1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 11 bài 8 Amoniac muối amoni

7 386 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 44,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 11 bài 8 Amoniac muối amoni . Giáo án hóa học 11 bài 8 Amoniac muối amoni . Giáo án hóa học 11 bài 8 Amoniac muối amoni . Giáo án hóa học 11 bài 8 Amoniac muối amoni . Giáo án hóa học 11 bài 8 Amoniac muối amoni

Trang 1

Tuần 6 (Từ 1/10/2018 đến 6/10/2018)

Ngày soạn: 27/9/2018

Ngày bắt đầu dạy: /…./2018

Tiết 12

BÀI 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh liệt kê được tính chất vật lý, ứng dụng chính của amoniac

- Học sinh viết được cấu tạo phân tử của amoniac

- Học sinh giải thích được tính chất hóa học của amoniac

- HS nêu được phương pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

2 Kỹ năng

- HS dựa vào cấu tạo phân tử giải thích được tính vật lý, hóa học của NH3

- HS quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh, rút ra được nhận xét về tính chất vật

lý và tính chất hóa học của amoniac

- HS dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của amoniac

- HS viết được các phương trình hóa học dạng phân tử hoặc ion rút gọn

- HS phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp vật lí hoặc hóa học

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- HS yêu thích môn hóa học và các môn khoa học khác

- HS có ý thức bảo vệ môi trường

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua thí nghiệm, rút ra kết luận

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống (xử lí khí thải NH3 ra môi trường từ các nguồn trong tự nhiên : rác thải, nước thải )

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1. Ổn định lớp học

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ

Nêu tính chất hóa học của N2 và lấy ví dụ minh họa

3. Dẫn vào bài mới

Tìm hiểu về một số hợp chất quan trọng của nitơ: amoniac, muối amoni, axit nitric…

Trang 2

4. Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo phân tử amoniac

Dựa vào cấu tạo của ngtử N và H hãy

mô tả sự hình thành ptử NH3? Viết

CTe và CTCT ptử NH3?

HS nghiên cứu SGK sau đó trình bày:

công thức electron , công thức cấu

tạo của NH3

- Nguyên tử N liên kết với 3 nguyên

tử H bằng 3 LK CHT có cực

- Nguyên tử N còn có 1 cặp e chưa

tham gia liên kết

- Nguyên tử N có số oxh thấp nhất -3

GV bổ sung: Phân tử có cấu tạo

không đối xứng nên phân tử NH3

phân cực

A - AMONIAC

I Cấu tạo phân tử

Công thức phân tử : NH3 Công thức electron :

N

H

Công thức cấu tạo

H N

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lý của amoniac

Gv: Yêu cầu hs tính tỉ khối của NH3

so với không khí

Hs: Rút ra nhận xét về trạng thái, màu

sắc, mùi, tỉ khối, tính tan của NH3

trong H2O

GV nêu thí nghiệm thử tính tan của

NH3 (h23 sgk)

Hs: Quan sát hiện tượng và giải thích.

- Khí NH3 tan nhiều trong nước làm

giảm P trong bình và nước bị hút vào

bình Phenolphtalein chuyển thành

màu hồng  NH3 có tính bazơ

II Tính chất vật lý

Amoniac là chất khí không màu, mùi khai và xốc nhẹ hơn không khí

Tan nhiều trong nước (ở 20oC 1 lit nước hòa tan được 800 lit NH3)

Dung dịch amoniac có tính bazơ

Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của amoniac

HS dựa vào thuyết Arenuit đã học để

giải thích tính bazơ của NH3

HS lấy các ví dụ minh họa

III Tính chất hoá học

1- Tính bazơ yếu

a) Tác dụng với nước

NH3 + H2O  NH4+ + OH

-=> làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

=> nhận ra NH3 bằng quỳ tím ẩm

b) Tác dụng với axit

2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 NH3 + HCl → NH4Cl

c) Tác dụng với dung dịch một số muối

Al3++3NH3+3H2O→ Al(OH)3↓ + 3NH4+

Trang 3

HS dựa vào số oxi hóa của N trong

NH3 dự đoán khả năng thay đổi số oxi

hóa của N trong NH3

HS tính số oxi hóa của N2, NO, CuO

để khẳng định NH3 chỉ có tính khử vì

có số oxi hóa của N là – 3

Nếu HS học tốt, GV có thể đưa thêm

nội dung sau :

GV làm thí nghiệm cho dung dịch

NH3 tác dụng với dung dịch CuSO4

HS quan sát và nhận xét: ban đầu có

kết tủa xanh nhạt sau đó tan ra

GV bổ sung với AgCl

Fe2++2NH3+2H2O→ Fe(OH)2↓ + 2NH4+

2- Tính khử

a) Tác dụng với oxi

4 NH3 + 3O2 → 2N2 + 6 H2O Khi có xúc tác là hợp kim Pt và Ir ở 850-900oC sản phẩm là NO và nước

4 NH3 + 5O2 → 4NO + 6 H2O

b) Tác dụng với clo

2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6 HCl NH3 (k) + HCl (k) → NH4Cl (r) hiện tượng: có “khói” trắng¬

=> phản ứng dùng nhận biết NH3

c) Tác dụng với một số oxit kim loại

Khi đun nóng, NH3 khử được một số oxit kim loại:

2NH3 + 3CuO →t o 3Cu + N2 + 3H2O

3- Khả năng tạo phức

Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 Màu xanh thẫm AgCl + 2NH3 → [Ag(NH3)2]Cl

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng và điều chế amoniac

GV y/c HS nghiên cứu SGK và nêu

các ứng dụng, trạng thái tự nhiên và

sản xuất nitơ trong thực tế

HS nghiên cứu SGK và trả lời

Viết phương trình ion thu gọn?

Áp dụng nguyên lý chuyển dịch cân

bằng hóa học để dự đoán điều kiện tối

ưu cho phản ứng tổng hơp NH3

IV Ứng dụng

SGK

V Điều chế

1 Trong PTN

Đun nóng muối amoni với Ca(OH)2

Khí thu được cho qua CaO để làm khô.

2 Trong CN

Tổng hợp từ H2 và N2 N2 (k) + 3 H2(k)  2 NH3(k) Điều kiện tiến hành : nhiệt độ 450 –

500oC, áp suất 300-1000 atm, xúc tác là sắt kim loại được hoạt hóa bằng hỗn hợp Al2O3 và K2O (hiệu suất 20-25%)

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

Chú ý về tính chất hóa học của NH3: tính bazơ yếu và tính khử

Phương pháp điều chế NH3 trong PTN và trong CN

* Hướng dẫn về nhà

Làm BT SGK

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Trang 4

Trang 5

Tuần 7 (từ 8/10/2018 đến 13/10/2018)

Ngày soạn : 4/10/2018

Ngày bắt đầu dạy: / /2018

Tiết 13

AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (TIẾP)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh liệt kê được tính chất vật lý, tính chất hóa học của muối amoni

2 Kỹ năng

- HS viết được các phương trình hóa học dạng phân tử hoặc ion rút gọn thể hiện tính chất của muối amoni

3 Thái độ, tư tưởng

- Có lòng yêu thích bộ môn

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Ôn bài cũ Xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1. Ổn định lớp học

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ

? Nêu các tính chất hóa học của amoniac và lấy các ví dụ

? Chữa BT 5 SGK

3. Dẫn vào bài mới

Amoniac là bazơ, nên có khả năng tạo muối Vậy muối của amoniac là muối gì, và có tính chất như nào, chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu: Muối amoni

4. Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của muối amoni

HS nghiên cứu SGK và cho biết tính

chất vật lý của muối amoni

GV cho muối amoni hòa tan vào nước

để HS nhận xét về độ tan và màu sắc

của dung dịch

B- MUỐI AMONI

I Tính chất vật lí

Muối amoni là những hợp chất tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni NH4+ và anion gốc axit

Tất cả muối amoni đều dễ tan trong nước

Ion NH4+ không màu

Trang 6

Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất hóa học của muối amoni

GV làm thí nghiệm

HS quan sát

HS viết phương trình phản ứng dạng

phân tử, phương trình ion thu gọn

VD: phân biệt 2 dung dịch: NH4Cl và

NaCl

=> dùng dung dịch NaOH

GV giới thiệu về phản ứng nhiệt phân

HS ghi bài

II Tính chất hóa học

1- Phản ứng trao đổi ion

* Tác dụng với dung dịch kiềm

(NH4)2SO4 + 2 NaOH → NH3 ↑ + Na2SO4 + 2 H2O

NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O

=> tất cả muối amoni đều tác dụng với dung dịch kiềm tạo khí có mùi khai thoát ra

=> phản ứng dùng nhận biết muối amoni

Chú ý: muối amoni chỉ phản ứng với

bazơ tan, không phản ứng với bazơ không tan như Mg(OH)2

* Tác dụng với dung dịch muối

NH4Cl + AgNO3 → AgCl ↓ + NH4NO3

Chú ý điều kiện phản ứng trao đổi ion

* Tác dụng với dung dịch axit

(NH4)2CO3 + HCl → NH4Cl + H2O + CO2↑

=> muối (NH4)2CO3 có tính lưỡng tính

2 Phản ứng nhiệt phân

a) Muối amoni chứa gốc axit không

có tính oxi hoá →t o NH3

NH4Cl (r) →t o NH3(k) + HCl (k)

Muối amoni cacbonat và hidrocacbonat bị phân huỷ ngay nhiệt

độ thường (NH4)2CO3 → NH3 + NH4HCO3 NH4HCO3 → NH3 + CO2 + H2O

=> nếu đun nóng:

(NH4)2CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O

 NH4HCO3 dùng làm bột nở bánh

b) Muối amoni chứa gốc axit có tính oxi hóa (NO 2 - , NO 3 - ) →t o N2, N2O

NH4NO2 → N2 + 2 H2O NH4NO3 → N2O + 2 H2O

=> phản ứng dùng điều chế khí N2 và

Trang 7

N2O trong PTN

5. Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

- Các phản ứng thể hiện tính chất hóa học của muối amoni, đặc biệt chú ý

về phản ứng nhiệt phân muối amoni

HS chữa BT2 tại lớp

BT2 (SGK): A là NH3

HS lên bảng viết chuỗi phản ứng

NH3 + H2O → dung dịch NH3 NH3 + HCl → NH4Cl

NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O NH3 + HNO3 → NH4NO3

NH4NO3 → N2O + H2O

BT4 (SGK): Dùng dung dịch Ba(OH)2

* Hướng dẫn về nhà

Làm bài tập còn lại trang 64 SGK + BT 2.11 SBT

Cho lượng dư khí amoniac đi từ từ qua ống sứ đựng 3,2 gam CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A và một hỗn hợp khí Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 20ml dung dịch HCl 1M

1. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra

2. Tính thể tích khí N2 (ở đktc) được tạo thành sau phản ứng

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Ngày đăng: 27/01/2019, 19:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w