Trình bày được các yếu tố nguy cơ về dinh dưỡng, hậu quả, các biện pháp dự phòng Thừa cân béo phì, Đái tháo đường typ 2, tăng huyết áp và bệnh ung thư... SUY DINH DƯỠNG • Còn gọi là suy
Trang 1Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Trang 2CÁC B Ệ NH LIÊN QUAN
SUY DINH DƯỠNG
CÁC BỆNH MẠN TÍNH CÓ LIÊN QUAN DD
THIẾU VI CHẤT DD
Trang 3MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được cách phân loại suy dinh
dưỡng, nguyên nhân và biện pháp phòng
chống.
2 Trình bày được hậu quả, nguyên nhân, biện
pháp phòng chống của thiếu Vitamin A, Thiếu máu do thiếu sắt, và rối loại do thiếu Iot
3 Trình bày được các yếu tố nguy cơ về dinh
dưỡng, hậu quả, các biện pháp dự phòng
Thừa cân béo phì, Đái tháo đường typ 2, tăng huyết áp và bệnh ung thư
Trang 4SUY DINH DƯỠNG
• Còn gọi là suy dinh dưỡng protein-năng
lượng, do thiếu tất cả các chất sinh
năng lượng hoặc thiếu protein
SDD thể phù Kwashiorkor SDD thể teo
Marasmus
Trang 5-ThÊp (d−íi 3g/100 ml)
Trang 6Đ ÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
THẺ EM THEO TCYTTG (1981)
• Dựa vào 3 chỉ số:
– Cân nặng theo tuổi :SDD thể nhẹ cân
– Chiều cao theo tuổi : SDD thể còi
– Cân nặng theo chiều cao: SDD thể còm
• Ngưỡng đánh giá: Dựa theo Độ lệch
chuẩn (SD: Standard Deviation) so với
quần thể NCHS:
– Từ -2SD trở lên : không SDD
– Dưới -2SD : SDD
Trang 8Tỉ lệ SDD TE dưới 5 tuổi ở Việt Nam:
Vùng nguy cơ thiếu dinh dưỡng
Tỉ lệ % SDD nhẹ cân
của trẻ em <5 tuổi
Trang 9NGUYÊN NHÂN SDD TE
SDD và tử vong
An ninh Lương thực HGĐ
Cơ cấu kinh tế Thượng tầng Kiến trúc
Các cơ quan NN &
Trang 10• Chăm sóc mọi đứa trẻ
• Tập trung ưu tiên giai đoạn 2 năm đầu
Trang 11Các biện pháp phòng chống SDDTE
1 Chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ có thai và cho
con bú: QL thai sản, tư vấn DD, uống viên sắt
2 NCBSM: hoàn hảo, lysozym,
3 Cho trẻ ăn bổ sung hợp lý: từ tháng thứ 6, đặc dần,
cân đối chất dinh dưỡng
4 Đảm bảo bổ sung đủ Vit A cho TE và bà mẹ sau
đẻ
5 Nuôi dưỡng tốt khi trẻ bệnh
6 Chăm sóc vệ sinh, phòng chống nhiễm giun
7 Tư vấn dinh dưỡng và theo dõi biểu đồ tăng
trưởng
Trang 12BỆNH THIẾU VITAMIN A
Ở TRẺ EM
• Còn gọi là Bệnh Khô Mắt do thiếu Vitamin A
• Là nguyên nhân chính gây mù lòa cho trẻ em trước
đ ây và hiện nay vẫn là mối đe dọa lớn cho trẻ em
• Biểu hiện lâm sàng:
– Thiếu vitamin A nhẹ làm giảm phát triển cơ thể, tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng do giảm đề kháng
– Thiếu vitamin A nặng gây các tổn thương ở mắt,
có thể gây mù loà vĩnh viễn.
– Quáng gà là biểu hiện sớm nhất của bệnh khô mắt
Trang 13TRIỆU CHỨNG ĐẶC HIỆU Ở MẮT
• Quáng gà (XN)
• Khô kết mạc (X1A), Vệt bitot (X1B)
• Khô giác mạc (X2)
• Loét giác mạc <1/3 diện tích (X3A)
• Loét giác mạc >1/3 diện tích (X3B)
• Sẹo giác mạc (XS)
• Tổn thương đáy mắt do khô mắt (XF)
XN: Xerophthalmia of Night Blindness XS: X Scars XF: X Fundus
Trang 14Ngưỡ ng ý nghĩ a S ứ c Kh ỏ e
C ộ ng Đồ ng (TCYTTG 1981)
Thiếu vitamin A có ý nghĩa sức khỏe cộng
đồng nếu nh− trong số trẻ từ 0-5 tuổi có tỷ
Trang 15NGUYÊN NHÂN THIẾU VITAMIN A
1 Thiếu hụt trong khẩu phần ăn: ít thức ăn
độ ng vật (nhiều retinol); rau lá xanh thẩm hay quả màu vàng (β-caroten); thiếu dầu
mỡ làm giảm hấp thư Vit A; không được bú sữa mẹ hay cai sữa mẹ quá sớm.
2 Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Sởi, Tiêu
chảy, NTHHC, nhu cầu Vitamin A tăng khi bệnh & kiêng ăn khi trẻ bị bệnh
3 SDD protein – năng lượng
Trang 16Đ IỀU TRỊ BỆNH KHÔ MẮT
DO THIẾU VITAMIN A
Tr TrÎÎÎÎ tr tr trªªªªnnnn 1 1 1 tu tu tuæ ææ æiiii ((((cccc©©©©nnnn nnnnÆÆÆÆng ng ng tr tr trªªªªnnnn 8 kg) 8 kg)
Tr TrÎÎÎÎ dddd−í −í −íiiii 1 1 1 tu tu tuæ ææ æiiii ((((cccc©©©©nnnn nnnnÆÆÆÆng ng ng d dd d−í −í −íiiii 8 kg) 8 kg)
Ng Ngµµµµyyyy
100.000 UI (u uu uè èè èng ng ng)))) 100.000 UI (
100.000 UI (u uu uè èè èng ng ng))))
200.000 UI ( 200.000 UI (u uu uè èè èng ng ng)))) 200.000 UI (
200.000 UI (u uu uè èè èng ng ng)))) 200.000 UI (
200.000 UI (u uu uè èè èng ng ng))))
Trang 17PHÒNG NGỪA
1 Cho trẻ ăn đủ thức ăn giàu vitamin A như
hoa quả, rau có màu xanh đậm, củ màu
vàng, thịt, cá, gan gia súc và dầu ăn
2 Cho trẻ bú sữa mẹ ít nhất đến khi trẻ 24 th
3 Uống vitamin A liều cao dự phòng:
+ Phụ nữ sau sinh 0 – 4 tuần : 200.000 UI + Trẻ em 6 – 12 tháng : 100.000 UI
Trang 18THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT
Thiếu máu thiếu sắt là hiện t−ợng máu không
đủ chất sắt để tạo thành Hemoglobin, làphổ biến nhất trong thiếu máu dinh d−ỡng
Cũng có cỏc bệnh thiếu máu dinh d−ỡng ít phổbiến hơn nh− thiếu vitamin B12, B2, thiếu Folat và các khuyết tật ở hồng cầu
Những bệnh nhiễm trùng cũng có thể dẫn tới thiếu máu đặc biệt là sốt rét và giun móc
Trang 19TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA
THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT
• Định nghĩa: Là một bệnh thiếu vi chất dinh dưỡng tiềm ẩn do biểu hiện lâm sàng thường rất
nghèo nàn, lặng lẽ => Người bệnh không tự nhận
ra mình có bệnh
• Biểu hiện lâm sàng: thường không đặc hiệu,
– Thiếu máu nhẹ: mệt mỏi, mất ngủ, kém tập trung
– Đối với trẻ em: nhận thức chậm, trí nhớ kém, trong
lớp hay ngủ gật
– Thiếu máu nặng: hoa mắt, chóng mặt, khó thở khi lao
động gắng sức Khám: da xanh, niêm nhợt, móng tay
cong lõm
Trang 20CHẨN ĐOÁN
11,0 Phụ nữ có thai
13,0 Nam giới
12,0 Phụ nữ
12,0 Trẻ em 12-13 tuổi
11,5 Trẻ em 5-11 tuổi
11,0 Trẻ em 6 tháng đến 5 tuổi
Ngưỡng Hemoglobin (g/dL) Đối tượng
THIẾU MÁU: (TCYTTG, 1998)
THIẾU SẮT: Định lượng ferritin huyết thanh: < 20 µg/dL
Trang 21Tỷ lệ thiếu máu qua các cuộc điều tra 1995 và năm 2003 ở Việt Nam
24,3 40,2
Phụ nữ không có thai
9,4 15,7
Nam giới
32,2
52,7 Phụ nữ có thai
34,1
45,3
0 - 60 tháng
2003 1995
% Thiếu máu Nhóm tuổi
Trang 22ĐIỀU TRỊ
• Đối với phụ nữ có thai:
Uống viên sắt acid folic 200mg ferrosunfat
(hàm l ượng 60 mg sắt và 250 mcg acid folic
/ 1 viên): 1 – 2 viên / ngày x 3 – 5 tháng ở
thai kỳ thứ 2
• Đối với trẻ em: Uống 30 mg – 60 mg sắt / ngày, dạng nước hoặc dạng viên
Trang 23DỰ PHÒNG
1 Phòng chống giun móc, vệ sinh môi trường: Khuyến khích
nhân dân xây dựng và sử dụng hố xí hợp vệ sinh, bảo vệ nguồn nước sạch và vệ sinh môi trưởng để phòng ngừa các bệnh như giun móc, sán máng, sốt rét
2 Bổ sung viên sắt cho đối tượng có nguy cơ cao
3 Giáo dục dinh dưỡng thực hiện đa dạng hoá bữa ăn: Khuyến khích người dân ăn thức ăn giàu sắt và acid folic
4 Các loại rau quả chứa nhiều vitamin C và acid citric giúp hấp thu sắt tốt hơn Không nên nấu rau quá kỹ làm hao hụt vitamin C
5 Tránh dùng trà, cà phê sau bữa ăn vì tanin trong trà ngăn cản hấp thu sắt
6 Khuyến khích phụ nữ có thai và mới sinh uống viên sắt folat
7 Khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ, vì nuôi con bằng sữa mẹ sơm sau sinh giúp bà mẹ bốt mất máu và sớm cung cấp sắt cho trẻ
8 Khuyến khích kế hoạch hóa gia đình sinh con cách nhau ít nhất 2 – 5 năm để người mẹ đủ thời gian phục hồi dự trữ sắt trở lại
Trang 24CÁC RỐI LOẠN DO THIẾU I-ỐT
• Iod là vi chất dinh dưỡng thiết yếu cho sự
tăng trưởng, phát triển của cơ thể, là thành
phần không thể thiếu để tổng hợp ra nội tiết
tố (hormon) giáp trạng
• Thiếu iod dẫn đến thiếu hormon giáp trạng, tuyến giáp làm việc nhiều hơn để tổng hợp
thêm nội tiết tố giáp trạng nên tuyến giáp to
lên, gây ra bướu cổ
Trang 25HẬU QUẢ CỦA THIẾU I-ỐT
• Phụ nữ có thai: có thể gây ra sẩy thai tự nhiên,
thai chết lưu, đẻ non, thiếu iod nặng trẻ sinh ra cóthể bị đần độn với tổn thương não vĩnh viễn, trẻ sơ sinh có thể bị các khuyết tật bẩm sinh như liệt tay hoặc chân, nói ngọng, điếc, câm, mắt lác
• Trẻ nhỏ hoặc niên thiếu: gây ra bướu cổ, chậm
phát triển trí tuệ, chậm lớn, nói ngọng, một số
trường hợp nặng, trẻ có thể bị đần độn
• Người lớn: gây ra bướu cổ với các biến chứng như
mệt mỏi, giảm khả năng lao động
Trang 26ĐÁNH GIÁ RỐI LOẠN DO THIẾU I-ỐT
• Khám phát hiện bướu cổ
• Thiểu năng tuyến giáp sơ sinh gồm khó bú, khó
nuốt, ít cử động, cơ nhẽo, rốn lồi, thóp rộng, lưỡi
dày, tóc mọc thưa
• Thiểu năng tuyến giáp ở trẻ nhỏ biểu hiện trẻ bị
chậm phát triển trí tuệ, chậm chạp, hay ngủ nhiều, hay quên, học kém, bướu cổ,
• Thiếu iod nặng gây nên bệnh đần độn ở trẻ em
• XN Nồng độ iod niệu: <10 µg/dL
Trang 27Ý NGHĨA SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
• Việt Nam là một nước nằm trong vùng thiếu iod
Năm 1992 : 84% trường hợp bị thiếu iod
– thiếu nhẹ (iod niệu từ 5 - 9.9 µg/dL): 23%
– thiếu vừa (iod niệu từ 2 - 4.9 µg/dL): 45%
– thiếu nặng (iod niệu dưới 2 µg/dL) là 16%
Trang 28CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ VÙNG NGUY CƠ THIẾU I-ỐT
• Vùng KHÔNG CÓ NGUY CƠ đạt ít nhất 2 trong 3
chỉ số sau đây:
(1) Toàn bộ muối ăn dùng cho người được iod hoá;
(2) Trên 50% mẫu nước tiểu có nồng độ iod đạt
≥10µg/dL và trên 80% số mẫu nước tiểu có nồng độiod >5µg/dL (chọn ngẫu nhiên đại diện);
(3) Tỷ lệ bướu cổ ở trẻ em lứa tuổi đi học (6-14 tuổi) dưới 5%
Trang 29PHÒNG NGỪA THIẾU I-ỐT
Trang 30THỪA CÂN VÀ BÉO PHÌ
ĐỊNH NGHĨA
• Thừa cân: Cân nặng vượt cân nặng “nên có”
so với chiều cao
• Béo phì: là sự tích lũy mỡ thái quá, cục bộhay toàn thể, tới mức ảnh hưởng xấu đến
sức khỏe
Trang 31ĐÁNH GIÁ THỪA CÂN-BÉO PHÌ
• Trẻ em < 10 tuổi:
– CN/CC >+2SD
• Trẻ em > 10 tuổi:
– THỪA CÂN: BMI > 85 Percentile
– BÉO PHÌ: BMI > 95 Percentile
Trang 33NGUYÊN NHÂN TC, BP
• Khẩu phần ăn mất cân bằng dương tính, do:
– Chế độ ăn giàu chất béo, đâm độ năng
– Nước nghèo: Người giàu béo phì
– Nước giàu: Người nghèo béo phì
• SDD bào thai & thấp còi
Trang 34XỬ TRÍ TC-BP
1/ THAY ĐỔI CHẾ ĐỘ ĂN:
• GIẢM NĂNG LƯỢNG, TĂNG CHẤT LƯỢNG
• TẠO SỰ THIẾU HỤT NĂNG LƯỢNG:
– NL tiêu hao - NL ăn vào = Từ 500 đến 1000 kcal/ngày
(Giảm 10% TLCT / 6 tháng)
• NÊN:
– Tăng thức ăn giàu đạm
– Tăng thức ăn glucid giàu chất xơ (ngũ cốc nguyên hạt, …)
– Ăn nhiều rau, quả cung cấp Vitamin, khoáng,
– Tạo thói quen ăn đúng chế độ: 3 bữa/ngày
Trang 35Thay thế 1 – 2 bữa / tuần
4/ TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
Trang 36DỰ PHÒNG TC, BP
• Biện pháp chung: Nâng cao kiến thức
• Biện pháp cá nhân:
– Hạn chế thức ăn đậm độ năng lượng cao
– Nâng cao hoạt động thể lực
• Cải thiện môi trường
Trang 37DINH DƯỠNG DỰ PHÒNG ĐÁI
THÁO ĐƯỜNG
• Là tình trạng tăng đường huyết do thiếu
Insulin tương đối hay tuyệt đối
• Là một phức hợp RL chuyển hóa G, P, L, vàchất điện giải
==> Hôn mê và tử vong
==> Biến chứng muộn: Tổn thương vi mạch
Trang 38CƠ CHẾ SINH BỆNH ĐTĐ
• Nồng độ đường huyết phụ thuộc vào việc cung
cấp (ăn uống) và tiêu thụ (vận động)
• Insulin nội tiết tố Tụy, có tác dụng đưa đường
huyết vào Gan, Cơ, Mỡ ==> Đường huyết giảm
• THIẾU INSULIN ==> ĐTĐ TÝP I
Trang 39HỘI CHỨNG KHÁNG INSULIN
• Là điều kiện cơ thể mất nhạy cảm với tác dụng củainsulin => Hiện tượng Tụy tăng tiết insulin để duytrì cân bằng Glusoce
==> kích thích tổng hợp acid béo
==> Tăng mỡ dự trữ (Béo phì),
Tăng Huyết áp
== > Tế bào Bê-ta/Tụy suy sụp ==> ĐTĐ
= HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
Trang 40BIỂU HIỆN ĐTĐ TÝP II
• Bệnh tiến triển âm thầm, xuất hiện muộn
• Có tổn thương vi mạch gây biến chứng TM, Mắt, Thận, TK
• Xuất hiện sau thời kỳ kháng insulin (biểu hiện bằng HCCH)
• Phát hiện nhờ XN máu/khám SK định kỳ: RL chuyển hóa Lipid
• Yếu tố nguy cơ kèm theo:
– Tình trạng TC-BP
– Thiếu hoạt động thể lực
– Điều kiện ăn uống đồi dào (phản ứng tiết nhanh Insulin
==> Kháng insulin và suy sụp Tụy)
– SDD bào thai (cấu trúc tũy không hoàn thiện ==> giảm khả năng dung nạp Glucose)
– Tuổi > 40
Trang 41DỰ PHÒNG ĐTĐ TÝP II
• THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĂN LÀNH MẠNH
– ÍT NGỌT, ÍT BÉO
– ĐỦ CHẤT XƠ,
– THƯƠNG XUYÊN ĂN RAU QUẢ
• TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
• DUY TRÌ CÂN NẶNG HỢP LÝ
• KHÔNG HÚT HUỐC LÁ
Trang 42QUẢN LÝ CHẾ ĐỘ ĂN BN ĐTĐ
• KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT
• CHẾ ĐỘ ĂN HẠN CHẾ NĂNG LƯỢNG, ĐỦ DD
• PHÒNG NGỪA BỆNH LÝ KÈM THEO
• GIẢM NGUY CƠ XƠ VỮA & THA
• CHỌN THỰC PHẨM CÓ CHỈ SỐ ĐƯỜNG
HUYẾT THẤP
Trang 4352 Sữa chua
32 Sữa tách béo
Sữa
86 Đường
54 Khoai
Rau, củ
24 Mận
72 Dưa hấu
53 Chuối
55 Xoài
Quả
31 Lúa mạch
83 Gạo trắng
Chì số đường huyết Tên thực phẩm
Nhóm thực phẩm
CHỈ SỐ ĐƯỜNG HUYẾT CỦA MỘT SỐ THỨC ĂN THÔNG DỤNG
Trang 45CƠ CHẾ BỆNH SINH
• QUÁ TRÌNH XƠ VỮA ĐM
– QUÁ TRÌNH TỔN THƯƠNG NỘI MẠC
– RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID,
Trang 46Dự phòng tăng huyết áp
• Chế độ ăn:
– Giảm muối
– Giảm năng lượng (tránh TC-BP)
– Giảm rượu, café
– Ít thức ăn chế biến
– Nhiều: Rau (chất xơ), các loại hạt (tăng kali), Sữa gầy (tăng calci), Tỏi
• Duy trì cân nặng thích hợp
Trang 47CHẾ ĐỘ ĂN DỰ PHÒNG BỆNH MẠCH VÀNH
GIẢM:
– Hạn chế thức án nhiều Cholesterol như Não, Tim,
Thận
– Giảm thức ăn nhiều acid béo no như: mỡ động vật,
thịt, bơ, sữa toàn phần
TĂNG CƯỜNG
– Ăn nhiều TĂ c/c acid beo không no: dầu TV và cá
– Ăn nhiều đâu tương (c/c protein và acid béo không no
giúp)
– Tăng cường ăn rau quả (c/c chất chống oxy hóa gồm
Vit E, Vit C & Beta-caroten)
Trang 48Thank you!