ĐẶT VẤN ĐỀ Suy tim là hậu quả cuối cùng của các bệnh lý tim mạch (bệnh van tim, tăng huyết áp, bệnh động mạch vành...). Đây cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở các nước phát triển như Mỹ, Châu Âu và một số nước khác. Tại Mỹ khoảng 5 triệu bệnh nhân đang điều trị suy tim, mỗi năm trên 500.000 người được chẩn đoán suy tim.Tại Châu Âu, với trên 500 triệu dân, tần suất suy tim khoảng 0,4 - 2%, do đó có từ 2 - 10 triệu người suy tim. Tử vong của suy tim độ IV sau 5 năm lên đến 50 - 60%. Trong nghiên cứu Framingham, tỷ lệ đột tử ở bệnh nhân suy tim cao gấp 10 lần tỷ lệ ở quần thể chung cùng độ tuổi. Tại Việt Nam chưa có thống kê để có con số chính xác, tuy nhiên dựa trên dân số 80 triệu và nếu tần suất tương tự như của Châu Âu sẽ có từ 320.000 đến 1,6 triệu người suy tim cần điều trị. Đặc biệt, theo thống kê tại Viện Tim mạch Quốc Gia (1991) cứ 1.291 bệnh nhân điều trị nội trú, có 765 người mắc suy tim (chiếm tỷ lệ 59%). Suy tim đã trở thành một vấn đề thời sự trên thế giới, cũng như ở nước ta. Mặc dù gần đây có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị, nhưng suy tim mạn tính vẫn đang là một gánh nặng đối với toàn nhân loại, tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân này còn ở mức cao. Suy tim mạn tính có nguy cơ gây ra tỷ lệ tử vong hàng năm ngang với tỷ lệ tử vong của nhiều bệnh ung thư . Trong quá trình điều trị công tác điều dưỡng chăm sóc cũng vô cùng quan trọng, góp phần rất đáng kể vào kết quả, chất lượng điều trị. Công việc xây dựng kế họach phù hợp sát với tình hình chăm sóc người bệnh suy tim là nhu cầu rất cần thiết để đem lại kết quả mong muốn trong quá trình điều trị phục hồi của người bệnh. Trong công tác chăm sóc toàn diện thì người điều dưỡng phải luôn dự báo trước, đáp ứng các nhu cầu cần thiết của người bệnh bởi vì do bệnh tật mà người bệnh có những nhu cầu nhiều khi không được thỏa mãn, đó là cần sự giúp đỡ, chăm sóc họ, cung cấp các điều kiện, để người bệnh được thỏa mãn các yêu cầu cơ bản của mình. Do đó, để góp phần chăm sóc, theo dõi tốt hơn cho những bệnh nhân suy tim tại Khoa Nội tim mạch - Bệnh viện Trung ương Huế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng chăm sóc toàn diện bệnh nhân suy tim tại Khoa Nội tim mạch- Bệnh viện Trung ương Huế”. Nhằm mục tiêu -Khảo sát thái độ giao tiếp của điều dưỡng đối với bệnh nhân suy tim -Tìm hiểu thực trạng công tác chăm sóc của điều dưỡng đối với bệnh nhân suy tim
Trang 1Đ I H C HU Ạ Ọ Ế
TR ƯỜ NG Đ I H C Y D Ạ Ọ ƯỢ C KHAO ĐI U D Ề ƯỠ NG
Trang 2Suy tim là h u qu cu i cùng c a các b nh lý tim m ch (b nh vanậ ả ố ủ ệ ạ ệtim, tăng huy t áp, b nh đ ng m ch vành ) Đây cũng là nguyên nhân hàngế ệ ộ ạ
đ u gây t vong các nầ ử ở ước phát tri n nh Mỹ, Châu Âu và m t s nể ư ộ ố ướckhác
T i Mỹ kho ng 5 tri u b nh nhân đang đi u tr suy tim, m i nămạ ả ệ ệ ề ị ỗtrên 500.000 người được ch n đoán suy tim.T i Châu Âu, v i trên 500ẩ ạ ớtri u dân, t n su t suy tim kho ng 0,4 - 2%, do đó có t 2 - 10 tri u ngệ ầ ấ ả ừ ệ ườisuy tim T vong c a suy tim đ IV sau 5 năm lên đ n 50 - 60% Trongử ủ ộ ếnghiên c u Framingham, t l đ t t b nh nhân suy tim cao g p 10 l nứ ỷ ệ ộ ử ở ệ ấ ầ
t l qu n th chung cùng đ tu i T i Vi t Nam ch a có th ng kê đ cóỷ ệ ở ầ ể ộ ổ ạ ệ ư ố ểcon s chính xác, tuy nhiên d a trên dân s 80 tri u và n u t n su t tố ự ố ệ ế ầ ấ ương
t nh c a Châu Âu sẽ có t 320.000 đ n 1,6 tri u ngự ư ủ ừ ế ệ ười suy tim c n đi uầ ề
tr Đ c bi t, theo th ng kê t i Vi n Tim m ch Qu c Gia (1991) c 1.291ị ặ ệ ố ạ ệ ạ ố ứ
b nh nhân đi u tr n i trú, có 765 ngệ ề ị ộ ười m c suy tim (chi m t l 59%) ắ ế ỷ ệ
Suy tim đã tr thành m t v n đ th i s trên th gi i, cũng nh ở ộ ấ ề ờ ự ế ớ ư ở
nước ta M c dù g n đây có nhi u ti n b trong ch n đoán và đi u tr ,ặ ầ ề ế ộ ẩ ề ị
nh ng suy tim m n tính v n đang là m t gánh n ng đ i v i toàn nhân lo i,ư ạ ẫ ộ ặ ố ớ ạ
t l t vong nhóm b nh nhân này còn m c cao Suy tim m n tính cóỷ ệ ử ở ệ ở ứ ạnguy c gây ra t l t vong hàng năm ngang v i t l t vong c a nhi uơ ỷ ệ ử ớ ỷ ệ ử ủ ề
Trang 3thi t c a ngế ủ ườ ệi b nh b i vì do b nh t t mà ngở ệ ậ ườ ệi b nh có nh ng nhu c uữ ầnhi u khi không đề ược th a mãn, đó là c n s giúp đ , chăm sóc h , cungỏ ầ ự ỡ ọ
c p các đi u ki n, đ ngấ ề ệ ể ườ ệi b nh được th a mãn các yêu c u c b n c aỏ ầ ơ ả ủmình
Do đó, đ góp ph n chăm sóc, theo dõi t t h n cho nh ng b nh nhânể ầ ố ơ ữ ệsuy tim t i Khoa N i tim m ch - B nh vi n Trung ạ ộ ạ ệ ệ ương Hu , chúng tôi ti nế ếhành nghiên c u đ tài:ứ ề
“Đánh giá th c tr ng chăm sóc toàn di n b nh nhân suy tim t i ự ạ ệ ệ ạ Khoa N i tim m ch- B nh vi n Trung ộ ạ ệ ệ ươ ng Hu ế” Nh m m c tiêuằ ụ
- Kh o sát thái đ giao ti p c a đi u d ả ộ ế ủ ề ưỡ ng đ i v i b nh nhân suy tim ố ớ ệ
- Tìm hi u th c tr ng công tác chăm sóc c a đi u d ể ự ạ ủ ề ưỡ ng đ i v i b nh ố ớ ệ nhân suy tim
Trang 4Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ SUY TIM
1.1.1 Đại cương về suy tim
Suy tim là một hội chứng bệnh lý thường gặp trong nhiều bệnh tim mạchnhư van tim, tăng huyết áp, bệnh động mạch vành và một số bệnh khác có ảnhhưởng nhiều đến tim
Suy tim được định nghĩa là trạng thái bệnh lý trong đó cung lượng timkhông đủ đáp ứng với nhu cầu cơ thể về oxy trong mọi tình huống sinh hoạt củabệnh nhân
Theo tiến triển của bệnh, suy tim mạn tính được định nghĩa là: thời giansuy tim kéo dài trong đó có những giai đoạn ổn định, xen kẽ với đó là những đợtsuy tim nặng lên gọi là đợt cấp của suy tim mạn tính hay suy tim mạn tính mất
bù
1.1.2 Sinh lý bệnh suy tim
Trong suy tim thường cung lượng tim bị giảm xuống, khi đó cơ thể sẽphản ứng bằng các cơ chế bù trừ tại tim và của các hệ thống ngoài tim để cố duytrì cung lượng này Nhưng khi các cơ chế bù trừ này bị vượt quá sẽ xảy ra suytim với nhiều hậu quả cuả nó
Cơ chế Frank - Starling thường xảy ra đầu tiên và phổ biến nhất Khi tim
bị một bệnh tim cơ bản nào đó, lưu lượng tim sẽ bị giảm xuống và kéo theo sựgiảm cả lưu lượng máu qua thận Thận thiếu máu sẽ tiết ra nhiều renin, chất nàylàm sản sinh ra nhiều angiotensin, angiotensin lại làm tiết ra nhiều aldosteron -
là một chất giữ muối và nước Angiotensin cũng làm não tiết ra argininvasopressin cũng giữ nước Nước được giữ lại làm tăng thể tính máu lưu thông,
nó trở về tim nhiều hơn và do đó, tim bơm đi một lượng máu đủ mức bảo đảm
Trang 5cho nhu cầu của cơ thể Rõ ràng là cơ chế này đã "bù trừ" được tốt cho sự giảmlưu lượng tim do bệnh tim chính gây ra Nhưng cũng rõ ràng là nó đồng thời làmtăng tiền gánh mà nếu sự tăng này quá cao thì có thể gây ứ huyết ở phổi và đạituần hoàn thậm chí gây phù phổi, gan to ra nghĩa là những triệu chứng lâmsàng của suy tim
Một bệnh tim làm giảm lưu lượng tim còn có thể phát động một cơ chếbảo vệ thứ hai là làm tuyến thượng thận tiết ra nhiều catecholamine(Noradrenalin) làm cho tim bóp mạnh hơn để bơm đi một lượng máu nhiều hơn.Đồng thời Noradrenalin lại làm co mạch ở tuần hoàn ngoại biên (da, cơ bắp )tức là làm giảm luồng máu đi ra đó để tập trung đưa nhiều máu vào để bù trừcho tuần hoàn ở tim, phổi, não là các phủ tạng đặc biệt quan trọng cho sự sinhtồn mà sự giảm lưu lượng tim có thể gây hại Tuy nhiên, sự bù trừ này nếu phảităng lên quá nhiều thì cũng có mặt trái của nó: sự co mạch ngoại biên tạo ra mộtsức cản (hậu gánh) chống lại dòng máu từ tim bơm ra và điều này tuân theo mộtcông thức huyết động cơ bản sau đây:
Áp lực máu (p) = lưu lượng tim (q) x sức cản (r)
Theo công thức này thì với áp lực máu (huyết áp) nhất định, mà nếu sứccản (ở đây là sự co mạch ngoại biên) tăng lên, thì lưu lượng tim đương nhiên bịgiảm xuống Ở một trái tim không bệnh, sự giảm này chỉ nhẹ nhàng, không đáng
kể Nhưng ở một trái tim có bệnh thì cũng với một sức cản như ở người lành, sựgiảm lưu lượng tim có thể rất nặng nề và gây nguy hiểm Vì thế, tim phải tănglực bơm lên rất nhiều để đảm bảo lưu lượng máu cần thiết cho cơ thể và nhưmột vòng luẩn quẩn sự làm việc "quá sức" đó lại đẩy tim dễ dàng hơn vào trạngthái tim suy
Cơ chế bù trừ thứ ba là tim to ra, bóp mạnh hơn để đối phó với sự giảmlưu lượng tim Ở đây, thành tim có thể dãn to hoặc dày to (phì đại) hoặc cả hai.Đối với bệnh tim gây ra tăng gánh thể tích (tiền gánh) hoặc là một bệnh cơ timthì thường tim dãn ra, còn đối với bệnh tim gây ra tăng gánh áp lực (hậu gánh)
Trang 6thì thường tim phì đại Lúc đầu, cơ chế này có thể bù trừ được tốt nhưng lâu dần,
sự tăng tiền gánh đó sẽ gây ra triệu chứng ứ trệ tuần hoàn [10], [1214]
* Giảm cung lượng tim: cung lượng tim giảm sẽ gây:
Giảm vận chuyển oxy trong máu và giảm cung cấp oxy cho các tổ chứcngoại vi
Có sự phân bố lại lưu lượng máu đến các cơ quan trong cơ thể: lưu lượngmáu giảm bớt ở da, cơ, thận và cuối cùng ở một số tạng khác để ưu tiên cho não
và động mạch vành
Nếu cung lượng tim rất thấp thì lưu lượng nước tiểu được lọc ra khỏi thận
sẽ rất ít Lực co cơ tim Tiền gánh Cung lượng tim Hậu gánh Tần số tim 6
* Tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi:
- Suy tim phải: Tăng áp lực cuối tâm trương ở thất phải sẽ làm tăng áp lực
ở nhĩ phải rồi từ đó làm tăng áp lực ở các tĩnh mạch ngoại vi và làm cho: tĩnhmạch cổ nổi, gan to, phù, tím
Trang 7- Suy tim trái: Tăng áp lực cuối tâm trương ở thất trái sẽ làm tăng áp lực ởnhĩ trái rồi tiếp đến làm tăng áp lực ở tĩnh mạch phổi và mao mạch phổi Khimáu ứ căng ở các mao mạch phổi sẽ làm giảm thể tích ở các phế nang, sự traođổi oxy ở phổi sẽ kém làm cho bệnh nhân khó thở Đặc biệt khi áp lực maomạch phổi tăng đến một mức nào đó sẽ làm phá vỡ hàng rào phế nang - maomạch phổi và huyết tương sẽ có thể tràn vào các phế nang gây ra hiện tượng phùphổi
1.1.4 Đi u tr suy tim: ề ị
* Nguyên t c đi u tr : ắ ề ị
- Gi m gánh n ng làm vi c cho tim b ng ch đ ngh ng i.ả ặ ệ ằ ế ộ ỉ ơ
- Tăng s c co bóp c tim b ng các thu c tr tim.ứ ơ ằ ố ợ
- Gi m ả ứ máu ngo i biên b ng ch đ ăn nh t, thu c l i ti u, thu cạ ằ ế ộ ạ ố ợ ể ốgiãn m ch.ạ
- Gi i quy t nguyên nhân: Đi u tr tăng HA, s a ch a van tim; thay vanả ế ề ị ử ữtim…
* M t s thu c đi u tr suy tim: ộ ố ố ề ị
- L u ý: Thu c d gây đ c đ c bi t là làm ch m nh p tim, r i lo nư ố ễ ộ ặ ệ ậ ị ố ạ
d n truy n ho c lo n nh p tim nên không đẫ ề ặ ạ ị ược dùng kéo dài, tràn lan
* Thu c l i ti u: ố ợ ể
- Tác d ng: Th i mu i và nụ ả ố ước làm gi m b t tr tu n hoàn.ả ớ ứ ệ ầ
- Thu c thố ường dùng:
Trang 8+ Nhóm th i tr Kali:ả ừ
Furosemit: ng tiêm 0,02 gam Viên u ng 0,04 gamố ố
Hypothiazit: Viên u ng 0,025 gam.ố
+ Nhóm không th i tr Kali:ả ừ
Spironolacton (BD: Aldacton , Diatensec…) viên u ng 50 mg, 75 mgố
ho c 100ặ mg
- L u ý: Khi dùng l i ti u th i tr Kali ph i đ phòng h Kali máu vàư ợ ể ả ừ ả ề ạ
bù Kali cho b nh nhân Nên dùng thu c vào bu i sáng đ tránh m t ng vìệ ố ổ ể ấ ủđái đêm
* Thu c giãn m ch: ố ạ
- Tác d ng: Gây giãn các tĩnh m ch (làm gi m ti n gánh cho tim)ụ ạ ả ề
ho c giãn các đ ng m ch (làm gi m h u gánh cho tim) ho c c hai.ặ ộ ạ ả ậ ặ ả
Enalapril viên 5 mg; 10 mg ( BD: Renitec, Ednyt )
Perindopril viên 4 mg ( BD: Coversyl )
1.2 CHĂM SÓC B NH NHÂN SUY TIM Ệ
Trang 9Chú ý theo dõi t n s tim và tác d ng ph c a thu c.ầ ố ụ ụ ủ ố
- Th c hi n y l nh thu c giãn m ch.ự ệ ệ ố ạ
Chú ý theo dõi huy t áp và tác d ng ph c a thu c.ế ụ ụ ủ ố
- Cung c p cho b nh nhân ch đ dinh dấ ệ ế ộ ưỡng phù h p không làmợtăng gánh n ng cho tim nh : Gi m calo Gi m mu i, nặ ư ả ả ố ước ăn ít m t, th cộ ứ
- Th c hi n y | nh thu c l i ti u Chú ý cho NB u ng vào bu i sángự ệ ệ ố ợ ể ố ổ
đ tránh m t ng do đái đêm Theo dõi các bi u hi n thi u Kali máu vàể ấ ủ ể ệ ếkhuy n khích ngế ườ ệi b nh ăn các lo i rau qu ch a nhi u Kali.ạ ả ứ ề
- Cho ngườ ệi b nh th oxy khi có y l nh.ở ệ
* Gi m tr tu n hoàn ngo i biên b ng các bi n pháp: ả ứ ệ ầ ạ ằ ệ
- Ch đ ăn h n ch mu i:ế ộ ạ ế ố
+ T 1 – 2 gam NaCl/ngày khi có phù nh ừ ẹ
+ Dưới 1 gam NaCl/ngày khi có phù nhi u, ho c có t n thề ặ ổ ương th nậ
k t h p.ế ợ
+ Ch 0,3 gam NaCl/ngày khi suy tim quá n ng ( cho ăn c m đỉ ặ ơ ường,
s a đ u nành)ữ ậ
- H n ch d ch và nạ ế ị ước u ng vào Lố ượng nước vào c th đơ ể ược tính
b ng lằ ượng ti u 24h + 300ml Nên ph i theo dõi lể ả ượng nước ti u hàngểngày
- Th c hi n y l nh thu c l i ti u, chú ý bù đ Kali.ự ệ ệ ố ợ ể ủ
* Giáo d c s c kh e: ụ ứ ỏ
Trang 10- Giáo d c cho ngụ ườ ệi b nh hi u v suy tim nh : các bi u hi n c aể ề ư ể ệ ủsuy tim, các y u t gây suy tim ho c làm tăng n ng suy tim, cách đi u trế ố ặ ặ ề ịsuy tim.
- Lo i b t t c các ho t đ ng g ng s c, n u là ph n thì khôngạ ỏ ấ ả ạ ộ ắ ứ ế ụ ữsinh đ khi đã suy tim Tránh ho c h n ch đ n m c t i đa các sang ch n.ẻ ặ ạ ế ế ứ ố ấKhông dùng các ch t kích thích tim m ch (thu c lá, bia, rấ ạ ố ượu )
- Thuy t ph c ngế ụ ườ ệi b nh đi u tr suy tim su t đ i theo hề ị ố ờ ướng d nẫ
c a th y thu c Theo dõi b nh đ nh kỳ t i chuyên khoa tim m ch.ủ ầ ố ệ ị ạ ạ
- Thuy t ph c ngế ụ ườ ệi b nh duy trì ch đ ăn h n ch mu i su t đ iế ộ ạ ế ố ố ờ(2 – 3 gam NaCl/ngày), tránh các th c ăn nh d a-cà-hành mu i, đ ăn chứ ư ư ố ồ ế
bi n s n có nhi u mu i (bánh mỳ, th t hun khói, patê, xúc xích Nên ăn b aế ẵ ề ố ị ữ
nh , nhi u b a, ch n th c ăn d tiêu hóa.ỏ ề ữ ọ ứ ễ
- C n đ n th y thu c khám ngay khi th y xu t hi n 1 trong các d u hi uầ ế ầ ố ấ ấ ệ ấ ệsau:
Ngườ ệi b nh có đ t đạ ược các m c tiêu chăm sóc đã đ ra không?ụ ề
- C i thi n đả ệ ượ ước t i máu t ch c ?ổ ứ
D a vào: Ngự ườ ệi b nh đ m t, HA tâm thu m c bình thỡ ệ ở ứ ường, t n sầ ố
và nh p tim v bình thị ề ường, lượng nước ti u tăng ể
- C i thi n đả ệ ược trao trao đ i khí:ổ
D a vào: Ngự ườ ệi b nh đ ho c h t khó th , đ ho c h t tím, h t ranỡ ặ ế ở ỡ ặ ế ế
m ph i
Trang 11- Đ t đạ ược cân b ng d ch, gi m tr tu n hoàn ngo i biên:ằ ị ả ứ ệ ầ ạ
D a vào: Ngự ườ ệi b nh gi m cân, h t phù, gan thu nh l i ả ế ỏ ạ
- Ngườ ệi b nh tuân th ch đ đi u tr su t đ i theo hủ ế ộ ề ị ố ờ ướng d n c aẫ ủ
th y thu c.ầ ố
Trang 12Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Người bệnh suy tim đang điều trị tại Khoa nội Tim mạch Bệnh viện trungương Huế
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
- Người bệnh đang điều trị tại khoa
- Người đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Người có khiếm khuyết khả năng nghe nói
- Người không đồng ý tham gia phỏng vấn
- Người quá mệt không thể trả lời phỏng vấn
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 20/4/2017 đến ngày 5/5/2017 tại Khoa nội Tim mạch bệnh việnTrung ương Huế
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu: Chọn 46 bệnh nhân suy tim đang điều trị từ ngày 20-4 đến ngày
5-5-2017 tại Khoa nội Tim mạch BVTW Huế
2.2.3 Các bước nghiên cứu
Qua nghiên cứu trên, tôi đã phỏng vấn được 47 người bệnh
- 20/4/2017 đến 24/4/2017: phỏng vấn
- 25/4/2017 đến 28/4/2017: xử lí số liệu
- 29/4/2017 đến 1/5/2017: viết báo cáo
Trang 132.2.4 Phương pháp điều tra số liệu
- Dùng phiếu điều tra gồm 14 câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu phù hợp với mọitrình độ và nhận thức của đối tượng nghiên cứu
- Phỏng vấn trực tiếp 46 đối tượng nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên đểthu thập thông tin về kiến thức Khoa nội Tim mạch
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Kh o sát thái đ giao ti p c a đi u d ả ộ ế ủ ề ưỡ ng đ i v i b nh nhân suy tim ố ớ ệ
- Đánh giá th c trang công tác chăm sóc c a đi u d ự ủ ề ưỡ ng đ i v i b nh ố ớ ệ nhân suy tim
2.4 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê thông thường với Excel 2007
- Tính tỉ lệ % đơn thuần
Trang 14Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua đi u tra, ph ng v n ề ỏ ấ 46 b nh nhân v đánh giá th c tr ng chămệ ề ự ạsóc toàn di n b nh nhân suy tim t i Khoa N i tim m ch- B nh vi n Trungệ ệ ạ ộ ạ ệ ệ
ng Hu , tôi có k t qu nh sau
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phân bố theo tuổi của bệnh nhân suy tim
0 10 20 30
4 0 50 60
17.4
26.1
56.4
Nhóm tuổi
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo tuổi
Nhận xét: Bệnh nhân nhóm > 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 56,4%, nhóm
≤ 40 tuổi chiếm tỷ lệ thấp là 17,4%
3.1.2 Phân bố theo giới của bệnh nhân suy tim
Bảng 3.1 Phân bố theo giới
Trang 153.1.3 Phân bố theo nghề nghiệp của bệnh nhân suy tim
CBVC Buôn bán_NT Nông dân_CN Già, huu trí 0
5 10 15 20 25 30
Trang 163.2 THÁI Đ GIAO TI P C A ĐI U D Ộ Ế Ủ Ề ƯỠ NG Đ I V I B NH NHÂN SUY Ố Ớ Ệ TIM
3.2.1 Thái độ giao tiếp với bệnh nhân khi vào viện
24%
67%
09%
Rất tốt Tốt Không tốt
Biểu đồ 3.4 Thái độ giao tiếp với bệnh nhân khi vào viện
Nhận xét: Đa số bệnh nhân khi vào viện có thái độ tốt và rất tốt chiếm
91,3%, còn lại không tốt (8,7%)
3.2.2 Cung cấp thông tin về bệnh suy tim
Bảng 3.2 Cung cấp thông tin về bệnh suy tim
3.2.3 Thái độ của điều dưỡng khi có nhu cầu
Bảng 3.3 Thái độ của điều dưỡng khi bệnh nhân có nhu cầu
Trang 17Thái độ của điều dưỡng
Nhận xét: Phần lớn điều dưỡng đều làm tốt vai trò của mình khi bệnh nhân
có nhu cầu trong đó rất tốt chiếm 56,5%; tốt chiếm 43,5%
3.2.4 Động viên, an ủi tinh thần khi năm viện
Bảng 3.4 Động viên, an ủi tinh thần khi nằm viện
Động viên, an ủi tinh thần khi nằm viện n Tỷ lệ %
Nhận xét: Điều dưỡng động viên, an ủi tinh thần khi nằm viện rất tốt
chiếm 34,8%; tốt chiếm 56,5%; còn 8,7% chưa động viên, an ủi tinh thần BN
3.3.TH C TRANG CÔNG TÁC CHĂM SÓC C A ĐI U D Ự Ủ Ề ƯỠ NG Đ I V I Ố Ớ
B NH NHÂN SUY TIM Ệ
3.3.1 Hướng dẫn bệnh nhân nghỉ ngơi
Bảng 3.5 Hướng dẫn bệnh nhân nghỉ ngơi
Nhận xét: 84,8% điều dưỡng đã hướng dẫn bệnh nhân nghỉ ngơi tại
giường; 43,5% giảm hoạt động gắng sức
3.3.2 Hướng dẫn bệnh nhân tập luyện
Bảng 3.6 Hướng dẫn bệnh nhân tập luyện
Trang 18Nhận xét: 100% bệnh nhân suy tim được hướng dẫn xoa bóp các chi;
89,1% bệnh nhân kê cao 2 chân khi nằm
3.3.3 Theo dõi bệnh nhân hàng ngày khi nằm viện
Bảng 3.7 Theo dõi bệnh nhân hàng ngày khi nằm viện
Nhận xét: 100% bệnh nhân được theo dõi dấu hiệu sinh tồn.
3.3.4 Hướng dẫn chế độ ăn hàng ngày
Bảng 3.8 Hướng dẫn chế độ ăn hàng ngày
Nhận xét: Điều dưỡng hướng dẫn chế độ ăn là ăn nhạt, hạn chế muối
(95,7%), ăn nhiều hoa quả có nhiều Kali như chuối (89,1%)
3.3.5 Chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân suy tim
Chọn thực phẩm phù hợp
Vệ sinh thân thể Uống thuốc cụ thể
Giải thích TD phụ của thuốc
Khác
85 91 100 70
15