Giáo án hóa học 10 bài 38 Cân bằng hóa học . Giáo án hóa học 10 bài 38 Cân bằng hóa học . Giáo án hóa học 10 bài 38 Cân bằng hóa học Giáo án hóa học 10 bài 38 Cân bằng hóa học . Giáo án hóa học 10 bài 38 Cân bằng hóa học
Trang 1Tuần 33 (Từ 9/4/2018 đến 14/4/2018)
Tiết 64
Ngày soạn: 29/3/2018
Ngày dạy tiết đầu: ……/……/2018
BÀI 38: CÂN BẰNG HOÁ HỌC
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS biết: cân bằng hóa học là gì Thế nào là sự chuyển dịch cân bằng những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng
2 Kỹ năng
Vận dụng thành thạo nguyên lí chuyển dịch cân bằng
3 Thái độ, tư tưởng
Có thái độ nghiêm túc trong học tập
Có lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực ngôn ngữ hóa học
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
Năng lực tính toán
Năng lực tư duy logic
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp trực quan
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án
2 Học sinh
Xem trước bài mới Ôn bài cũ
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học?
3 Dẫn vào bài mới
Trong các phương trình phản ứng đã gặp, có những phản ứng xảy ra một chiều, có những phản ứng hai chiều Vậy sự khác nhau giữa các phản ứng đó như nào?
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch và cân bằng hoá học
GV đưa ra vd SGK
I Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch và cân bằng hoá học
1 Phản ứng một chiều
Trang 2GV: ta thường xét đến các phản ứng
trong đó các chất đầu tham gia phản
ứng và tạo thành chất sản phẩm nhưng
không có quá trình ngược lại, các chất
sản phẩm không phản ứng với nhau để
tạo thành chất đầu Các phản ứng như
thế gọi là phản ứng một chiều
VD: HCl + NaOH NaCl + H2O
GV y/c HS lấy ví dụ phản ứng một
chiều khác
HS lấy ví dụ
GV bổ sung:
GV lấy ví dụ:
2SO2 + O2 2SO3
Pư trên vẫn thường được viết bằng mũi
tên hai chiều, điều đó có nghĩa là gì?
Ở đk trên, SO2 tác dụng với O2 sinh ra
SO3, đồng thời SO3 cũng bị phân huỷ
tạo thành SO2 và O2 Pư xảy ra theo hai
chiều trái ngược nhau như vậy gọi là
phản ứng thuận nghịch
Khi phản ứng xảy ra: H2 kết hợp với I2
tạo thành HI, nhưng một phần HI vừa
tạo ra lại phân huỷ thành H2 và I2 Số
mol H2 và I2 giảm dần nên tốc độ phản
ứng thuận giảm dần, số mol HI tăng
dần nên tốc độ phản ứng nghịch tăng
dần Đến một lúc tốc độ phản ứng
thuận và tốc độ phản ứng nghịch bằng
nhau
Tại trạng thái cân bằng, không phải là
phản ứng dừng lại mà phản ứng thuận
và phản ứng nghịch vẫn xảy ra, nhưng
với tốc độ bằng nhau (vt = vn) Điều
này có nghĩa là trong một đơn vị thời
gian, nồng độ các chất phản ứng giảm
đi bao nhiều theo phản ứng thuận lại
được tạo ra bấy nhiêu theo phản ứng
nghịch Do đó cân bằng hoá học là một
cân bằng động
Là phản ứng chỉ xảy ra theo 1 chiều xác định từ trái sang phải
Trong phản ứng hoá học một chiều, người ta dùng mũi tên một chiều chỉ phản ứng
2 Phản ứng thuận nghịch
Là những phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau trong cùng 1 điều kiện
Trong phản ứng thuận nghịch, người
ta dùng mũi tên hai chiều Quy ước:
Phản ứng theo chiều từ trái sang phải gọi là phản ứng thuận
Phản ứng theo chiều ngược lại, từ phải sang trái gọi là phản ứng nghịch
3 Cân bằng hóa học
Ví dụ :
H2 (k) + I2 (k) 2HI (k)
Ban đầu: vt > 0 ; vn = 0 Khi phản ứng:
nồng độ H2 giảm, nồng độ I2 giảm =>
vt giảm nồng độ HI tăng => vn tăng đến một thời điểm : vt = vn => hệ đạt trạng thái cân bằng
- Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
- Cân bằng hóa học là cân bằng động
Trang 3Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất
trong phản ứng thuận nghịch trên được
giữ nguyên nếu điều kiện thực hiện
phản ứng không biến đổi
Trạng thái này của phản ứng thuận
nghịch gọi là cân bằng hoá học
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự chuyển dịch cân bằng hóa học
GV mô tả thí nghiệm SGK:
Khi ngâm ống a vào nước đá, thấy màu
ở ống a nhạt hơn ở ống b => giải thích
màu nhạt đi nghĩa là sao?
HS giải thích: màu ở ống a nhạt đi,
điều đó chứng tỏ khi ngâm vào nước
đá, lượng NO2 đã giảm đi, lượng N2O4
tăng lên
GV bổ sung: ptử NO2 đã phản ứng
thêm để tạo ra N4O4, nghĩa là cân bằng
hoá học ban đầu bị phá vỡ
GV bổ sung: Nếu ngâm ống a trong
nước đá một thời gian, màu của hỗn
hợp khí chứa trong đó nhạt dần đến
một mức độ rồi giữ nguyên, đó là tốc
độ phản ứng tạo ra N2O4 đã bằng tốc độ
phân huỷ N2O4 => cân bằng hoá học
mới được hình thành
GV y/c HS nêu định nghĩa thế nào là
sự chuyển dịch cân bằng hoá học
II Sự chuyển dịch cân bằng hóa học
1 Thí nghiệm
Trong ống a và b có hỗn hợp khí NO2
và N2O4 ở trạng thái cân bằng hoá học
2NO2 (k) N2O4 (k) (màu nâu đỏ) (không màu) Khi ngâm ống a vào nước đá, thấy màu ở ống a nhạt hơn ở ống b
=> lượng NO2 đã giảm đi, lượng
N2O4 tăng lên
=> ptử NO2 đã phản ứng thêm để tạo
ra N2O4
=> vt > vn => cân bằng hoá học ban đầu bị phá vỡ
Sau một thời gian, màu của hỗn hợp khí chứa trong đó giữ nguyên không đổi => nồng độ NO2 và N2O4 không đổi => tốc độ phản ứng tạo ra N2O4
đã bằng tốc độ phân huỷ N2O4 => cân bằng hoá học mới được hình thành => gọi là sự chuyển dịch cân bằng hoá học
2 Định nghĩa
ĐN: Sự chuyển dịch cân bằng hóa
học là sự phá vỡ trạng thái cân bằng
cũ để chuyển sang một trạng thái cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động lên cân bằng
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
Khái niệm cân bằng hoá học và sự chuyển dịch cân bằng hoá học?
* Hướng dẫn về nhà
Học bài và làm BT SGK
6 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau khi dạy
Trang 4
Tuần 34 (Từ 16/4/2018 đến 21/4/2018)
Tiết 65
Ngày soạn: 5/4/2018
Ngày dạy tiết đầu: ……/……/2018
CÂN BẰNG HOÁ HỌC (tiếp)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS biết: cân bằng hóa học là gì Thế nào là sự chuyển dịch cân bằng những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng
2 Kỹ năng
Vận dụng thành thạo nguyên lí chuyển dịch cân bằng
3 Thái độ, tư tưởng
Có thái độ nghiêm túc trong học tập
Có lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực ngôn ngữ hóa học
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
Năng lực tính toán
Năng lực tư duy logic
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp trực quan
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án
2 Học sinh
Xem trước bài mới Ôn bài cũ
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Khái niệm cân bằng hoá học và sự chuyển dịch cân bằng hoá học?
3 Dẫn vào bài mới
Cân bằng hóa học là trạng thái của pứ thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng Vậy 5 yếu tố này có ảnh hưởng đến cân bằng hóa học hay không?
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
III Các yếu tổ ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
1 Ảnh hưởng của nồng độ
Trang 5Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng,
nghĩa là vt = vn, nồng độ các chất trong
phản ứng không biến đổi nữa
Nếu thêm vào hệ một lượng khí CO2,
nồng độ CO2 sẽ tăng lên làm cho ngay
lúc đó vt trở nên lớn hơn, CO2 sẽ phản
ứng thêm với C tạo ra CO cho đến khi
vt lại bằng vn, lúc đó cân bằng mới
được thiết lập Ở trạng thái cân bằng
mới, nồng độ các chất sẽ khác với
trạng thái cân bằng cũ
Quá trình chuyển dịch cân bằng xảy ra
tương tự khi ta lấy bớt khi CO ra khỏi
cân bằng, vì khi đó vn < vt
GV đưa ra tình huống ngược lại
=> GV y/c HS phát biểu ảnh hưởng của
nồng độ?
HS phát biểu
GV lưu ý: đối với chất rắn, không có
khái niệm nồng độ cho chất rắn, do đó
việc thêm hoặc bớt lượng chất rắn
không làm ảnh hưởng đến cân bằng,
nghĩa là cân bằng không chuyển dịch
Thí dụ nếu thêm hoặc bớt lượng C
trong hệ cân bằng trên thì cân bằng
không bị ảnh hưởng
GV giải thích:
Trong cb trên, 1 mol khí N2O4 có thể
phân huỷ tạo thành 2 mol khí NO2 và
ngược lại, 2 mol khí NO2 kết hợp tạo
thành 1 mol khí N2O4
Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu
tăng áp suất chung của hệ lên bằng
cách đẩy pittông vào để cho thể tích
Xét hệ cân bằng sau trong một bình kín ở nhiệt độ cao không đổi:
C (r) + CO2 (k) 2CO (k)
Khi hệ ở trạng thái cân bằng: vt = vn,
Nếu thêm CO2 vào hệ, nồng độ CO2
tăng vt tăng vt > vn, CO2 sẽ phản ứng thêm với C tạo ra CO vt
giảm, vn tăng cho đến khi vt = vn, hệ đạt cân bằng mới
Vậy khi thêm CO2 vào hệ cân bằng, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận và làm giảm nồng độ CO2
Nếu lấy bớt khí CO2 hoặc thêm khí
CO vào hệ cân bằng thì lúc đó vt < vn, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch, nghĩa là theo chiều làm tăng nồng độ CO2 hoặc giảm nồng độ CO
KL: Khi tăng hoặc giảm nồng độ của
một chất trong cân bằng, thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm nồng độ chất đó
Lưu ý: chất rắn không có nồng độ,
việc thêm chất rắn vào hệ không làm chuyển dịch cân bằng
2 Ảnh hưởng của áp suất
Thí nghiệm: Xét hệ cân bằng trong xi lanh kín có pittông ở nhiệt độ thường
và không đổi:
N2O4 (k) 2NO2 (k)
Thí nghiệm chứng tỏ rằng:
đẩy pittông vào => số mol khí NO2
sẽ giảm bớt, đồng thời số mol khí
N2O4 sẽ tăng thêm kéo pittông ra => số mol khí NO2 sẽ
Trang 6chung hệ giảm xuống, cân bằng sẽ
chuyển dịch theo chiều làm giảm áp
suất chung của hệ, nghĩa là làm giảm
số mol khí, do đó số mol khí NO2 sẽ
giảm bớt, đồng thời số mol khí N2O4 sẽ
tăng thêm, cân bằng chuyển dịch theo
chiều nghịch
Ngược lại, nếu giảm áp suất chung của
hệ bằng cách kéo pittông ra để cho thể
tích chung của hệ tăng lên, cân bằng sẽ
chuyển dịch theo chiều làm tăng áp
suất chung của hệ, nghĩa là làm tăng số
mol khí, do đó số mol khí NO2 sẽ tăng
lên, đồng thời số mol khí N2O4 sẽ giảm
bớt, cân bằng chuyển dịch theo chiều
thuận
=> GV y/c HS phát biểu ảnh hưởng của
nồng độ?
HS phát biểu
Như vậy, nếu phản ứng có số mol khí ở
2 vế của phương trình hoá học bằng
nhau hoặc phản ứng không có chất khí,
thì áp suất không ảnh hưởng đến cân
bằng Thí dụ, áp suất không ảnh hưởng
đến các cân bằng sau:
H2 (k) + I2 (k) 2HI (k)
Fe2O3(r) + 3CO(k) 2Fe(r) + 3CO2(k)
GV: Nhắc lại khái niệm phản ứng toả
nhiệt và phản ứng thu nhiệt?
HS: Các phản ứng hoá học thường kèm
theo sự giải phóng hoặc hấp thụ năng
lượng dưới dạng nhiệt Phản ứng kèm
theo sự giải phóng nhiệt gọi là phản
ứng toả nhiệt Ngược lại, phản ứng
kèm theo sự hấp thụ nhiệt gọi là phản
ứng thu nhiệt
GV: Để chỉ lượng nhiệt kèm theo mỗi
phản ứng hoá học, người ta dùng đại
lượng nhiệt phản ứng, ký hiệu H
Phản ứng toả nhiệt thì các chất mất bớt
năng lượng nên giá trị H có dấu âm
tăng lên, đồng thời số mol khí N2O4 sẽ giảm bớt
Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của
hệ cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hay giảm áp suất đó
Chú ý: Khi hệ cân bằng có số mol khí
ở 2 vế bằng nhau, hoặc trong hệ không có chất khí thì áp suất không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng
3 Ảnh hưởng của nhiệt độ
- phản ứng kèm theo sự giải phóng
Trang 7(H < 0) Ngược lại, ở phản ứng thu
nhiệt, các chất phản ứng phải lấy thêm
năng lượng để tạo ra các sản phẩm, nên
giá trị H có dấu dương (H > 0)
=> GV y/c HS phát biểu ảnh hưởng của
nồng độ?
HS phát biểu
Khái niệm chất xúc tác?
HS: Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản
ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch
với số lần bằng nhau, do đó chất xúc
tác không làm ảnh hưởng đến cân bằng
hoá học
Khi phản ứng thuận nghịch chưa ở
trạng thái cân bằng thì chất xúc tác có
tác dụng làm cho cân bằng được thiết
lập nhanh chóng hơn
nhiệt gọi là phản ứng toả nhiệt (H < 0)
- phản ứng kèm theo sự hấp thụ nhiệt gọi là phản ứng thu nhiệt (H > 0)
Xét cân bằng trong bình kín:
N2O4 (k) 2NO2 (k) H = 58 kJ
(không màu) (màu nâu đỏ)
Phản ứng trên có H > 0 => phản ứng thuận là thu nhiệt, phản ứng nghịch là toả nhiệt
- Ngâm bình đựng hỗn hợp vào nước nóng, màu nâu đỏ của hỗn hợp khí đậm lên => cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, là chiều phản ứng thu nhiệt
- Ngâm bình đựng hỗn hợp khí và nước đá, màu của hỗn hợp khí nhạt đi,
=> cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, là chiều phản ứng tỏa nhiệt
KL: Khi tăng to cbcd theo chiều p/ứ thu nhiệt, nghĩa là chiều giảm tác dụng của việc tăng to và khi giảm
to cbcd theo chiều phản ứng tỏa nhiệt, chiều làm giảm tác dụng của việc tăng
to
4.Vai trò của chất xúc tác
Chất xúc tác làm cho hệ nhanh chóng đạt đến trạng thái cân bằng
* Nguyên lí cdcb Lơ Sa-tơ-li-ê:
Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như: biến đổi nồng
độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó
Trang 8Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của cân bằng hóa học
Gv lấy một số ví dụ: phản ứng tổng
hợp SO3, NH3…
V Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóa học
Vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
để nâng cao hiệu suất phản ứng
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
GV: Trong phản ứng sau: 2SO2(k) + O2(k) 2SO2 Δ H < 0
Để cân bằng chuyển dịch về phía tạo thành SO3 ta cần áp dụng yếu tố gì ?
HS: - phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt nên không được tăng nhiệt độ lên
quá cao, thực tế to = 450oC
- phản ứng có sự thay đổi số mol khí, phản ứng thuận làm giảm số mol khí, nên có thể tăng áp suất của hệ, tăng nồng độ oxi bằng cách cho dư không khí để hệ nhanh chóng đạt đến trạng thái cân bằng dùng chất xúc tác
GV bổ sung: Trong thực tế dùng dư oxi và chất xúc tác mà không tăng
áp suất, hiệu suất phản ứng đạt 98%
* Hướng dẫn về nhà
Học bài và làm BT SGK
6 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau khi dạy