Báo cáo bài 2 kỹ thuật đong đo
Trang 1NHÓM 12- CDDS 7H
Trang 2Bài 2: Kỹ thuật đong đo.
Trang 3Câu 1: Kể được tên và yêu cầu chất lượng của dụng
cụ đong – đo thường dùng trong pha chế.
Trang 4• 1 Ống đong:
- Ống thường được làm bằng thủy tinh tốt, trong suốt, không màu, thường có hình trụ với các kích cỡ khác nhau từ 1ml đến
1000ml
- Trên thành ống đong thường được chia vạch theo đơn vị thể tích(ml) Miệng ống đong có thể có mỏ hoặc không có mỏ, một
số có nút mài để đong các chất dễ bay hơi
Trang 5• 2 Cốc có chân:
- Cốc thường được làm bằng thủy tinh tốt, trong suốt, không màu
- Cốc chân thường có dạng hình nón ngược và có chân đế, kích cỡ của cốc chân cũng rất khác nhau và thường từ hàng chục đến hàng ngàn mililit
- Cốc chân thường chia vạch theo đơn vị
ml Đây là dụng cụ đong đo thường dùng nhất trong bào chế
Trang 7• 4 Pipet (ống hút):
- Làm bằng thủy tinh tốt
- Có nhiều kích cỡ: 1,2,5,10ml có vạch chia khá đều nhau và có thể chia tới 1/20,1/10,1/5ml
- Có loại có màu và thường có bầu
- Loại chính xác ở giữa phình to đầu trên
có một vòng ngấn, đầu dưới có thể hoặc không
Trang 8• 5 Ống đếm giọt chuẩn (ống đếm giọt hợp thức):
- Làm bằng thủy tinh tốt, có hoặc không có màu, có nhiều hình thức khác nhau
- Vì giọt dung dịch rơi đầu ống phụ thuộc vào bản chất dung dịch và tiết diện đầu ống
- Theo qiu định Quốc tế, đầu ống hình vành khăn, đường kính trong là 0.6mm, đường kính ngoài là 3mm
Trang 10• Câu 2: Trình bày cách sử dụng các dụng cụ đong đo đúng kỹ thuật:
- Việc sử dụng các dụng cụ đong đo khác nhau phải áp dụng các kỹ thuật khác nhau
- Tuy nhiên cũng có một số nguyên tắc chung sau đây cần được tôn trọng trong kỹ thuật sử dụng các dụng đong- đo để pha chế thuốc
Trang 111. Chuẩn bị:
-. Các chất cần đong đo ( không được để chất cần đong đo quá nóng hay quá lạnh
mà phải điều chỉnh sao cho gần với nhiệt độ bình thường là tốt nhất )
-. Dụng cụ để đong:
. Phải lựa chọn các dụng cụ đong đo thích hợp với chất cần đong - đo ( chủng loại, kích cỡ ) phù hợp
. Phải rửa sạch các dụng cụ bằng các phương pháp thích hợp
. Phải sấy khô hoặc lau khô các dụng cụ đong đo trước khi sử dụng
Trang 13- Dụng cụ đong đo phải đặt ở vị trí bằng phẳng, chắc chắn.
- Rót các dụng dịch, chất cần đong vào dụng cụ phải từ từ cho tới khi đạt được dung tích cần đong đo
- Cách đọc kết quả: Tùy thuộc vào bản chất của chất lỏng đong đo, chúng ta có thể
áp dụng một trong ba cách sau:
Trang 14 Với dụng dịch trong suốt, không màu, dính ướt: lấy vị trí sao cho tiếp tuyến của đáy vòng lõm mặt thoáng của chất lỏng trùng với vạch gới hạn trên dụng cụ
đong đo
Với chất lỏng trong suốt, không màu, không dính ướt: Lấy vị trí sao cho tiếp tuyến của đỉnh vòm khum mặt thoáng của chất lỏng trùng với vach giới hạn trên dụng cụ đong đo
Trang 15 Với chất lỏng có màu: Lấy vị trí sao cho mặt thoáng của chất lỏng trùng với vạch giới hạn trên dụng cụ đong đo.
- Chú ý:
Khi đọc kết quả, phải đặt tầm mắt ngang với vị trí vạch giới hạn trên ; một loại
có vòng giới hạn trên và vòng giới hạn dưới Hai loại này có cách đọc kết quả khác nhau
Trang 16Loại có một giới hạn trên, ta lấy toàn bộ thể tích dung dịch từ vòng giới hạn trở xuống Còn loại có hai vòng giới hạn thỉ chỉ cần lấy thể tích dung dịch trong khoảng vòng giới hạn trên và dưới.
Trang 173 Sau khi đong đo:
- Tùy thuộc vào tính chất của chất lỏng vừa đong đo, người ta phải rửa sạch bằng một trong các cách sau đây:
Rửa sạch bằng nước xà phòng và tráng lại bằng nước cất
Ngâm vào dung dịch cần thiết như: Sulfocromic, nước cường thủy, acid hoặc kiềm Rồi rửa lại bằng nước thường và bằng nước cất
Trang 18- Lau hay sấy nhẹ cho khô (dụng cụ chính xác không được sấy ở nhiệt độ cao như: pipet, buret, ống đếm giọt ; dụng cụ có bộ phận mài phải lót giấy mỏng tránh kẹt chặt khi bảo quản).
- Sắp xếp, bảo quan theo đúng quy định
Trang 19• Câu 3: Chọn dụng cụ để lấy:
- 20ml nước cất: có thể dùng ống đong, cốc có mỏ và pipet
- 0,75ml dung dịch Nipagin M20%: dùng pipet vì thể tích cần lấy quá nhỏ cần độ chính xác cao
- 3,5ml dung dịch acid piric 1%: dùng pipet vì thể tích cần lấy nhỏ cần đọ chính xác cao
Trang 20• Câu 4: Cho công thức pha chế 100ml dung dịch Natri clorid 0,9%
Natri clorid 0,9%
Nước cất vừa đủ 100ml
Hãy lựa chọn dụng cụ thích hợp( dấu ) để thực hiện công đoạn pha chế sau:
Cân 0,9g Natri clorid, hoàn tan Natri clorid trong cốc có mỏ với khoảng 80ml nước cất Chuyển hỗn hợp sang cốc có chân, dùng nước cất tráng cốc và bổ sung cho đến vừa đủ thể tích 100ml, lọc, đóng chai, dans nhãn
Trang 21• Câu 5: Siro đơn chất có tỉ trọng d=1,32 tương ứng với bao nhiêu độ Baumé ?
• Cho chất lỏng A, yêu cầu lựa chọn loại dụng cụ đẻ xác định tỷ trọng của chất lỏng đó ?
Trang 23• Để đo tỷ trọng của một chất lỏng A, ta có thể sử dụng các dụng cụ và phương pháp khác nhau như: tỷ trọng kế, phù kế Baumé, lọ đo tỷ trọng ( Picnomet), cân thủy tĩnh( Mohr- Westphal).
Trang 25- Để chuyển độ cồn biểu kiến về đọ cồn thực, trong thực tế người ta thường dùng:
Khi độ cồn biểu kiến nhỏ hơn 560 thì người ta áp dụng công thức Frawng-cơ: Cồn A có độ cồn lớn hơn 560 ta áp dụng công thức này:
Trang 26- Còn đối với cồn B có độ cồn lớn hơn hoặc bằng 560 thì dùng bảng tìm độ cồn thực trong DĐVN tra cồn đã tính sẵn, không áp dụng công thức trên.
Trang 27 Bước 2: Áp dụng công thức tính toán có sẵn để lấy đúng thể tích cồn nguyên liệu cần lấy:
- Để tính toán thể tích cồn nguyên liệu cần lấy, cần chú ý các trường hợp cụ thể để vận dụng công thích pha thích hợp
- Trong bài là hỗn hợp cồn cao độ và cồn thấp độ cần pha Áp dụng công thức
Trang 28 Bước 3: Tiến hành pha cồn:
- Sau khi đã tính toán được thể tích cồn cao độ cần lấy, người ta tiến hành pha cồn để được thể tích cồn theo yêu cầu và đúng độ cồn quy định
- Đo chính xác 225ml cồn cao độ theo số liệu cho vào ống đong rồi thêm cồn thấp
độ để có cồn cần pha
Trang 29 Bước 4: Kiểm tra và điều chỉnh độ cồn:
- Trong khi pha cồn, mặc dù rất thận trọng song có thể xảy ra sai sót làm cho độ cồn của cồn cần pha không thật chính xác
Trang 30b, Giả sử cồn cần pha xong:
- Có dộ cồn là 730 hãy trình bày cách hiệu chỉnh để có độ cồn đạt yêu cầu
- Có độ cồn là 68 độ Hãy trình bày cách hiệu chỉnh để thành cồn đạt yêu cầu
Trang 31Nếu độ cồn pha được có độ cồn nhỏ hơn hơn yêu cầu thì phải dùng cồn cao độ có sẳn để
điều chỉnh nhằm nâng cao độ lên đạt tới độ cồn cần yêu cầu
Trang 32• - Để tính luợng cồn cao độ cần thêm vào V cồn vừa pha , ta áp dụng công thức
• V1=(C2-C3/C1-C2)*V2=(70-68/95-70)*300=40(ml)
• Vậy cần thêm 40ml cồn 95 độ vào 300ml cồn 68 độ => cồn 70 độ
Trang 33Bài 3:
KỸ THUẬT NGHIỀN, TÁN, RÂY, TRỘN ĐỀU, HÒA TAN
Trang 34Câu 1 : Lựa chọn loại cối chày phù hợp với các trường hợp pha chế sau:
* Thuốc mỡ sulfamid: cối chày mã não
* Dung dịch acid boric 3%: cối chày thủy tinh
* Nghiền mịn iod: cối chày mã não
* Chia nhỏ cam thảo: cối chày kim loại
* Nghiền bột nghệ: cối chày mã não
* Nghiền tetracylin để pha chế thuốc mỡ tra mắt: cối chày mã não
Trang 35Câu 2: định nghĩa về sự hòa tan và các khái niệm về hòa
tan
* Định nghĩa: Hòa tan hoàn toàn là quá trình phân tán đến mức phân tử
hoặc ion chất tan( rắn,lỏng hay khí) vào trong một dung môi hay hỗn hợp nhiều dung môi tạo thành một tướng lỏng duy nhất và đồng nhất gọi là
dung dịch
Trang 37Câu 5: Trình bày phương pháp ngấm kiệt(vẽ sơ đồ, mô tả
Trang 38Dược liệu đã chia nhỏ, khô và được làm ẩm bằng dung môi để chiết xuất với một lượng thích hợp, thời gian làm ẩm khoảng 2-4h Và đậy kín rồi cho vào bình đã lót bông thấm nước và giấy lọc tới khi dược liệu có chiều cao bằng 2/3 chiều cao của bình San phẳng
bề mặt dược liệu và đặt lên đó 1 miếng giấy lọc sao cho vừa đủ phủ kín bề mặt lớp dược liệu Cuối cùng đặt lên trên miếng giấy lọc vài viên bi thủy tinh để giữ cho miếng giấy lọc được ổn định.
Mở khóa K ở dưới đáy bình rồi cho từ từ dung môi vào bình có dược liệu tới khi có dịch chiết chảy ra thì đóng khóa K lại, cho tiếp dung môi vào đến khi ngập dược liệu chừng 2- 3cm thì dừng lại Đậy nắp bình vào ngâm trong thời gian cần thiết.
Sau khi kết thúc thời gian ngâm, mở khóa K rút dịch chiết theo giọt( tốc độ nhỏ giọt tùy theo khối lượng dược liệu ngâm, DĐVN quy định 1-3ml/phút) Đồng thời bổ sung dung môi mới vào bình để sao cho lớp dung môi trong bình thường xuyên bằng mức ban đầu Thông thường lượng dung môi sử dụng gấp 6-7 lần lượng dược liệu.
Ngấm kiệt cổ điển
Trang 39Ngấm kiệt cải tiến
Nguyên tắc : Dược liệu được chia thành nhiều phần bằng nhau
hoặc không bằng nhau cho vào các bình ngấm kiệt và đánh số từ 1,
2, 3 Và tiến hành chiết xuất theo kĩ thuật chung của phương
Dịch ciết đầu của bình thứ 3 để riêng, dịch chiết sau của bình thứ 3
được dùng để chiết bình kế tiếp, cứ tiếp tục như thế đối với các
bình chiết sau.
Gộp các dịch chiết đầu lại, để lắng, lọc, xác định tỷ lệ hoạt chất.
Lượng dịch chiết sau của của bình cuối ( nếu còn) thì để chiết cho
dược liệu đợt sau.
Trang 40• Nguyên tắc: Chiều của dung môi
và chiều của dược liệu ngược nhau, nghĩa là dược liệu được chiết với những dịch chiết có
nồng độ hoạt chất giảm dần, còn dung môi thì lần lượt chiết xuất các nguyên liệu có tỷ lệ hoạt chất tăng dần Nhờ vậy luôn luôn đảm bảo được hiệu số nồng độ cần thiết cho sự khuếch tán hoạt chất
từ dược liệu và dung môi
Trang 42CÂU 6: lựa chọn phương pháp hòa tan thích hợp để điều
chế các dung dịch sau:
- Dung dịch Glycerin- iod: phương pháp thêm chất trung gian vì iod khó tan trong nước dễ tan trong dung dịch KI
- Dung dịch Glycerin- Xanh Metylen: phương pháp hòa tan thường vì Xanh
metylrn dễ tan trong nước và glycerin
Trang 43- Lugol 1%: phương pháp hòa tan thường vì iod khó tan trong nước, dễ tan trong dung dịch KI
- Acid boric 3%: phương pháp nghiền và hòa tan thường vì Acid boric khó tan trong nước lạnh, dễ tan trong nước nóng
- Dung dịch kiềm kép: phương pháp hòa tan thường vì các muối Natri
hydrocarbonnat, Natri hydrophosphat, Natri hydrosulfate dễ tan trong nước
Trang 44- Dung dịch nhỏ mũi sulfarin: phương pháp hòa tan thường vì Ephedrin
hydroclorid, Sulfacylum trong Sulfarin đều dễ tan trong nước
- Dung dịch Digitalin 0,1%: phương pháp hòa tan thường vì Digitalin dễ tan trong cồn