1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thảm họa môi trường về vấn đề công ty vedan bức tử sông thị vải

31 591 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó có trường hợp của Công ty Vedan với hành vi xả nước thải ra sông Thị Vải đãlàm cho môi trường nước bị ô nhiễm nặng nề, chất lượng nước ngày càng suythoái.. Tuy vụ việc Công ty V

Trang 1

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa đề tài 3

3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

B PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 5

1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.2 Các dạng ô nhiễm môi trường 6

CHƯƠNG II KHÁI QUÁT VỀ VEDAN VÀ SÔNG THỊ VẢI 8

2.1 Sơ lược về công ty Vedan 8

2.2 Sơ lược về sông Thị Vải 9

2.3 Vụ việc Vedan xả thải ra sông Thị Vải 11

CHƯƠNG III THỰC TRẠNG VỀ VỤ VIỆC CÔNG TY VEDAN BỨC TỬ SÔNG THỊ VẢI 12

3.1 Nguyên nhân 12

3.2 Những thủ đoạn của công ty Vedan xả nước thải chưa qua xử lý ra sông Thị Vải 12

3.3 Việc phát hiện hành vi trái pháp luật của công ty Vedan 13

3.4 Những ảnh hưởng mà Vedan gây ra 15

CHƯƠNG IV CÁC GIẢI PHÁP ĐƯỢC ĐỀ RA SAU KHI VEDAN XẢ GÂY Ô NHIỄM TRÊN SÔNG THỊ VẢI 24

4.1 Các giải pháp của Chính phủ với Vedan 24

4.2 Các giải pháp của Vedan đối với người dân 26

4.3 Các giải pháp của Vedan để cưu lấy chính mình 27

 BIỆN PHÁP NÂNG CAO Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 29

C PHẦN KẾT LUẬN 31

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

A PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 2

1 Lý do chọn đề tài

Môi trường là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật, là nềnmóng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa của conngười Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài nguyên đấtvào hoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp lương thựcthực phẩm cho con người Con người cần phải có các hành động bảo vệ môitrường, bảo vệ nơi sinh sống của chính con người và nâng cao trách nhiệm củangười dân, các cán bộ và tập thể cần có sự quan tâm đúng mức đến môi trường.Tuy vậy, đã có các hành vi sai phạm, làm ảnh hưởng đến môi trường Trong đó

có trường hợp của Công ty Vedan với hành vi xả nước thải ra sông Thị Vải đãlàm cho môi trường nước bị ô nhiễm nặng nề, chất lượng nước ngày càng suythoái Thực tế đã chứng minh rằng, trong quá trình thẩm thấu vào đất, nguồnnước ô nhiễm của sông Thị Vải đã làm cho nguồn đất và nước nơi đây bị ônhiễm Không chỉ vậy, với lượng khí thải do Vedan gây ra cũng đặt dấu hỏi cho

sự ô nhiễm môi trường không khí?

Tuy vụ việc Công ty Vedan xả thải ra sông Thị Vải đã trôi qua rất lâunhưng ảnh hưởng mà nói gây ra cho môi trường, con người và tình hình kinh tếcủa người dân sống quanh vùng sông Thị Vải là rất nặng nề mà nhiều người đôikhi chưa biết đến Chính vì thế mà tôi chọn vụ việc xả thải ra môi trường làm đềtài cho bài tiểu luận của mình, qua đó giúp nhiều người biết rõ hơn về các ảnhhưởng mà chính con người đã gây ra cho môi trường và cũng đã gây ra hậu quảnghiêm trọng cho cuộc sống

Tôi chọn “Thảm họa môi trường về vấn đề Công ty Vedan bức tử sông ThịVải” là đề tài cho bài tiểu luận hết thúc học phần “Giáo dục môi trường cho họcsinh Tiểu học” của giảng viên Nguyễn Thị Thanh Nhàn Em xin chân thành gửilời cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn cô Nguyễn Thị Thanh Nhàn đã cùng songhành với chúng em trong các tiết học, cho chúng em thêm nhiều kiến thức và cónhững kỉ niệm đẹp

Báo cáo của em không tránh được những sai sót, mong giảng viên sẽ ủng

hộ và đống góp ý kiến cho bài báo cáo của em

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa đề tài.

Trang 3

2.1 Mục tiêu

- Khái quát về Công ty Vedan và sông Thị Vải

- Thực trạng về vụ việc Vedan xả thải ra sông Thị Vải

- Các biện pháp mà Vedan và Chính phủ đã thực hiện để lên án các hành

vi vi phạm của Công ty Vedan

2.2 Nhiệm vụ

- Nghiên cứu những tài liệu có liên quan đến vấn đề ô nhiễm môi trườngtrên sông Thị Vải

- Phân tích đánh giá sự tác động tiêu cực do Công ty Vedan gây ra

- Điều tra thực trạng ô nhiễm môi trường

2.3 Ý nghĩa của đề tài

- Giúp cho người dân biết được tình trạng ô nhiễm mà Vedan đã gây ra

- Hiểu hết các khó khăn mà người dân, môi trường khu vực sông Thị Vảiphải gánh chịu

- Lên án các hành vi xả thải gây ô nhiễm môi trường, tránh các hành vi táiphạm sau này và nâng cao tinh thần bảo vệ môi trường của người dân trên khắpđất nước

3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

Nội dung nghiên cứu:

- Cơ sở lý luận về vấn đề môi trường và ô nhiễm môi trường

- Thực trạng ô nhiễm trên sông Thị Vải

- Cái giải pháp đưa ra để cho Vedan

- Thời gian: từ năm 1994 đến năm 2008

- Không gian: xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thống kê

- Thống kê các hành vi sai phạm của Công ty Vedan khi xả thải ra sôngThị Vải

- Thống kê thiệt hại đến môi trường, sức khỏe và kinh tế của người dân

- Thống kê các biện pháp của Chính phủ đưa ra cho Công ty Vedan

Trang 4

4.4 Phương pháp dự báo và phương pháp chuyên gia

- Dự báo sông Thị Vải sẽ bị ô nhiễm nghiêm trọng, và ảnh hưởng đếncảnh vật, đất đai và các sinh vật sinh sông ở sông bị ô chết

- Con người cũng bị ảnh hưởng, chịu các căn bệnh do hành vi xả thải củaVedan gây ra

Trang 5

B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM

MÔI TRƯỜNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về môi trường

Môi trường là :"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất

nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.".

Môi trường theo nghĩa rộng: là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội

Môi trường theo nghĩa hẹp: không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường,

tổ chức xã hội như Đoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm

Tóm lại, môi trường là những gì xung quanh chúng ta, cho ta cơ sở để sống

và phát triển

Phân loại theo chức năng:

+ Môi trường tự nhiên: Bao gồm những nhân tố khách quan như: đất đai,động-thực vật, ánh sáng, không khí

+ Môi trường xã hội: Bao gồm những quan hệ giữa người với người như:luật lệ, quy định, cam kết, các hiệp hội, các tổ chức đoàn thể, họ hàng

+ Môi trường nhân tạo: Tất cả những thứ do con người tạo ra như: tivi, xeđạp, xe máy, máy bay, nhà, khu trung cư, đô thị, công viên nước

1.1.2 Khái niệm về ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường: là sự thay đổi thành phần, tính chất của môi trường,

vi phạm tiêu chuẩn môi trường gây tổn hại hoặc có tiềm năng gây tổn hại đến sức khỏe của con người và sinh vật.Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học tác động vào môi trường làm cho môi trường từ trong sạch trở nên độc hại.Tiêu

Trang 6

chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép được qui định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường.

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm giảm chất lượng môi trường Các dạng gây ô nhiễm môi trường bao gồm các chất ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa các hóa chất hoặc các tác nhân vật lý, sinh học, hóa học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.

1.1.3 Khái niệm về nước thải

Tất cả các hoạt động sinh hoạt và sản xuất trong môi trường đều tạo ra cácchất thải, ở các thể khí, lỏng và rắn Thành phần chất thải lỏng, hay nước thảiđược đinh nghĩa như một dạng hòa tan hay trộn lẫn giữa nước (nước dùng, nướcmưa, nước mặt, nước ngầm,…) và các chất thải từ sinh hoạt trong cộng đồngdân cư, các khu sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, giaothông vận tải, công nghiệp,….Ở đây cần hiểu là sự ô nhiễm môi trường nướccảy ra các chất nguy hại xâm nhập vào nước lớn hơn khả năng tự làm sạch củachính bản thân nguồn nước

Nước thải chưa xử lý là nguồn tích lũy các chất độc hại lâu dài cho conngười và các sinh vật khác Sự phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải có thểtạo ra các chất khí nặng mùi Thông thường, nước thải chưa được xử lý lànguyên nhân gây ra tình trạng đó nó chứa các loại chất độc, chất phức tạp hoặcmang các chất dinh dưỡng thuận lợi cho việc phát triển cho các loại vi khuẩn,các thực vật thủy sinh bị nguy hại

1.2 Các dạng ô nhiễm môi trường

Dựa vào chất gây ô nhiễm và những tác động chính của chúng đối với môitrường, được phân thành 7 loại:

+ Ô nhiễm không khí là hiện tượng trong khí quyển có những chất độc hại(dạng khí, hơi, tia, giọt ) khác thường, không phải là thành phần của không khíhoặc là loại khí thông thường nhưng ở một nồng độ đủ trong một thời gian nào

đó có thể gây ảnh hưởng bất lợi cho sinh vật và tài sản

Trang 7

+ Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nướcrác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm.+ Ô nhiễm đất xảy ra khi đất bị nhiễm các chất hóa học độc hại (hàm lượngvượt quá giới hạn thông thường).

Trang 8

CHƯƠNG II KHÁI QUÁT VỀ VEDAN VÀ SÔNG THỊ VẢI

2.1 Sơ lược về công ty Vedan

Công Ty Cổ Phần Hữu Hạn Vedan Việt Nam (Vedan Việt Nam), với 100%vốn từ Đài Loan được thành lập từ năm 1991 tại xã Phước Thái, huyện LongThành, tỉnh Đồng Nai, phía Đông Nam thành phố lớn nhất của Việt Nam –Thành phố Hồ Chí Minh, trên diện đất rộng 120ha

Hiện nay công ty đã đưa vào hoạt động các công trình bao gồm: Nhà máytinh bột nước đường, Nhà máy bột ngọt, Nhà máy tinh bột biến tính, Nhà máyXút-axít, Nhà máy Lysine, Nhà máy phát điện có trích hơi, Nhà máy PGA, Nhàmáy phân bón hữu cơ khoáng Vedagro dạng viên, Hệ thống xử lý nước thải bằngcông nghệ tiên tiến, Cảng chuyên dùng Phước Thái Vedan, các công trình, cơ sở

hạ tầng tại các khu vực hành chính, cư xá, giáo dục đào tạo…

Hình ảnh Công ty Vedan Việt Nam

Trang 9

- Bộ thương mại nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tặngthưởng bằng khen cho công ty ngày 19/7/2001 về thành tích xuất sắc trong xuấtkhẩu.

- Các nhà máy của công ty đã vận hành tốt với công suất cao và hằng năm

đã xuất khẩu được một lượng lớn sản phẩm cho ra nước ngoài.Tính đến năm

2000 thì đã nộp cho ngân sách trên 8 triệu USD

Sơ đồ về hệ thống xử lý nước thải của Vedan:

- Công ty Vedan Việt Nam có khối lượng nước thải là 4150 m3/ ngày

- Công ty đã xây dựng 3 hệ thống xử lý nước thải với tổng công suất5800m3/ngày

Công ty cổ phần hữu hạn Vedan Việt Nam sử dụng phần lớn lượng nôngsản như sắn, mía do nông dân Việt Nam cần cù lao động làm ra, và mật rỉ cónguồn gốc từ các loại đường tự nhiên để sản xuất bột ngọt chất lượng cao Bộtngọt Vedan vì chất lượng đã được Chính phủ Việt Nam trao tăng huy chươngvàng và đã từng trở thành nhà máy bột ngọt lớn nhất Đông Nam Ái, các sảnphẩn của công ty không chỉ được người dân trong nước tiêu dùng tại thị trườngcác quốc gia như: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, các nước Đông Nam Á, cácnước tại Châu Âu

2.2 Sơ lược về sông Thị Vải

Sông Thị Vải là con sông chảy qua và làm ranh giới tự nhiên giữa ĐồngNai và Bà Rịa Vũng Tàu Đoạn hạ lưu từ chỗ sông Gò Gia hợp lưu với Thị Vải

ra tới biển còn gọi là sông Cái Mép

Sông được bắt nguồn từ huyện Long Thành, chảy theo hướng đông - nam,qua Nhơn Trạch, đến thị xã Phú Mỹ đổi hướng theo hướng nam đổ ra biểntại vịnh Gành Rái

Trang 10

Hình ảnh sông Thị Vải

Sông có tổng chiều dài khoảng 76 km, đoạn chảy theo hướng nam làm ranhgiới tự nhiên giữa hai huyện Nhơn Trạch, Thành phố Hồ Chí Minh và thị xã Phú

Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu Thị Vải được nối với sông Đồng Tranh bởi sông Bà Giỏi

và sông Gò Gia Đoạn sông Cái Mép có lòng rộng và sâu Tại đây có cụm cảngCái Mép gồm:

- Cảng Quốc tế Sài Gòn Việt Nam (liên doanh với Hutchison Ports)

- Cảng Container Quốc tế Tân Cảng - Cái Mép

- Cảng Quốc tế Cái Mép (liên doanh giữa Cảng Sài Gòn của Vinalines vàAPM Terminals của Đan Mạch)

- Cảng Quốc tế SP-SSA (liên doanh giữa Cảng Sài Gòn của Vinalines vàSSA Marine Seattle USA của Mỹ)

Sông bị ô nhiễm nặng nề do tiếp nhận nước thải công nghiệp và chất thảisinh hoạt trong khu vực, nhất là chất thải từ các nhà máy, các khu công nghiệpnằm dọc 2 bên bờ sông Mỗi ngày sông phải “uống” 33267m3 nước thải từ cáckhu công nghiệp (hầu như đều chưa qua xử lý, chưa kể đến nước thải từ nhàmáy nhiệt điện Phú Mỹ và các cơ sở sản xuất công nghiệp), ngoài ra sự ôi nhiễmcòn do các sự cố tràn dầu của các phương tiện vận chuyển đường thủy, cácnguồn ô nhiễm thu thập từ ngoài khơi và theo chế độ thủy triều đi vào

Trang 11

2.3 Vụ việc Vedan xả thải ra sông Thị Vải

Từ khi bắt đầu vào hoạt động từ năm 1993 đến nay, Công ty Vedan liên tiếp

có nhiều sai phạm gây ô nhiễm môi trường:

- Năm 1994, Công ty thải hóa chất ô nhiễm làm thủy sản chết hàng loạttrên sông Thị Vải

- Năm 2005, Vedan mới đồng ý đền bù với danh nghĩa hỗ trợ nông dânnuôi trồng thủy sản với số tiền 15 tỷ đồng

- Năm 2006, Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND tỉnh BàRịa – Vũng Tàu và Đồng Nai qua kiểm tra đã phát hiện Veddan có hành vi xảthải vợt tiêu chuẩn cho phép từ 1,2 – 5600 lần

- Công ty Vedan Việt Nam mặc dù đã xây dựng 3 hệ thống nước thải ởkhâu chế biến tinh bột và mật xỉ đường bằng công nghệ hiện đại, nhưng không

hệ thống nào hoàn thiện với tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, có thể nói rằng Vedan

đã đống góp một phần đáng kể làm sông Thị Vải trở thành dòng sông chết

- 7/10/2008, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Phạm Công Nguyên

đã có báo cáo chính thức trình Thủ tướng và kết quả kiểm tra sử lý sai phạm đốivới Vedan Việt Nam Trong đó nêu rất rõ rằng Vedan Việt Nam đã thải ra sôngThị Vải 105600m3/thàng nước thải và không qua hệ thồng 2360 m3/ngày

Kết quả giám sát chất lượng nước tại khu vực Vedan thuộc dự án hạ lưusông Đồng Nai do trung tâm chất lượng nước và môi trường thực hiện từ năm

1999 đến năm 2004 cho thấy đến năm 2000 sông Thị Vải còn có chất lượngnước tương đối sạch, chưa bị các chất gây ô nhiễm hữu cơ gây tác động mạnh.Tuy nhiên đến giữa năm 2000 thì chất lượng nước vùng nước này đã rất xấu, oxihòa tan rất thấp Tình trạng ô nhiễm kéo dài liên tục và càng ngày càng trở nênnghiêm trọng cho tới khi kiểm tra liên ngành phát hiện ra vụ việc Vedan Theo

số liệu do đạc thì vào mùa khô tháng 4/2008 cho thấy sông Thị Vải thực sựkhông còn sống Nồng độ oxi hòa tan thấp nhất là vùng gần Công ty Vedan dàigần 13 km Nước sông dục ngầu, có mùi bốc lên nồng nàc Do vậy và công tyVedan đã bị đình chỉ hoạt động để cơ quan điều tra và làm rõ

CHƯƠNG III THỰC TRẠNG VỀ VỤ VIỆC CÔNG TY VEDAN BỨC

TỬ SÔNG THỊ VẢI 3.1 Nguyên nhân

Trang 12

Trong thời kì nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cạnh tranh nhauchạy đua về chất lượng, lợi nhuận, doanh thu, chi phí,… doanh nghiệp nào cũngmuốn thu nhỏ chi phí của mình để thu được lợi nhuận Chính vì vậy đã dẫn đếnnhững hành động đáng lên án về đạo đức như của công ty Vedan: thu nhỏ chiphí về xử lý nước thải trước khi đưa ra môi trường.

- Sự chỉ đạo, phối hợp với địa phương của bộ còn chưa chặt chẽ, hiệu quả

- Các doanh nghiệp lợi dụng sơ hở của pháp luật

Mặc dù hệ thống pháp luật bảo vệ môi trường của nước ta tương đối lớnvới 300 văn bản nhưng lại thiếu nhiều quy định quan trọng như thuế bảo vệ môitrường, thuế chính sách cụ thể khuyến kích ngành công nghiệp môi trường, xãhội hóa bảo vệ môi trường,… chưa có nguyên tắc đặc thù trong lĩnh vực bảo vệmôi trường

Nhận thức của người dân về môi trường còn kém, từ năm 1994, khi công tyVedan bắt đầu xả thải, vấn đề môi trường chưa được người dân quan tâm đúngmức

3.2 Những thủ đoạn của công ty Vedan xả nước thải chưa qua xử lý ra sông Thị Vải

Từ những năm 90 của thế kỉ trước Cụ thể là những năm 1990 đến 1995,công ty Veddan đã lắp đặt một hệ thống xử lý có chủ ý, hệ thống bơm nhiềutầng, có các van đóng- mở linh hoạt và dẫn ra một đường ống “ bí mật ” đượccắm sâu trong lòng đất trực tiếp đổ ra sông Thị Vải

Chỉ cần một lắc tay nhẹ nhàng, toàn bộ nước thải, lẽ ra phải đi vào hệ thốngvận hành, sẽ đổ thẳng xuống dòng sông vô tội, mà bằng mắt thường khó mà pháthiện được Theo dư luận, người dân xung quanh khu vực cho biết hầu như hệthống này chỉ làm việc quá nửa khuya

Trang 13

Khi vụ việc được người dân phát giác, từ năm 2002 UBND tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu đã thành lập trung tâm quan trắc và phân tích môi trường ,tiến hànhquan trắc nước sông Thị Vãi Kết quả cho thấy,nước sông Thị Vãi đã bị ô nhiễmnghiêm trọng trong một thời gian dài, chủ yếu là o nhiễm hữu cơ và dinh dưỡngvượt tiêu chuẩn Việt Nam rất nhiều lần Sau đó, chi cục bảo vệ môi trường thànhphố Hồ Chí Minh xét nghiệm nước sông Thị Vãi cũng cho kết quả tương tự.Ngày 21/4/2005 UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã có công văn đề nghị bộtài nguyên – môi trường chủ trì phối hợp với UBND tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa –Vũng Tàu tiến hành kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh và các khu côngnghiệp đang hoạt động trên lưu vực sông Thị Vải.

Ngày 21/8/2006 Bộ Tài Nguyên – Môi Trường đã báo cáo với thủ tướngchính phủ về tình hình ô nhiễm môi trường sông Thị Vải Theo đó nước sôngThị Vải bị ô nhiễm nghiêm trọng do các chất hữu cơ và chất dinh dưỡng, chất lơlửng, mùi hôi và vi khuẩn Nguyên nhân ô nhiễm là do nước thải công nghiệpcủa hầu hết các cơ sở, khu công nghiệp, đặc biệt là công ty Vedan nằm trênthượng nguồn sông Thị Vải gây ra

Kết quả xét nghiệm của mẩu nước thải tại khu vực để bản âm và bồn chứacủa công ty Vedan cho thấy các thông số về độ màu, COD, BOD5,… tỉ lệ vượt

từ 10 cho đến 2000 lần, cá biệt lên tới 3075 lần

3.3 Việc phát hiện hành vi trái pháp luật của công ty Vedan

Từ phản ánh, bức xúc của người dân địa phương về tình trạng lén lút xả

Vedan đã phải ký nhận vào một văn bản hành chính, theo đó thừa nhận 10 hành vi vi phạm của mình:

1 Xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép từ 10 lần trở lên trong trường hợpthải lượng thải từ 50m3/ngày đến dưới 5.000 m3/ngày đối với Nhà máy sản xuấttinh bột biến tính của Công ty; vi phạm khoản 11, Điều 10, nghị định số81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực bảo vệ môi trường

2 Xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép từ 10 lần trở lên trong trường hợpthải lượng nước thải từ 50m3/ngày đến dưới 5.000m3/ngày đối với các Nhà máy

Trang 14

sản xuất bột ngọt và Lysin của Công ty; vi phạm khoản 8 Điều 10, Nghị định số81/2006/NĐ- CP.

3 Xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép từ 10 lần trở lên trong trường hợpthải lượng nước thải từ 50m3/ngày đến dưới 5.000/ngày đối với các nhà máykhác của Công ty; vi phạm khoản 8, Điều 10, Nghị định số 81/2006/NĐ- CP

4 Nộp không đầy đủ các số liệu điều tra, khảo sát, quan trắc và các tài liệuliên quan khác cho cơ quan lưu trữ dữ liệu thông tin về môi trường theo quyđịnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; vi phạm khoản 4, Điều 27, Nghịđịnh số 81/2006/NĐ- CP

5 Không đăng ký cam kết bảo vệ môi trường với cơ quan quản lý Nhànước về bảo vệ môi trường đối với trại chăn nuôi heo; vi phạm khoản 3, Điều 8,Nghị định số 81/2006/NĐ- CP

6 Không lập báo cáo đánh giá tác động môi trường mà đã xây dựng và đưacông trình vào hoạt động đối với Dự án đầu tư nâng công suất đối với phânxưởng sản xuất Xút- Axít từ 3.116 tấn/ tháng lên 6.600 tấn/ tháng; vi phạmkhoản 3, Điều 9, Nghị định số 81/2006/NĐ- CP

7 Không lập báo cáo đánh giá tác động môi trường mà đã xây dựng và đưacông trình vào hoạt động đối với Dự án đầu tư nâng công suất đối với các Nhàmáy bột ngọt từ 5.000tấn/ tháng lên 15.000 tấn/tháng; tinh bột biến tính từ 2.000tấn/ tháng lên 4.000 tấn/tháng; Lysin từ 1.200 tấn/tháng lên 1.400 tấn/ tháng; bộtgia vị cao cấp 20 tấn/tháng; PGA 700 tấn/năm; phân Vedagro 70.000 tấn/năm(rắn); 280.000 tấn/ năm (lỏng) về cảng 12.000 tấn; vi phạm khoản 3, Điều 9,Nghị định số 81/2006/NĐ- CP

8 Thải mùi hôi thối, mùi khó chịu trực tiếp vào môi trường không qua thiết

bị hạn chế môi trường; vi phạm điểm b, khoản 1, Điều 11, Nghị định số81/2006/NĐ- CP

9 Quản lý chất thải nguy hại không đúng quy định về bảo vệ môi trường,

vi phạm khoản 3, Điều 15, Nghị định số 81/2006/NĐ- CP

10 Công ty xả nước thải vào nguồn nước không đúng vị trí quy địnhtrong giấy phép; vi phạm khoản 4, Điều 9, Nghị dịnh 34/2005/NĐ- CP ngày

Trang 15

17/3/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong tàinguyên nước.

3.4 Những ảnh hưởng mà Vedan gây ra

Kết quả quan trắc chất lượng nước

Kết quả quan trắc từ nhiều chương trình quan trắc khác nhau của Tổng cụcMôi trường và của các địa phương giai đoạn 1999 - 2008 cho thấy: Toàn bộchiều dài dòng chính sông Thị Vải khoảng 31,5 km đều bị ô nhiễm với các mức

độ khác nhau, trong đó có khoảng 12 - 15 km đoạn ngang qua khu vực Công tyVedan bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng; Phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm còn lanrộng sang phía sông Gò Gia, sông Bà Giỏi và các chi lưu khác của sông Thị Vải.Ngoài các chương trình lấy mẫu và quan trắc điểm cố định trên lưu vựcsông Thị Vải, còn có các đợt khảo sát đo nhanh liên tục diễn biến chất lượngnước dọc theo sông Thị Vải do Tổng cục Môi trường phối hợp với Viện Hóa học

và Viện Môi trường và Tài nguyên thực hiện Đến nay đã có 8 đợt đo nhanh vàocác thời điểm: tháng 8/1996; 3/1997; 12/1997; 10/1998; 5/2006; 8/2008; 3/2009

và tháng 11/2009 Dưới đây là kết quả đo nhanh thông số DO dọc sông Thị Vải

từ thượng nguồn ra đến hợp lưu sông Thị Vải - Gò Gia - Cái Mép từ năm 1996đến nay (Sơ đồ 2)

Sơ đồ 1: Kết quả tính toán lan truyền ô nhiễm bằng mô hình MIKE 21

Ngày đăng: 26/01/2019, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w