1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài nguyên thiên nhiên hiện trạng và giải pháp

48 339 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy nguyên nhân nào dẫnđến sự suy kiệt nghiêm trọng đó, giải pháp bảo vệ các nguồn tài nguyên này là gì chúng ta cùng nghiên cứu qua đề tài: “Tài nguyên thiên nhiên- hiện trạng vàgiải ph

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I MỞ ĐẦU 3

I Lí do chọn đề tài 3

II.Mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa đề tài 4

III Giới hạn nghiên cứu đề tài 4

IV Phương pháp nghiên cứu 5

1 Phương pháp thống kê 5

2 Phương pháp dự báo và phương pháp chuyên gia 5

3 Phương pháp tập hợp và phân tích số liệu, tài liệu thứ cấp 5

PHẦN II NỘI DUNG 6

I Một số khái niệm về tài nguyên thiên nhiên 6

II Các loại tài nguyên thiên nhiên 6

III Tài nguyên thiên nhiên 7

3.1 Tài nguyên sinh học 7

3.2 Tài nguyên rừng 12

3.3 Tài nguyên khoáng sản và năng lượng 18

3.4 Tài nguyên đất 25

3.5 Tài nguyên nước 29

IV Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cho học sinh lớp 5 thông qua môn khoa học lớp 5 36

4.1 Những kết quả trong giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cho học sinh lớp 5 36

4.2 Những hạn chế trong giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên cho học sinh lớp 5 38

4.3 Giải pháp tăng cường giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cho học sinh lớp 5 38

4.4 Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cho học sinh lớp 5 38

PHẦN III KẾT LUẬN 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

PHẦN IV GIÁO ÁN KHOA HỌC 5 42

Trang 2

GIÁO ÁN 1 42

CHƯƠNG IV: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 42

BÀI 63: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 42

I MỤC TIÊU: 42

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 42

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 42

GIÁO ÁN 2 45

CHƯƠNG IV: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 45

BÀI 65: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN 45

MÔI TRƯỜNG RỪNG 45

I MỤC TIÊU: 45

II CHUẨN BỊ: 45

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 45

Trang 3

PHẦN I MỞ ĐẦU

I Lí do chọn đề tài

Tài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn trong tự nhiên Con người

khai thác, sử dụng chúng cho lợi ích của bản thân và cộng đồng Tuy nhiênnguồn tài nguyên thiên nhiên trong tự nhiên không phải là vô tận Do vậy conngười phải biết cách khai thác hợp lý để chúng phục vụ cho lợi ích của conngười một cách hiệu quả

Tài nguyên thiên nhiên là một bộ phận thiết yếu của môi trường, có quan

hệ chặt chẽ với môi trường

Tài nguyên thiên nhiên là những giá trị hữu ích của môi trường tự nhiên cóthể thỏa mãn các nhu cầu khác của con người bằng sự tham gia trực tiếp củachúng vào các quá trình kinh tế xã hội

Việt Nam được quốc tế công nhận là một trong những quốc gia có tính đadạng sinh học cao nhất thế giới (xếp thứ 16/25 nước có mức độ ĐDSH cao trênthế giới), với nhiều kiểu rừng, đầm lầy, sông suối, rặng san hô tạo nên môitrường sống cho khoảng 10% tổng số lo ài chim và thú hoang dã trên thế giới.Nước ta còn là một trong 8 "trung tâm giống gốc" của nhiều loại cây trồng, vậtnuôi, trong đó có hàng chục giống gia súc và gia cầm

Hệ sinh thái của Việt Nam rất phong phú, bao gồm 11.458 loài động vật,hơn 21.000 loài thực vật và khoảng 3.000 loài vi sinh vật, trong đó có rất nhiềuloài được sử dụng để cung cấp vật liệu di truyền

Tuy vậy hiện nay tài nguyên thiên nhiên ở trên thế giới nói chung và nước

ta nói riêng đang bị đe dọa một cách nghiêm trọng Vậy nguyên nhân nào dẫnđến sự suy kiệt nghiêm trọng đó, giải pháp bảo vệ các nguồn tài nguyên này là

gì chúng ta cùng nghiên cứu qua đề tài: “Tài nguyên thiên nhiên- hiện trạng vàgiải pháp; liên hệ về vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên củahọc sinh lớp 5”

Môn khoa học nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, banđầu và thiết thực về con người ở hai khía cạnh sinh học và nhân văn, về xã hội

Trang 4

theo không gian và thời gian, về thế giới vật chất xung quanh bao gồm cả thếgiới vô sinh và hữu sinh Từ đó hình thành ở học sinh ý thức thái độ, cách ứng

xử đúng đắn với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội, thể hiện tình yêu thiênnhiên với quê hương đất nước đồng thời hình thành lòng ham hiểu biết cho họcsinh

II Mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa đề tài

2.1 Mục tiêu

- Khái quát về tài nguyên thiên nhiên

- Thực trạng vềtài nguyên thiên nhiên

- Các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

2.2 Nhiệm vụ

- Nghiên cứu những tài liệu có liên quan về tài nguyên thiên nhiên

- Phân tích đánh giá những tác động tiêu cực đến tài nguyên thiên nhiên

- Điều tra thực trạng về tài nguyên thiên nhiên

- Các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

2.3 Ý nghĩa đề tài

- Giúp cho học sinh hiểu về các loại tài nguyên thiên nhiên và thực trạngcủa chúng

- Lên án những hành vi hành tiêu cực gây cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

và nâng cao tinh thần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của con người trên khắp đấtnước

III Giới hạn nghiên cứu đề tài

- Nội dung nghiên cứu:

+ Cơ sở lí luận về vấn đề tài nguyên thiên nhiên và cạn kiệt tài nguyênthiên nhiên

+ Thực trạng của tài nguyên thiên nhiên hiện nay

+ Các giải pháp cho việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

+ Tầm quan trọng của tài nguyên thiên nhiên

+ Mối quan hệ của các loại tài nguyên thiên nhiên với nhau và mối quan hệcủa con người trong khai thác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Trang 5

IV Phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp thống kê

- Thống kê các thực trạng của các loại tài nguyên hiện nay

- Thống kê các biện pháp khai thác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

2 Phương pháp dự báo và phương pháp chuyên gia

- Dự báo tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt do con người khai thác quámức

- Con người cũng bị ảnh hưởng, chịu các thiên tai như: cạn kiệt tài nguyên,hạn hán, lũ lụt

3 Phương pháp tập hợp và phân tích số liệu, tài liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu thống kê, các nghiên cứu, phân tích đánh giá liên quanđến hoạt động khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam thời gian qua.Nghiên cứu tham khảo chính sách và kinh nghiệm về khai thác tài nhguyeenthiên một số nước và sáng kiến về khai thác tài nguyên thiên nhiên bền vữngtrên thế giới…

Qua sách, báo, phương tiện thông tin đại chúng, mạng internet…

Qua các đề tài nghiên cứu khoa học

Thực trạng ở địa phương và những nơi xung quanh mình sống

4 Nghiên cứu thực địa

- Phối hợp với Liên hiệp hội KH&KT địa phương nghiên cứu thực trạngkhai thác tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam

Trang 6

PHẦN II NỘI DUNG

I Một số khái niệm về tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên thiên nhiên là những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên

mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống của con người (rừng cây, các động vật, thực vật quý hiếm, các mỏ khoáng sản, các nguồn nước, dầu, khí ).

- Tài nguyên thiên nhiên là một bộ phận thiết yếu của môi trường, có quan

hệ chặt chẽ với môi trường

- Tài nguyên thiên nhiên là những giá trị hữu ích của môi trường tự nhiên

có thể thỏa mãn các nhu cầu khác của con người bằng sự tham gia trực tiếp củachúng vào các quá trình kinh tế xã hội

- Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức được sử dụng để tạo ra

của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới của con người.

- Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người Xã hội loài người càngphát triển, số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên được conngười khai thác ngày càng tăng

II Các loại tài nguyên thiên nhiên

1 Tài nguyên sinh học

2 Tài nguyên rừng

3 Tài nguyên khoáng sản và năng lượng

4 Tài nguyên đất

5 Tài nguyên nước

6 Tài nguyên biển

Theo khả năng có thể bị hao kiệt trong quá trình sử dụng của con người cóthể phân các loại tài nguyên như sau:

- Tài nguyên có thể bị hao kiệt:

+ Tài nguyên khôi phục được (Tài nguyên tái tạo) như nước ngọt, đất, sinhvật v.v là tài nguyên có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục khiđược quản lý một cách hợp lý Tuy nhiên, nếu sử dụng không hợp lý, tài nguyên

Trang 7

tái tạo có thể bị suy thoái không thể tái tạo được Ví dụ: tài nguyên nước có thể

bị ô nhiễm, tài nguyên đất có thể bị mặn hoá, bạc màu, xói mòn v.v

+ Tài nguyên không khôi phục được (Tài nguyên không tái tạo) là loại tàinguyên tồn tại hữu hạn, sẽ mất đi hoặc biến đổi sau quá trình sử dụng Ví dụ nhưtài nguyên khoáng sản của một mỏ có thể cạn kiệt sau khi khai thác

- Tài nguyên không bị hao kiệt (Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu) như nănglượng mặt trời, gió, sóng, thủy triều, được nghiên cứu sử dụng ngày mộtnhiều, thay thế dần các năng lượng đang bị cạn kiệt và hạn chế được tình trạng ônhiễm môi trường

III Tài nguyên thiên nhiên

3.1 Tài nguyên sinh học

3.1.1 Một số khái niệm

- Tài nguyên sinh học là tất cả các loài động thực vật và vi sinh vật trong

các loại môi trường trên hành tinh chúng ta.

- Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ thống sinh

thái trong tự nhiên Định nghĩa này được diễn dãi như sau:

+ Đa dạng về gen là sự đa dạng của các thông tin di truyền chứa trong tất

cả các cá thể thực vật và vi sinh vật

+ Đa dạng về loài là sự đa dạng các loài sinh vật khác nhau

+ Đa dạng về hệ sinh thái là sự đa dạng của các sinh cảnh, các quần xã sinhvật và các quá trình sinh thái

+ Tài nguyên sinh học được xem như là một tài nguyên tổng thể về các sinhvật sống trong tự nhiên

Trang 8

Sự đa dạng sinh học có vai trò quan trọng trong đời sống tự nhiên và xã

hội Con người không thể sống thiếu sự cung ứng của tự nhiên do đó việc bảo vệ

tài nguyên sinh học là nhiệm vụ cấp thiết cần làm nhằm bảo vệ các loài di trì hệsinh thái đồng thời bảo vệ các loài động thưc vật hoang dại đóng vai trò to lớntrong sự phát triển kinh tế và đời sống văn hóa của con người

Bảng 1: Độ phong phú các loài ở Việt Nam

bị suy giảm nhanh chóng như heo vòi, cá chình Nhật… Hiện nay có khoảng 365loài động vật đang ở trong tình trạng hiếm và số loài có nguy cơ bị tiêu diệt cũngtương đương con số trên

Trang 9

Qua bảng nhận thấy hiện nay tính đa dạng sinh học đang bị suy giảm, sốlượng các loài sinh vật bị giảm đáng kể Vậy nguyên nhân nào đã làm suy giảm

số lượng loài động, thực vật tự nhiên?

3.1.2 Sự mất dần đa dạng sinh học

Nguyên nhân

- Chiến tranh

- Các thế lực thù địch

- Công nghiệp hóa

- Sự khai thác quá mức: săn bắn, đánh bắt theo phương pháp hủy diệt

- Ngành nông nghiệp du canh du cư, sử dụng thuốc trong nông nghiệp, đốtrừng có chủ ý

- Các hoạt động như phát triển nhà máy xí nghiệp, khai thác khoáng sản,

- Sống du canh du cư

- Biến đổi khí hậu

- Dân số tăng nhanh

- Sự phát triển kinh tế chiếm diện tích đất xây dựng

- Tác động của con người

+ Làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên

Trang 10

+ Đồng thời còn làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thànhphần loài và nguồn gen.

- Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt nguồn hải sản của nước tacũng bị giảm sút rõ rệt

- Vùng biển Tây Nam, nơi có nguồn hải sản rất lớn thì sản lượng đánh bắt

cá, tôm cũng giảm sút đáng kể

Hậu quả

- Nhiều loại sinh vật bị tiêu diệt: Cây gỗ đỏ, gụ mật, tê giác, bò tót, cá chìnhNhật, hươu sao, heo vòi,

- 365 loại đọng vật ở trong tình trạng hiếm và có nguy cơ bị tiệt chủng

- Điều cần lưu ý là sự mất đi một mắt xích trong chuỗi thức ăn, sự hủy diệtmột loài sinh vật đều ảnh hưởng sâu sắc đến sự tồn tại của những loài khác

- Nơi cư trú của sinh vật bị thu hẹp

- Rừng bị tàn phá

- San hô bị chết hay khai phá

- Nguồn tài nguyên gần cạn kiệt

- Khí hậu môi trường biến đổi ( Nóng lên của trái đất )

- Băng tan

- Sự khai thác quá mức dẫn đến tốc độ mất rừng tăng lên

- Tình trạng ô nhiễm môi trường nước nhất là vùng cửa sông, ven biển

- Nơi sinh sống của động vật bị xâm lấn và bị biến đổi

- Sự buôn bán động vật và các sản phẩm động vật gây ảnh hưởng đến sựhủy diệt của một số quần thể hoang dã

3.1.3 Giá trị và ý nghĩa của tài nguyên sinh học

- Đảm bảo sự hoạt dộng của các chu trình: sinh địa hóa, vật chất, N2

- Duy trì chức năng sinh thái

- Điều hòa nguồn nước

- Chất lượng khí hậu ( biển và rừng là thận và lá phổi của Trái Đất)

- Sự màu mỡ của đất đai

- Vai trò lớn trong hoạt động kinh tế ( diệt sâu hại)

Trang 11

- Nhu cầu văn hóa, thẩm mĩ.

- San hô đỏ làm trang sức

- Cung cấp các vốn gen quý cho khoa học kỹ thuật

- Cân bằng hệ sinh thái: sự mất của một hay một số loài dẫn tới sự mất cânbằng trong hệ sinh thái

Tóm lại, đa dạng sinh học có vai trò rất quan trọng đối việc duy trì cácchu trình tự nhiên và cân bằng sinh thái Đó là cơ sở của sự sống còn và thịnhvượng của loài người và sự bền vững của thiên nhiên trên trái đất

Nhận thức được tầm quan trọng của tính đa dạng sinh học, ở Việt Nam

đã tiến hành nhiều biện pháp tích cực để bảo vệ và quản lí có hiệu quả nguồn tàinguyên của mình Trong đó, có mục tiêu ngăn chặn hiệu quả nạn buôn bán tiêuthụ bất hợp pháp các loại động thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm; các bộphận và dẫn xuất của chúng góp phần bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học

Trang 12

- Thành lập các khu cứu hộ để bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng cao

do sự biến đổi khí hậu

- Có các chương trình cụ thể để nâng cao nhận thức và bảo vệ đa dạng sinhhọc cho cộng đồng cũng như các ngành, các cấp

- Tăng cường hợp tác quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học và biến đổi khíhậu của Trái Đất

- Sử dụng tài nguyên sinh học một cách bền vững

- Bảo vệ rừng nhiệt đới, đất ngập nước, tài nguyên thủy hải sản

- Hợp tác Quốc tế bảo vệ đa dạng sinh học

- Phổ cập kiến thức và giáo dục cộng đồng đến người dân

- Luật bảo vệ tài nguyên môi trường

- Ngăn chặn hiệu quả nạn buôn bán tiêu thụ bất hợp pháp các loài độngthực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm

3.2 Tài nguyên rừng

3.2.1 Một số khái niệm về tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng là một phần của tài nguyên thiên nhiên, thuộc loại tài

nguyên tái tạo được Nhưng nếu sử dụng không hợp lý, tài nguyên rừng có thể

bị suy thoái không thể tái tạo lại.

Rừng là bộ phận cấu thành quan trọng nhất của sinh quyển và có ý nghĩa

lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội, sinh thái và môi trường.

Trang 13

Trên thực tế rừng đã có lịch sử phát triển lâu dài nhưng những hiểu biết vềrừng chỉ mới thực sự có được từ thế kỉ XIX Theo quan điểm học thuyết sinhthái học, rừng được xem là hệ sinh thái điển hình trong sinh quyển (Temslay,1935; Vili, 1957; Odum, 1966) Rừng là sự thống nhất trong mối quan hệ biệnchứng giữa sinh vật - trong đó thực vật với các loài cây gỗ giữ vai trò chủ đạo,đất và môi trường.

Tài nguyên rừng có vai trò rất quan trọng đối với khí quyển, đất đai, mùamàng, cung cấp các nguồn gen động thực vật quý hiếm cùng nhiều lợi ích khác.Rừng giúp điều hòa nhiệt độ, nguồn nước và không khí Con người có thể sửdụng tài nguyên thiên nhiên này để khai thác, sử dụng hoặc chế biến ra nhữngsản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống Ở những vùng khí hậu khác nhau thì tàinguyên rừng cũng khác nhau

Tỉ lệ đất có rừng che phủ của mỗi quốc gia là một chỉ tiêu đánh giá chấtlượng môi trường quan trọng Diện tích đất có rừng của một quốc gia tối ưu phảiđạt 45% tổng diện tích

Hiện hơn một nửa tài nguyên rừng trên thế giới đang bị phá hủy nghiêmtrọng và hơn 30% đang bị suy thoái, trong khi đó trên một tỉ người nghèo đangsống chủ yếu dựa vào tài nguyên rừng Nguyên nhân của tình trạng trên do ýthức bảo vệ tài nguyên của người dân còn kém, do đời sống thúc bách nhưngmột phần không nhỏ là do chưa có những chế tài đủ mạnh để giáo dục, răn đe và

xử phạt nghiêm khắc hành vi phá rừng ở một số quốc gia

3.2.2 Hiện trạng rừng Việt Nam

Bảng 1: Biến động diện tích rừng qua các năm

Tỷ lệ che phủ(%)

Trang 14

Năm 1943, diện tích rừng Việt Nam ước tính có khoảng 14 triệu ha, với tỷ

lệ che phủ là 43% Năm 1976 giảm xuống còn 11 triệu ha với tỉ lệ che phủ là34% Năm 1995 còn 8 triệu ha và tỷ lệ che phủ là 28% Diện tích rừng bìnhquân cho 1 người là 0,13 ha ( 1995), thấp hơn mức trung bình ở vùng ĐôngNam Á ( 0,42 ha/ người)

Hiện nay diện tích đất rừng ở Việt Nam được quy hoạch là 19 triệu ha,trong đó 9,3 triệu ha là có rừng che phủ, còn lại là cây bụi, rừng thưa và bãi cỏ,đất trống chưa sử dụng

Bảng 2: Cơ cấu các loại rừng như sau

3.2.3 Nguyên nhân chính làm suy thoái rừng

Sự phát triển của rừng gắn liền với sự phát triển của con người, nhu cầu củacon người đối với rừng là rất lớn, vì thế nơi nào có sự gia tăng dân số nhanh lànơi đó rừng bị suy giảm nhanh Rừng bị suy thoái do nhiều nguyên nhân:

- Khai thác rừng quá mức: Gây xói mòn, thoái hóa đất, làm cạn kiệt nguồnnước, mất cân bằng sinh thái, làm tuyệt chủng các loài động thực vật…

- Đốt rừng: Tập quán du canh du cư của đại bộ phận người dân thuộc vùngdân tộc ít người, ý thức của người dân và người tham quan gây ra hiện tượngcháy rừng gây thiệt hại cho nền kinh tế và các loài động thực vật trong rừng

- Sự chăn thả quá mức

Trang 15

- Hậu quả của chiến tranh: Từ năm 1961 đến 1971 hơn 44% diện tích rừng

ở miền Nam nước ta đã bị hủy diệt do bom đạn và chất độc hóa học của Mỹ - Ýthức bảo vệ và phát triển rừng còn kém, quy chế sử lý thiếu tính răn đe

Việt Nam đã và đang cố gắng trong việc bảo vệ rừng và đa dạng sinh họcnhưng việc suy thoái rừng và đa dạng sinh học vẫn đang diễn ra một cách mạnh

mẽ ở nhiều nơi Nguyên nhân có nhiều và có thể chia ra làm hai loại: Nguyênnhân trực tiếp và nguyên nhân sâu xa

3.2.3.1 Nguyên nhân trực tiếp

Sự mở rộng đất nông nghiệp: Mở rộng đất canh tác nông nghiệp bằng cáchlấn sâu vào đất rừng là một nguyên nhân quan trong nhất làm suy thoái đa dạngsinh học Trong tổng diện tích rừng mất hằng năm thì khoảng 40- 50% là do đốtnương làm rẫy Việc phát triển trồng cây công nghiệp một cách thiếu kế hoạchnhư cà phê, tiêu ở các tỉnh thuộc Tây Nguyên và Đông Nam Bộ đang phá huỷnhiều khu rừng nguyên thuỷ ở đây

Khai thác gỗ

Khai thác củi

Khai thác các sản phẩm ngoài gỗ

Cháy rừng

Buôn bán các loài quý hiếm

3.2.3.2 Nguyên nhân sâu xa

Tăng dân số

Tăng dân số nhanh là một trong những nguyên nhân chính là suy thoái đadạng sinh học ở miền núi Sự gia tăng dân số đòi hỏi tăng nhu cầu sinh hoạt vàcác nhu cầu thiết yếu khác, nhất là tài nguyên đất cho sản xuất nông nghiệp Sựgia tăng về mật độ dân đã dẫn đến nạn phá rừng và sự suy thoái nghiêm trọng vềcác hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên

Sự di dân

Sự nghèo đói

Trang 16

Vậy cần có các chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm cho hộ nghèo đói nhưcác chương trình phát triển ngành nghệ phụ… để giảm bớt hiện tượng khai thácrừng.

Tập quán du canh du cư

Hậu quả của cuộc chiến tranh hoá học để lại

3.2.4 Tài nguyên rừng ở Việt Nam

Việt Nam là một nước có diện tích rừng rộng lớn Trước năm 1945 rừng đãbao phủ 14,3 triệu ha (chiếm 43,8 %) diện tích rừng tự nhiên Theo số liệu của

Bộ Lâm Nghiệp (1995) hiện nay diện tích này chỉ còn 9,18 triệu ha với độ chephủ khoảng 27,7% Thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ, Việt Nam

đã nỗ lực bảo vệ, phục hồi và trồng rừng mới của đất nước Nhờ đó, tỷ lệ đất córừng che phủ đã được cải thiện nâng lên 33,2% vào năm 2000 và đ ến năm 2008đạt tới 39% Như vậy, trung bình mỗi năm nước ta có thêm 0,6% diện tích đấtđược che phủ rừng (Theo TTXVN, 08/06/2009 )

Hiện trạng rừng hiện nay:

Trước 1945 rừng nước ta có độ che phủ là 43,8% diện tích đất đai vớikhoảng 7000 loài thực vật có hoa cho sinh khối 5tấn/ha/năm và mức tăng trưởngđạt trên 350- 500/ha Hiện nay diện tích rừng trên toàn quốc giảm mạnh với tốc

độ che phủ chỉ đạt 23,6% dưới dạng báo động (30%) Diện tích rừng tăng trưởngchậm trong khi khai thác khoảng 35triệu m3 gỗ/năm

* Các loại rừng chính ở Việt Nam:

- Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới

- Rừng lá rộng thường xanh trên núi đá vôi

- Rừng lá rộng thường xanh á nhiệt đới vùng núi cao

- Rừng khộp: Phân bố chủ yếu ở vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, DHNam Trung Bộ

- Rừng lá kim: Phân bố chủ yếu ở phía nam nơi có độ cao 1.000 m - Rừngtre nứa: Phân bố từ Bắc vào Nam

- Rừng phòng hộ

Trang 17

- Rừng đặc dụng.

3.2.5 Vai trò của rừng

* Vai trò của rừng đối với môi trường

- Rừng cung cấp lương thực, thực phẩm và các vật liệu cần thiết cho conngười -Rừng là lá phổi xanh điều hòa khí hậu toàn cầu và toàn khu vực, thamgia điều hòa nước,chống xói mòn…

- Rừng là kho dự trữ sinh khối khổng lồ chiếm 60% tỉ lệ đạm thực vật vàđộng vật

* Rừng cung cấp lâm sản:

- Rừng cung cấp nhiều loại lâm sản có giá trị cho các nghành công nghiệpnhư sơn, chất ta-nanh, thuốc nhuộm…và nhiều nguyên liệu sản xuất thuốc chữabệnh và thức ăn cho người và động vật

- Rừng là nơi cung cấp gỗ, củi, là nơi sống của nhiều loài động thực vật

* Rừng đối với khí quyển:

- Rừng có sự ảnh hưởng đến sự bốc hơi nước ở môi trường xung quanh vàgiữ cân bằng nồng độ ôxy trong khí quyển Vì thế rừng có vai trò điều hòa khíhậu

- Rừng không chỉ cung cấp ôxy mà còn có tác dụng lọc không khí, làm chokhông khí trong lành, môi trường trong lành sẽ làm hạn chế các loại vi khuẩn, virút gây bệnh vì thế nên trồng nhiều cây xanh quanh khu dân cư và khu côngnghiệp…

* Rừng là nguồn gen quý giá:

- Rừng là ngân hàng gen to lớn và quý giá của nhân loại Trong rừng cónhiều loài động, thực vật quan trọng đối với môi trường và cuộc sống con người

Trang 18

- Đối với rừng ở Việt Nam, các nhà khoa học đã ước tính có khoảng trên10.000 loài thực vật bậc cao, trong đó có khoảng 1.000 loài cây gỗ lớn Ngoài

ra, có trên 280 loài và phân loài thú, trên 1020 loài chim, 259 loài bò sát, 82 loàilưỡng cư và hàng vạn các loài sinh vật khác Riêng cây làm thuốc có khoảng1.500 loài Đây là tài sản quý giá mà thiên nhiên ưu đãi cho chúng ta

3.2.6 Biện pháp khắc phục và bảo vệ hệ sinh thái rừng

Chúng ta đang đứng trước nguy cơ suy thoái tài nguyên rừng và đất rừng

Do vậy phục hồi rừng và những vùng đất bị suy thoái đang là mối quan tâm củanhiều người, nhiều tổ chức và cá nhân

Biện pháp hiệu quả xây dựng kế hoạch để khai thác nguồn hạn chế mức

độ khai thác tài nguyên rừng ở mức độ phù hợp, không khai thác quá mức làmcạn kiệt nguồn tài nguyên

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên

Góp phần bảo vệ hệ sinh thái quan trọng, vườn quốc gia giữ cân bằng sinhthái và bảo vệ nguồn gen sinh vật

Trồng rừng: Chống xói mòn đất, làm tăng nguồn nước

Phòng cháy rừng: Góp phần bảo vệ tài nguyên rừng

Vận động đồng bào dân tộc ít người góp phần bảo vệ rừng nhất là rừngđầu định canh, định cư nguồn

Phát triển dân số hợp lý, ngăn cản việc Giảm áp lực sử dụng tài nguyênthiên di dân tự do tới ở và trồng trọt trong nhiên quá mức rừng

Tăng cường công tác tuyên truyền và Toàn dân tích cực tham gia bảo vệrừng giáo dục bảo vệ rừng

3.3 Tài nguyên khoáng sản và năng lượng

3.3.1 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn

chất trong vỏ trái đất, mà ở điều kiện hiện tại con người có đủ khả năng lấy ra các nguyên tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày.

Trang 19

Khoáng sản là thành tạo khoáng vật của lớp vỏ Trái Đất, mà thành phần

hóa học và các tính chất vật lý của chúng cho phép sử dụng chúng có hiệu quả

và lợi ích trong lĩnh vực sản xuất ra của cải vật chất của nền kinh tế quốc dân.

Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏkhoáng sản Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triểnkinh tế của loài người và khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản có tác độngmạnh mẽ đến môi trường sống Một mặt, tài nguyên khoáng sản là nguồn vậtchất để tạo nên các dạng vật chất có ích và của cải của con người Bên cạnh đó,việc khai thác tài nguyên khoáng sản thường tạo ra các loại ô nhiễm như bụi,kim loại nặng, các hoá chất độc và hơi khí độc (SO2, CO, CH4 v.v )

Tài nguyên khoáng sản được phân loại theo nhiều cách:

Theo dạng tồn tại: Rắn, khí (khí đốt, Acgon, He), lỏng (Hg, dầu, nướckhoáng)

Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh (sinh ratrên bề mặt trái đất)

Theo thành phần hoá học: Khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim loạimàu, kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý, vật liệuxây dựng), khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy)

Trang 20

3.3.1.1 Tiềm năng tài nguyên khoáng sản Việt Nam

Kết quả điều tra thăm dò địa chất khoáng sản từ trước đến nay đã phát hiện

ở Việt Nam có trên 5000 mỏ và điểm khoáng sản với hơn 60 loại khoáng sảnkhác nhau Kết quả nghiên cứu, điều tra ban đầu có thể đưa đến những nhậnđịnh chủ yếu như sau:

Đặc điểm chung của TNKS Việt Nam phần lớn là tụ khoáng có quy môvừa và nhỏ, phân bố rải rác; các loại khoáng sản có quy mô công nghiệp khôngnhiều Phần lớn các mỏ đều nằm ở vùng sâu vùng xa không thuận lợi về giaothông, cơ sở hạ tầng kỹ thuật yếu kém, nên khả năng khai thác gặp nhiều khókhăn, hiệu quả kinh tế không cao

Có thể chia ra khoáng sản nước ta thành 3 nhóm như sau

Nhóm khoáng sản năng lượng (dầu, khí, than ): Việt Nam có tiềm năngtrung bình, nhưng do đặc điểm đã khai thác trong nhiều năm qua nên có nguy cơ

bị cạn kiệt trong thời gian tới Theo tính toán trữ lượng dầu khí đã được thăm dòcho đến nay của Việt Nam chỉ đảm bảo khai thác trong vòng 30 năm nữa Dovậy cần tăng cường tìm kiếm thăm dò để tăng trữ lượng phục vụ lâu dài Tiềmnăng than được dự báo rất lớn (bể than Đông Bắc, bể than đồng bằng sôngHồng) nhưng trữ lượng đã được thăm dò đến nay là rất nhỏ Các số liệu về trữlượng/tài nguyên than theo các báo cáo trước đây chưa chính xác nhưng khicông bố tạo ra ảo giác là Việt Nam có rất nhiều than Theo số liệu của Tổ chứcnăng lượng quốc tế, trong tổng số khoảng 929 tỷ tấn trữ lượng than tin cậy củathế giới tính đến tháng 1/2006, Việt Nam chỉ được gộp trong số các nước còn lạicủa châu Á không nằm trong khối OECD với tổng trữ lượng chung chỉ có 9,7 tỷtấn

Nhóm khoáng sản không kim loại và vật liệu xây dựng: có nhiều và có thểđáp ứng và phần lớn chỉ để phục vụ cho xây dựng và phát triển đất nước

Nhóm các loại khoáng sản kim loại quý hiếm: mà thế giới đang rất cầnnhư vàng, bạc, đồng, chì, kẽm, thiếc… nhu cầu thế giới cần rất nhiều nhưng trữlượng của Việt Nam lại ít và chỉ khai thác mấy chục năm nữa sẽ cạn kiệt Việt

Trang 21

Nam chưa phát hiện được kim cương; các loại đá quý như ruby, saphia, peridottuy có nhưng chưa rõ trữ lượng.

Một số loại khoáng sản có trữ lượng đáng kể như bô xít, đất hiếm,ilmenit… nhưng chủ yếu vẫn đang ở dạng tiềm năng dự báo Ngoài ra, Thế giớicũng có rất nhiều các loại khoáng sản này và nhu cầu tiêu dùng trên Thế giới đốivới các loại khoáng sản này là không cao và hiện tại gần như bão hòa, chẳnghạn:

 Tài nguyên bô xít được đánh giá khá dồi dào nhưng chất lượng thấp và

có nhiều thách thức, bất lợi lớn khi khai thác tài nguyên này như vốn đầu tư cao,nguồn nước và đặc biệt là vấn đề môi trường

 Về đất hiếm, với tình hình tài nguyên và cung cầu đất hiếm ở trên thếgiới và trong nước, không nên đánh giá quá cao và hy vọng quá nhiều vào nguồn

quặng đất hiếm của Việt Nam đóng góp lớn cho phát triển kinh tế của đất nước.

 Về quặng titan, theo thông báo của Bộ TN&MT năm 2009, TNKS Titantrong cồn cát đỏ ở tỉnh Bình Thuận dự báo khoảng 130 triệu tấn, báo cáo gầnđây khoảng 500 - 600 triệu tấn và có thể còn lớn hơn Nhưng hiện chưa có đủ tàiliệu địa chất để khắc họa chính xác bề mặt địa hình lót đáy của trầm tích cát đỏHolocene chứa quặng Titan, do vậy chiều dày của lớp quặng còn là vấn đề nghingờ Như vậy con số 600 triệu tấn Titan trong cát đỏ Phan Thiết là thực hay ảocòn là vấn đề chưa rõ ràng

Đánh giá chung: Tài nguyên khoáng sản của Việt Nam đa dạng về chủng loại nhưng tiềm năng hạn chế Các loại khoáng sản có giá trị, được thị trường thế giới ưa chuộng thì Việt Nam không có nhiều (như vàng, bạc…) hoặc đã khai thác gần như cạn kiệt (như dầu mỏ, than) Những loại khoáng sản chúng ta có nhiều (như bauxite, ilminite, đất hiếm…) một mặt chưa được đánh giá một cách đầy đủ, mặt khác các loại khoáng sản này trên thế giới cũng có nhiều, nhu cầu tiêu thụ lại không cao, còn có thể sử dụng hàng trăm năm tới.

Khoáng sản là loại tài nguyên không tái tạo và có số lượng hạn chế, vì vậyviệc đánh giá, nhận định đúng tiềm năng, trữ lượng là vấn đề hết sức quan trọng

Trang 22

làm cơ sở định hướng chiến lược quản lý bảo vệ khai thác để sử dụng hợp lý,tiết kiệm và có hiệu quả phục vụ cho phát triển bền vững kinh tế, an ninh quốcphòng của đất nước cả trước mắt và lâu dài

3.3.1.2 Thực trạng quản lý và sử dụng tài nguyên khoáng sản Việt Nam

Sử dụng công nghệ trong ngành khai khoáng

Thực trạng sử dụng công nghệ khai thác chế biến trong ngành khai khoángtrong thời gian còn nhiều bất cập, hạn chế Nhiều loại công nghệ được đưa vào

sử dụng (đồng, ilmenite) là công nghệ lạc hậu, không phù hợp với loại khoángsản khai thác, chưa quan tâm áp dụng công nghệ tiên tiến nên mức độ thu hồithấp, không thu hồi được các khoáng sản đi kèm

Về khai thác và tuyển khoáng: Hầu hết ở các mỏ khai thác khoáng sản,công nghệ kỹ thuật chưa được quan tâm đúng mức, đa số áp dụng hệ thống khaithác lộ thiên, sử dụng các phương tiện cơ giới (ôtô - máy xúc) Đây là loại hìnhcông nghệ kỹ thuật cổ điển, giá thành cao, không đồng bộ, các thông số kỹ thuậtcủa hệ thống khai thác và vận tải không đảm bảo Phương thức khai thác lộ thiêngiữ vai trò quan trọng trong tổng sản lượng khoáng sản rắn khai thác được, cụthể khai thác lộ thiên chiếm 100% đối với khoáng sản vật liệu xây dựng, chiếm97% đối với quặng, quặng phi kim loại và nguyên liệu hoá chất, khoảng 60 –65% đối với than Phương pháp khai thác thủ công và bán cơ giới đã tác độngxấu đến môi trường sinh thái và gây lãng phí tài nguyên

Về chế biến sâu và luyện kim: Công nghiệp chế biến sâu và luyện kimkhoáng sản chưa được phát triển Gang, thép, thiếc, antimon, vàng, kẽm, chì đãđược luyện nhưng chỉ có gang, thép và thiếc được luyện ở quy mô công nghiệp.Nhìn chung, công nghệ chế biến với thiết bị lạc hậu, năng suất và hệ số thu hồithấp, chất lượng sản phẩm chưa cao Phần lớn sản phẩm chỉ đạt tiêu chuẩn xuấtkhẩu ở mức trung bình Việc đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến còn chạy theophong trào, bệnh thành tích… dẫn đến việc phát triển không cân đối, tiêu tốnnhiều tiền bạc, năng lượng, hiệu quả không cao, sản phẩm dư thừa không tiêuthụ hết

Trang 23

Kháng sản được phát sinh trong long đất và chứa trong lớp vỏ của trái đất,trên bề mặt đáy biển và hòa tan trong nước biển Khoáng sản rất đa dạng và có 3loại chính:

- Loại thường gặp: sắt mangan, magiê…

- Loại hiếm gặp: đồng, chì, kẽm, thiếc…

- Loại có giá trị cao: vàng, bạc, platin…

Cường độ khai thác các kim loại ngày một cao do đòi hỏi của các ngànhcông nghiệp và sự gia tăng dân số Khoáng sản không phải là tài nguyên tái tạođược do vâyk khai thác chỉ làm cho chúng cạn kiệt đần Đến nay người ta dựbáo trữ lượng sắt, nhôm, titan, crôm, magiê… còn đủ lớn Trữ lượng bạc,bismuth, thủy ngân, đồng, chì… đang ở tình trạng báo động, còn trữ lượng barit,florit, granit… có nguy cơ cạn kiệt Tài nguyên dầu mỏ Tài nguyên dầu mỏ

3.3.2 Năng lượng

3.3.2.1 Một số khái niệm về tài nguyên năng lượng

Năng lượng là một dạng tài nguyên vật chất xuất phát từ hai nguồn chủ

yếu: Năng lượng mặt trời và năng lượng lòng đất.

Năng lượng mặt trời tạo tồn tại ở các dạng chính: bức xạ mặt trời, nănglượng sinh học (sin h khối động thực vật), năng lượng chuyển động của khíquyển và thuỷ quyển (gió, sóng, các dòng hải lưu, thuỷ triều, dòng chảy sông ),năng lượng hoá thạch (than, dầu, khí đốt, đá dầu) Năng lượng lòng đất gồm

Trang 24

nhiệt lòng đất biểu hiện ở các các nguồn địa nhiệt, núi lửa và năng lượng phóng

xạ tập trung ở các nguyên tố như U, Th, Po,

Năng lượng được xem là nền tảng cho sự văn minh và sự phát triển của xãhội, con người cần năng lượng cho sự tồn tại của bản thân mình, phần quantrọng để sản xuất và dịch vụ

Nhu cầu sử dụng một số kim loại cho toàn thế giới 1990 là: sắt 1.3000 triệutấn, đồng là 12 triệu tấn, nhôm 85 triệu tấn Theo kiểm kê năm 1985 thì uran đủdùng 47 năm, chì đủ dùng 40 năm…

Ở Việt Nam, sau năm 1954 và đặc biệt là sau khi đất nước thống nhất nhucầu năng lượng ngày càng cao Ngoài năng lượng cung cấp cho sinh hoạt và đunnấu trong gia đình, năng lượng phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xâydựng, giao thông vận tải… đòi hỏi ngày một nhiều

Chính vì vậy trên phương diện bảo vệ tài nguyên và bảo vệ môi trườngchúng ta trước hết phải tiết kiệm tài nguyên năng lượng cổ điển, ưu tiên pháttriển nguồn năng lượng mới và sạch, phải tiến hành đánh giá tác động môitrường của các dự án sản xuất năng lượng của nước ta

3.3.2.2 Tình hình sử dụng và giải pháp

Theo đánh giá của các chuyên gia trong ngành, Việt Nam hiện đang sửdụng nguồn điện năng với hiệu quả thấp, sản xuất chi phí cao Muốn có 1% tăngtrưởng GDP hàng năm, phải tăng điện năng lên khoảng 2%, trong khi các nướcđang phát triển khác chỉ tăng chưa đầy 1,5%, thậm chí còn ít hơn Hệ số đàn hồicao phản ánh việc sử dụng năng lượng kém hiệu quả

Từ sản xuất điện năng đến truyền tải tổn thất còn cao Các ngành sản xuất

sử dụng dây chuyền, thiết bị lạc hậu, tiêu tốn điện năng, nhiên liệu Quy hoạchcác ngành công nghiệp mất cân đối, như việc phát triển tràn lan các dự án théptiêu tốn rất nhiều điện năng từ đó đe dọa mất an toàn hệ thống khi nguồn chưađáp ứng

Do đó, đã đến lúc phải quyết liệt trong việc khắc phục những hạn chế củangành điện Phải tăng cường quản lý, kiểm soát chi phí để tiết kiệm chi tiêu Có

Ngày đăng: 26/01/2019, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w