1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại công ty sự kiện Team Power - Đại học Tôn Đức Thắng

41 400 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 98,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tập nghề nghiệp Báo cáo thực tập nghề nghiệp của Đại học Tôn Đức Thắng Khoa Xã hội và nhân văn Đối với sinh viên nói chung và ngành du lịch, trước khi nhận đồ án tốt nghiệp, các em phải trải qua quá trình thực tập thực tế ở các doanh nghiệp. Đó là điều hết sức cần thiết, giúp các em tiếp cận dần với công việc sau này của một người nhân viên du lịch. Hoạt động thực tập tốt nghiệp có vai trò quan trọng không chỉ với quá trình học tập mà còn với cả công việc của sinh viên sau này. Kết quả thực tập tốt nghiệp thường được tính điểm với trọng số tương đối lớn trong học kỳ, ảnh hưởng đến kết quả xếp loại tốt nghiệp của sinh viên. Nhưng thực ra, điểm số chỉ đóng một vai trò nhỏ. Kỳ thực tập này giúp sinh viên được tiếp cận với nghề nghiệp mà các em đã lựa chọn khi bước chân vào trường đại học. Các hoạt động thực tiễn thêm một lần nữa giúp sinh viên hiểu được mình sẽ làm công việc như thế nào sau khi ra trường và có những điều chỉnh kịp thời, cùng với chiến lược rèn luyện phù hợp hơn. Quá trình áp dụng các kiến thức học được trong nhà trường vào thực tế công việc giúp sinh viên nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình và cần trang bị thêm những kiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng nhu cầu công việc. Trong thực tế, chương trình đào tạo đã cung cấp hệ thống lý luận và lý thuyết hữu dụng về ngành nghề và nhất thiết cần được áp dụng vào thực tiễn sinh động với đối tượng và môi trường nghề nghiệp cụ thể. Vì thế, các kỳ thực tập càng trở nên cần thiết đối với sinh viên. Những trải nghiệm ban đầu này giúp sinh viên tự tin hơn sau khi ra trường và đi tìm việc, giúp các em không quá ảo tưởng dẫn đến thất vọng về thực tế khi thực sự tham gia thị trường lao động. Trong quá trình thực tập, sinh viên có thể thiết lập được các mối quan hệ trong nghề nghiệp của mình, điều này rất hữu ích cho sinh viên khi ra trường. Nếu thực tập tốt, sinh viên còn có cơ hội kiếm được việc làm ngay trong quá trình thực tập.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGÀNH VIỆT NAM HỌC -

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Hướng Dẫn Du lịch

Sinh viên: Võ Sĩ Minh Kỳ

Nơi đến thực tập: Công ty TNHH TMDV TEAM POWER

Địa chỉ: 459, Nơ Trang Long, Phường 13, Quận

Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn: Dương Yến Tuyết

SĐT: 091 178 85 58

Thời gian thực tập: từ ngày 13/02/2017 đến ngày 23/04/2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự giúp đỡ hỗtrợ dù ít hay nhiều dù trực tiếp hay gián tiếp.Trong thời gian từ khi bắt đầu học tậptại trường đến nay tôi nhận rất nhiều sự quan tâm từ quý Thầy cô trong Khoa KhoaHọc Xã Hội và Nhân Văn Cho đến thời điểm hiện tại khi được hoàn thành giai đoạnthực tập tại công ty TNHH TMDV TEAM POWER tôi lại nhận được sự giúp đỡ, hỗtrợ từ Ban Lãnh Đạo công ty, từ các phòng ban và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình từquý anh chị trong công ty đã hỗ trợ cho tôi một hành trang kiến thức về lý thuyết và

cả thực tế trên đường tour và cả đường tương lai sự nghiệp về sau

Với sự tâm huyết vào “đứa con tinh thần” này đánh dấu bước ngoặc quantrọng trong cuộc đời mình, tôi xin phép được dành những trang đầu để khắc lênnhững lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc nhất đến quý Thầy Cô, Ban LãnhĐạo, quý anh chị tại công ty Đặc biệt xin dành lời cảm ơn chân thành nhất củamột đứa em, một đứa học trò đến GĐ Dương Yến Tuyết – người luôn khắt khechỉ dạy cho tôi những đạo đức làm nghề như một người chị và truyền đạt lạinhững kinh nghiệm về nghề nghiệp như một người thầy

Xin dành lòng biết ơn đến thầy Phan Minh Châu, cảm ơn thầy đã chỉ dạy tậntình và luôn theo dõi chúng em trong những giai đoạn cuối cùng của đời sinh viên.Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc quí Thầy Cô thật nhiều sứckhỏe, kính chúc Ban Lãnh Đạo cùng quí anh chị tại công ty TNHH TMDV TEAMPOWER luôn thành công

Xin dành lời cám ơn sâu sắc nhất! Sinh viên thực tập

Võ Sĩ Minh Kỳ

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

MỤC LỤC A MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HƯỚNG DẪN 3

1.1 Tổng quan về du lịch 3

1.1.1 Khái niệm du lịch 3

1.1.2 Khái niệm khách du lịch 4

1.1.3 Sản phẩm du lịch 6

1.1.3.1 Khái niệm về sản phẩm du lịch 6

1.1.3.2 Cơ cấu của sản phẩm du lịch 6

1.1.3.3 Đặc điểm của sản phẩm du lịch 7

1.1.4 Khái niệm tuyến, điểm du lịch 8

1.2 Hướng dẫn du lịch 10

1.2.1 Quan niệm hoạt động hướng dẫn du lịch 10

1.2.2 Các hoạt động chủ yếu của hướng dẫn du lịch 10

1.2.3 Khái niệm hướng dẫn viên du lịch 11

1.2.4 Vai trò của hướng dẫn viên du lịch 11

1.2.5 Nhiệm vụ của hướng dẫn viên du lịch 12

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TMDV TEAM POWER 15

2.1 Thông tin chung 15

2.1.1 Thông tin chung 15

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 15

2.1.3 Giới thiệu về công ty 16

2.1.4 Môi trường làm việc 17

Trang 5

2.2 Lịch sử hình thành và phát triển 18

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 20

2.3.1 Sơ đồ tổ chức công ty 20

2.3.2 Nhiệm vụ phòng ban 20

CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI CÔNG TY 22

3.1 Mô tả các công việc được tiếp cận 22

3.1.1 Gọi điện thoại tìm kiếm thông tin khách hàng 22

3.1.2 Chuẩn bị đạo cụ cho các chương trình 24

3.1.3 Tổ chức sự kiện 26

3.1.4 Phụ tour 28

3.2 Tự nhận xét kết quả đạt được qua thời gian thực tập tại công ty TNHH TMDV TEAM POWER 31

3.2.1 Về kiến thức lý thuyết 31

3.2.2 Về kỹ năng thực hành 32

3.2.2.1 Kỹ năng giao tiếp 32

3.2.2.2 Kỹ năng tư vấn và thương lượng 32

3.1.2.3 Kỹ năng vi tính văn phòng 33

3.1.2.4 Kỹ năng hoạt náo 33

3.1.2.5 Kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ 33

3.2.3 Những mặt tích cực 33

3.2.4 Những mặt hạn chế 34

C KẾT LUẬN 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 6

A MỞ ĐẦU

Theo quan điểm của ngành giáo dục Việt Nam luôn luôn coi trọng 2 yếu tố làhọc và hành, học và hành luôn đồng hành với nhau, nếu học mà không có hành khácnào chỉ biết đến lý thuyết suông thiếu tính thực tế, mọi lý thuyết nếu không được ápdụng vào thực tế thì nó không còn giá trị nữa Với quan điểm và chủ trương ấy,trường Đại học Tôn Đức Thắng TP.HCM cùng với Khoa Khoa Học Xã Hội và NhânVăn luôn quan tâm và tạo nhiều điều kiện cho sinh viên vừa học vừa hành Tronggần 4 năm ngồi trong ghế giảng đường tôi đã được trang bị một khối kiến thứckhông nhỏ, đồng thời cũng được tạo nhiều cơ hội để nắm sâu nắm chắc hơn nhữngkiến thức đó thông qua đợt thực tế, thực tập tại công ty

Trong những năm gần đây, Du lịch đang trên đà tăng trưởng mạnh, chiếm vịtrí quan trọng trong nền kinh tế của nước ta Riêng thành phố Hồ Chí Minh đượcxem là trung tâm đô thị lớn nhất của cả nước, hội tụ đầy đủ các yếu tố để đưa Du lịchtrở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế thành phố Trước xu thế phát triển mạnh của ngành “Công nghiệp khôngkhói” này thì đã có nhiều tổ chức, nhiều nhà đầu tư đã chớp lấy thời cơ mở ra cácCông ty, trung tâm, doanh nghiệp,… kinh doanh dịch vụ du lịch Vì vậy để tìm kiếmmột đơn vị thực tập đối với chuyên ngành du lịch là không khó Qua tìm hiểu thôngtin qua mạng và từ các anh chị khóa trước thì tôi được biết về Công ty TNHHTMDV TEAM POWER Công ty du lịch TNHH TMDV TEAM POWER ra đờimuộn hơn, chịu sự cạnh tranh của các Công ty lớn, ra đời sớm, có kinh nghiệm hơn.Tuy nhiên Công ty TNHH TMDV TEAM POWER lại tiếp thu được những kinhnghiệm quý báu để từ đó có cách điều chỉnh hợp lý Nhờ vậy mà hiện nay Công ty

có vị thế khá cao trong lòng du khách và có chỗ đứng trên trường du lịch của ViệtNam và khu vực Vì thế, tôi đã chọn Công ty TNHH TMDV TEAM POWER làmđịa điểm thực tập

Sau thời gian thực tập tại quý Công ty, tôi xin viết bài báo cáo kết quả thựctập của mình Đây là bài báo cáo thực tập tốt nghiệp cuối khoá vô cùng quan trọngcủa sinh viên chúng tôi Bài báo cáo sẽ là dấu mốc xác định quá trình học tập trênghế giảng đường kết thúc Vì vậy, hơn ai hết, tôi ý thức được ý nghĩa của bài báo cáo

Trang 7

và sự cần thiết của quá trình thực tập, học hỏi để có được những kỹ năng, kinhnghiệm trong công việc của mình sau này

Trang 8

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HƯỚNG DẪN

1.1 Tổng quan về du lịch

Ngày nay trên thế giới, du lịch đã trở thành nhu cầu thiết yếu và phổ biến củacon người Đây là cơ hội rất lớn cho sự phát triển của “ngành công nghiệp không khóinày”, góp phần làm tăng thu nhập cho toàn cầu và mội quốc gia cũng như giải quyếtphần lớn việc làm cho nguồn lao động Với tư cách là một ngành dịch vụ, du lịchmang lại những lợi ích về nền kinh tế, xã hội và môi trường nếu phát triển theo chiềuhướng tiêu cực Tuy nhiên, đằng sau sự phát triển đó vẫn tồn động những chiều hướngtiêu cực

1.1.1 Khái niệm du lịch

Ngày nay, từ du lịch được sử dụng phổ biến trên thế giới Trong Tiếng Việt,

từ ngữ du lịch được giải nghĩa dựa theo âm Hán Việt: du có nghĩ là đi chơi, lịch có

nghĩa là sự từng trải

Song, về nguồn gốc của từ du lịch vẫn chưa có sự thống nhất rõ ràng Một

số học giả cho rằng, du lịch bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Tonos” nghĩa là đi một vòng.Một số học giả khác lại cho rằng, du lịch xuất phát từ tiếng Pháp “le tour’ có nghĩa làcuộc hành trình đến nơi nào đó và quay trở lại, sau đó từ này ảnh hưởng ra toàn thế

giới Do đó, thuật ngữ du lịch có thể được hiểu là cuộc hành trình đi vòng từ một nơi này đến một nơi khác và có quay trở lại.

Tương tự, khái niệm du lịch cũng có được nhiều ý kiến khách nhau

Năm 1811, định nghĩa du lịch lần đầu xuất hiện tại nươc Anh: du lịch là sự phối hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của các cuộc hành trình với mục đích giải trí.

Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (IUOTO): du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống 1

1Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (IUOTO).

Trang 9

Theo luật du lịch Việt Nam (2005) “du lịch là hoạt động của con ngườingoài nơi cư trú của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu của tham quan, giải trí, nghỉdưỡng trong một thời gian nhất định.”2

Năm 1993, trong Hội nghị lần thứ 27 của Tổ chức Du lịch Thế Giới

(UNWTO) đã đưa ra khái niệm: du lịch là hoạt động về chuyến đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu ham quan, tìm hiều giá trị, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định 3

Như vậy, quan niệm du lịch học được khái niêm khác nhau tùy theo mỗigóc nhìn và nó được hoàn thiện theo thời gian

xuất hiện vào cuối TK XVIII được xem là khái niệm đầu tiên về khách du lịch: Khách

du lịch là người thực hiện một cuộc hành trình lớn.

Khách du lịch là khách thăm viếng, lưu trú tại một quốc gia hoặc một vùngkhác ở thường xuyên trên 24h và nghỉ qua đêm tại đó với các mục đích nghỉ dưỡng,tham quan, thăm viếng gia đình, tham dự hội nghị, tôn giáo, thể thao

Theo Luật du lịch Việt Nam (2005) “Khách du lịch là người đi du lịchhoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thunhập ở nơi đến

Đến năm 1993, Hội đồng Thống kê Liên Hiệp Quốc (UNSC) đã công nhậnnhững thuật ngữ sau theo đề nghị của Tổ Chức Du Lịch Thế Giới:

Khách du lich quốc tế gồm:

 Khách du lịch quốc tế (International Tourist)

2Theo luật du lịch Việt Nam năm 2005.

3Hội nghị lần thứ 27 của Tổ chức Du lịch Thế Giới (UNWTO) năm 1993.

Trang 10

 Khách du lịch quốc tế đến (Inbound Tourist): là những người từnước ngoài đến du lịch một quốc gia.

 Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound Tourist): là nhữngngười đang sống trong cùng một quốc gia đi du lịch nước ngoài

 Khách du lịch trong nước (Internal Tourist): gồm những người làcông dân của một quốc gia và những người nước ngoài đang sốngtrên lãnh thổ của quốc gia đó đi du lịch trong nước

 Khách du lịch nội địa (Domestic Tourist): bao gồm khách du lịchtrong nước và khách du lịch quốc tế đến đây Đây là thị trường chocác cơ sở lưu trú và các nguồn thu hút khách trong một quốc gia

 Khách du lịch quốc gia (National Tourist): gồm khách du lịch trongnước và khách du lịch quốc tế ra nước ngoài

 Theo Luật du lịch Việt Nam:

 Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trườnghợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến

 Khách du lịch quốc tế (International Tourist): là người nước ngoài,người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và côngdân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài

du lịch

 Khách du lịch nội địa (Domestic Tourist): là công dân Việt Nam vàngười nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnhthổ Việt Nam.4

1.1.3 Sản phẩm du lịch

1.1.3.1 Khái niệm về sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch, tiếng Anh là “Tourist Marketing”, là một thuật ngữchuyên ngành du lịch, là một quá trình “trực tiếp” cho phép các doanh nghiệp và các

cơ quan du lịch xác định khách hàng hiện tại và tiềm năng, ảnh hưởng đến ý nguyện

và sáng kiến khách hàng ở cấp độ địa phương, khu vực quốc gia và quốc tế để các đơn

4Hội đồng Thống kê Liên Hiệp Quốc (UNSC) năm 1993.

Trang 11

vị này có thể thiết kế và tạo ra các dịch vụ du lịch nhằm nâng cao sự hài lòng củakhách hàng và đặt được mục tiêu đề ra.

Theo từ điển du lịch tiếng Đức (1984), NXB Berlin: Sản phẩm du lịch là

sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sở khai thác tiềm năng dulịch nhằm cung cấp cho khách một khoảng thời gian thú vị một kinh nghiệp du lịchtrọn vẹn và sự hài lòng.5

Theo Luật du lịch Việt Năm (2005): Sản phẩm du lịch là tập hợp cácdịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch.6

Theo tiến sĩ Công Thị Nghĩa, tiến sĩ sử học, ủy viền đoàn chủ tịch Hộingười Việt Nam tại Pháp: Sản phẩm du lịch là một loại hình sản phẩm tiêu dùng đápứng cho nhu cầu của du khách nó bao gồm di chuyển, ăn ở và giải trí

Những định nghĩa trên đều khái quát được nội dung của sản phẩm dulịch và tất cả đều có một điểm chung nhất: Sản phẩm du lịch là sự kết hợp hàng hóa vàdịch vụ trên cơ sở khai thác hơp lý tài nguyên du lịch nhằm đáp ứng mọi nhu cầu cho

du khách trong hoạt động du lịch

1.1.3.2 Cơ cấu của sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch là một tổng thể phức tạp bao gồm nhiều thành phầnkhông đồng nhất cấu tạo thành, đó là tài nguyên nhân văn, tài nguyên tự nhiên, cơ sởvật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch và đội ngũ cán bộ nhân viên du lịch

Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + hàng hóa và các dịch vụ dulịch

 Tài nguyên du lịch bao gồm:

 Tài nguyên du lịch tự nhiên: gồm các yếu tố địa chất, địahình, địa mạo, thủy văn, khí hậu, hệ sinh thái, cảnh quan thiênnhiên có thể sử dụng phục vụ mục đích du lịch

 Tài nguyên du lịch nhân văn: gồm truyền thống văn hóa, cácyếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng,

5Từ điển du lịch tiếng Đức năm 1984, NXB Berlin.

6Luật du lịch Việt Năm năm 2005.

Trang 12

khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của conngười và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể sửdụng phục vụ mục đích du lịch.

 Hàng hóa và dịch vụ được xem là hạt nhân của sản phẩm du lịch,

là một quy trình hoàn chỉnh, liên kết hợp lý các dịch vụ đơn lẻ tạonên Bao gồm: dịch vụ lữ hành, vận chuyển, lưu trữ, ăn uống, vuichơi giải trí, mua sắm hàng hóa và các dịch vụ bổ sung khác.1.1.3.3 Đặc điểm của sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch mang 4 đặc điểm cơ bản sau:

 Tính vô hình:

 Sản phẩm du lịch không cụ thể, không tồn tại dưới dạng vậtchất do đó không thể sờ, không thể thử và cũng không thểthấy sản phẩm, kiểm tra chất lượng trước khi mua

 Không nhận thức một cách tường minh

 Do tính vô hình nên khách du lịch đánh giá chất lượng thôngqua địa điểm, người phục vụ, trang thiết bị, thông tin, thươnghiệu, giá… Trước khi mua họ cần được cung cấp thông tinđầy đủ, tin cậy, tư vấn một cách chuyên nghiệp

 Tính không tách rời: Quá trình sản xuất phục vụ và quá trình tiêudùng sản phẩm du lịch diễn ra gần như đồng thơi trong cùng mộtkhông gian và thời gian

 Cùng thời gian: thời gian hoạt động của máy bay, tàu, kháchsạn, nhà hàng phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách,hoạt động phục vụ khách diễn ra một cách liên tục không cóngày nghỉ và giờ nghỉ

 Cùng một không gian: khách du lịch phải đến tận nơi để tiêudùng “sản phẩm” chứ không thể vận chuyển “sản phẩm” đếnnơi có khách như sản phẩm hàng hóa bình thường Như vậy

Trang 13

có thể thấy: Sản phẩm du lịch không thể tách rời nguồn gốctạo ra dịch vụ.

 Không chuyển giao sở hữu, chuyển giao sử dụng: Sản phẩm dulịch chỉ thực hiện quyền sử dụng mà không thực hiện quyền sởhữu, bởi khi đã sử dụng thì mất đi giá trị chỉ trở thành những trảinghiệm của bản thân (yếu tố phi vật chất), không thể sang tên, đổichủ được

 Tính không dự trữ, tồn kho:

Sản phẩm du lịch không thể lưu trữ kho, cất trữ: để thực hiệnđược sản phẩm du lịch, công ty lữ hành phải đặc trước các dịch vụ: vận chuyển, ănuống, ngủ nghỉ Mà chỗ ngồi ở máy bay, phòng ngủ, khách sạn, ghế ngồi nhà hàngkhông thể tồn kho được vì không tiêu thụ được là một khoảng thu nhập bị mất khôngthu lại được

1.1.4 Khái niệm tuyến, điểm du lịch

Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cungcấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ,đường hàng không

Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu thamquan của khách du lịch

 Phân loại tuyến du lịch có 2 loại:

 Tuyến du lịch nội vùng: là lộ trình kết nối các điểm du lịch, cáctrung tâm du lịch trong một vùng du lịch, thực hiện việc tổ chức dulịch nội vùng đơn giản về phương tiện di chuyển và phải đi lại theo

lộ trình khác nhau và phải đặt nhiều mối quan hệ khác nhau.Tuyến

Trang 14

du lịch dài hay ngắn tùy thuộc vào số lượng qui mô và những yếu

tố cấu thành nên nó

 Quản lý tuyến du lịch: Theo điều 30 Luật du lịch 2005 quản lýtuyến du lịch trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ủy bannhân dân cấp tỉnh phối hợp với bộ giao thông vận tải quản lý tuyến

du lịch địa phương và phần tuyến du lịch quốc gia thuộc địa bàntỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đảm bảo các nội quy sau :

 Bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội, cảnh quan, môi trường dọc theo tuyến du lịch

 Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tham gia giao thông của các phương tiện vận chuyển khách du lịch

 Quản lý việc đầu tư, xây dựng các cơ sở dịch vụ dọc tuyến du lịch theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước, có thẩm quyền phê duyệt quyết định 7

 Phân loại điểm du lịch

 Điểm du lịch thiên nhiên gồm : gồm những điểm du lịch mà hoạt độngchủ yếu của nó dựa vào việc khai thác các giá trị tài nguyên thiênnhiên Các vùng có nguồn tài nguyên này người ta thường xây dựngcác khu trung tâm điều dưỡng và thể thao…

Ví dụ: các khu du lịch ở Đà Lạt, Tam Đảo, Ba Vì…

 Điểm du lịch văn hóa: bao gồm các điểm du lịch dựa trên các giá trịvăn hóa

Ví dụ : các trung tâm lịch sử, trung tâm khoa học, trung tâm nghệ thuật, trung tâm tôn giáo

 Điểm du lịch đô thị: gồm các điểm du lịch mà ở đó chủ yếu phát triểncác loại hình du lịch liên quan đến nhân tố kinh tế và chính trị Đó làcác đô thị, trung tâm kinh tế của thế giới, quốc gia, hay khu vực…

Ví dụ : Tp Hồ Chí Minh, Tp Đà Nẵng…

 Những điều kiện thỏa mãn để hình thành điểm du lịch bao gồm:

7Điều 30 Luật du lịch năm 2005.

Trang 15

 Phải có những điều kiện tài nguyên đa dạng, phong phú độc đáo và cósức hấp dẫn đối với khách du lịch

 Đảm bảo điều kiện vệ sinh cần thiết

 Phải được xây dựng tốt, có lối đi lại thuận tiện và luôn duy trì tốt

 Phải có cơ sở lưu trú, khách sạn, motel, nhà nghỉ…

 Phải có cửa hàng, các điểm bán hàng đặc biệt là hàng thực phẩm

1.2 Hướng dẫn du lịch

1.2.1 Quan niệm hoạt động hướng dẫn du lịch

Hướng dẫn du lịch là hoạt động nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất địnhcủa du khách trong quá trình thực hiện chuyến du lịch, là các hoạt động của tổ chứckinh doanh du lịch, đảm bảo cho việc phục vụ du khách được chu đáo, có tổ chức.Hoạt động này cung cấp kiến thức và các thông tin cần thiết liên quan đến mục đíchcủa chuyến du lịch mà du khách chọn

1.2.2 Các hoạt động chủ yếu của hướng dẫn du lịch

 Hoạt động tổ chức:

 Tổ chức đón tiễn khách

 Tổ chức tham quan du lịch vui chơi giải trí

 Tổ chức ăn uống

 Tổ chức lưu trú

 Hoạt động cung cấp thông tin:

 Thông tin về lịch trình du lịch

 Thông tin về tuyến điểm, thuyết minh

 Thông tin về xuất nhập cảnh

 Các thông tin về kinh tế, chính trị, xã hội, các phong tục tập quánquốc gia

1.2.3 Khái niệm hướng dẫn viên du lịch

Hướng dẫn viên du lịch được định nghĩa theo nhiều ý khác nhau dựa trênbản chất công việc, bao gồm:

Trang 16

 Hướng dẫn viên là các cá nhân làm việc trên tuyến du lịch cùng với

cá nhân khác hoặc đoàn khách theo một chương trình đã định sẵn, hướng dẫn viên có nhiệm vụ thuyết minh cho khách về các điểm dulịch và tạo những ấn tượng tốt đẹp cho khách du lịch

 Hướng dẫn viên là các cá nhân làm việc cho các doanh nghiệp lữ hành với nhiệm vụ hướng dẫn du khách tham quan các điểm du lịchtheo chương trình đã được ký kết

 Hướng dẫn viên du lịch thường được gọi là: Tour Guide, Tour

Manager, Tour Leader, Guideur Touristique, Couurier Tourstique,

là những người hướng dẫn khách trong các chuyến du lịch tại các điểm du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu được thỏa thuận của khách

và đại diện tổ chức kinh doanh du lịch giải quyết những vấn đề phátsinh trong quá trình du lịch của khách trong khả năng cho phép của mình

1.2.4 Vai trò của hướng dẫn viên du lịch

 Đối với đất nước:

 Là đại sứ tại chỗ: thay mặt đất nước đón tiêp khách nước ngoài, làmtăng cường sự hiểu biết và tình đoàn kết giữa các dân tộc các nướctrên thế giới Là người giúp cho khách du lịch cảm nhận được cáihay, cái đẹp của đất nước, từ đó làm tăng tình yêu quê hương đấtnước dân tộc

 Là người lính biên phòng: giúp khách du lịch hiểu được chế độchính trị của từng quốc gia và đồng thời phát hiện những hành viảnh hưởng đến đất nước

 Hướng dẫn viên thực hiện tour tức là bán sản phẩm du lịch mang lạilợi ích kinh tế cho đất nước

 Đối với công ty:

 Là người tiếp thị: quảng cáo các chương trình du lịch tới khách dulịch, là người tiếp xúc trực tiếp với khách du lịch đảm bảo mang lợiích kinh tế và uy tín cho công ty

Trang 17

 Là người kinh doanh: giúp công ty phát triển trong việc kinh doanh

và đồng thời giúp cho các ngành dịch vụ khác phát triển theo

 Là người hoạt náo: tạo không khí vui tươi trong suốt chuyến đi

 Là người phục vụ: cung cấp và giám sát các dịch vụ ăn uống, nghỉngơi, đi lại cho khách du lịch trong suốt chuyến đi

 Là người tổ chức làm cho chuyến đi tốt nhất

 Là người bảo vệ khách và là người giải quyết mọi tình huống có thểxảy ra trong chuyến đi

1.2.5 Nhiệm vụ của hướng dẫn viên du lịch

Hướng dẫn viên có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ chương trình tham quan; tổchức chương trình tham quan hợp lý và báo cáo đoàn quyết toán đoàn sau mỗi chuyếntham quan, cụ thể như:

 Công tác chuẩn bị của hướng dẫn viên:

 Nắm vững những điều khoản trong hợp đồng du lịch giữa khách vàcông ty du lịch về các dịch vụ, quyền lợi và nghĩa vụ của khách khitham gia chương trình du lịch

 Tìm hiểu nội dung chuyến đi

 Chuẩn bị nội dung, tài liệu thuyết minh, bản đồ chỉ dẫn tuyến –điểm du lịch, hoạt động hoạt náo trên xe, trò chơi làm chuyến đithêm phần hấp dẫn

 Đón khách:

 Trước ngày tham quan hướng dẫn viên gọi điện thoại cho trưởngđoàn nhắc nhở các thành viên mang theo giấy tờ cá nhân để tiệntham gia các dịch vụ lưu trú, ăn uống

Trang 18

 Kiểm tra phương tiện đón khách, liên hệ trực tiếp với lái xe đểthống nhất thời gian và địa điểm đón khách, thông báo với lái xe đểbiết các điểm tham quan trong chương trình.

 Trước khi xuất phát, lên xe:

 Kiểm tra số lượng khách, nhắc nhở khách kiểm tra hành lý, hướngdẫn viên tự giới thiệu tên công ty, tên cá nhân

 Xác nhận với trưởng đoàn số lượng khách Khái quát chương trìnhtham quan, những cảnh quan tiêu biểu đi qua

 Tại điểm tham quan, hoạt động:

 Gần tới điểm, hướng dẫn viên khái quát lại thông tin điểm thamquan Nhắc nhở khách về trang phục phù hợp với điểm tham quan,cách thức, thời gian tham quan tại điểm Nhắc nhở thời gian kếtthúc tham quan, điểm hẹn đón khách

 Hướng dẫn viên thuyết minh về điểm tham quan, chỉ nơi vệ sinh,nơi bán quà lưu niệm, nơi đón khách khi tham quan xong, nhắc nhởtrưởng đoàn lưu ý các thành viên trong đoàn

 Thực hiện xong quy trình tham quan tại điểm là thời gian tự dotham quan của khách du lịch, thông báo với khách thời gian thamquan tự do, cho số điệm thoại hướng dẫn, thông báo điểm thamquan kế tiếp Liên hệ với trưởng đoàn để quản lý khách

 Ăn uống, nghỉ ngơi:

 Liên lạc với nhà hàng, khách sạn trước khi đưa khách tới Kiểm trathực đơn, suất ăn

 Trước khi bàn giao chìa khóa phòng cho khách về phòng khách sạn,hướng dẫn viên kiểm tra hành lý, cung cấp sơ đồ vị trí khách sạn

 Nhắc nhở thời gian bắt đầu lịch trình kế tiếp, những trang phục vàvật dụng cần thiết Thông tin cho khách về các dịch vụ bên ngoàinhư điểm mua sắm, ăn uống, vui chơi giải trí

 Trả khách:

 Trực tiếp liên hệ với lái xe, trưởng đoàn về thời gian và địa điểmđón khách

Trang 19

 Hướng dẫn viên có mặt tại xe trước kiểm tra số lượng, nhắc nhởkhách kiểm tra hành lý tư trang, đồ dùng cá nhân trước khi xuấtphát.

 Giới thiệu một số chương trình tour liên quan, chào đoàn, tới điểmtrả khách, kết thúc chương trình, chia tay khách

 Tổng kết, quyết toán đoàn:

 Lắng nghe những đánh giá khách quan từ khách du lịch để rút ranhững bài học kinh nghiệm cho bản thân và xây dựng các chươngtrình khác tốt hơn

 Gửi phiếu đánh giá cho trưởng đoàn để nhận xét về chất lượng dịchvụ

 Làm báo cáo tổng kết, rút kinh nghiệm cho những chuyến thamquan khác tốt hơn

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TMDV TEAM POWER

2.1 Thông tin chung

2.1.1 Thông tin chung

 Tên công ty : công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ TeamPower

 Tên giao dịch : Team Power

 Ngày thành lập : 29/10/2013

Trang 20

 Giám đốc : Dương Yến Tuyết

 Địa chỉ : 459 Nơ Trang Long, phường 13, quận bình thạnh, thành phốHồ Chí Minh

Team descovery

Thông qua những hoạt động Team Building, các thành viên sẽ dần dầnbộc lộ những khả năng tiềm ẩn trong việc giải quyết những khó khăn chung Từ đócác thành viên sẽ hợp thành một khối thống nhất để hoàn thành tất cả những nhiệm vụkhó khăn của đội Những “bí mật” về khả năng giải quyết tốt vấn đề của các thànhviên sẽ được “bật mí” thông qua từng thử thách và đó là điều cốt lõi mà ban giám đốccông ty luôn luôn mong đợi từ nhân viên của mình

Team challenge

Thông qua những thử thách vô cùng khó khăn của hoạt động TeamBuilding, các thành viên ngay từ đầu sẽ phải thể hiện sự đồng tâm nhất trí cao độtrong việc giải quyết từng vấn đề khó khăn Một đội hình đoàn kết thống nhất để cùnggiải quyết những thách thức và khó khăn chung của đội, là yếu tố giúp cho đội hình sẽnhanh chóng vượt qua mọi khó khăn và đạt được thành công cao nhất Và đó là điềucốt lõi mà ban giám đốc luôn luôn mong đợi từ đội ngũ nhân viên công ty

Training

Ngày đăng: 26/01/2019, 19:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Luật du lịch Việt Nam (2005), Chương 4 Điều I , Luật Du lịch Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương 4 Điều I
Tác giả: Luật du lịch Việt Nam
Năm: 2005
3. “Khái niệm hướng dẫn viên”, https://wikipedia.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm hướng dẫn viên
4. Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2004), Kinh tế du lịch, NXB Lao Động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa
Nhà XB: NXB Lao Động– xã hội
Năm: 2004
5. Phạm Trương Hoàng (2008), “Cơ sở lý luận về sản phẩm du lịch và sản phẩm du lịch buôn bán”, Bài giảng môn học Marketing du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận về sản phẩm du lịch và sản phẩmdu lịch buôn bán”
Tác giả: Phạm Trương Hoàng
Năm: 2008
8. “Khái niệm về sản phẩm và du lịch”, http://luanvanaz.com/du-lich-va-san-pham-du-lich.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về sản phẩm và du lịch
1. Từ điển du lịch tiếng Đức (1984), NXB Berlin Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w