ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH – MÔI TRƯỜNGBÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VỎ LỤA SẮN TRONG NUÔI TRỒNG NẤM BÀO NGƯ TÍM PLEUROTUS OSTREAT
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VỎ LỤA SẮN TRONG
NUÔI TRỒNG NẤM BÀO NGƯ TÍM
(PLEUROTUS OSTREATUS)
Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Bích Hằng
Sinh viên thực hiện : Phạm Văn Thiện
Chuyên ngành : Công nghệ sinh học
Trang 2NỘI DUNG
Đ T VẤN ĐỀ ẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
N I DUNG NGHIÊN CỨU ỘI DUNG NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ VÀ BÀN LU N ẬN
KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ ẬN
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
“Rau sạch , thịt sạch”Phổ biến
Thiếu hụt nguyên liệu
Trang 4MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Tìm ra được tỉ lệ phối trộn mùa cưa cao su : vỏ lụa sắn mà nấm phát triển tốt nhất để sử dụng cho
quy trình nuôi trồng nấm bào ngư tím.
Trang 5Những nghiên cứu trong công trình sẽ góp phần cung cấp các thông tin ý nghĩa khoa học mới, có tính h thống về ứng dụng vỏ lụa sắn trong nuôi ệ thống về ứng dụng vỏ lụa sắn trong nuôi trồng nấm bào ngư tím
Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa thực tiễn
Trang 6NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Khảo sát bốn tỉ lệ phối trộn mùn cưa cao su và vỏ lụa sắn thích hợp cho quá trình xử lý
Đánh giá tốc độ lan tơ của hệ sợi nấm bào ngư tím trên môi trường phối trộn giữa hai loại cơ chất với mẫu đối chứng.
Đánh giá năng suất sinh học của nấm bào ngư tím trồng trên môi trường phối trộn giữa hai loại cơ chất với mẫu đối chứng.
Trang 7ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
MÙN CƯA CAO SU GIỐNG NẤM BÀO NGƯ TÍM CẤP 2
Trang 8ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
VỎ LỤA SẮN
CÁM BẮP, CÁM GẠO
VÔI
BỘT NHẸ
Trang 9PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 10PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM
Các công thức cơ chất:
CT1: 100% vỏ lụa sắn
CT2: 75% vỏ lụa sắn + 25% mùn cưa cao su
CT3: 50% vỏ lụa sắn + 50% mùn cưa cao su
CT4: 25% vỏ lụa sắn + 75% mùn cưa cao su
ĐC: 100% mùn cưa cao su
Mỗi công thức 10 bịch phôi; 1,5kg/bịch.
Trang 11PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 ĐÁNH GIÁ TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN HỆ SỢI NẤM SÒ TÍM TRÊN BỊCH PHÔI
Cứ 2 ngày đo hệ sợi 1 lần bằng thước đo có độ chia 1mm
3 ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ NHIỄM TRONG QUÁ TRÌNH ĐÓNG BỊCH PHÔI
Tổng số bịch phôi bị nhiễm x100%
Tổng số bịch phôi
Trang 12PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4 ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH HỌC
Khối lượng nấm tươi
x100%
Khối lượng nguyên liệu
5 ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ CHẤT KHÔ
Khối lượng nấm khô x100%
Khối lượng nấm tươi
Trang 13PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6 ĐÁNH GIÁ HÌNH THÁI QUẢ THỂ
Đánh giá về hình dạng, kích thước, màu sắc quả thể
7 XỬ LÝ SỐ LIỆU
Trang 14KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 15KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2 TỶ LỆ NHIỄM
Tỉ lệ
Trang 16KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3 NĂNG SUẤT SINH HỌC
Công thức Sinh khối tươi
(g) Năng suất sinh học (%) CT1 (100% VLS) 313 20,9b
CT2 (75% VLS : 25% MC) 345 23,0b
CT3 (50% VLS : 50% MC) 405 27,0 a
CT4 (25% VLS : 75% MC) 400 26,7 a
ĐC (100% MC) 355 23,7b
Trang 17KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4 TỶ LỆ CHẤT KHÔ
Trang 18KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
5 HÌNH THÁI QUẢ THỂ
Trang 19KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Năng suất sinh học cao nhất là CT3 (50% vỏ lụa sắn : 50% mùn cưa cao su) và CT4 (25% vỏ lụa sắn : 75% mùn cưa cao su) với năng suất lần lượt là 27% và 26,7% So với năng suất sinh học của công thức ĐC (100% mùn cưa cao su) với năng suất: 23,7%
Trang 20KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 21THE END.
Xin cảm ơn sự theo dõi của thầy cô và các bạn