Thực tập nghề nghiệp Báo cáo thực tập nghề nghiệp của Đại học Tôn Đức Thắng Khoa Xã hội và nhân văn Đối với sinh viên nói chung và ngành du lịch, trước khi nhận đồ án tốt nghiệp, các em phải trải qua quá trình thực tập thực tế ở các doanh nghiệp. Đó là điều hết sức cần thiết, giúp các em tiếp cận dần với công việc sau này của một người nhân viên du lịch. Hoạt động thực tập tốt nghiệp có vai trò quan trọng không chỉ với quá trình học tập mà còn với cả công việc của sinh viên sau này. Kết quả thực tập tốt nghiệp thường được tính điểm với trọng số tương đối lớn trong học kỳ, ảnh hưởng đến kết quả xếp loại tốt nghiệp của sinh viên. Nhưng thực ra, điểm số chỉ đóng một vai trò nhỏ. Kỳ thực tập này giúp sinh viên được tiếp cận với nghề nghiệp mà các em đã lựa chọn khi bước chân vào trường đại học. Các hoạt động thực tiễn thêm một lần nữa giúp sinh viên hiểu được mình sẽ làm công việc như thế nào sau khi ra trường và có những điều chỉnh kịp thời, cùng với chiến lược rèn luyện phù hợp hơn. Quá trình áp dụng các kiến thức học được trong nhà trường vào thực tế công việc giúp sinh viên nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình và cần trang bị thêm những kiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng nhu cầu công việc. Trong thực tế, chương trình đào tạo đã cung cấp hệ thống lý luận và lý thuyết hữu dụng về ngành nghề và nhất thiết cần được áp dụng vào thực tiễn sinh động với đối tượng và môi trường nghề nghiệp cụ thể. Vì thế, các kỳ thực tập càng trở nên cần thiết đối với sinh viên. Những trải nghiệm ban đầu này giúp sinh viên tự tin hơn sau khi ra trường và đi tìm việc, giúp các em không quá ảo tưởng dẫn đến thất vọng về thực tế khi thực sự tham gia thị trường lao động. Trong quá trình thực tập, sinh viên có thể thiết lập được các mối quan hệ trong nghề nghiệp của mình, điều này rất hữu ích cho sinh viên khi ra trường. Nếu thực tập tốt, sinh viên còn có cơ hội kiếm được việc làm ngay trong quá trình thực tập.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LỚP : 13030301
TP.HỒ CHÍ MINH – THÁNG 4/2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGÀNH VIỆT NAM HỌC
BÁO CÁO TẬP SỰ NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: Hướng Dẫn Du lịch
Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo Ngọc
Nơi đến thực tập: Công ty cổ phần tư vấn bất động sản & dịch vụ du lịch Toàn Cầu Địa chỉ: 351/29 Lê Đại Hành, Phường 11, Quận 11, Tp.Hồ Chí Minh Người hướng dẫn :Huỳnh Ngọc Vinh
Điện thoại: 0937966810
Email: vinh.dulichtoancau@gmail.com
Thời gian thực tập: từ ngày 13/02/2017 đến ngày 22/04/2017
LỜI CẢM ƠN
Trang 3Để hoàn thành đề tài này, trước tiên em xin gửi lời tri ân đến quý thầy cô Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn Trường Đại học Tôn Đức Thắng, những người đã mang đến cho em những kiến thức bổ ích và quý báu làm hành trang cho em thực hiện đề tài khóa luận thực tập này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thạc sĩ Phan Minh Châu, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian làm đề tài khóa luận thực tập.
Em chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Du lịch Toàn Cầu, các anh, chị trong Công ty đã giúp đỡ, cung cấp cho em những nguồn tư liệu có giá trị góp phần vào việc hoàn thành đề tài.
Sau cùng, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến ba mẹ, bạn bè thân thiết đã luôn giúp đỡ, ủng hộ và tin tưởng em trong thời gian qua.
Trân trọng cảm ơn!
TP.HCM, ngày 28 tháng 04 năm 2017
Người thực hiện
Nguyễn Thị Thảo Ngọc
Trang 4NHẬN XÉT CỦA DOANH NGHIỆP
TP.Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2016
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2016
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC
DLST: Du lịch sinh thái
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
2.1 Tên công ty – địa chỉ và cơ quan chủ quản
3.1 Bảng giá các chương trình tour du lịch sinh thái 183.2 Số lượng khách tour DLST theo thị trường giai đoạn 2015 – 2016 243.3 Cơ cấu khách DLST giai đoạn 2015 – 2016
2.1 Tổ chức công ty
Trang 7Trước xu thế phát triển mạnh mẻ của ngành “ Công nghiệp không khói” này thì đã có nhiều
tổ chức, nhiều nhà đầu tư đã chớp lấy thời cơ mở ra các công ty, trung tâm, doanhnghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch Công ty CP TV BDS và DV DL Toàn Cầu ra đời muộnhơn Tuy nhiên công ty lại tiếp thụ được những kinh nghiệm quý báu để từ đó có cách điềuchỉnh hợp lý Nhờ vậy mà hiện nay công ty đã có được vị thế khá cao trong lòng du khách.Với sự quan tâm của nhà trường, trường đại học Tôn Đức Thắng tổ chức cho sinh viên thựctập học nghề cuối khóa Em đã chọn Công ty CP TV BDS và DV DL Toàn Cầu làm nơithực tập
Qua quảng thời gian thực tập được cọ xát với công việc thực tế tại công ty em thấy mình đãhọc hỏi được rất nhiều từ thầy cô, từ các anh chị trong công ty Qua cách nói năng giao tiếpvới khách hàng , cách thiết kế tour, tính giá tour và đặc biệt em được đi thị trường, hiểu biếtthực tế, thực trạng du lịch của nước ta hiện nay Qua đó em biết được người dân am hiểu về
du lịch như thế nào, họ quan điểm như thế nào về du lịch Từ đó giúp em có thêm nhiềukinh nghiệm quý bau sau thời gian thực tập Để bày tỏ tình cảm của mình em muốn gửi lờicảm ơn tới các thầy cô trong khoa và các anh chị trong công ty du lịch Toàn Cầu Đặc biệt
là thầy Phan Minh Châu đã chỉ bảo giúp em hoàn thành tốt bài thực tập Chúc thầy cô vàcác anh chị luôn vui và hành phúc
Trang 8CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN DU LỊCH TRONG KINH DOANH LỮ HÀNH
1.1 Tổng quan về du lịch
1.1.1 Khái niệm du lịch
Trong tiếng Anh thuật ngữ để chỉ du lịch gọi là “Tour” có nghĩa là cuộc đi chơi, điđây đi đó để tham quan, học hỏi, nghĩ dưỡng, thăm thân nhân, công tác, hội nghị kháchhàng nhằm mục đích kinh doanh
Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2005 thì du lịch là các hoạt động có liên quan đếnchuyến đi của con người ngoài nơi trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu thamquan, tìm hiểu, giải trí, nghĩ dưỡng trong 1 khoảng thời gian nhất định
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (World Tourist Organization), một tổ chứcthuộc Liên Hiệp Quốc, Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạmtrú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trongthời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưngloại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơinăng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư
Theo tổng cục du lịch (pháp lệnh du lịch): Du lịch là hoạt động của con người ngoàinơi ơ thường xuyên của mình nhăm thỏa mãm các nhu cầu tham quan, giải trí, nghĩ dưỡng,trong một khoảng thời gian nhất định Du lịch có thể hiểu một cách tổng quát là tổng hợpcác mối quan hệ, hiện tượng và hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưutrú tạm thời của một du khách nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau với mục đích hòa bìnhhữu nghị
Tại hội nghị liên hợp quốc về du lịch họp tại Roma – Italia (21/05/9/1963), cácchuyên gia đã đưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiệntượng và các hiện tượng kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trúcủa cá nhân haytập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình.Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”
Theo Pirogionic, 1985 khái niệm về du lịch được xác định như sau: “Du lịch là hoạtđộng của dân cư trong thời gian rỗi liên quan đến sự di chuyển của con người ngoài nơi cư
Trang 9trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình
độ nhận thức – văn hóa hoặc thể thao kèm theo đó là việc tiêu thụ các giá trị về tự nhiên,kinh tế, văn hóa lịch sử” [8]
Tổ chức du lịch thế giới WTO đưa ra khái niệm về du lịch năm 1993: “Du lịch làtổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ những cuộchành trình và lưu trú của con người ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ với mục đíchhòa bình” Theo điều 4 luật du lịch Việt Nam (2005): “Du lịch là các hoạt động có liên quanđến di chuyển của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhucầu tham quan, tìm hiểu, giải trí nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
Du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội mà nó còn gắn với hoạt động kinh tế:
“Du lịch là sự di chuyển tạm thời của con người hay tập thể từ nơi này đến nơi khác nhằmthỏa mãn nhu cầu tinh thần, đạo đức, do đó tạo nên các hoạt động kinh tế
Nhìn chung thông qua các định nghĩa về du lịch từ rất nhiều nguồn khác nhau có thểhiểu: Du lịch là hoạt động của con người di chuyển ngoài nơi cư trú thường xuyên của mìnhnhưng không thường xuyên với mục đích phục hồi sức khỏe và thỏa mãn nhu cầu tìm hiểukhám phá, nâng cao nhận thức của bản thân
1.1.2 Khái niệm khách du lịch
Theo luật du lịch Việt Nam, định nghĩa về khách du lịch (Du khách) là người đi dulịch hoặc kết hợp đi du lịch trừ trường hợp đi học hoặc đi làm việc hay hành nghề để nhậnthu nhập ở nơi đến
Các Tổ chức Du lịch Thế giới định nghĩa khách du lịch như những người " Đi dulịch đến và ở lại ở những nơi bên ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ trong hơn 24 giờ vàkhông quá một năm liên tiếp cho giải trí, kinh doanh và các mục đích khác không liên đếnnhững nhân viên hướng dẫn du lịch của tổ chức thực hiện việc du lịch đó."
Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế:
+ Khách du lịch nội địa: là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam
đi du lịch trong phạm vi lảnh thổ Việt Nam
+ Khách du lịch quốc tế: là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vàoViệt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nướcngoài du lịch
Trang 101.1.3 Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch, tiếng Anh là "tourist marketing", là một thuật ngữ chuyênngành du lịch, là một quá trình "trực tiếp" cho phép các doanh nghiệp và các cơ quan du lịchxác định khách hàng hiện tại và tiềm năng, ảnh hưởng đến ý nguyện và sáng kiến kháchhàng ở cấp độ địa phương, khu vực quốc gia và quốc tế để các đơn vị này có thể thiết kế vàtạo ra các dịch vụ du lịch nhằm nâng cao sự hài lòng của khách và đạt được mục tiêu đề ra.Sản phẩm du lịch được chia làm 2 loại:
+ Sản phẩm du lịch vật chất: vận chuyển, ăn uống, lưu trú, đồ lưu niệm, các dịch vụ vuichơi giải trí
+ Sản phẩm du lịch tinh thần: các giá trị văn hóa lịch sử mà khách du lịch khám phá đượckhi thực hiện chuyến đi cùng những trạng thái tâm lý (thỏa mãn hoặc không thỏa mãn) của
du khách sau chuyến đi du lịch
Đặc tính của sản phẩm du lịch: tính tổng hợp, tính vô hình, tính nhất thời giữa sảnxuất và tiêu dùng không cất giữ lưu kho được, không đồng nhất về chất lượng, tính khôngdịch chuyển, tính thời vụ
Một số mô hình tiêu biểu về SPDL:
+ Mô hình 4S (sea, sun, sand, shop) nhấn mạnh xây dựng và phát triển SPDL biển
+Mô hình 3H (Heritage, Honesty, Hospitality) nhấn mạnh xây dựng và phát triển SPDLvăn hóa
Những đặc điểm riêng của sản phẩm du lịch
Trang 111.1.4 Khái niệm tuyến, điểm du lịch
Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các Khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dulịch gắn với tuyến đường giao thông vận tải, đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàngkhông
+ Tuyến du lịch địa phương: nối các khu du lịch, điểm du lịch trong phạm vi địa phương, cóbiện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và các cơ sở dịch vụ phục vụ khách du lịch dọctheo tuyến
+ Tuyến du lịch quốc gia: nối các khu du lịch, điểm du lịch trong đó có khu du lịch, điểm dulịch Quốc gia có tính chất liên vùng liên tỉnh kết nối với các cửa khẩu quốc tế, có biện phápbảo vệ cảnh quan, môi trường và các cơ sở dịch vụ phục vụ khách du lịch dọc theo tuyến
Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan củakhách du lịch
+ Điểm du lịch địa phương: có tài nguyên du lịch hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan củakhách du lịch và có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết có khả năng bảo đảm phục
vụ ít nhất 10000 lượt khách tham quan trong năm
Trang 12+ Điểm du lịch quốc gia: có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn đối với nhu cầu tham quancủa khách du lịch và có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết có khả năng bảo đảmphục vụ ít nhất 100000 lượt khách tham quan trong năm.
1.2 Hướng dẫn du lịch
1.2.1 Khái niệm về hoạt động hướng dẫn du lịch:
Sự hình thành nghề hướng dẫn du lịch được phân chia thành nhiều giai đoạn khácnhau và phụ thuộc vào sự phát triển của hoạt động du lịch nói chung và ngành lữ hành nóiriêng
a Thời kỳ nguyên thủy
Trong thời kỳ này, công cụ sản xuất còn thô sơ, năng suất lao động thấp nên đời sốngcon người rất khó khăn Con người sinh sống chủ yếu là dựa vào hái lượm và săn bắn,không có của cải dư thừa, nên con người chưa có nhu cầu rời khỏi nơi cư trú của mình Tuynhiên, hoạt động di chuyển của con người từ vùng này sang vùng khác đã xuất hiện nhưngđều xuất phát từ nhu cầu thiết yếu của con người như tìm kiếm lương thực, tránh thiên taihiểm họa hay chiến tranh giữa các bộ lạc Vì thế, trong thời kỳ này, hoạt động hướng dẫnchưa được hình thành
b Thời kỳ cổ đại
Trong thời kỳ này, hoạt động rời khỏi nơi cư trú của con người được diễn ra mộtcách thường xuyên với những mục đích trao đổi hàng hóa giữa các khu vực và vùng miềnkhác nhau Sự phát triển của hoạt động sản xuất đã thúc đẩy kinh tế phát triển Con người đã
có sản phẩm thặng dư, cuộc sống sung túc, dư thừa Đồng thời, trong xã hội đã có sự phânhóa giài nghèo giữa các tầng lớp dân cư, nên việc rời khỏi nơi cư trú ngoài mục đích traođổi hàng hóa đã xuất hiện như đi chữa bệnh, hành hương về các vùng đất thánh, tham dựcác đại hội thể thao
Ngoài ra, trong thời kỳ này, những hoạt động tham quan đã phát triển mạnh mẽ ở cácnước như Trung Quốc, Ai Cập, Hy Lạp, Ấn Độ, La Mã cổ đại, nơi có những nền văn minhphát triển rực rỡ Con người đã đạt được nhiều thành tựu văn hóa, kinh tế và chính trị.Chính vì vậy, nhu cầu giao lưu, tìm hiểu, tham quan nghỉ dưỡng đã xuất hiện ở hầu hết cáctầng lớp quý tộc, tăng lữ
Trang 13Nắm bắt được nhu cầu cơ bản không thể thiếu được của con người là ăn, ở, đi lại khi
họ rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình, người dân địa phương đứng ra xây dựng nhàtrọ, quán ăn, các dịch vụ phục vụ cho các lữ khách
Như vậy, trong thời kỳ cổ đại đã có nhiều chuyến đi với mục đích khác nhau manghình thái của hoạt động du lịch, đồng thời những cơ sở vật chất, kỹ thuật sơ khai phục vụcho hoạt động đó đã hình thành Nhưng những khái niệm về hoạt động du lịch và thuật ngữ
du lịch vẫn chưa xuất hiện
Hoạt động hướng dẫn kỳ này, mới chỉ dừng lại chỉ dừng lại ở việc giúp đỡ các lữkhách từ nơi xa tới trong việc chỉ đường đi, hướng dẫn mua bán và sử dụng các dịch vụ cơbản tại địa phương của người dân nơi đây Hoạt động này nảy sinh một cách tự phát vàđược coi là hình thức sơ khai của hoạt động hướng dẫn
c Thời kỳ trung đại
Đặc biệt thời kỳ này, nhiều lữ khách đã có xu hướng học hỏi kiến thức và tìm hiểunơi họ đến Tuy nhiên, trong thời kỳ này, hoạt động đi tham quan, thưởng ngoạn vẫn dừng ởmức độ tự phát và chưa phổ biến trong toàn xã hội Người đi tham quan chủ yếu là tự phục
vụ, họ chưa sử dụng nhiều các dịch vụ có sẵn và những hoạt động liên kết các dịch vụ cũngchưa hình thành
Hoạt động hướng dẫn ở thời kỳ này vẫn được thực hiện một cách tự phát tại các điểmtham quan, do những người dân địa phương đảm nhận Hoạt động hướng dẫn bao gồm chỉdẫn cách sinh hoạt tại địa phương, chỉ dẫn về đường đi và cung cấp thông tin cần thiết chokhách tham quan về phong tục tập quán cũng như ý nghĩa, giá trị của những điểm thamquan mà họ đến.Hoạt động hướng dẫn thời kỳ này có phát triển hơn thời kỳ cổ đại nhưngvẫn chưa thực sự hình thành
d Thời kỳ phong kiến
Việc con người thời kỳ này rời khỏi nơi cu trú mang mục đích tôn giáo, thưởngngoạn và tiêu khiển, không nhằm mục đích kinh tế đã phát triển mạnh Bên cạnh đó, thời kỳnày xuất hiện nhiều tên tuổi của các nhà thám hiểm nổi tiếng như Marco Polo (Ý), MagellanFerdinand (Bồ Đào Nha)… các nhân vật này đã thực hiện các chuyến đi dài từ châu lục nàyđến châu lục khác và để lại những cuốn hồi ký hữu ích cho những người làm lữ hành saunày Mục đích chuyến đi của các nhà thám hiểm là tìm hiểu, khám phá và khảo sát khoa
Trang 14học Tuy nhiên, hoạt động hướng dẫn chưa chính thức ra đời để phục vụ nhu cầu của các dukhách đặc biệt này mà chỉ dừng ở mức tự phát.
e Thời kỳ cận đại
Thời kỳ này, cuộc cách mạng công nghiệp đã gây ảnh hưởng và tác động đến sự biếnđổi trong quan hệ giai cấp, thay đổi tính chất môi trường làm việc của con người, thúc đẩytiến bộ khoa học Đặc biệt, việc ứng dụng kỹ thuật máy hơi nước trong giao thông vận tải là
cơ sở cho con người có thể di chuyển với quy mô lớn giữa các vùng miền Hệ thống kháchsạn phát triển mạnh mẽ nhằm thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi của khách đi du lịch
Tất cả các yếu tố trên tạo nên sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động đại lý lữ hành màngười khởi xướng là Thomas Cook (1808 - 1892) Ông được coi là ông tổ của ngành du lịch
lữ hành
Nhu cầu đi du lịch của khách trong thời kỳ này đã trở nên đa dạng và có yêu cầu caohơn trước Ngoài nhu cầu được phục vụ về ăn ở, đi lại thì nhu cầu tìm hiểu về các điểm dulịch đã hình thành Nó trở thành một nhu cầu thiết yếu và cần được thỏa mãn
Chính vì vậy, những nhà kinh doanh du lịch sớm nhận ra tầm quan trọng của hoạtđộng hướng dẫn và chính thức đưa hoạt động này vào kinh doanh du lịch nhằm làm thỏamãn nhu cầu của du khách khi đi du lịch
f Thời kỳ hiện đại
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị tương đối ổn định, sự tiến
bộ và phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là kỹ thuật hàng không, khiến cholượng người đi du lịch ngày càng tăng cao Du lịch trong thời kỳ này có xu hướng đại chúnghóa và được coi là ngành kinh tế mũi nhọn ở nhiều quốc gia
Cùng với sự phát triển của du lịch, các nhà kinh doanh lữ hành đã chuyên môn hóahoạt động du lịch trong đó có hoạt động hướng dẫn Để thu hút và làm thỏa mãn nhu cầucủa khách du lịch, đội ngũ hướng dẫn viên chuyên nghiệp được hình thành và đã có nhữngđóng góp to lớn cho hoạt động du lịch
1.2.2 Các hoạt động chủ yếu của hướng dẫn du lịch:
Hướng dẫn du lịch là hoạt động nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định của khách
du lịch trong quá trình thực hiện chuyến du lịch
Trang 15Hoạt động hướng dẫn du lịch là hoạt động của các tổ chức kinh doanh du lịch, đảmbảo cho việc phục vụ khách du lịch được chu đáo, có kế hoạch, có tổ chức Hoạt động nàycung cấp cho khách du lịch các kiến thức, các thông tin cần thiết và khác nhau, liên quan tớimục đích của chuyến du lịch, loại hình du lịch mà khách du lịch lựa chọn
Phần lớn các hoạt động hướng dẫn du lịch được thực hiện bởi hướng dẫn viên Chấtlượng phục vụ hướng dẫn du lịch cho khách phụ thuộc chủ yếu vào khả năng, nghiệp vụ, trithức, phẩm hạnh của hướng dẫn viên Bên cạnh đó, sự tham gia của các bộ phận chức năng,nghiệp vụ liên quan cũng không thể thiếu được
Theo trường Đại học British Columbia (Canada), hoạt động hướng dẫn du lịch đượchiểu là : “Hướng dẫn du lịch là hoạt động của các tổ chức kinh doanh du lịch, thông qua cáchướng dẫn viên và những người có liên quan để đón tiếp, phục vụ, hướng dẫn khách du lịchthực hiện các dịch vụ theo các chương trình được thỏa thuận và giúp đỡ khách giải quyếtnhững vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện chuyến du lịch”
Khái niệm trên đây chỉ rõ những hoạt động chủ yếu của hướng dẫn du lịch mà vai tròquan trọng nhất là của hướng dẫn viên Các hoạt động hướng dẫn bao gồm nhiều mặt côngtác và đòi hỏi nghiệp vụ tuy mức độ không giống nhau
Trước hết là việc tổ chức đón và tiễn khách du lịch, sắp xếp nơi nghỉ ngơi, lưu trú và
ăn uống cho khách, tổ chức chuyến tham quan du lịch đến những nơi có tài nguyên du lịchđược khai thác, sắp xếp các chương trình vui chơi giải trí, mua sắm cho khách du lịch
Hoạt động cung cấp thông tin cũng là một hoạt động bắt buộc nhằm giúp khách dulịch có được những hiểu biết cần thiết từ các quy định về xuất nhập cảnh, các thủ tục, tậpquán, các quy chế về hoạt động tham quan, chương trình an ninh cho đến những thông tin
về đất nước, con người, cảnh quan, các giá trị văn hóa, lịch sử, kinh tế, xã hội, các đối tượngtham quan …, theo mục đích chuyến du lịch của khách đã thỏa thuận hay phát sinh trongchuyến du lịch Hoạt động này được coi là hoạt động chủ yếu nhất của hướng dẫn du lịch.Hoạt động theo dõi, kiểm tra việc phục vụ khách du lịch của các cơ sở kinh doanh dịch vụ
du lịch, gồm cả dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung, cũng rất cần thiết
Ngoài ra, hoạt động hướng dẫn còn thực hiện việc làm cầu nối giữa các cơ sở kinhdoanh du lịch với khách du lịch nhằm cung cấp những dịch vụ du lịch đúng với sở thích,tâm lý, túi tiền của khách
Trang 161.2.3 Khái niệm hướng dẫn viên du lịch:
Theo Tổng cục du lịch Việt Nam : “Là người thực hiện hướng dẫn khách du lịch trong cácchuyến tham quan du lịch hay tại các điểm du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu được thỏa thuậncủa khách trong thời gian nhất định và thay mặt tổ chức kinh doanh du lịch giải quyết nhữngphát sinh trong chuyến du lịch với phạm vi và khả năng của mình”
1.2.4 Vai trò của hướng dẫn viên du lịch :
Chức năng tổ chức
Tổ chức được coi là một trong những chức năng chính của hướng dẫn viên du lịch.Chức năng này được sử dụng trong suốt quá trình thực hiện chương trình du lịch của hướngdẫn viên từ thời điểm bắt đầu đến khi kết thúc Thông qua chức năng này, hướng dẫn viêngiúp khách thực hiện những nội dung cơ bản của chương trình du lịch và làm họ thỏa mãnvới sản phẩm đã mua từ doanh nghiệp lữ hành
Chức năng trung gian
Ngoài chức năng tổ chức, hướng dẫn viên còn có chức năng trung gian Chức năngnày thực hiện việc liên kết các mối quan hệ giữa các du khách với doanh nghiệp lữ hành,với các nhà cung cấp dịch vụ, với người dân địa phương trong quá trình thực hiện cácchương trình du lịch để đáp ứng tốt nhất nhu cầu và mong muốn của khách du lịch
Chức năng tuyên truyền, quảng bá
Trong quá trình hướng dẫn tham quan, hướng dẫn viên còn thực hiện chức năngtuyên truyền, quảng bá hình ảnh đất nước, con người tại các điểm đến, giới thiệu về các sảnphảm, chương trình du lịch của mỗi quốc gia hay các doanh nghiệp du lịch Tuyên truyền,quảng bá là chức năng quan trọng của hướng dẫn viên du lịch
+ Quảng bá về đất nước và tiềm năng du lịch của điểm du lịch
- Tuyên truyền về các điều kiện để phá triển du lịch như cơ sở vật chất, kỹ thuật, cơ sở hạtầng và hạ tầng kinh tế xã hội
- Tuyên truyền về các quy định xuất nhập cảnh, quá cảnh, lưu trú, đi lại, hải quan, y tế, muasắm
- Tuyên truyền về chế độ, chính sách, pháp luật về du lịch của từng nước, từng khu vực
- Tuyên tuyền về các chương trình hành động quốc gia về du lịch
+ Tuyên truyền về các sản phẩm du lịch
Trang 17Ngoài việc tuyên truyền, quảng bá về du lịch hay điểm đến của đất nước thông quahoạt động nghiệp vụ của mình, hướng dẫn viên còn quảng bá về sản phẩm du lịch của cácdoanh nghiệp kinh doanh du lịch như quảng cáo về các chương trình du lịch, các tuyến điểm
du lịch mới, giới thiệu cho khách tiêu dùng các sản phẩm hàng hóa của các ngành kinh tế,dịch vụ khác đem lại lợi nhuận cho quốc gia, cho doanh nghiệp
Chức năng phiên dịch
Bên cạnh việc thực hiện vai trò thuyết minh của người hướng dẫn, trong nhiềutrường hợp nghề hướng dẫn viên còn phải thực hiện chức năng phiên dịch cho đoàn khách.Chức năng này được sử dụng nhiều khi hướng dẫn viên đưa khách đi tham quan, du lịch tạinước ngoài, trong các buổi giao lưu, gặp gỡ giữa khách du lịch quốc tế tại Việt Nam
1.2.5 Nhiệm vụ của hướng dẫn viên du lịch :
Thu thập và cung cấp thông tin
+ Thu thập thông tin
Nhiệm vụ này của hướng dẫn viên du lịch được thực hiện trong công tác tổ chức trướcchuyến đi Trước mỗi chuyến tham quan, công việc đầu tiên của hướng dẫn viên là thu thập,tích lũy những thông tin từ nhiều nguồn tư liệu tin cậy có liên quan đến điểm du lịch, nhữngđiểm tham quan mà đoàn sẽ đến, sẽ đi qua Trên cơ sở đó, xây dựng bài thuyết minh chotoàn bộ chuyến hành trình của đoàn khách
Những thông tin thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như các phương tiện thông tin đạichúng, sách, báo, tạp chí, từ các đồng nghiệp, các nhà nghiên cứu, cư dân địa phương, banquản lý các đối tượng tham quan
Ngoài ra, hướng dẫn viên còn có trách nhiệm thu nhận thông tin phản hồi từ phía đoànkhách qua bản thăm dò ý kiến khách hàng do công ty phát cho khách sau mỗi chuyến đi
+ Cung cấp thông tin
Hướng dẫn viên cung cấp thông tin cho đoàn khách thông qua quá trình tiếp xúc với khách,thông qua bài thuyết minh về tuyến điểm Nội dung cung cấp cho đoàn khách gồm cácthông tin sau đây:
- Thông tin liên quan đến tuyến điểm tham quan trong chương trình
- Thông tin vế những vấn đề khác tại nơi đoàn tới như các dịch vụ du lịch, giá cả, các lĩnhvực kinh tế, xã hội, chính trị, luật pháp, phong tục tập quán, thủ tục hành chính
Trang 18- Thông tin về doanh nghiệp và thông tin về các dịch vụ khách của doanh nghiệp với mụcđích quảng cáo.
- Thông tin về các vấn đề khác mà khách quan tâm
Tổ chức hướng dẫn tham quan và các hoạt động bổ trợ
Tố chức hoạt động tham quan được coi là hoạt động chính mang tính đặc trưng củanghề hướng dẫn viên du lịch Công việc hướng dẫn tham quan của đoàn khách thường diễn
ra tại khu vực công cộng, là nơi tập trung một lượng người rất lớn Tiếng ồn hay các tácđộng của ngoại cảnh tại điểm tham quan gây không ít khó khăn cho công việc của hướngdẫn viên Hướng dẫn viên phải có khả năng tổ chức hoạt động hướng dẫn tham quan mộtcách khoa học và để đảm bảo thực hiện thành công chương trình du lịch
Ngoài việc tổ chức thực hiện hướng dẫn tham quan cho đoàn khách, hướng dẫn viêncòn tổ chức các hoạt động khác như vui chơi, giải trí, mua sắm, tuyên truyền, quảng cáo
Kiểm tra chất lượng và số lượng dịch vụ hàng hóa
Hướng dẫn viên là người thay mặt cho doanh nghiệp lữ hành, đoàn khách kiểm tra,giám sát chất lượng, số lượng dịch vụ và hàng hóa của các cơ sở cung cấp dịch vụ cho đoànkhách trên cơ sở những yêu cầu đã ký kết Việc kiểm tra, giám sát này sẽ đảm bảo cho dukhách được phục vụ đúng, đủ, chu đáo các dịch vụ mà họ đã mua, giúp cho chương trình dulịch được thực hiện với chất lượng hoàn hảo nhất
Quảng cáo, tiếp thị chương trình du lịch
Trong quá trình tổ chức hoạt động hướng dẫn du lịch, hướng dẫn viên còn thực hiệnquảng cáo, tiếp thị bán các chương trình du lịch cho du khách Hiện nay, số lượng chươngtrình do hướng dẫn viên tiếp thị bán được chiếm từ 10 - 15% doanh số của các doanhnghiệp
Xử lý các vấn đề phát sinh
Trong quá trình thực hiện các chuyến du lịch Có rất nhiều vấn đề phát sinh và tìnhhuống phức tạp xảy ra cần có sự giải quyết kịp thời của hướng dẫn viên Trong nhiều trườnghợp, có những chương trình du lịch đã kết thúc, vẫn còn có những vấn đề phát sinh nhưkhiếu nại của khách hàng, của các đối tác cung cấp dịch vụ Do đó hướng dẫn viên cần phảitham gia để giải quyết các vần đề này
Trang 19 Thanh toán
Thanh toán các dịch vụ có trong chương trình cho các cơ sở cung cấp dịch vụ Ngoài
ra, trong chương trính du lịch, hướng dẫn viên còn giúp du khách thanh toán, đổi tiền, muasắm …
Trang 20CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
2.1 Khái quát về công ty thực tâp :
2.1.1 Tên công ty – địa chỉ và cơ quan chủ quản
Tên doanh nghiệp CÔNG TY CỒ PHẦN TƯ VẤN BẤT ĐỘNG SẢN VÀ DỊCH
VỤ DU LỊCH TOÀN CẦU
Tên tiếng anh GLOBAL TRAVEL SERVICE AND REAL ESTATE
CONSULTING JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt GLOBAL TRAVEL AND REAL ESTATE JSC
Địa chỉ 351/29 Lê Đại Hành, Phường 11, Quận 11, TP Hồ Chí Minh
Mã số thuế 0312140228
Điện Thoại Tel: 0866582838 Fax: 08 3979 8448
Email luhanhtoancau@gmail.com
Wedsite toancautravel.vn
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Công ty cổ phần tư vấn bất động sản và dịch vụ du lịch Toàn Cầu được thành lậpngày 18 – 12 – 2013 và được biết đến là một trong những công ty đi đầu tại TP HCMchuyên về lĩnh vực tư vấn, môi giới bất động sản chuyên nghiệp và các dịch vụ về du lịch.Với phương châm “Uy tín và chất lượng”, chúng tôi đảm bảo thỏa mãn các nhu cầu củakhách hàng một cách hài lòng nhất
Cùng với lợi thế là một đội ngũ trẻ, giàu nhiệt huyết và đầy kinh nghiệm, được đàotạo trong một môi trường năng động và chuyên nghiệp, luôn hướng tới sự đổi mới và hoànthiện không ngừng Chúng tôi tự tin cam kết mang đến những sản phẩm tốt nhất, nhữngdịch vụ, những tiện ích tuyệt vời nhất cho khách hàng
2.2.1 Lĩnh vực hoạt động
Tư vấn bất động sản:
- Hỗ trợ vay vốn ngân hàng (lãi suất thấp, ưu đãi cao, giải ngân ngay sau khi công chứng)
- Hỗ trợ thủ tục pháp lý (tư vấn, khai thuế, đăng bộ, kê khai di sản, đo vẽ, hợp thức hóanhà đất )
- Tư vấn mua bán, thiết kế, xây dựng, phong thủy
Dịch Vụ Du Lịch:
-Tổ chức tour trong và ngoài nước, event, teambuilding, tư vấn du lịch,…
Trang 21+ Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa.
+ Kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế
+ Các chương trình du lịch chuyên đề (nhiều chủ đề)
+ Đại lý vé máy bay (trong nước và quốc tế)
+ Dịch vụ đặt phòng khách sạn, đưa đón sân bay
+ Dịch vụ cho thuê xe du lịch, môi giới vận tải
+ Tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo
+ Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
+ Dịch vụ nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận
2 Nhiệm vụ:
+ Cung cấp các dịch vụ du lịch (Tour trọn gói, Open tour, Tour từng phần, Dịch vụ đặtphòng khách sạn, cho thuê xe du lịch…) cho khách du lịch
+ Đặc biệt thực hiện các tour chuyên đề (Tour có chủ đề đặc biệt)
+ Công ty làm du lịch theo một hướng mới (du lịch chuyên đề) nhằm góp phần phát triểnngành du lịch nội địa đang từng bước đi lên của TP.HCM nói riêng và cả nước nóichung
3 Sản phẩm du lịch chủ yếu:
+ Tour du lich trong nước:
+ Tour du lịch Phú Quốc (3 ngày 2 đêm)
+ Tour du lịch Nam Du – Rạch Giá – Kiên Giang (3 ngày 3 đêm)
+ Tour du lịch Châu Đốc – Hà Tiên ( 3 ngày 2 đêm)
+ Tour du lịch Cần Thơ – Bến Tre – Tiền Giang ( 2 ngày 1 đêm)
+ Tour du lich Vũng Tàu ( 2 ngày 1 đêm)
Trang 22+ Tour du lịch Long Hải – Bình Châu – Hồ Cốc ( 2 ngày 1 đêm)
+ Tour du lịch Phan Thiết – Mũi Né ( 2 ngày 1 đêm)
+ Tour du lịch Ninh Chữ ( 2 ngày 1 đêm)
+ Tour Đà Lạt ( 3 ngày 3 đêm)
+ Tour Bình Hưng ( 2 ngày 2 đêm)
+ Tour Bình Ba – Nha Trang ( 3 ngày 3 đêm)
+ Tour Nha Trang – Suối Hoa Lan ( 3 ngày 3 đêm )
+ Tour Nha Trang – Điệp Sơn ( 3 ngày 3 đêm)
+ Tour Đà Nẵng – Hội An – Huế ( 4 ngày 3 đêm)
* Tour du lich ngoài nước:
+ Tour du lịch Campuchia ( 4 ngày 3 đêm)
+ Tour du lịch Thái Lan ( 5 ngày 4 đêm)
+ Tour du lịch Singapore – Malaysia ( 5 ngày 4 đêm)
2.2.3 Đăc điểm thuận lợi, khó khăn của phòng du lịch:
Chiến lược và kế hoạch kinh doanh của công ty:
- Đẩy mạnh khai thác tour truyền thống với mức dịch vụ chất lượng giữ uy tín với kháchhàng
- Giữ vững nguồn khách truyền thống, khai thác và mỡ rộng thêm thị trường khách mới,tạo nhiều tour mới lạ thu hút khách
- Tăng cường các dịch vụ bổ sung, nâng cao nghiệp vụ trong công tác phục vụ khách hàng
để từng bước tạo uy tín cho công ty
- Mở rộng quan hệ đối tác xây dựng chiến lược kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Đưa ra sản phẩm cho từng thị trường mục tiêu đã lựa chọn
Thuận lợi của công ty:
+ Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn với nhiều địa điểm hấp dẫn thu hút nhiều dukhách đến tham quan Đây là điều kiện thuận lợi cho công ty kinh doanh hoạt động dulịch tiềm kiếm khách hàng tiềm năng và mở rộng kinh doanh
+ Công ty có nguồn khách hàng thân thiết, đặc biệt là các đối tượng cao cấp
+ Có nhiều chương trình du lịch mới lạ hấp dẫn để cạnh tranh với các đối tác
Trang 23Tổng Giám Đốc
Kế Toán Điều Hành Du Lịch
Phòng KD Bất Động Sản Phòng Du Lịch
Phó Giám Đốc
Sale Tour / CSKH / Bán vé
máy bay HDV
Kinh Doanh Du Lịch Phó Giám Đốc
+ Đội ngủ nhân viên trẻ năng động, ham học hỏi, nhanh chóng thích ứng với thị trường dulịch
+ Công ty có mối quan hệ rộng với các nhà cung cấp dịch vụ và cộng tác lâu dài
Khó khăn:
+ Trên thị trường ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia kinh doanh du lịch làm tăngtính cạnh tranh trên thị trường, cơ hội tìm kiếm và tạo ra lợi nhuận ngày càng khó khan.+ Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu, việc chi tiêu cho du lịch của du kháchcũng vì đó giảm sút, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của côngty
2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy:
Để đảm bảo tính linh hoạt cao và yêu cầu hoạt động có hiệu quả thì phải tổ chức bộmáy hoạt động với quy mộ hợp lý nhất, tối ưu nhất, mọi sai lầm khó khăn trong kinh doanhphải được khắc phục kịp thời Các phòng ban phải có sự liên kết hổ trợ lẫn nhau để thựchiện mục tiêu đề ra
Sơ đồ tổ chức công ty và nhiệm vụ các phòng du lịch:
Sơ đồ tổ chức công ty:
Trang 24 Giám đốc: 1 người
Phó giám đốc: 2 người
Phòng kinh doanh bất động sản: 8 người
Phòng kinh doanh du lịch: 1 người chính và 3 cộng tác viên
Phòng điều hành: 2 người và 2 cộng tác viên
Hướng dẫn viên: 2 hướng dẫn viên chính và 8 công tác viên
Bộ phận kế toán:
+ Theo dõi ghi chép hoạt động chi tiêu của doanh nghiệp
+ Thực hiện chế độ báo cáo tài chính định kỳ
+ Đề ra kế hoạch tài chính, cân đối ngân sách của công ty lên BGĐ
Phòng điều hành:
+ Lập kế hoạch và triển khai các công việc liên quan đến việc thực hiện các chương trình
du lịch như đăng ký đặt chỗ trong khách sạn, nhà hàng, vé máy bay, hướng dẫn
+ Thiết lập và duy trì mối quan hệ với các nhà cung ứng dịch vụ như khách sạn, nhà hàng,hàng không, đường bộ… Ký hợp đồng với với các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ dulịch ( Như KS, NH,vận chuyển Lựa chọn các nhà cung ứng có sản phẩm uy tín chấtlượng
+ Theo dõi quá trình thực hiện tour Phối hợp với bộ phận kế toán thực hiện các hoạt độngthanh toán với các công ty gửi khách và các nhà cung ứng dịch vụ du lịch Xử lý cáctrường hợp bất thường xảy ra trong quá t ình thực hiện tour
+ Điều phối việc phân công HDV, xây dựng duy trì và phát triển đội ngũ HDV
Trang 25+ Tiến hành tổ chức đón tiếp và tiễn khách du lịch, sắp xếp chỗ ăn ở cho khách, tổ chứcchuyến tham quan đến những nơi có điểm tham quan ( cụ thể như các danh lam thắngcảnh, các di tích lịch sử-văn hóa, chùa, bảo tàng, lăng tẩm…sắp xếp các chương trìnhvui chơi giải trí, mua sắm cho khách du lịch…
Phòng kinh doanh:
+ Tổ chức và tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường du lịch trong nước và quốc tế,tiến hành các hoạt động tuyên truyền quảng cáo, thu hút các nguồn khách du lịch đếncông ty
+ Phối hợp với phòng điều hành tour, tiến hành xây dựng các chương trình du lịch tron gói
và tính giá
+ Ký kết hợp đồng với các công ty du lịch nước ngoài, các tổ chức cá nhân trong và ngoàinước để khai thác các nguồn khách QT tại Việt Nam, khách nước ngoài tại Việt Nam vàkhách du lịch Việt Nam
+ Ký kết hợp đồng với các nhà cung ứng dịch vụ như khách sạn, nhà hàng, vận chuyển vàcác dịch vụ khác
+ Đảm bảo thông tin hoạt động giữa hãng lữ hành với các bộ phận có liên quan trong công
ty Thông báo cho bộ phận điều hành tour về kế hoạch các đoàn khách, nội dung hợpđồng cần thiết cho việc phục vụ khách Phối hợp với bộ phận kế toán theo dõi việc thanhtoán của khách du lịch
Phòng bán vé:
+ Có chức năng cung cấp tất cả các loại vé máy bay trong nước cũng như quốc tế của cácHãng hàng không đang được khai thác tại thị trường Việt Nam như: Vietnam Airlines,China Airlines, Japan Airlines…Ngoài ra, còn là đại lý chính thức của Hãng hàng khônggiá rẻ Jetstar Pacific Airlines
+ Tư vấn cho khách hảng về giá cả các chuyến bay tốt nhất theo nhu cầu và khả năng tàichính chủa khách
+ Giao vé tận nơi và xuất chứng từ thanh toán hợp lý theo quy định của nhà nước
+ Bên cạnh đó, phòng vé máy bay của công ty còn hỗ trợ khách hàng đăng ký với các hãnghàng không các yêu cầu dịch vụ miễn phí khác như; xe đẩy dành cho người bệnh, hành
Trang 26khách không thể giao tiếp bằng tiếng nước ngoài, suất ăn chay, suất ăn đặc biệt trên máybay…
+ Cung cấp và tư vấn miễn phí về bảo hiểm, visa, hộ chiếu, thủ tục xuất nhập cảnh và
nhiều tiện ích du lịch khác.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH
DU LỊCH SINH THÁI TẠI CÔNG TY DU LỊCH TOÀN CẦU
3.1 Du lịch sinh thái
3.1.1 Khái niệm
Ngày nay sự hiểu biết về du lịch sinh thái đã phần nào được cải thiện, thực sự đã cómột thời gian dài du lịch sinh thái là chủ đề nóng của các hội thảo về chiến lược và chínhsách bảo tồn và phát triển các vùng sinh thái quan trọng của các quốc gia và thế giới Thực
sự đã có nhiều nhà khoa học danh tiếng tiên phong nghiên cứu lĩnh vực này, điển hình như:Hector Ceballos-Lascurain- một nhà nghiên cứu tiên phong về du lịch sinh thái(DLST),định nghĩa DLST lần đầu tiên vào năm 1987 như sau: "Du lịch sinh thái là du lịch đếnnhững khu vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với những mục tiêu đặc biệt:nghiên cứu, trân trọng và thưởng ngoạn phong cảnh và giới động-thực vật hoang dã, cũng
Trang 27như những biểu thị văn hoá (cả quá khứ và hiện tại) được khám phá trong những khu vựcnày" trích trong bài giảng Du lịch sinh thái của Nguyễn Thị Sơn.
Năm 1994 nước Úc đã đưa ra khái niệm “DLST là Du lịch dựa vào thiên nhiên, cóliên quan đến sự giáo dục và diễn giải về môi trường thiên nhiên được quản lý bền vững vềmặt sinh thái”
Theo Hiệp hội DLST Hoa Kỳ, năm 1998 “DLST là du lịch có mục đích với các khu
tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường, không làm biếnđổi tình trạng của hệ sinh thái, đồng thời ta có cơ hội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tàinguyên thiên nhiên và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương”
Một định nghĩa khác của Honey (1999) “DLST là du lịch hướng tới những khu vựcnhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra ít tác hại và vớiquy mô nhỏ nhất Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ để bảo vệ môi trường, nó trực tiêpđem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa phương và nó khuyên kích tôntrọng các giá trị về văn hóa và quyền con người”
Ở Việt Nam vào năm 1999 trong khuôn khổ hội thảo xây dựng chiến lược quốc gia
về phát triển du lịch sinh thái đã đưa ra định nghĩa như sau: “Du lịch sinh thái là hình thức
du lịch thiên nhiên có mức độ giáo dục cao về sinh thái và môi trường có tác động tích cựcđến việc bảo vệ môi trường và văn hóa, đảm bảo mang lại các lợi ích về tài chính cho cộngđồng địa phương và có đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn”
Năm 2000, Lê Huy Bá cũng đưa ra khái niệm về du lịch sinh thái “DLST là một loạihình du lịch lấy các hệ sinh thái đặc thù, tự nhiên làm đối tượng để phục vụ cho nhữngkhách du lịch yêu thiên nhiên, du ngoạn, thưởng thức những cảnh quan hay nghiên cứu vềcác hệ sinh thái Đó cũng là hình thức kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế dulịch với giới thiệu về những cảnh đẹp của quốc gia cũng như giáo dục tuyên truyền và bảo
vệ, phát triền môi trường và tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững”
Trong luật du lịch năm 2005, có một định nghĩa khá ngắn gọn “Du lịch sinh thái làhình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham giacủa cộng đồng nhằm phát triển bền vững” Theo quy chế quản lý các hoạt động du lịch sinhthái tại các VQG, khu bảo tồn thiên nhiên, do bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành năm
2007, thì Du lịch Sinh thái được hiểu là “Du lịch sinh thái: Là hình thức du lịch dựa vào
Trang 28thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng dân cư ởđịa phương nhằm phát triển bền vững”.
Theo Hiệp hội Du lịch Sinh Thái (The Internatonal Ecotourism society) thì “DLST là
du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên là nơi bảo tồn môi trường và cải thiện phúclợi cho nhân dân địa phương”
Ngày nay, người ra rất hay xử dụng thuật ngữ du lịch sinh thái để giới thiệu, quảng
bá cho các điểm du lịch, tuor du lịch bởi vậy khi xem xét, đánh giá chúng ta cần phải dựavào các đặc trưng của mỗi loại hình du lịch để có thể phân biệt đúng về hoạt động du lịch đó
là Du lịch sinh thái hay là du lịch dựa vào thiên nhiên vì các loại hình này có hình thức
tương đối giống nhau nếu không hiểu rõ bản chất người ta sẽ dễ bị nhầm lẫn
3.1.2 Đặc trưng
Mặc dù chưa có một khái niệm thống nhất về DLST Nhưng trong nội hàm của cáckhái niệm đều hàm chứa bốn đặc điểm cơ bản và sự khác biệt của DLST với các loại hình
du lịch khác DLST không đơn giản chỉ là đưa ra một loại sản phẩm mới của ngành du lịch
mà hơn thế nữa nó là động lực của sự phát triển, là một nhân tố để phát triển bền vững.DLST có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
1 DLST gắn liền những nơi hoang sơ hoặc tương đối hoang sơ và có môi trường
tự nhiên đa dạng phong phú.
Theo tâm lí khách du lịch hiện nay, họ đều có nhu cầu được tham gia một chuyến đigắn liền với những nơi có môi trường trong lành và chưa bị khai thác hay tác động nhiều bởicon người để đáp ứng được mong muốn được hoà mình với thiên nhiên nhằm khám phá,nghiên cứu tự nhiên, văn hoá bản địa và được thưởng thức bầu không khí trong lành, thoátkhỏi cuộc sống đầy áp lực của công việc và ô nhiễm môi trường
Những nơi có môi trường tự nhiên là những nơi có bề dày về sự hình thành và pháttriển của các hệ động thực vật và con người Bên cạnh đó còn phải là nơi có tài nguyên tựnhiên dồi dào mà đặc biệt là các hệ sinh thái được làm giàu bởi rất nhiều các loài động thựcvật khác nhau cộng thêm các yếu tố từ cây cối, nguồn nước, bầu khí quyển, đất đai Điểmchú ý ở đây là môi trường tự nhiên được đề cập phải là những nơi còn tương đối nguyên sơ,chưa bị hoặc ít bị can thiệp bởi bàn tay con người Những tài nguyên đó được hiện hữu dưới
Trang 29hình thức là các vườn quốc gia, các khu dự trữ thiên nhiên hay các khu vực văn hóa lịch sử
có gắn với không gian và tài nguyên thiên nhiên phong phú
Ngày nay rất nhiều khu DLST nhân tạo ra đời dưới sự phát triển của khoa học – côngnghệ cao Nhưng hai chữ “sinh thái” trong DLST đề ra một nguyên tắc bất dịch: “hãy đểthiên nhiên như nó vốn đã thế”, đó là quyết định thông minh nhất trong thỏa thuận cùng tồntại giữa con người và thế giới tự nhiên
DLST không cho phép con người can thiệp vào các hệ sinh thái tự nhiên, cho dù đó
là những can thiệp mang lại lợi ích kinh tế-xã hội cho con người và cho dù con người chấpnhận đền bù bằng vật chất cho những thiệt hại mà họ định gây ra đối với tự nhiên
Như vậy, DLST thường được thực hiện ở các khu bảo tồn tự nhiên, các vườn quốcgia, ở những nơi có mật độ dân số thấp và tài nguyên thiên nhiên phong phú, ở những khuvực có giá trị cao về môi trường tự nhiên như: hệ sinh thái tự nhiên điển hình với tính đadạng sinh học cao và cuộc sống hoang dã phong phú
2 Du lịch sinh thái hỗ trợ tích cực cho công tác bảo tồn các đặc tính tự nhiên, văn hóa, xã hội tại điểm thăm quan
Các nhà kinh doanh DLST ngoài việc phải quan tâm nuôi dưỡng, quản lý chặt chẽnguồn tài nguyên để nó tồn tại và hấp dẫn du khách, họ phải đóng góp tài chính cho chínhquyền sở tại, những cơ quan quản lý các tài nguyên từ những khoản lợi nhuận thu được từhoạt động kinh doanh du lịch của mình Những nguồn tài chính này làm tăng thêm ngânsách cho các khu vực nơi tổ chức hoạt động DLST để bù đắp cho các khoản chi phí như:quản lý, trồng thêm cây xanh, tôn tạo, trùng tu… Bên cạnh đó, những tiêu chí và đòi hỏi caohơn của DLST đối với công tác bảo vệ môi trường, giữ gìn các hệ sinh thái khiến các nhàkinh doanh du lịch sinh thái phải chuẩn bị kỹ lưỡng và đưa ra những yêu cầu cao hơn đốivới những hướng dẫn viên và với các khách du lịch mà mình phục vụ
Du khách của loại hình DLST thường là những người yêu mến, thân thiện với thiênnhiên, họ muốn đi du lịch là để được tìm hiểu và nghiên cứu những nơi họ đến Họ xác địnhnhu cầu du lịch của mình là tìm hiểu và thưởng ngoạn các hệ sinh thái vì thế họ luôn cốgắng hạn chế việc xâm hại và phá huỷ những tài nguyên quý hiếm cả về mặt hữu hình lẫn
vô hình của môi trường Ý thức đúng đắn khi đi du lịch giúp du khách cân nhắc và suy nghĩtrước mỗi hành động có khả năng tác động tới môi trường xung quanh Do đó trong và sau
Trang 30mỗi chuyến đi họ thường có những tổng hợp đánh giá của riêng mình Những hoạt độngnghiên cứu, khám phá, tổng hợp của họ ít nhiều cũng có những đóng góp và giúp ích chocông tác bảo tồn các đặc tính tự nhiên, văn hoá, xã hội nơi họ đến thăm quan
Những du khách, nhất là du khách nước ngoài khi đến thăm quan vườn quốc gia CúcPhương họ có thể nghiên cứu về loài bướm, về voọc quần đùi trắng, về các loại thực vậtđiển hình của vườn như: chò chỉ Kim giao… hay du khách khi đi thăm quan các bản làngdân tộc (như bản Lác, Mai Châu - Hoà Bình; chợ Tình Sapa…) việc họ đến thăm quannhững nơi này thực sự làm sống lại các làn điệu hát múa dân gian truyền thống của dân tộcMường, hay làm sống lại các ngành nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, nấu rượu cần…bảnthân họ cũng tham gia vào việc sưu tầm tư liệu, nghiên cứu thậm chí xuất bản những cuốnsách có giá trị về các nền văn hoá đặc trưng nơi họ đến thăm, đưa ra những sáng kiến bảotồn và phát huy những nền văn hóa đó
Các tổ chức, cá nhân sau khi tham gia vào các tour DLST họ được tận mắt chứngkiến cảnh quan môi trường, tài nguyên thiên nhiên nơi họ đến thăm và đặc biệt được giáodục, được hiểu biết thêm về môi trường và tầm quan trọng của hệ sinh thái họ có thể đónggóp các nguồn lực tài chính, hỗ trợ về mặt kiến thức khoa học, kinh nghiệm quản lý cho cácrừng quốc gia, các khu dự trữ thiên nhiên phục vụ cho du lịch sinh thái
Cư dân địa phương có thu nhập từ việc tham gia vào hoạt động du lịch sinh thái từ đó
sẽ hạn chế việc khai thác tài nguyên mang tính tiêu cực như: săn bắn động vật quý hiếm,chặt cây đốn củi, phá rừng làm rẫy… gây ảnh hưởng xấu tới các loài động, thực vật có giátrị về thẩm mỹ và kinh tế cũng như môi trường sống xung quanh họ
Tất cả những điều trên nói lên rằng DLST có khả năng hỗ trợ tích cực cho công tác bảo tồncác đặc tính tự nhiên, văn hoá, xã hội tại điểm thăm quan
3 Các hoạt động mang tính giáo dục, giảng giải nâng cao nhận thức về hệ sinh thái và môi trường sống là nội dung quan trọng của Du lịch sinh thái.
DLST là một phương tiện tốt để truyền đạt thông tin vì nó có khả năng đưa conngười tiếp cận trực tiếp và thấy rõ vai trò của thiên nhiên đối với đời sống con người
Một trong những đặc điểm nổi trội và khác với các hình thức du lịch khác là DLST đẩy mạnhcác hoạt động mang tính giáo dục về các hệ sinh thái và môi trường sống Các hoạt động giáodục này bao gồm việc giảng giải về lịch sử, nguồn gốc hình thành, tập quán sinh hoạt, mối
Trang 31quan hệ tương tác qua lại giữa các loài động thực vật và vai trò của chúng trong thiên nhiên.DLST hướng dẫn cách thức để những người làm du lịch và khách du lịch tiến hành hoạt động
du lịch đúng cách với thái độ trân trọng, giữ gìn và bảo vệ môi trường sống Các hoạt độnggiáo dục, chỉ dẫn cách thức du lịch đúng đắn mà DLST thực hiện có thể bằng nhiều cách khácnhau: phương pháp hướng dẫn, thuyết minh trực tiếp từ hướng dẫn viên tới khách du lịch, các
tờ giới thiệu, tờ bướm thông tin về du lịch, các mô hình, mô phỏng, các phương tiện nghenhìn
4 Mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư bản địa.
Khi du lịch phát triển và mở rộng, nhiều địa phương đã thoát khỏi cảnh đói nghèo,người dân được tiếp cận với các dịch vụ giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng như: Điện thắp sáng,đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước và thông tin liên lạc Nhưng những lợi ích đượcDLST mang lại mà những người trong cuộc gồm cả cá nhân và tổ chức trước đó hầu nhưkhông có được
Nếu như du lịch đại trà tập trung vào phát triển, mở rộng quy mô kinh doanh của họ
mà không quan tâm đúng mức đến vai trò và sự có mặt của người dân bản địa trong việc triểnkhai các dự án và các chương trình du lịch tại những nơi có tài nguyên thiên nhiên như rừngquốc gia, các khu dự trữ thiên nhiên thì DLST đã khơi dậy và đánh thức những tiềm năng sẵn
có này để mang lại thu nhập đáng kể cho cư dân địa phương bằng các hoạt động dịch vụ dulịch như: phục vụ lưu trú, ăn uống bán hàng lưu niệm và các dịch vụ bổ trợ khác
Khi du lịch đại trà phát triển các khách sạn, nhà nghỉ mọc lên ngày càng nhiều với mục đíchmang về nhiều lợi nhuận, những vật liệu xây dựng có mục đích chính đảm bảo độ bền vững,kinh tế mà không chú trọng đến việc thân thiện với môi trường và đảm bảo cho phát triểnbền vững thì ngược lại DLST luôn quan tâm đến việc tôn tạo cảnh quan thiên nhiên và bảo
vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững chính những hoạt động này đảm bảo cho hệthống rừng cây, hệ động thực vật được bảo đảm, làm giảm thiểu sự tác động của thiên nhiênđến đời sống của người dân bản địa như hạn chế được xói mòn, lũ quét và những thiên taiđịch hoạ khác
Những người làm DLST đã nhận ra vấn đề, thấy được chính những người dân bảnđịa, họ sinh ra và tồn tại cùng với các hệ sinh thái và môi trường thiên nhiên xung quanh từbao đời lại có được kiến thức truyền thống văn hoá quý giá của cha ông họ để lại về thiên
Trang 32nhiên và môi trường xung quanh, họ có văn hóa, phong tục tập quán riêng của dân tộc mình.Nếu chỉ quan tâm đến thiên nhiên, bảo vệ và tôn tạo các giá trị tài nguyên để phát triển dulịch mà không quan tâm đến lợi ích của người dân bản địa thì sẽ không có được nền chínhtrị ổn định và kinh tế công bằng mà điều này lại chính là những nhân tố và động lực quantrọng thúc đẩy phát triển DL.
Một biện pháp mà DLST góp phần mang lại các lợi ích kinh tế, phát huy các giá trịvăn hóa và xã hội của những người dân bản địa là: sử dụng những người dân bản địa làmcác dướng dẫn viên du lịch tại những khu DLST Khuyến khích người dân gìn giữ và pháttriển những nghề truyền thống của mình như dệt thổ cẩm, thêu ren, làm hàng thủ công mỹnghệ, trồng các loại cây đặc sản của địa phương… để khách du lịch được chiêm ngưỡng,học hỏi và mua sắm các sản phẩm nơi họ đến thăm quan Các lễ hội, phong tục tập quán cầnđược gìn giữ và phát huy vì đó là những nét đặc trưng riêng của vùng sinh thái du lịch, làđiểm nhấn để thu hút khách tham quan DLST giúp người dân bản địa chủ động làm kinh tếcùng với việc gìn giữ bản sắc văn hóa của mình bằng việc cung ứng dịch vụ lưu trú tronghành trình của khách du lịch Rất nhiều điểm DLST người ta tổ chức cho khách lưu trú ngaytrong nhà dân, du khách được ăn cùng mâm, ngủ cùng nhà với người dân địa phương, thậmchí còn tham gia vào một số công đoạn sản xuất hàng hoá truyền thống của địa phương,được thưởng thức các món ăn, tìm hiểu phong tục, tập quán lối sống cũng như sinh hoạt của
cư dân; tiêu chí của DLST là khai thác tối đa nguyên liệu sẵn có tại địa phương để tạo radịch vụ và hàng hóa phục vụ khách du lịch chính những nguyên liệu địa phương cùng vớicác sản phẩm đặc thù là những nguyên nhân làm hấp dẫn du khách Theo đó DLST đã manglại nhiều lợi ích cho người dân địa phương
3.1.3 Vai trò phát triển
Phát triển DLST là khai thác có hiệu quả những giá trị của tài nguyên DLST kèm theonhững giá trị về cơ sở hạ tầng và lao động, tạo ra sức hấp dẫn về tài nguyên DLST bằng cácsản phẩm du lịch có sức cạnh tranh đáp ứng nhu cầu của du khách, đem lại lợi ích cho xãhội Sự phát triển DLST có vai trò vô cùng to lớn
1 DLST với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Trang 33Môi trường và du lịch có mối quan hệ biện chứng với nhau Môi trường là các thông số đầuvào, tiền đề để phát triển mạnh du lịch, ngược lại thông qua phát triển DLST sẽ giúp môitrường được bảo vệ và nâng cao chất lượng
DLST được xem là công cụ tốt nhất để bảo tồn thiên nhiên, nâng cao chất lượng môitrường, đề cao các giá trị cảnh quan và nhận thức của toàn dân về sự cần thiết phải bảo vệ
hệ sinh thái (HST) dễ bị tổn thương, khống chế sự thay đổi của môi trường sinh thái, khắcphục những tài nguyên đang bị hủy hoại
Phát triển DLST đồng nghĩa với bảo vệ môi trường vì DLST tồn tại gắn với bảo vệ môitrường tự nhiên và các hệ sinh thái điển hình DLST được xem là công cụ bảo tồn đa dạngsinh học, nếu các hoạt động DLST được thực hiện một cách đúng nghĩa thì sẽ giảm thiểuđược các tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học Sở dĩ như vậy là vì bản chất của DLST làloại hình du lịch dựa trên cơ sở các khu vực có tính hấp dẫn cao về tự nhiên và có hỗ trợ chobảo tồn tự nhiên
Bên cạnh đó, việc phát triển DLST còn đặt ra yêu cầu đồng thời khuyến khích và tạo điềukiện về kinh phí để nâng cáp cơ sở hạ tầng, duy trì và bảo tồn các thắng cảnh, tuyên truyền,vận động người dân địa phương thông qua các dự án bảo vệ môi trường, ngoài ra, DLSTcòn tạo cơ hội để du khách ủng hộ tích cực trong việc bảo tồn tài nguyên môi trường.DLST còn tạo động lực quan trọng, khơi dậy ý thức bảo vệ môi trường và duy trì HST.Người dân khi nhận được lợi ích từ hoạt động DLST, họ có thể hỗ trợ ngành du lịch và côngtác bảo tồn tốt hơn, bảo vệ các điểm tham quan
Không chỉ dừng lại ở đó DLST còn khuyến khích cải thiện cơ sở hạ tầng địa phương gồmđường xá, cầu cống, hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc…nhờ đó màngày càng thu hút khách du lịch và cải thiện môi trường địa phương Như vậy phát triểnDLST ngoài việc thỏa mãn những nhu cầu mong đợi của du khách nó còn duy trì, quản lýtối ưu các nguồn tài nguyên môi trường và là “Bí quyết để phát triển bền vững”
2 DLST với giải quyết việc làm và các vấn đề văn hóa xã hội
Việc phát triển DLST tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động, đặc biệt
là cộng đồng địa phương
DLST phát triển làm thay đổi cách sử dụng tài nguyên truyền thống, thay đổi cơ cấu sảnxuất, thúc đẩy phát triển nền kinh tế quốc dân dựa trên cơ sở tài nguyên và nội lực của
Trang 34mình Phát triển DLST góp phần cải thiện đáng kể đời sống văn hóa xã hội của nhân dân.DLST tạo điều kiện đẩy mạnh sự giao lưu văn hóa giữa du khách và người địa phương, gópphần làm cho đời sống văn hóa - xã hội những vùng này càng trở lên sôi động hơn, vănminh hơn DLST phát triển tốt, nhiều dịch vụ du lịch chất lượng cao được tăng cường, điều
đó tạo điều kiện giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
Tuy nhiên về mặt người dân bản địa dù dưới hình thức nào khi đã thương mại hóa thì vănhóa của họ cũng bị ảnh hưởng, du lịch luôn du nhập những thói quen có thể tốt có thể tiêucực DLST sẽ góp phần hạn chế tối thiểu mặt tiêu cực thông qua giáo dục có mục đích cho
du khách, cộng đồng địa phương khi tham gia vào hành trình DLST
3 DLST góp phần tăng GDP
Du lịch là một ngành kinh doanh sinh lợi hơn bất kỳ một ngành kinh tế nào khác Lợi nhuậnhàng năm mang lại cho các quốc gia này hàng trăm triệu USD Theo số liệu điều tra củahiệp hội DLST thế giới thì DLST chiếm khoảng 20% thị phần du lịch thế giới, ước tínhDLST đang tăng trưởng hàng năm với tốc độ trung bình từ 10%-30% Sự đóng góp kinh tếcủa DLST không chỉ phụ thuộc vào lượng tiền mang đến khu vực mà điều quan tâm làlượng tiền đọng lại ở khu vực mà nhờ đó tạo ra được những tác động nhân bội Theo ướclượng chung là không đến 10% số tiền tiêu của du khách được nằm lại ở cộng đồng gầnđiểm DLST vì phần lớn kinh phí được sử dụng cho tiếp thị và đi lại trước khi du khách đếnđiểm du lịch
4 Góp phần xoá đói giảm nghèo và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương:
Khi thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, người ta có thể phải thu hồi đất đai, đồng
cỏ, nguồn nước của cư dân quanh khu vực bảo tồn Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến đờisống sản xuất và sinh hoạt của cư dân địa phương, nhất là đối với ngành trồng trọt và chănnuôi
Để đảm bảo phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống của cư dân địa phương tại nhữngnơi này, DLST là một trong những giải pháp tích cực nhất Những nguồn tài nguyên hoang
sơ, những muông thú quý hiếm, không khí trong lành, nền văn hóa độc đáo là tiền đề đểphát triển DLST, từ đó sẽ tạo ra cơ hội để phát triển kinh tế ở địa phương Khi DLST pháttriển người dân được nhận vào làm tại các cơ sở kinh doanh du lịch trở thành hướng dẫnviên hoặc tham gia phục vụ du lịch tại địa phương Điều này làm giảm sức ép đối với các