1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

bai tap lon ly thuyet o to 5614 (1)

37 227 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ tên sinh viên: Bùi Văn Lương- Chọn động cơ và xây dựng đặc tính ngoài động cơ - Xác định tỷ số truyền của cầu chủ động - Xác định các tỷ số truyền trong hộp số - Xây dựng đồ thị cân b

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH

Lớp:ĐH CNKT ÔTÔ K11

Bài tập lớn: Môn học lý thuyết ô tô

Trang 2

Họ tên sinh viên: Bùi Văn Lương

- Chọn động cơ và xây dựng đặc tính ngoài động cơ

- Xác định tỷ số truyền của cầu chủ động

- Xác định các tỷ số truyền trong hộp số

- Xây dựng đồ thị cân bằng công suất của ô tô

- Xây dựng đồ thị cân bằng lực kéo

- Xây dựng đồ thị đặc tính động lực của ô tô

- Xây dựng đồ thị đặc tính tăng tốc của ô tô

*Phần bản vẽ: Các đồ thị được vẽ trên giấy Ao bằng phần mền matlap hoặc autocard

Trang 3

Lời nói đầu.

Ôtô ngày càng được sử dụng rộng rãi ở nước ta như một phương tiện di lại cá nhân cũng như vận chuyển hành khách, hàng hoá rất phổ biến Sự gia tăng nhanh chóng số lượng ôtô trong xã hội, đặc biệt là các loại ôtô đời mới đang kéo theo nhu cầu đào tạo rất lớn về nguồn nhân lực phục vụ trong nghành công nghiệp ôtô nhất là trong lĩnh vực thiết kế.

Sau khi học xong giáo trình ‘‘ Lý thuyết ôtô -máy kéo ’’ chúng em được tổ bộ môn giao nhiệm vụ làm bài tập lớn môn học Vì bước đầu làm quen với công việc tính toán, thiết kế ôtô nên không tránh khỏi những bỡ ngỡ và vướng mắc Nhưng với sự quan tâm, động viên, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo trưởng khoa Phạm Hữu Truyền, cùng giảng viên giảng dạy và các thầy giáo trong khoa nên chúng em đã cố gắng hoàn thành bài tập lớn trong thời gian được giao Qua bài tập lớn này giúp sinh viên chúng em nắm được phương pháp thiết kế, tính toán ôtô mới như : chọn công suất của động cơ, xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ, xác định tỷ số truyền và thành lập những đồ thị cần thiết để đánh giá chất lượng động lực học của ôtô-máy kéo, đánh giá các chỉ tiêu của ôtô-máy kéo sao cho năng suất là cao nhất với giá thành thấp nhất Đảm bảo khả năng làm việc ở các loại đường khác nhau, các điều kiện công tác khác nhau Vì thế nó rất thiết thực với sinh viên nghành công nghệ kỹ thuật ôtô.

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện dù đã cố gắng rất nhiều nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy chúng em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy, các bạn để em có thể hoàn thiện bài tập lớn của mình hơn và qua đó em cũng rút ra được những kinh nghiệm qúy giá cho bản thân nhằm phục vụ tốt cho quá trình học tập và công tác sau này.

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện :

Phạm Văn Tuấn

Nhận xét và đánh giá của giảng viên hướng dẫn

Trang 4

Kết quả đánh giá:

Giảng viên chấm

Trang 5

A/ NHỮNG THÔNG SỐ BAN ĐẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHỌN:

I Những dữ liệu cho theo thiết kế phác thảo:

Loại xe : Xe tải nhẹ Mitsubisi Canter 4x2

Loại hệ thống truyền lực : Cơ khí

Loại động cơ : Động cơ Diesel 4D34 – 2AT5

- 4 xylanh thẳng hàng, phun nhiên liệu trực tiếp, làm mát bằng nước

- Chiều rộng cơ sở của ô tô B=1.39(m)

- Chiều cao toàn bộ của ô tô H=2.055 (m)

c o G

G G K

Trang 6

Trọng lượng xe đầy tải: Ga = Go + A.n + Gc

Trong đó:

+ A là trọng lượng trung bình của 1 hành khách Ta chọn A=60(Kg)+ n là số chỗ ngồi trong buồng lái Ở đây n=3(người)

3 Sự phân bố tải trọng động của ô tô ra các trục bánh xe khi đầy tải

Ta sử dụng xe có một cầu chủ động(cầu sau)

B - Chiều rộng cơ sở của ô tô (m)

H - Chiều cao toàn bộ của ô tô (m)

m - Hệ số điền đầy, chọn theo loại ô tô:

+ Đối với ô tô tải nặng và ô tô bus: m = 1,00-1,10

Từ các xe tham khảo ta chọn:

B=1.39(m)H=2.055 (m)

5 Hiệu suất của hệ thống truyền lực, được chọn theo loại ôtô

=> Chọn

6 Tính chọn lốp xe:

Ta chọn cầu trước có 2 bánh, cầu sau có 4 bánh

Trọng lượng được đặt lên mỗi bánh xe:

Từ đó, ta chọn lốp như sau:

85 0,

= η

Trang 7

7.00R16 12PR cho cầu trước.

7.00R16 12PR cho cầu sau

+ Các thông số hình học bánh xe cầu trước và sau:

B CHỌN ĐỘNG CƠ

VÀ XÂY DỰNG

ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH

NGOÀI CỦA ĐỘNG CƠ

b) Xây dựng đường đặc tính ngoài lý tưởng

* Điểm có tọa độ ứng với vận tốc cực đại:

Theo xe tham khảo, ta chọn sơ bộ các thông số sau:

Vì động cơ sử dụng là động cơ diesel, nên theo lý thuyết, ta có:

1 ( ) (W)

Trang 8

=> Nemax = Nvmax = 114,16(kW)

* Điểm có số vòng quay chạy không tải: n = 600 v/p

* Xây dựng đường đặc tính ngoài lý tưởng cho động cơ:

Me = f(ne,Ne)Với:

3768( / ) 0,5; 1,5; 1 114160( )

10 1,047

Trang 9

Đồ thị đường đặc tính ngoài của động cơ

C TÍNH CHỌN TỈ SỐ TRUYỀN CỦA CẦU CHỦ ĐỘNG

xe chủ động phải thắng được lực cản tổng cộng lớn nhất của đường và lực kéo này phải thỏa mãn điều kiện bám:

Hay:

Lực kéo tiếp tuyến này cũngphải thỏa mãn điều kiện bám (tránh hiện tượng trượt quay của bánh xe chủđộng) PKmax < Pϕ

max

30

.

V i i

r n

pc ht

b v

π

max

max

3768( / ) 0,36( ) 110( / ) 0,7

.3768.0,36

6,11 110

30 . 30. .0,7

3,6

v b

ht

v b o

+ = + =

G r

η

ψ

max max 0

Trang 10

số truyền phân bốtheo cấp số điều hoà.

1 Phương trình cân bằng công suất của ô tô

Ne = Nt + Nf Ni + N Nj

Trong đó:

khí(kW)

1 max 0

.

b h

1 max max

1 1

1

0,05 0, 42 0, 47 291377( )

3180.0, 47.0,36 3180.0,9.0,6.0,36 291,377.6,11.0,85 291,377.6, 2.0,85 3,56 4, 09

3, 4

e k

Trang 11

+ Nj = (G/g) δi.J.V/1000 - công suất tiêu hao để thắng lực cản quán

Gia tốc ôtô ( j )

tô làm việc ở các giá trị này

NK = Ne – Nr = Ne ηt = Nf + N + Nd Xác định vận tốc của xe tại các tay số theo công thức sau:

Trang 15

N +Nω

Trang 18

N +Nω

Trang 19

1 Phương trình cân bằng lực kéo của ô tô

- lực kéo ở moóc kéo

Trong đó : n : số lượng kéo moóc theo ô tô

Q : trọng lượng toàn bộ của một moóc

PK = (N)

số tính toán

moóc, không trích công suất

j g

G

j ⋅ δ

⋅ ψ

ψ

1 h e b

t pc o h e

C i.

M r

i.

i.

i.

M

= η

b

t pc o

r

i.

b

M i i P

Trang 21

18,774

19,660

Trang 24

(N)

1557,8 1624,7 1690,5 1764,6 1837,6

G XÂY DỰNG ĐỒ THỊ ĐẶC TÍNH ĐỘNG LỰC HỌC:

Nhân tố động lực học được tính theo công thức sau:

Khi ô tô chuyển động đều

,nghhiax là gia tốc của nó j=o thì giá trị của nhân tố động lưc học bằng hệ số cản tổng cộng của mặt đường, nghĩa là

Trang 28

Đồ thị nhân tố động lực học:

H XÂY DỰNG ĐỒ THỊ ĐẶC TÍNH TĂNG TỐC:

1 Đồ thị gia tốc của ơ tơ

Gia tốc của ơ tơ khi chuyển động khơng ổn định được tính như sau:

Chọn a = 0,05 =>

Vì D là hàm số của vận tốc,nên j cũng là một hàm tương tự, ở các số truyền khác nhau Theo từng vận tốc,

ta lập được bảng tính tốn Từ các số liệu của bảng này, lập đồ thị gia tốc j =f(V) và gia tốc ngược 1/j = f (V), đồ thị gia tốc ngược sẽ dùng để tính thời gian

và quãng đường tăng tốc

Trang 31

2 Đồ thị thời gian và quãng đường tăng tốc của ô tô

Quãng đường tăng tốc của ôtô được tính theo

công thức:

Sử dụng đồthị t = f(V)

và dùng phương pháp tích phân đồ thị

ta tính phần diện tích F giữa đường cong và khoảng

tương ứng

lập bảng 1.14Các giá trị

∫n

1

V V

dt V

∆∆∆

Trang 32

Si được tính như sau:

Trong đó: C - tỉ lệ xích của thời gian tăng tốc (s/m)

C A F

S1 = ∆ 1 ; 2 = ( ∆ 1+ ∆ 2) .

C A F F

F

S n = ( ∆ 1+ ∆ 2 + + ∆ n) .

∆∆∆∆∆∆∆

Trang 33

Khoảng t i (giây) t 1 t 2 t 3 t 4 t 5

∆∆∆∆∆∆ Σ∆∆∆∆∆∆∆∆∆∆∆∆∆∆∆∆

Trang 35

F i (mm 2)

F i (mm 2 )

Trong thực tế có sự ảnh hưởng của thời gian chuyển số giữa các số truyền đến quá trình tăng tốc, vì vậy đồ thị thực tế của thời gian tăng tốc và quãng

Σ∆

Trang 36

∆Vc =ψ.g.tc/δi ; (m/s)

tc - thời gian chuyển số:

số (m/s), Thời gian tăng tốc ở

ô tô con hiện đại là

giây, xe buýt và tải

Ngày đăng: 27/01/2019, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w