1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 11 bài 13 Luyện tập tính chất của nitơ và hợp chất của chúng

4 529 10

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 26,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 11 bài 13 Luyện tập tính chất của nitơ và hợp chất của chúng . Giáo án hóa học 11 bài 13 Luyện tập tính chất của nitơ và hợp chất của chúng . Giáo án hóa học 11 bài 13 Luyện tập tính chất của nitơ và hợp chất của chúng

Trang 1

Tuần 8 (từ 15/10/2018 đến 20/10/2018)

Ngày soạn : 10/10/2018

Ngày bắt đầu dạy: / /2018

Tiết 16

BÀI 13: LUYỆN TẬP:

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NITƠ VÀ HỢP CHẤT CỦA NITƠ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Ôn tập về cấu tạo phân tử, tính chất vật lý, tính chất hoá học của nitơ và

hợp chất của nitơ

- Điều chế và ứng dụng nitơ và hợp chất của nitơ

2 Kỹ năng

- HS viết được các phương trình hóa học dạng phân tử hoặc ion rút gọn thể hiện tính chất của nitơ và hợp chất

- Giải bài tập liên quan đến nitơ và hợp chất

- Giải bài tập có liên quan đến hiệu suất

- Giải bài toán hỗn hợp kim loại tác dụng với axit nitric

3 Thái độ, tư tưởng

- Có lòng yêu thích bộ môn

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua thí nghiệm, rút ra kết luận

- Năng lực tính toán hóa học

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Ôn bài cũ Xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trong quá trình luyện tập

3 Dẫn vào bài mới

Nitơ và hợp chất của nitơ có vai trò rất quan trọng Cần lưu ý các tính chất của nitơ và hợp chất của chúng, phương pháp đặc trưng giúp giải các bài toán về nitơ và hợp chất

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Trang 2

Hoạt động của GV – HS Nội dung

Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết

GV giúp HS hệ thống lại kiến thức

về nitơ và hợp chất

- cấu hình electron => vị trí trong

bảng tuần hoàn?

- từ cấu tạo và các mức oxi hoá của

N, cho biết tính chất hoá học của

nitơ?

- tính chất hoá học của amoniac?

- điều chế trong PTN và trong CN?

- tính chất hoá học của muối amoni?

- tính chất hoá học của axit nitric?

GV lưu ý phản ứng nhiệt phân của

các muối nitrat

Nhận biết ion nitrat?

I Lý thuyết

1 Nitơ

- Viết cấu hình electron và xác định vị trí

- tính chất hoá học:

+ trơ ở đk thường + ở nhiệt độ cao: có cả tính oxi hoá và tính khử

2 Amoniac

- tính bazơ yếu: làm đổi màu chỉ thị, tác dụng với axit, muối

- tính khử

3 Muối amoni

- tác dụng với dung dịch kiềm

- phản ứng nhiệt phân

4 Axit nitric

- Tính axit

- Tính oxi hoá:

+ tác dụng với kim loại + tác dụng với phi kim + tác dụng với hợp chất

5 Muối nitrat

- phản ứng nhiệt phân:

muối nitrat của kim loại mạnh  muối nitrit + O2

muối nitrat của kim loại TB  oxit kim loại +NO2+O2

muối nitrat của kim loại TB  kim loại + NO2 + O2

Nhận biết ion nitrat bằng Cu + H+ loãng

=> hiện tượng: Cu tan, dung dịch có màu xanh, có khí không màu thoát ra, hóa nâu trong k.khí

Hoạt động 2: Luyện bài tập

Bài 1: SGK – Tr.61

II Luyện tập

Bài 1: SGK – Tr.61

Số oxi hoá của N trong các hợp chất:

NH3: -3;

NH4+; -3;

Trang 3

Bài 5: SGK – Tr.62

Phần a)

Bài 7: SGK – Tr.62

Hướng dẫn:

- Viết các phương trình phản ứng

- đặt ẩn là số mol từng chất trong hỗn

hợp

- Lập hệ 2 phương trình

- Giải hệ phương trình tìm nghiệm

Bài tập bổ sung:

Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp

Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit

HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp

khí X (gồm NO và NO2) và dung

dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit

dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng

19 Tính V

NO2-: +3;

NO3-: +5;

NH4HCO3: -3

Bài 5: SGK – Tr.62

1/ N2 + 3H2  2NH3

2/ NH3 + HNO3  NH4NO3

3/ NH4NO3+NaOHNH3+NaNO3+H2O 4/ N2 + O2  2NO

5/ 2NO + O2  2NO2

6/ 2NO2 + 1/2O2 + H2O  2HNO3

7/ 8HNO3 + 3Cu  3Cu(NO3)2

+2NO2+4H2O 8/ HNO3 + NH3  NH4NO3

Bài 7: SGK – Tr.62

Cu+4HNO3 Cu(NO3)2 +2NO2 + 2H2O

x 2x

Al + 6HNO3 Al(NO3)3 +3NO2 + 3H2O

y 3y

=> có hệ: 64x + 27y = 3 2x + 3y =0,2 Giải ra được: x = 0,026

 mCu = 64x = 1,67g

 %Cu = 56%

 %Al = 44%

Hướng dẫn

Đặt nFe = nCu = a mol  56a + 64a = 12

 a = 0,1 mol

Quá trình oxi hóa: Fe  Fe 3+ + 3e 0,1  0,3

Cu  Cu 2+ + 2e 0,1  0,2 Quá trình khử: N+5 + 3e  N+2

3x  x

N+5 + 1e  N+4

y  y Tổng ne cho bằng tổng ne nhận

3x + y = 0,5 Mặt khác: 30x + 46y = 192(x + y)

x = 0,125 ; y = 0,125

Vhh khí (đktc) = 0,125222,4 = 5,6 lít

Trang 4

5 Củng cố

Ghi nhớ các kiến thức, đặc biệt là tính chất hoá học về nitơ và các hợp chất của nitơ

6 Hướng dẫn về nhà

Làm BT9 SGK Tr.62

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Ngày đăng: 27/01/2019, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w