Giáo án hóa học 11 bài 16 Hợp chất của cacbon . Giáo án hóa học 11 bài 16 Hợp chất của cacbon Giáo án hóa học 11 bài 16 Hợp chất của cacbon . Giáo án hóa học 11 bài 16 Hợp chất của cacbon . Giáo án hóa học 11 bài 16 Hợp chất của cacbon
Trang 1Tuần 12 (Từ 12/11/2018 đến 17/11/2018)
Ngày soạn: 7/11/2018
Ngày bắt đầu dạy: / /2018
Tiết 23
BÀI 16: HỢP CHẤT CỦA CACBON
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS viết được công thức cấu tạo phân tử CO và CO2
- HS nêu được tính chất vật lí và tính chất hóa học của CO và CO2
- HS nêu được các phương pháp điều chế và ứng dụng của CO và CO2
- HS nêu được tính chất vật lí và tính chất hóa học của axit cacbonic và muối cacbonat
2 Kỹ năng
- Vận dụng kiến thức để giải thích và tính chất và ứng dụng của oxit cacbon trong đời sống và trong kỹ thuật
- Rèn kỹ năng giải bài tập về cacbon và hợp chất
3 Thái độ, tư tưởng
- Có lòng yêu thích bộ môn
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp trực quan
- phương pháp đàm thoại - gợi mở
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: Giáo án, hệ thống câu hỏi liên quan
2 Học sinh
Học bài cũ, làm BTVN Xem trước bài mới
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
BT4, 5 SGK
3 Dẫn vào bài mới
Hợp chất quan trọng của cacbon: oxit, hidroxit và muối của cacbon?
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cacbon monooxit
HS viết cấu hình electron của C và O
GV giảng liên kết trong CO
A –CACBON MONOOXIT 1- Cấu tạo phân tử
Giữa C và O có 2 liên kết cộng hóa trị
và một liên kết cộng hóa trị cho-nhận
Trang 2HS nghiên cứu SGK và cho biết :
- Tính chất vật lý của CO
HS dựa vào đặc điệm cấu tạo phân tử
để dự đoán tính chất hóa học của CO
CO cháy với ngọn lửa xanh lam nhạt,
tỏa nhiều nhiệt
HS nghiên cứu SGK và cho biết có
thể điều chế CO bằng cách nào
HS viết phương trình phản ứng
Làm thế nào loại sản phẩm phụ ra
khỏi hỗn hợp sau phản ứng ?
GV : Bản chất của phản ứng là dựa
vào tính khử của C ở nhiệt độ cao
Công thức cấu tạo : O C
2- Tính chất vật lý
CO là chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí, rất ít tan trong nước
Hóa lỏng ở -191,5oC Hóa rắn ở -205,2oC Rất bền với nhiệt và độc
3- Tính chất hóa học
CO có liên kết ba giống N2 nên kém hoạt động ở nhiệt độ thường chỉ hoạt động khi đun nóng
a) CO là oxit trung tính (oxit không tạo muối)
Không tác dụng với nước, dung dịch axit, bazơ
b) Tính khử mạnh
Tác dụng với O2:
2CO(k) + O2(k) CO2 (k)
Tác dụng với oxit kim loại
Ở nhiệt độ cao CO khử được nhiều oxit kim loại thành kim loại (oxit của kim loại sau Al)
CO + CuO CO2 + Cu
4- Điều chế
a) Trong công nghiệp
* Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ (nhiệt độ khoảng 1050oC)
C + H2O CO + H2 Hỗn hợp khí tạo thành gọi là khí than ướt (44%CO; 45% H2; 5% H2O; 6% N2)
* Cho hơi nước đi qua than nung đỏ trong lò gas
C + O2 CO2 CO2 + O2 2 CO Hỗn hợp khí thu đưọc gọi là khí lò gas (25%CO; 70%N2; 4%CO2 và 1%khí khác)
Khí than ướt và khí lò ga đều dùng làm nhiên liệu
b) Trong phòng thí nghiệm
Cho H2SO4 đậm đặc tác dụng với HCOOH đun nóng
Trang 3HCOOH H SO dam dac2 4
CO + H2O
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cacbon đioxit
HS nhắc laị loại liên kết trong phân tử
CO2 và cấu trúc phân tử CO2
Rút ra nhận xét về tính phân cực hay
không phân cực của CO2
HS cho biết tính chất vật lý của CO2
HS cho biết tính chất hóa học của CO2
GV: do C có số oxi hóa +4 nên khó
thay đổi chỉ thay đổi khi gặp chất khử
mạnh
HS: CO2 không độc
HS làm ví dụ
GV hướng dẫn: Xét tỉ lệ số mol OH
-B- CACBON ĐIOXIT (CO 2 ) 1- Cấu tạo phân tử của CO 2
Công thức cấu tạo :
O
O C
Phân tử không phân cực
2- Tính chất vật lý
CO2 là chất khí không màu, nặng gấp 1,5 lần không khí tan không nhiều trong nước (ở điều kiện thường 1 lit H2O hòa tan được 1 lit CO2)
Nén dưới áp suất 60 atm, CO2 hóa lỏng Làm lạnh đột ngột ở -76oC CO2 hóa rắn gọi là nước đá khô, dùng làm môi trường lạnh bảo quản thực phẩm CO2 không duy trì sự cháy, nên được dùng để chữa cháy (nén trong bình chữa cháy)
3- Tính chất hóa học
a) Tác dụng với kim loại có tính khử mạnh (như Al, Mg)
CO2 + 2Mg 2MgO + C CO2 không cháy và không duy trì sự cháy nên dùng dập tắt lửa, nhưng không dùng khi trong đám cháy có Mg hoặc nhôm
b) Là oxit axit
Tác dụng với nước tạo thành axit cacbonic
CO2 + H2O H2CO3 Tác dụng với dung dịch kiềm: => tạo
ra 2 loại muối tuỳ vào tỉ lệ phản ứng CO2 + NaOH NaHCO3 CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
n
OH−
n CO 2 1 2
HCO3- CO32-
1 muối 2 muối 1 muối
Trang 4với số mol CO2 để xác định loại muối
được tạo thành, từ đó tính khối lượng
VD: Tính khối lượng muối tạo thành
khi cho 112ml khí CO2 hấp thụ trong:
a) 50ml dung dịch NaOH 1M
b) 100ml dung dịch NaOH 0,8M
c) 50ml dung dịch Ca(OH)2 1,5M
HS viết phương trình phản ứng hóa
học
a) nNaOH = 0,05.1 = 0,05 mol => nOH- = 0,05 mol
n
OH−
n CO 2 = 1 => tạo muối NaHCO3 CO2 + NaOH NaHCO3 0,05 0,05 0,05 mol
=> mNaHCO3 = 0,05.84 = 4,2 gam b) nNaOH = 0,1.0,8 = 0,08 mol => nOH- = 0,08 mol
n
OH−
n CO 2 = 1,6 => tạo 2 muối CO2 + NaOH NaHCO3
x x x CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
y 2y y mol
=> nCO2 = x + y = 0,05 gam
=> nNaOH = x + 2y = 0,08 gam Giải ra được: x = 0,02; y = 0,03 c) nCa(OH)2 = 0,05.1,5 = 0,075 mol => nOH- = 0,15 mol
n
OH−
n CO 2 = 3 => tạo muối CaCO3, Ca(OH)2 dư
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 0,05 0,05 mol
=> mCaCO3 = 0,05.100 = 5 gam
4- Điều chế
a) Trong công nghiệp
Nung đá vôi ở 900-1000oC CaCO3(r) CaO (r) + CO2 (k)
b) Trong phòng thí nghiệm
Cho dung dịch HCl tác dụng với đá vôi CaCO3 + 2HCl CO2 + CaCl2 + H2O
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
- Ghi nhớ các tính chất hóa học của một số hợp chất quan trọng của cacbon
* Hướng dẫn về nhà
Làm BT SGK
6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy
Trang 5
Tuần 12 (Từ 12/11/2018 đến 17/11/2018)
Ngày soạn: 7/11/2018
Ngày bắt đầu dạy: / /2018
Tiết 24
HỢP CHẤT CỦA CACBON
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nêu được tính chất vật lí và tính chất hóa học của axit cacbonic và muối cacbonat
2 Kỹ năng
- Vận dụng kiến thức để giải thích và tính chất và ứng dụng của oxit cacbon trong đời sống và trong kỹ thuật
- Rèn kỹ năng giải bài tập về cacbon và hợp chất
3 Thái độ, tư tưởng
- Có lòng yêu thích bộ môn
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp trực quan
- phương pháp đàm thoại - gợi mở
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: Giáo án, hệ thống câu hỏi liên quan
2 Học sinh
Học bài cũ, làm BTVN Xem trước bài mới
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất hóa học của CO, CO2
Chữa BT 5 - SGK
3 Dẫn vào bài mới
Tiếp tục tìm hiểu về hợp chất quan trọng của cacbon: axit và muối của cacbon +4
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu về axit cacbonic
C- AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
I Axit cacbonic (H 2 CO 3 )
H2CO3 là axit kém bền dễ bị phân hủy
Trang 6GV chú ý bài toán CO2 + kiềm cho 2
loại muối khác nhau tùy vào tỉ lệ
Axit cacbonic là axit yếu 2 nấc H2CO3 H+ + HCO3- K1 = 4,5.10-7 HCO3- H+ + CO32- K2 = 4,8.10-11
=> tạo ra 2 loại muối
Hoạt động 2: Tìm hiểu về muối cacbonat
GV: Cho biết có thể có mấy loại muối
từ H2CO3 ?
HS nêu tính tan của muối cacbonat
HS viết phương trình hóa học dạng
phân tử và dạng ion thu gọn
GV: chú ý tính chất của muối
hidrocacbonat : vừa tác dụng được với
axit, vừa tác dụng được với bazơ
GV nêu thí nghiệm: thổi CO2 vào
dung dịch nước vôi trong => nước vôi
vẩn đục
Tiếp tục thổi đến dư CO2 => dung
dịch trong trở lại
GV giới thiệu phản ứng nhiệt phân
muối cacbonat
II Muối cacbonat
Có hai loại muối: muối trung hòa (CO32-) và muối axit (HCO3-)
1- Tính chất vật lí
Tính tan: Các muối cacbonat trung hòa
của kim loại kiềm và amoni (trừ Li2CO3) và các muối hidrocacbonat đều tan trong nước (NaHCO3 hơi ít tan)
2 Tính chất hóa học
a) Tác dụng với axit
Tất cả muối cacbonat đều dễ dàng tác dụng với dung dịch axit mạnh CO2 + H2O
NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2
HCO3- + H+ H2O + CO2 Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2
CO32- + 2H+ H2O + CO2
b) Tác dụng với dung dịch kiềm
Các muối hidrocacbonat tác dụng với dung dịch kiềm muối cacbonat trung hòa + H2O
NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O HCO3- + OH- CO32- + H2O Ion hidrocacbonat (HCO3-) vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được
với bazơ => ion HCO 3 - có tính lưỡng tính => tất cả muối hidrocacbonat đều
có tính lưỡng tính
Muối cacbonat trùng hòa tác dụng với CO2 trong dung dịch muối
hidrocacbonat CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2
d) Phản ứng nhiệt phân
- Nhiệt phân muối hidrocacbonat:
⃗
muối cacbonat + CO2 + H2O VD:
Trang 72NaHCO3 ⃗t0
Na2CO3 + CO2 + H2O
Ca(HCO3)2 ⃗t0
CaCO3 + CO2 + H2O
- Nhiệt phân muối cacbonat trung hoà: + Muối cacbonat của kim loại kiềm không bị nhiệt phân
+ Muối cacbonat của kim loại khác oxit kim loại + CO2
MgCO3 ⃗t0 MgO + CO2
- Muối amoni cacbonat ⃗t0
NH3 + CO2 + H2O
2-Một số muối cacbonat quan trong
CaCO3 : dùng làm chất độn trong lưu hóa cao su và một số ngành công nghiệp
Na2CO3 (soda khan) dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt NaHCO3 dùng làm thuốc chữa bệnh đau dạ dày
Hoạt động 3: Luyện bài tập
Bài tập 6 – SGK
Hướng dẫn:
- Viết phương trình phản ứng nhiệt
phân CaCO3
- Tính số mol khí thoát ra
- Giải toán hấp thụ CO2 vào dung dịch
kiềm, chú ý tỉ lệ
CaCO3 ⃗t0
CaO + CO2 0,5265 mol 0,5265 mol
nNaOH = 0,5.1,8 = 0,9 mol nOH-/nCO2 = 1, => tạo ra 2 muối CO2 + NaOH NaHCO3
x x x CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
y 2y y mol
=> nCO2 = x + y = 0,5625 gam
=> nNaOH = x + 2y = 0,9 gam Giải ra được: x = 0,225; y = 0,3375
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
Ghi nhớ các tính chất hóa học của một số hợp chất quan trọng của cacbon
* Hướng dẫn về nhà
Làm BT SGK
6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy