1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 11 bài 20 Mở đầu về hóa học hữu cơ

4 362 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 39,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 11 bài 20 Mở đầu về hóa học hữu cơ . Giáo án hóa học 11 bài 20 Mở đầu về hóa học hữu cơ . Giáo án hóa học 11 bài 20 Mở đầu về hóa học hữu cơ . Giáo án hóa học 11 bài 20 Mở đầu về hóa học hữu cơ

Trang 1

Tuần 14 (Từ 26/11/2018 đến 1/12/2018)

Ngày soạn: 22/11/2018

Ngày bắt đầu dạy: / /2018

Tiết 28

CHƯƠNG 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ

BÀI 20: MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ và đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ Phân loại hợp chất hữu cơ

- HS hiểu nguyên tắc phân tích định tính và định lượng nguyên tố

2 Kỹ năng

- Viết công thức cấu tạo các hợp chất hữu cơ

- Tính hàm lượng % nguyên tố từ kết quả phân tích

3 Thái độ, tư tưởng

- Có lòng yêu thích bộ môn

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại - gợi mở

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: Giáo án, hệ thống câu hỏi liên quan

2 Học sinh

Xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Không

3 Dẫn vào bài mới

Các chất có trong cơ thể sống thuộc loại hợp chất gì? Rượu, giấm… là gì? Hóa học hữu cơ nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ Vậy các hợp chất hữu

cơ có đặc điểm chung gì, chúng ta cùng tìm hiểu

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hợp chất hữu cơ

GV yêu cầu HS nhắc lại các khái

I Khái niệm hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

Trang 2

niệm về hợp chất hữu cơ, hoá học

hữu cơ, chú ý so sánh tỉ lệ về số

lượng hợp chất hữu cơ so với hợp

chất của cacbon (chiếm tỉ lệ rất

lớn)

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon

(trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua )

Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ

Hoạt động 2: Phân loại hợp chất hữu cơ

GV hướng dẫn HS nghiên cứu

thành phần phân tử một số chất

hữu cơ đã học từ đó rút ra khái

niệm về hiđrocacbon và dẫn xuất

của hiđrocacbon :

GV đưa ra một số thí dụ về hợp

chất hữu cơ HS đã biết: CH4;

C2H4; C2H5OH; CH3Cl,

HS phân loại hợp chất hữu cơ

II Phân loại hợp chất hữu cơ

Hiđrocacbon là những hợp chất được

tạo thành bởi các nguyên tử của hai nguyên tố C và H

 Dẫn xuất của hiđrocacbon là những hợp chất mà trong phân tử ngoài C, H

ra còn có một hay nhiều nguyên tử của các nguyên tố khác như O, N, S,

halogen

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm chung các hợp chất hữu cơ

GV đưa ra một số thí dụ về hợp

chất hữu cơ HS đã biết

Vd: CH4 ; C2H4 ; C2H5OH ;

CH3Cl, GV yêu cầu HS nhận xét

GV lấy ví dụ xăng dầu không tan

trong nước

VD : xăng dầu dễ cháy

GV lấy ví dụ so sánh phản ứng của

Na2CO3 và BaCl2 trong hoá học vô

cơ, kết tủa xuất hiện ngay lập tức,

nhưng phản ứng nấu rượu xảy ra

mất vài giờ đồng hồ

III Đặc điểm chung của các hchc

a) Về thành phần và cấu tạo

- Nhất thiết phải chứa cacbon Ngoài ra chủ yếu là các nguyên tố phi kim

- Liên kết hoá học ở các hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá trị

b) Về tính chất vật lí

- Thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt

độ sôi thấp (dễ bay hơi)

- Thường ko hoặc ít tan trong nước, nhưng tan trong nhiều dung môi hữu cơ

c) Về tính chất hoá học

- Đa số các hợp chất hữu cơ kém bền với nhiệt và dễ cháy

- Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng khác nhau và tạo ra hỗn hợp sản phẩm

Hoạt động 4: Tìm hiểu về phân tích nguyên tố

GV giới thiệu về phân tích nguyên

tố

GV trình bày về phân tích định

tính

IV Sơ lược về phân tích nguyên tố

I Phân tích định tính

- Mục đích: xác định các nguyên tố có

mặt trong hợp chất hữu cơ

- Nguyên tắc: chuyển các nguyên tố

trong hchc thành các chất vô cơ đơn giản rồi nhận ra chúng bằng pứ đặctrưng

Trang 3

GV trình bày về phân tích định

lượng

- Từ mCO2, tính mC, %C

- Từ mH2O, tính mH, %H

- Từ VN2, tính mN, %N

=> mO; %O

GV hướng dẫn HS làm BT 3- SGK

- Phương pháp:

Chuyển C  CO2: đục nước vôi trong Chuyển H  H2O: CuSO4 khan chuyển màu trắng thành xanh

Chuyển N  NH3: làm xanh quỳ tím ẩm

2 Phân tích định lượng

- Mục đích: Xác định thành phần phần

trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ

- Nguyên tắc: Cân một khối lựơng chính

xác hchc rồi chuyển các nguyên tố về dạng hc vô cơ đơn giản Xác định chính xác khối lượng hoặc thể tích các chất tạo thành, từ đó tính %khối lượng các ng tố

- Phương pháp:

a (g) hchc  CO2 + H2O + N2

- dẫn sản phẩm qua qua bình đựng dung dịch H2SO4 đ (hoặc P2O5, CaCl2 khan)

=> khối lượng bình tăng = mH2O

- dẫn khí còn lại qua bình đựng Ca(OH)2

dư (hoặc Ba(OH)2 dư, KOH dư) => khối lượng bình tăng = mCO2

- Nếu bình 2 là Ca(OH)2 (hoặc Ba(OH)2)

dư thì khối lượng kết tủa thu được giúp tính được mCO2

Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O

- Nếu không dẫn qua bình H2SO4 mà dẫn ngay vào bình KOH hay Ca(OH)2

thì m bình tăng = mCO2 và H2O

- Khí còn lại thoát ra là N2 => VN2

* Công thức tính:

mC = ; => %C =

mH = ; => %H =

mN = ; => %N =

mO = mX – mC – mH - mN

%O = 100% - %C - %H - %N

VD: BT 3- SGK

12 44 2

CO

X

C

m m

2 18

2O H

m

% 100

X

H

m m

28 4 , 22 2

N

V

% 100

X

N

m m

Trang 4

0,6g hchc A  0,672 lit CO2 +

0,720g H2O

Áp dụng công thức:

mC =

V CO

2

22,4.12=

0,672 22,4 .12 => %C

mH = => %H

=> %O

0,6g hchcA0,672litCO2 + 0,720g H2O

Áp dụng công thức:

mC =

0,672 22,4 .12 = 0,36g => %C = 60%

mH =

0,720

18 .2 = 0,08g => %H = 13,3%

%O = 100% - %C - %H

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

Khái niệm, phân loại, đặc điểm hợp chất hữu cơ, nguyên tắc và phương pháp phân tích nguyên tố

* Hướng dẫn về nhà

Làm BT SGK

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

2 18

2O

H

m

Ngày đăng: 27/01/2019, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w