ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là một trong những bệnh thường gặp nhất, tuy nhiên tỉ lệ người lớn mắc bệnh thường cao hơn so với trẻ em. Tùy vào vùng viêm loét người ta có những tên gọi khác nhau, những cơn đau do bệnh viêm loét dạ dày gây nên ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống cũng như sức khỏe của người bệnh. Nếu không điều trị bệnh kịp thời bệnh có thể nặng hơn, để lâu bệnh có thể biến chứng thành bệnh ung thư dạ dày rất khó chữa. Do đó, khi có những triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng bạn cần đi khám để tìm ra những phương pháp điều trị tốt nhất. Tránh những trường hợp xấu có thể xảy ra với sức khỏe của bạn [2], [8]. Ở các nước đang phát triển ước tính tỷ lệ bệnh khoảng 10%, hằng năm tăng khoảng 0,2%. Với chừng 5 - 10% dân số có viêm loét dạ dày tá tràng trong suốt cuộc đời mình và nam giới hay gặp gấp 4 lần nữ giới (tại bắc Việt Nam tỷ lệ mắc bệnh ước tính 5 - 7% dân số), thường gặp 12 - 14% trong các bệnh nội khoa và chiếm 16% trong tổng số các ca phẫu thuật trong 1 năm. Ở Việt Nam theo điều tra trong những năm gần đây bệnh chiếm khoảng 26% và thường đứng đầu trong các bệnh ở đường tiêu hóa; bệnh có chiều hướng ngày càng gia tăng. Cơ chế bệnh sinh chủ yếu là tăng tiết acid Loét dạ dày tá tràng là một bệnh khá phổ biến, Ngoài ra nhờ kỹ thuật nội soi, người ta còn phát hiện khoảng 26% bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng mà không hề có triệu chứng đau, cũng như khoảng 30 - 40% có đau kiểu loét dạ dày tá tràng nhưng lại không tìm thấy ổ loét. Loét dạ dày tá tràng có những đợt tiến triển xen kẽ với những thời kỳ ổn định mà chu kỳ thay đổi tùy người, hàng năm trung bình có khoảng 50% người bị loét có đợt đau phải điều trị và trong đợt tiến triển có thể có những biến chứng nguy hiểm như chảy máu, thủng, hẹp … và dù có phẫu thuật cấp cứu, tỷ lệ tử vong vẫn cao khoảng 22%. Để góp phần nâng cao kiến thức, hiểu biết về phòng chống bệnh viêm loét dạ dày tràng của các bệnh nhân điều trị tại bệnh viện trung ương Huế, tôi thực hiện đề tài: “Tìm hiểu kiến thức về phòng chống viêm loét dạ dày-tá tràng (DDTT) của bệnh nhân tại Khoa nội tiêu hóa, Bệnh viện trung ương Huế” với mực tiêu: Tìm hiểu kiến thức về phòng chống viêm loét dạ dày-tá tràng (DDTT) của bệnh nhân tại Khoa nội tiêu hóa, Bệnh viện trung ương Huế
Trang 1HUẾ KHOA ĐIỀU DƯỠNG
- -BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU KIẾN THỨC VỀ PHÒNG CHỐNG VIÊM LOÉT
DẠ DÀY-TÁ TRÀNG CỦA BỆNH NHÂN TẠI KHOA NỘI
TIÊU HÓA, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
HuÕ, 2017
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là một trong những bệnh thường gặp nhất,tuy nhiên tỉ lệ người lớn mắc bệnh thường cao hơn so với trẻ em Tùy vào vùngviêm loét người ta có những tên gọi khác nhau, những cơn đau do bệnh viêmloét dạ dày gây nên ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống cũng như sức khỏe củangười bệnh
Nếu không điều trị bệnh kịp thời bệnh có thể nặng hơn, để lâu bệnh có thểbiến chứng thành bệnh ung thư dạ dày rất khó chữa Do đó, khi có những triệuchứng của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng bạn cần đi khám để tìm ra nhữngphương pháp điều trị tốt nhất Tránh những trường hợp xấu có thể xảy ra với sứckhỏe của bạn [2], [8]
Ở các nước đang phát triển ước tính tỷ lệ bệnh khoảng 10%, hằng nămtăng khoảng 0,2% Với chừng 5 - 10% dân số có viêm loét dạ dày tá tràng trongsuốt cuộc đời mình và nam giới hay gặp gấp 4 lần nữ giới (tại bắc Việt Nam tỷ
lệ mắc bệnh ước tính 5 - 7% dân số), thường gặp 12 - 14% trong các bệnh nộikhoa và chiếm 16% trong tổng số các ca phẫu thuật trong 1 năm
Ở Việt Nam theo điều tra trong những năm gần đây bệnh chiếm khoảng26% và thường đứng đầu trong các bệnh ở đường tiêu hóa; bệnh có chiều hướngngày càng gia tăng Cơ chế bệnh sinh chủ yếu là tăng tiết acid
Loét dạ dày tá tràng là một bệnh khá phổ biến, Ngoài ra nhờ kỹ thuật nộisoi, người ta còn phát hiện khoảng 26% bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng màkhông hề có triệu chứng đau, cũng như khoảng 30 - 40% có đau kiểu loét dạ dày
tá tràng nhưng lại không tìm thấy ổ loét
Loét dạ dày tá tràng có những đợt tiến triển xen kẽ với những thời kỳ ổnđịnh mà chu kỳ thay đổi tùy người, hàng năm trung bình có khoảng 50% người
bị loét có đợt đau phải điều trị và trong đợt tiến triển có thể có những biến chứng
Trang 3nguy hiểm như chảy máu, thủng, hẹp … và dù có phẫu thuật cấp cứu, tỷ lệ tửvong vẫn cao khoảng 22%.
Để góp phần nâng cao kiến thức, hiểu biết về phòng chống bệnh viêm loét
dạ dày tràng của các bệnh nhân điều trị tại bệnh viện trung ương Huế, tôi thực
hiện đề tài: “Tìm hiểu kiến thức về phòng chống viêm loét dạ dày-tá tràng (DDTT) của bệnh nhân tại Khoa nội tiêu hóa, Bệnh viện trung ương Huế”
với mực tiêu:
Tìm hiểu kiến thức về phòng chống viêm loét dạ dày-tá tràng (DDTT) của bệnh nhân tại Khoa nội tiêu hóa, Bệnh viện trung ương Huế
Trang 4Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ĐẠI CƯƠNG
Loét dạ dày tá tràng là một bệnh khá phổ biến ở nước ta cũng như ở cácnước khác trên thế giới Nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ Lứa tuổi bị bệnh từ
20 đến 40 tuổi, tuy nhiên bệnh cũng có thể gặp ở mọi lứa tuổi
Tần suất bệnh tiến triển theo thời gian và thay đổi tùy theo nước, hoặc làtheo khu vực Loét tá tràng có xu hướng tăng, và hiện nay tỉ lệ loét tá tràng/loét
dạ dày là 2/1, đa số gặp ở nam giới Có khoảng 10-15% dân chúng trên thế giới
bị bệnh loét dạ dày tá tràng ở Anh và ở úc là 5,2-9,9%, ở Mỹ là 5-10% Hiệnnay có khoảng 10% dân chúng trên thế giới bị loét dạ dày tá tràng [3], [4]
1.2 NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH
1.2.1 Nguyên nhân
Do sự mất thăng bằng giữa yếu tố gây loét và các yếu tố bảo vệ niêm mạc
dạ dày là giả thuyết hiện nay được nhiều người công nhận nhất Loét xảy ra là
do tăng nồng độ hoặc hoạt động của acid pepsin hoặc là do giảm sự chống đỡbình thường của niêm mạc dạ dày tá tràng Một niêm mạc đã bị tổn thươngthường không có đủ khả năng tiết đủ chất nhầy để có tác dụng như một hàngrào bảo vệ dạ dày, chống lại acid chlohydric Gần đây, người ta ngày càngchứng minh vai trò của Helicobacter Pylori, một xoắn khuẩn gram âm trongbệnh sinh của loét dạ dày tá tràng Một số nguyên nhân sau thường hay gặp.[3],[4]
* Di truyền
Cho rằng loét tá tràng có tính di truyền, tần suất cao ở một số gia đình.Loét dạ dày tá tràng xảy ra ở 2 anh em sinh đôi đồng noãn hơn là dị noãn.Trong số những yếu tố di truyền đã biết đến là:
Trang 5- Nhóm máu O.
- Tăng tiết pepsinogen I phối hợp với tăng tiết acid HCL
- Cường gastrin máu do u gastrinome trong bệnh đa u nội tiết nhóm I
- Cường gastrin máu do phì đại tế bào G vùng hang vị
- Các bệnh lý di truyền khác phối hợp với loét: Bệnh mastocytose, hộichứng run, sang chấn và loét
* Yếu tố tâm lý
Loét cũng thường xảy ra ở người có nhiều sang chấn tình cảm, hoặc tronggiai đoạn căng thẳng tinh thần nghiêm trọng như trong chiến tranh
* Rối loạn vận động
Đó là sự làm vơi dạ dày và sự trào ngược của tá tràng dạ dày Trong loét
tá tràng có sự làm vơi dạ dày quá nhanh làm tăng lượng acid tới tá tràng.Ngược lại trong loét dạ dày sự làm vơi dạ dày quá chậm, gây ứ trệ acide ở dạdày Trong trào ngược tá tràng dạ dày, muối mật và lecithin làm viêm hang vịrồi gây ra loét
* Yếu tố môi trường
- Yếu tố tiết thực
Bản chất của thức ăn, gia vị, giờ ăn hoặc tốc độ ăn nhanh dường nhưkhông đóng vai trò trong bệnh nguyên của loét Tuy nhiên không loại trừ loétphân bố theo địa dư là có sự đóng góp của thói quen về ăn uống Thật vậy nướcbọt chứa nhiều yếu tố tăng trưởng, thượng bì giữ vai trò nuôi dưỡng niêm mạc
và làm giảm tiết acid Sữa không có tác dụng bảo vệ proteine, caféin và calci lànhững chất gây tiết acid, với liều cao rượu gây tổn thương niêm mạc dạ dày
- Thuốc lá
Loét dạ dày tá tràng thường gặp ở người hút thuốc lá, thuốc lá cũng làmxuất hiện các ổ loét mới và làm chậm sự lành sẹo hoăc gây đề kháng với điềutrị Cơ chế gây loét của thuốc lá vẫn hoàn toàn chưa biết rõ, có thể do kích thích
Trang 6dây X, hủy niêm dịch do trào ngược tá tràng dạ dày hoặc do giảm tiếtbicarbonat.
1.2.2 Bệnh sinh
* Pepsin
Được tiết ra dưới dạng tiền chất pepsinogen, dưới tác động của acidHCL biến thành pepsin hoạt động khi pH < 3, 5 làm tiêu hủy chất nhầy vàcollagen Có 2 loại pepsinogen I và II, được phát hiện bằng điện di miễn dịch.Lượng pepsinogen I quan hệ chặt chẽ với lượng tế bào tuyến tiết hang vị và tăngcao ở 2/3 bệnh nhân loét tá tràng và 1/3 ở bệnh nhân loét dạ dày
* Sự phân tán ngược của ion H+
Trang 7Tiến trình loét được khởi phát do tăng tiết HCL, do lượng tế bào thànhquá nhiều hoặc quá hoạt động, do đó lượng dịch vị cơ bản hoặc sau kích thíchgia tăng, sự phân tán ngược và sự đi vào của ion H+ làm thương tổn thành dạdày và gây ra loét Do đó việc làm trung hòa ion H+ đã làm giảm tỉ lệ loét rấtnhiều Nguy cơ loét càng cao khi sự tiết acid càng nhiều Tuy nhiên một mìnhacid không giải thích được hết tất cả các trường hợp loét vì có 1/3 trường hợploét mà acid dịch vị không tăng.
* Yếu tố bảo vệ của niêm mạc dạ dày
- Hàng rào niêm dịch: để chống lại sự tấn công của ion H+, yếu tố chính
là lớp niêm dịch giàu bicarbonate tạo bởi glycoprotein có chứa cácphospholipid không phân cực, nằm trên bề mặt của lớp gel này có tính nhầyđàn hồi Khi pepsin cắt chuỗi peptid phóng thích các tiểu đơn vịglycoprotein, chúng làm mất tính chất nhầy đàn hồi này Các ion H+ xâm nhậpvào lớp nhầy, nhưng chúng bị trung hòa bởi bicarbonat Nhưng khi pH < 1, 7thì vượt quá khả năng trung hoà của nó và ion H+ đến được lớp niêm mạc dạdày và gây ra loét
- Lớp niêm mạc dạ dày: tiết ra glycoprotein, lipid và bicarbonat, chúng
có khả năng loại bỏ sự đi vào bào tương của ion H+ bằng 2 cách: một là làmtrung hòa do bicarbonat, hai là đẩy ion H+ vào khoảng kẽ nhờ bơm H+K+ATPase nằm ở cực đáy
- Lớp Lamina Propria: có chức năng điều hòa Oxy và bicarbonat đượccung cấp trực tiếp cho lớp dưới niêm mạc bởi các mao mạch có rất nhiều lỗ
hở, mà các tế bào này rất nhạy cảm với toan chuyển hóa Một lượngbicarbonat đầy đủ được cung cấp cho tế bào niêm mạc để ngăn chận sự acidhóa trong thành dạ dày gây ra bởi ion H+ xuyên qua hàng rào niêm mạc này
* Vi khuẩn H.P
Gây tổn thương niêm mạc dạ dày tá tràng đồng thời sản xuất ra amoniaclàm acid hóa môi trường tại chỗ, tạo ra ổ loét HP sản xuất men urease làm tổnthương niêm mạc dạ dày, nó cũng sản xuất ra protein bề mặt, có hoá ứng động
Trang 8(+)với bạch cầu đa nhân trung tính và monocyte vó còn tiết ra yếu tố hoạt hoátiểu cầu, các chất tiền viêm, các chất superoxyde, interleukin 1 là những chấtgây viêm và hoại tử tế bào HP còn sản xuất ra các men protease,phospholipase làm phá huỷ chất nhầy niêm mạc dạ dày.
1.3 CHĂM SÓC BỆNH NHÂN LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG [1]
1.3.1 Nhận định tình hình
1.3.1.1 Nhận định bằng cách hỏi bệnh
Đứng trước một bệnh nhân lóet dạ dày tá tràng, người điều dưỡng cầnhỏi:
+ Bệnh nhân đau ở vùng nào? (thường đau ở vùng thượng vị)
+ Cảm giác của bệnh nhân khi đau: bỏng rát, đau quặn, đau xoắn hayđau âm ỉ?
+ Đau khi đói hay khi no, ăn vào đỡ đau hay đau tăng thêm?
+ Hướng lan của cơn đau?
+ Đau thường xuất hiện vào mùa nào?
+ Thời gian đau trong ngày
+ Bệnh nhân có ợ hơi, ợ chua và ợ nóng không?
+ Thói quen ăn uống gì? có ăn những thức ăn có nhiều gia vị, uống cà phêkhông?
+ Bệnh nhân có hút thuốc lá và uống rượu không?
+ Các thuốc đã sử dụng và cách điều trị trong thời gian trước đây
+ Tinh thần bệnh nhân và công việc đang làm?
+ Các bệnh đã mắc phải có liên quan với loét dạ dày tá tràng bệnh không?+ Gia đình bệnh nhân có ai bị lóet dạ dày tá tràng không?
1.3.1.2 Quan sát tình trạng của bệnh nhân
- Da và niêm mạc
- Tư thế chống đau, tình trạng tâm thần
- Tính chất của chất nôn và phân
Trang 9- Qua hồ sơ bệnh án đã điều trị và chăm sóc.
- Qua gia đình bệnh nhân
1.3.2 Chẩn đoán điều dưỡng
Một số các chẩn đoán điều dưỡng có thể có đối với bệnh nhân loét dạ dày
tá tràng:
- Đau do loét dạ dày tá tràng
- Lo lắng do sợ phải phải đương đầu với tình trạng bệnh cấp
- Ăn kém do ăn vào bị đau
-Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa do ổ loét sâu
- Thực hiện y lệnh của thầy thuốc
- Theo dõi phát hiện biến chứng
- Hướng dẫn bệnh nhân và người nhà cách phòng và chăm sóc sức khỏe
1.3.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
1.3.4.1 Chăm sóc cơ bản
* Giảm lo lắng
- Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, tránh suy nghĩ căng thẳng
Trang 10- Người điều dưỡng cần quan tâm chăm sóc đến bệnh nhân, trấn an vàgiải thích những câu hỏi của bệnh nhân trong phạm vi nhất định.
- Hướng dẫn bệnh nhân những phương pháp thư giãn nghỉ ngơi để giảm
- Nếu bệnh nhân mất ngủ có thể dùng thuốc ngủ
- Tránh cho bệnh nhân những suy nghĩ lo lắng ảnh hưởng tới sức khỏe
1.3.4.2 Thực hiện y lệnh của thầy thuốc
- Cho bệnh nhân uống thuốc theo y lệnh:
+ Thuốc kháng acid: uống khoảng 30 phút - 1 giờ sau khi ăn
+ Thuốc kháng tiết: uống khoảng 30 phút trước khi ăn
+ Khi dùng thuốc phải theo y lệnh của bác sĩ
- Thực hiện các xét nghiệm: công thức máu, siêu âm, nội soi
1.3.4.3 Theo dõi
Trang 11- Các dấu sinh tồn.
- Tình trạng đau
- Tình trạng ăn uống
- Tình trạng sử dụng thuốc
- Phát hiện sớm các biến chứng của loét dạ dày tá tràng, cụ thể:
*Chảy máu tiêu hóa
- Biểu hiện lâm sàng:
+ Bệnh nhân nôn ra máu, ỉa phân đen
+ Mạch nhanh nhỏ, huyết áp hạ, thở nhanh
- Xử trí:
+ Xác định nhanh chóng số lượng máu đã mất và tốc độ máu chảy.+ Đo mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở 30 phút một lần
+ Đặt Cathete đo áp lực tĩnh mạch trung tâm
+ Đo lượng nước tiểu để phát hiện dấu hiệu vô niệu
+ Truyền dịch, truyền máu khẩn trương theo y lệnh
+ Đặt ống thông dạ dày để theo dõi máu chảy Có thể cầm máu bằngnước đá
+ Cho bệnh nhân thở oxy
+ Đặt bệnh nhân ở tư thế an toàn đề phòng sốc do giảm khối lượng tuầnhoàn
+ Thực hiện các y lệnh chăm sóc khác: thuốc men, xét nghiệm, X quang
* Thủng ổ lóet
Biểu hiện lâm sàng:
+ Bệnh nhân đau vùng thượng vị dữ dội, đau như dao đâm
Trang 12Bệnh nhân chán ăn, ăn không tiêu, buồn nôn, nôn ra thức ăn của bữa ăntrước hoặc của ngày hôm trước, có mùi đặc biệt vì đã lên men.
1.3.5 Giáo dục bệnh nhân và người nhà bệnh nhân
- Cung cấp cho bệnh nhân một số kiến thức về bệnh giúp họ tránh đượcnhững yếu tố làm bệnh nặng thêm
- Bệnh nhân kiêng các chất kích thích như rượu, cà phê, nước trà đặc,
ớt, hạt tiêu
-Nên ăn những thức ăn mềm, dễ tiêu, ăn chậm và nhai kỹ
- Phát hiện sớm tình trạng viêm dạ dày và có thái độ điều trị đúng đắn
1.3.6 Đánh giá quá trình chăm sóc
Sau khi đã thực hiện kế hoạch chăm sóc, cần đánh giá lại cụ thể từngvấn đề:
-Tình trạng tinh thần kinh
- Tình trạng đau bụng, tình trạng nôn, rối loạn tiêu hoá
- Cách ăn uống và nghỉ ngơi
- Cách chăm sóc và điều trị
- Cách sử dụng các thuốc
- Các tác dụng phụ của thuốc cũng như các biến chứng xảy ra
Trang 13Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Người bệnh đang điều trị Viêm loét dạ dày- Tá tràng tại Khoa Nội tiêuhóa- Bệnh viện trung ương Huế (từ ngày 18-4 đến ngày 5-5-2017)
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
- Người bệnh đang điều trị tại khoa
- Người có thể mắc viêm loét dạ dày-tá tràng
- Người đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Người có khiếm khuyết khả năng nghe nói
- Người không đồng ý tham gia phỏng vấn
- Người quá mệt không thể trả lời phỏng vấn
- Từ tiêu chuẩn đối tượng chọn nghiên cứu và tiêu chuẩn loại trừ tôi đãtiến hành điều tra 55 người
2.1.3 Chẩn đoán bệnh dạ dày tá tràng
+ Chụp X – quang là phương pháp đơn giản có thể áp dụng được tại nhiều
cơ sở y tế Trước khi chụp X – quang, bệnh nhân cần nhịn ăn, không uống cácthức uống có màu Điều này giúp cho kết quả chẩn đoán viêm loét dạ dày đượcchính xác hơn Kết quả chụp X – quang trên film sẽ giúp bác sĩ xác định rõ mức
độ tổn thương ở bệnh nhân để có các chẩn đoán thích hợp Tuy nhiên trong một
số điều kiện, hình ảnh trên film có thể khó quan sát
+ Nội soi dạ dày là phương pháp chẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
có độ chính xác rất cao Với phương pháp này, bác sĩ thường dùng ống mềm cócamera luồn từ miệng qua thực quản và đến dạ dày bệnh nhân Hình ảnh thu
Trang 14được từ camera sẽ được truyền về màn hình bên ngoài Qua đó giúp bác sĩ đánhgiá được chính xác hơn tình trạng mà bệnh nhân đang gặp phải Qua đó cónhững chỉ định can thiệp phù hợp.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu: Chọn 45 bệnh nhân đang điều trị từ ngày 20-4 đến ngày
5-5-2017 tại Khoa nội Tiêu hóa- BVTW Huế
2.2.3 Các bước nghiên cứu
Qua nghiên cứu trên, tôi đã phỏng vấn được 45 người bệnh
- 20/4/2017 đến 25/4/2017: phỏng vấn
- 26/4/2017 đến 30/4/2017: xử lí số liệu
- 1/5/2017 đến 3/5/2017: viết báo cáo
2.2.4 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 20/4/2015 đến ngày 6/5/2015 tại Khoa Nội Tiêu hóa, bệnh việnTrung ương Huế
2.2.5 Phương pháp điều tra số liệu
- Dùng phiếu điều tra gồm 11 câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu phù hợp với mọitrình độ và nhận thức của đối tượng nghiên cứu
- Phỏng vấn trực tiếp 45 bệnh nhân viêm phổi để thu thập thông tin vềkiến thức kiến thức bệnh viêm phổi của bệnh nhân điều trị tại Khoa nội hô hấpBVTW Huế
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu kiến thức về phòng chống viêm loét dạ dày-Tá tràng của bệnhnhân tại Khoa Nội tiêu hóa- BVTW Huế
- Hiểu biết về triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng
- Hiểu biết về nguyên nhân viêm loét dạ dày, tá tràng
- Hiểu biết về biến chứng viêm loét dạ dày, tá tràng
- Hiểu biết về phương pháp phát hiện bệnh dạ dày, tá tràng
Trang 15- Hiểu biết về cách xử lý khi có biểu hiện bệnh dạ dày, tá tràng
- Hiểu biết về chế độ ăn ở của người bị bệnh dạ dày, tá tràng
- Hiểu biết cách phòng tránh bệnh dạ dày, tá tràng
- Biết thông tin bệnh dạ dày, tá tràng
2.4 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê thông thường với Excel 2007
- Tính tỉ lệ % đơn thuần
Trang 16Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua điều tra, phỏng vấn 45 bệnh nhân loét dạ dày-tá tràng đang điều trịtại Khoa nội Tiêu hóa Bệnh viện Trung ương Huế tôi có kết quả như sau:
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phân bố theo tuổi
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo tuổi
Nhận xét: Bệnh nhân nhóm 41-50 tuổi chiểm tỷ lệ cao nhất (33,3%)
tiếp đến nhóm 31-40 tuổi (28,9%) và thấp nhất là nhóm 20-30 tuổi (15,6%)
3.1.2 Phân bố theo giới
Bảng 3.1 Tỷ lệ bệnh nhân loét dạ dày-tá tràng theo giới
Trang 17
Biểu đồ 3.2 Phân bố theo trình độ học vấn
Nhận xét: Phần lớn BN loét DDTT có học vấn THPT(35,5%), CĐ-ĐH
(26,7%); THCS (22,2%) và tiểu học (15,6%)
3.1.4 Phân theo nghề nghiệp
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân theo nghề nghiệp
Nhận xét: Nông dân, công nhân chiếm 31,1%, CNVC (24,4%); Buôn
bán, NT (22,2%); học sinh, SV (13,3%)
3.2 KIẾN THỨC VỀ BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG