nuôi d ưỡng bò ở nước ta còn nhi ều hạn chế, tình trạng bò b ị thiếu thức ăn, nhất là vào mùa khô và b ị thiếu dinh dưỡng vẫn còn khá phổ biến

c Hệ thống cung cấp dịch vụ kỹ thuật và thú y

Nhiệm vụ của công tác thú ylà đề phòng và chống bệnh cho đàn gia súc, kiểm nghiệm sản phẩm chăn nuôi tr ước khi xuất bán Công tác thú y liên quan chặt chẽ đến việc bảo vệ sức khỏe cho vật nuôi và người tiêu dùng,là

Trang 36

nhân t ố làm hạn chế các ủri ro xảy ra trong quá trình chăn nuôi Trong điều kiện hiện nay, chăn nuôi bò thịt phân tán thì việc tổ chức mạng lưới thú y đáp ứng cho công tác phòng chống bệnh dịch, bảo đảm an toàn cho vật nuôi là hết sức quan trọng Để làm được như vậy, ngoài nhu cầu kinh phí cho các hoạt động của mạng lưới thú y, việc cung ứng thuốc thú y và vaccin phải thường xuyên, phải làm tốt công tác thông tin, truyền thông, qu ảng cáo nhằm nâng caonhận thức của người chăn nuôi v ề vai trò v ị trí của công tác thú y trong quy trình chăn nuôi bò th ịt.

1.3.3 Các nhân t ố về chính sách và th ị trường cho phát triển chăn nuôi bò th ịt

a Về chính sách

Chính sách phát triển chăn nuôi bò th ịt của địa phương là t ổng thể cácbiện pháp ủca chủ thể sử dụng để tácđộng vào quy mô s ản lượng và n ăngsuất chăn nuôi bò th ịt của địa phương thông qua qu ản lý, điều chỉnh quyhoạch phát triển, các quy định sử dụng đất nông nghi ệp cho chăn nuôi,

hỗ trợ tài chính và thu ế, cải cách thủ tục hành chính, hoàn thi ện cơ sở hạ tầngphục vụ cho chăn nuôi bò th ịt

Chính sách phát triển chăn nuôi bò th ịt có th ể chia thành 2 lo ại dựa

theo tiêu chí “cởi trói ” và “ thúc đẩy” đều vì mục tiêu phát ểtrin, nhưng có

đạt được mục tiêu này hay không còn tùy thu ộc vào s ự đúng đắn và k ịp thờicủa chính sách

Những chính sách mang tính “cởi trói ” đương nhiênđi vào cu ộc sống một cách t“ự nhiên” nh ất, nhanh nhất, được thực thi đầy đủ nhất, hiệu quả nhất.

Để ban hành nh ững chính sách c"ởi trói ", người ta chỉ cần lương tâm và lòng d

ũng cảm nhìn thẳng vào s ự thật, thừa nhận cái gì vốn có c ủa đời sống kinh tế

Hơn nữa, thực tiễn “ xé rào” đã bu ộc những nhà ho ạch định chính sách phải hành động “ mở khóa ” cho cái “lò xo ” b ấy lâu b ị ép chặt và do đó

Trang 37

cái lò“ xo ” này s ẽ tự bật lên hết cỡ để trở về trạng thái vốn có ban đầu của

nó, mà không c ần bất kỳ một tácđộng nào khác đối với nền kinh tế Nhưng

cũng vì lập tức “ bật trở lại” v ị thế ban đầu, nên nền kinh tế không th ể tạo ra

khả năng phát triển mới về chất Điều này trong ch ăn nuôi bò th ịt thể hiện ởchỗ các chính sáchđất đai nông nghi ệp nếu mở rộng hạn điền tức là c ởi tróicho việc tích tụ đất để tạo đồng cỏ phát triển chăn nuôi bò th ịt công nghi ệp

Những chính sách “thúc đẩy” thì hoàn toàn khác h ẳn với chính sách

“ cởi trói ” V ới vai trò thúc đẩy sự phát triển, đạt chất lượng mới cao hơn, nó

phải được hoạch định có c ăn cứ khoa học và th ực tiễn, đòi h ỏi nhà ho ạch địnhchính sách không chỉ có l ương tâm và lòng d ũng cảm mà điều quan trọng hơn

là ph ải có trí tu ệ Trí tuệ được thể hiện bằng sự hiểu biết thấu đáo lý luận, kinh nghiệm nước ngoài và kh ả năng vận dụng lý lu ận, kinh nghiệm quốc tế vào th ực tiễn Việt Nam để phân tích th ực trạng, phát hiện vấn đề nảy sinh trong nông nghi ệp, nông thôn, nguyên nhân c ủa chúng và đề xuất giải pháp khả thi Trong chăn nuôi bò th ịt khi các chính sáchỗhtrợ tài chính, khuy ến nông có ch ất lượng sẽ thúc đẩy sự phát triển của ngành ch ăn nuôi này

Mặt khác, các chính sách phátểntrichăn nuôi bò th ịt phải có c ăn cứ khoa học nghĩa là ph ải dựa vào nh ững kết quả nghiên ứcu khoa học về các vấn đề cụ thể trong phạm vi chính sách Ngành chăn nuôi này đòi h ỏi yêu ầcu

kỹ thuật rất cao và các quyết định cũng có yêu cầu như vậy

Trong các chính sách phátểtrinchăn nuôi thì quy ho ạch giữ vai trò quyếtđịnh vì nó d ựa vào nh ững căn cứ có tính khoa h ọc cao khi xây d ựng Trên

ơc sở đó b ố trí không gian c ũng như khả năng huy động nguồn lực cho pháttriển ngành ch ăn nuôi này Nh ưng quy hoạch cũng đòi h ỏi phải có các chínhsách khácđồng bộ mới đảm bảo phát triển cho ngành, ngoài chính sách đất đaithì chính sách vốn, chính sáchđào t ạo nhân l ực, chính sách khuyến nông, thúy… c ũng rất quan trọng Vì thiếu chúng những mục tiêu quy hoạch

Trang 38

cũng sẽ không th ể thực hiện được.

Ở Việt Nam hiện nay, thị trường tiêu thụ nông s ản nói chung và sảnphẩm chăn nuôi nói riêng là mối quan tâm và nỗi lo thường xuyên ủca nông dân Các sản phẩm phải bán ươti tại thị trường trong khu vực địa phương mà không đạt đủ các tiêu chuẩn cho xuất khẩu, do chúng ta chưa có các cơ sở chế biến với các dây chuyền thiết bị hiện đại Với các ảsn phẩm chăn nuôi tiêu thụ nội địa tại cácđịa phương, chúng ta còn thiếu hệ thống thị trường tiêu thụ có tổ chức Bêncạnh đó, việc cạnh tranh trong chăn nuôi bò thịt còn thiếu lành mạnh.Với những thông tin th ị trường tốt hơn, những người thu gom và bán buôn có

v ị thế kinh tế tốt hơn người sản xuất, trong nhiều trường hợp họ có thể gây ảnhhưởng lớn đến giá mua các ạloi sản phẩm chăn nuôi

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRI ỂN CHĂN NUÔI BÒ TH ỊT CỦA

MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Nghệ An

Ở Nghệ An, mô hình phát triển bò hàng hoá đang trở thành phong trào

và phát huy được hiệu quả có vai trò quan tr ọng của quỹ đất nông nghi ệp, Quỹ này được các hộ chăn nuôi t ại nhiều địa phương trích ra để trồng cỏ voi,

cỏ sả, cỏ zuzi… Đây là m ột yếu tố rất quan trọng tạo điều kiện để phong trào nuôi bò nh ốt tại chuồng phát triển mạnh mẽ Tại nhiều địa phương, nhờ tổ

Trang 39

chức các mô hình nuôi bò nh ốt, không m ất nhiều thời gian mà mang l ại hiệu quả kinh tế cao, bất kỳ hộ gia đình nào có kinh t ế dư giả cũng có th ể nuôi bò nhốt Mỗi ngày ng ười chăn nuôi ch ỉ cần bỏ ra 30 phút cắt cỏ là đủ cho vài c ặp

mẹ con bò ăn cả ngày Nh ững yếu tố khách quan, chủ quan trên là nguyên nhânđẩy mức tăng sinh học và c ơ học của đàn trâu bò Ngh ệ An lên cao khiến tổng đàn trâu, bò c ủa Nghệ An tăng nhanh cả về số lượng và ch ất lượng Điều này góp ph ần nâng t ỷ trọng chăn nuôi trong ngành nông nghi ệp từ 20% lên

trên 29%,đưa tổng đàn trâu bò c ủa Nghệ An vượt lên ốtp dẫn đầu trong cả nước

Lâu nay vi ệc phát triển chăn nuôi bò hàng hoá t ại nhiều địa phương đang đặt ra trước mắt các hộ chăn nuôi 3 v ấn đề: Giống, tiền vốn và s ự quyếttâm đầu tư của người chăn nuôi T ại Nghệ An, chương trình Zêbu hoáđàn bò vàng được triển khai trong giai đoạn 1995 - 2005 và m ở rộng cho đến 2010 đã nâng đàn bò lai Zêbu lên 111.623 con, chiếm gần 84% tổng đàn bò trong tỉnh Đây là y ếu tố quan trọng giúp Nghệ An tự giải quyết cơ bản vấn đề giống Đàn

bò lai Zêbu trưởng thành ở Nghệ An hiện có kh ối lượng từ 230 - 250kg/con, tăng hơn hẳn bò vàng bình quân t ừ 40-50 kg Vấn đề vốn đầu tư phát triển chăn nuôi cho các nông hộ hiện vẫn còn nan gi ải Ngoài ngu ồn vốn tự có

(không nhi ều) trong dân và v ốn vay qua các ổt chức Hội, Đoàn thể như Phụ

nữ, Cựu Chiến binh, Nông dân, Đoàn Thanh niên tại các Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội, các hộ nông dân còn được hưởng lợi

từ các chính sáchđầu tư hỗ trợ của UBND tỉnh (tại Quyết định số 45/QĐ-UB) Nhưng với mức vay vốn hiện nay, người dân c ũng chỉ chăn nuôi theo hướng nhỏ lẻ (1-2 con) Việc chăn nuôi theo mô hình trang tr ại rất khó kh ăn vì

người chăn nuôi không đủ điều kiện thế chấp để vay vốn các Ngân hàng

thương mại Vướng mắc thứ ba là ng ười dân Ngh ệ An vẫn còn thi ếu kiến thức, kinh nghiệm nên không dám mạnh dạn đầu tư chăn nuôi theo quy mô trang trại và quy mô công nghi ệp

Khó kh ăn thì như vậy, nhưng Nghệ An vẫn không d ừng lại ở những kết

Trang 40

quả nói trên Đề án phát ểtrin chăn nuôi trâu, bò hàng hoá trong nông h ộ, giaiđoạn 2005-2010, với tổng kinh phí dự kiến gần 187 tỷ đồng đang được triểnkhai, trong đó v ốn ngân sách hỗ trợ gần 32 tỷ đồng Đây là m ột hướng đinhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tìm các giải phápđể đưa đàn bòhàng hoá của địa phương phát triển lên một bước cả về số lượng lẫn chất

lượng, nâng đàn bò Zêbu từ 34% (2004) lên 50% vào năm 2010 Trung tâm

Giống chăn nuôi Ngh ệ An được giao nhiệm vụ đẩy nhanh tiến độ lai tạo một

số giống bò th ịt chất lượng cao trên ơc sở đàn bò cái lai Zêbu hiện có Th ựchiện Đề án trên,ừ tđầu năm 2004 đến nay, cácđịa phương trong tỉnh bắt đầutriển khai phối giống tinh bò chuyên thịt của 4 giống bò M ỹ gồm: Brahman,Droughtmaster, Limousine và Crimousine cho bò cái lai zêbu F1, F2, nhằm tạo

ra đàn bê lai có tỷ lệ từ 3/4 đến 7/8 máu ngoại Đây là m ột hướng đi giúpNghệ An phát huy tiềm năng chăn nuôi đại gia súc tại địa phương và đẩynhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Nam

Dự án Đầ“u tư tổng thể phát triển đàn bò th ịt chất lượng cao và bò s

ữa tỉnh Quảng Nam-giai đoạn 2005-2015” đã được Sở Nông nghi ệp và Phát triển nông thôn và Cty TNHH Kim Ngân (GSS) tư vấn thực hiện, UBND tỉnh

nhất trí thông qua

Quảng Nam là m ột tỉnh có các điều kiện tự nhiên, kinh ết thuận lợi choviệc phát triển chăn nuôi bò th ịt, bò s ữa đặc biệt khu vực phía Tây c ủa tỉnhvùng núi và rừng Nghề chăn nuôi bò ở đây đã phát triển khá lâu đời, nhân dân

đã tích l ũy được nhiều kinh nghiệm trong chăm sóc, nuôi d ưỡng và ch ọn lọc,nhờ đó nh ững năm qua đàn bò c ủa Quảng Nam phát triển kháổn định Dự ánkhiđược triển khai sẽ thúc đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng, vậtnuôi, nâng cao hi ệu quả kinh tế, tăng thu nhập thực tế, phục vụ thiết thực đờisống nhân dân trong t ỉnh Dự án góp phần tạo ra một quỹ hàng hóa

Ngày đăng: 28/01/2019, 16:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Nông nghi ệp & Phát triển nông thôn (2003), Chính sách phát triển chăn nuôi giai đoạn 1990-2002, NXB nông nghi ệp, Hà n ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển chăn nuôi giai đoạn 1990-2002
Tác giả: Bộ Nông nghi ệp & Phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB nông nghi ệp
Năm: 2003
[2] Bùi Quang Bình (2002), "Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi bò s ữa theo mô hình h ợp tác xã ở các nước ASEAN", Tạp chí nghiên cứu Đông Nam Á, s ố 6 (67) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi bò s ữa theo mô hình h ợp tác xã ở các nước ASEAN
Tác giả: Bùi Quang Bình
Năm: 2002
[3] Bùi Quang Bình (2004), Thực trạng và gi ải pháp nhằm phát triển chăn nuôi bò th ịt tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2005-2010” B2004-14-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và gi ải pháp nhằm phát triển chăn nuôi bò th ịt tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2005-2010
Tác giả: Bùi Quang Bình
Năm: 2004
[4] Bùi Quang Bình (2005), "Chăn nuôi bò th ịt - con đường phát triển kinh tế ở Duyên ảhi Nam Trung Bộ Việt Nam", Tạp chí kinh tế Châu Á Thái Bình Dương, số 20 (64) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi bò th ịt - con đường phát triển kinh tế ở Duyên ảhi Nam Trung Bộ Việt Nam
Tác giả: Bùi Quang Bình
Năm: 2005
[5] Bùi Quang Bình (2010), Kinh tế Phát Triển, NXB Giáo dục Hà N ội [6] Hoàng Th ị Chính (2010), "Để nông nghi ệp phát triển bền vững", Tạpchí Phát triển kinh tế số tháng 6-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để nông nghi ệp phát triển bền vững
Tác giả: Bùi Quang Bình (2010), Kinh tế Phát Triển, NXB Giáo dục Hà N ội [6] Hoàng Th ị Chính
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà N ội[6] Hoàng Th ị Chính (2010)
Năm: 2010
[7] Cục Chăn nuôi (2005), Tình hình chăn nuôi bò th ịt 2001-2005 và định hướng phát triển giai đoạn 2006-2015, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chăn nuôi bò th ịt 2001-2005 và định hướng phát triển giai đoạn 2006-2015
Tác giả: Cục Chăn nuôi
Năm: 2005
[9] Nguyễn Sinh Cúc (2003), Nông nghi ệp, nông thôn Vi ệt Nam thời kỳ đổi mới 1986-2002, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghi ệp, nông thôn Vi ệt Nam thời kỳ đổi mới 1986-2002
Tác giả: Nguyễn Sinh Cúc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
[10] Đinh Phi Hổ (2003), Kinh tế Nông nghi ệp, NXB Thống kê, Hà Nội [11] Lê Viết Ly (1995), Nuôi bò th ịt và nh ưng kết quả nghiên ứcu bước đầuở Việt Nam, NXB nông nghi ệp, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Nông nghi ệp", NXB Thống kê, Hà Nội[11] Lê Viết Ly (1995), "Nuôi bò th ịt và nh ưng kết quả nghiên ứcu bước đầu ở Việt Nam
Tác giả: Đinh Phi Hổ (2003), Kinh tế Nông nghi ệp, NXB Thống kê, Hà Nội [11] Lê Viết Ly
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1995
[12] Lewis, A. W. (1954), "Economic Development with Unlimited Supplies of Labour", The Manchester School, 22 (2), 1954, pp.139-191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic Development with Unlimited Supplies of Labour
Tác giả: Lewis, A. W
Năm: 1954
[15] Hoàng M ạnh Quân (2000), Một số giải pháp kinh ết- kỹ thuật chủ yếu phát triển chăn nuôi bò ở hộ nông dân t ỉnh Quảng Bình, Luận án ốtt nghiệp tiến sĩ, đại học nông nghi ệp I, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp kinh ết- kỹ thuật chủ yếuphát triển chăn nuôi bò ở hộ nông dân t ỉnh Quảng Bình
Tác giả: Hoàng M ạnh Quân
Năm: 2000
[18] Sở Nông nghi ệp và Phát triển nông thôn (2010), Dự thảo Báo cáo ựD án Quy hoạch tổng thể nông nghi ệp và nông thôn t ỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến 2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Báo cáo ựD ánQuy hoạch tổng thể nông nghi ệp và nông thôn t ỉnh Đắk Lắk giai đoạn2011 - 2020, định hướng đến 202
Tác giả: Sở Nông nghi ệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2010
[19] Đặng Kim Sơn (2001), Công nghi ệp hóa t ừ nông nghi ệp - lý lu ận thực tiễn và tri ển vọng áp dụng ở Việt Nam, NXB Nông nghi ệp, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghi ệp hóa t ừ nông nghi ệp - lý lu ận thựctiễn và tri ển vọng áp dụng ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Kim Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghi ệp
Năm: 2001
[20] Đặng Kim Sơn (2008), Phát triển nông nghi ệp, nông thôn trong quá trình CNH, NXB Tri Thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghi ệp, nông thôn trong quátrình CNH
Tác giả: Đặng Kim Sơn
Nhà XB: NXB Tri Thức
Năm: 2008
[21] Đào Th ế Tuân (2008), Vấn đề nông nghi ệp, nông dân và nông thôn Vi ệt Nam, NXB Tri Thức 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề nông nghi ệp, nông dân và nông thôn ViệtNam
Tác giả: Đào Th ế Tuân
Nhà XB: NXB Tri Thức 2008
Năm: 2008
[8] Cục Thống kêĐắk Lắk (2009-2013), Niên giám ốthng kê ừt năm 2009- 2013, Đắk Lắk Khác
[14] Park S,S (1992), Tăng trưởng và Phát triển (bản dịch), Viện quản lý kinh Khác
[16] Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 Khác
[17] Sở Nông nghi ệp và Phát triển nông thôn (2010), Báo cáo ổTng kết Dự án Phát triển đàn bò lai th ực hiện chương trình giảm nghèo tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2006 - 2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w