1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 11 bài 23 Phản ứng hữu cơ

3 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 27,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 11 bài 23 Phản ứng hữu cơ . Giáo án hóa học 11 bài 23 Phản ứng hữu cơ . Giáo án hóa học 11 bài 23 Phản ứng hữu cơ . Giáo án hóa học 11 bài 23 Phản ứng hữu cơ . Giáo án hóa học 11 bài 23 Phản ứng hữu cơ

Trang 1

BÀI 23: PHẢN ỨNG HỮU CƠ

I MỤC TIấU

1 Kiến thức

Học sinh biết một số loại phản ứng hữu cơ, đặc điểm của phản ứng hữu cơ

HS hiểu bản chất phản ứng thế, cộng, tỏch

2 Kỹ năng

Biết phõn loại phản ứng hữu cơ theo sự biến đổi phõn tử

3 Thỏi độ

Rốn luyện thỏi độ nghiờm tỳc trong học tập

II CHUẨN BỊ

GV: chuẩn bị hệ thống cõu hỏi cho học sinh, soạn giỏo ỏn

HS: Xem trước bài mới

III TIẾN TRèNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Viết CTCT các đồng phân của chất có CTPT: C4H10O

3 Dẫn vào bài mới

GV lấy 3 vớ dụ phản ứng hữu cơ:

(1): CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl

(2): C2H4 + Br2 → C2H4Br2

(3): CH3CH2OH → CH2=CH2 + H2O

HS nhận xột về đặc điểm mỗi loại

phản ứng:

Phản ứng (1): cú sự thay thế vị trớ

nguyờn tử trong phõn tử

Phản ứng (2): 2 hợp chất kết hợp

thành một hợp chất mới

Phản ứng (3): 1 hợp chất tỏch thành

2 hợp chất khỏc

GV: phản ứng (1) gọi là phản ứng

thế

phản ứng (1) gọi là phản ứng

cộng

phản ứng (1) gọi là phản ứng

tỏch

HS nờu định nghĩa 3 loại phản ứng

GV lấy vớ dụ

I Cỏc loại phản ứng

1 Phản ứng thế

Định nghĩa: phản ứng thế là phản ứng trong đú một nguyờn tử hoặc một nhúm nguyờn tử trong phõn tử hợp chất hữu cơ bị thay thế bởi một nguyờn tử hoặc một nhúm nguyờn tử khỏc

VD: C2H5OH + HBr → C2H5Br +

H2O

2 Phản ứng cộng

Trang 2

GV bổ sung: điều kiện phản ứng

cộng: trong phân tử hợp chất hữu cơ

phải có liên kết kém bền có thể bị bẻ

gẫy (liên kết  hoặc vòng kém bền)

GV: ngoài 3 loại phản ứng trên, còn

có các loại phản ứng khác: phản ứng

phân huỷ, phản ứng đồng phân hoá,

phản ứng oxi hoá…

GV lấy ví dụ một số phản ứng hữu

HS nhận xét

Vô cơ: đổ NaOH vào HCl => phản

ứng xảy ra ngay lập tức

Hữu cơ: phản ứng lên men tinh bột

để nấu rượu, nấu xà phòng => phản

ứng xảy ra chậm

GV lấy ví dụ phản ứng của C3H6 với

H2O

CH2=CH-CH3 + H2O → CH3

→ CH2

OH-CH2-CH3

HS nhận xét: phản ứng tạo ra hỗn

hợp sản phẩm

Đn: phản ứng cộng là phản ứng trong

đó phân tử hợp chất hữu cơ kếp hợp với phân tử khác tạo thành phân tử hợp chất mới

VD: C2H4 + HCl → C2H5Cl

3 Phản ứng tách

Đn: phản ứng tách là phản ứng trong

đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử hợp chất hữu cơ

VD: - tách nước (dehidrat hoá)

CH3CH2OH → CH2=CH2 + H2O

- tách hidro (dehidro hoá)

CH3CH2CH3 → CH2=CH-CH3 + H2

II Đặc điểm phản ứng hoá học trong hoá học hữu cơ

- Xảy ra chậm

- Xảy ra theo nhiều hướng, tạo ra hỗn hợp sản phẩm

4 Củng cố

GV đưa ra một số phản ứng hữu cơ HS phân loại

(1): C6H6 + Cl2 → C6H6Cl6

(2): C4H10 → CH4 + C3H6

(3): C2H6 + Cl2 → C2H5Cl + HCl

(4): C2H5Cl + NaOH → C2H5OH + NaCl

Trang 3

(5): C3H6 + H2 → C3H8

HS: phản ứng (1),(5) là phản ứng cộng, phản ứng (2) là phản ứng tách, phản ứng (3), (4) là phản ứng thế

5 Hướng dẫn về nhà

Làm BT SGK

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 27/01/2019, 19:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w