ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh tay chân miệng là bệnh chủ yếu do vi rút đường ruột gây ra thường xuất hiện ở trẻ dưới 10 tuổi và có thể xảy ra đối với người lớn. Vi rút thường gây sốt, đau họng và mụn nước ở bàn tay, bàn chân. Bệnh lây từ người sang người và dễ gây thành dịch. Bệnh thường ở mức độ nhẹ và hồi phục trong vòng 7-10 ngày. Một trong các chủng gây bệnh là EV71 có thể gây các biến chứng nặng như viêm màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp… và tử vong nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời [4]. Đây là một bệnh dễ lây lan. Đường lây truyền thường từ người sang người do tiếp xúc với các dịch tiết mũi họng, nước bọt, chất dịch từ các bọng nước hoặc phân của người bệnh. Giai đoạn lây lan mạnh nhất là tuần đầu tiên bị bệnh. Mọi người đều có thể nhiễm virus nhưng không phải tất cả những người nhiễm virus đều biểu hiện bệnh. Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thiếu niên là những đối tượng dễ bị nhiễm bệnh và biểu hiện bệnh nhất vì chúng chưa có kháng thể chống lại bệnh này. Nhiễm bệnh có thể tạo nên kháng thể đặc hiệu chống virus gây bệnh tuy nhiên bệnh vẫn có thể tái nhiễm do một chủng virus khác gây nên. Bệnh gặp ở tất cả các nước trên thế giới, đặc biệt ở các nước nhiệt đới như Trung Quốc, Malaysia, Singapore, Đài Loan. Trong mấy năm gần đây dịch đã xuất hiện tại nhiều quốc gia trên thế giới và gây ra nhiều vụ dịch lớn. Ở Việt Nam tình hình bệnh tay chân miệng đang ở mức báo động. Từ năm 2008- 2010, mỗi năm cả nước ghi nhận trên 10.000 trường hợp mắc bệnh tay chân miệng. Thống kê của Cục Y tế dự phòng cho thấy từ đầu năm 2011 đến nay, số bệnh nhân mắc tay chân miệng trên cả nước tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm ngoái với tổng số mắc lên đến 20.000 người. Số bệnh nhân tử vong cập nhật mới nhất đã lên đến 56 trường hợp. Trong đó 50/56 trường hợp tử vong là bệnh nhi của các tỉnh phía Nam [1]. Các tỉnh, thành phố có số mắc tay chân miệng cao nhất tại khu vực phía Nam là: TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Đồng Tháp, Tiền Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bến Tre, Long An, Bình Dương, Tây Ninh và Vĩnh Long. Các tỉnh, thành phố có số mắc tay chân miệng cao nhất tại khu vực miền Trung là: Quảng Ngãi, Khánh Hoà và Đà Nẵng. Tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung, phường Thủy Phương nói riêng tỉ lệ mắc bệnh tay chân miệng thấp, chưa phát tán thành dịch. Nhưng cần để trang bị cho người dân kiến thức và thực hành về phòng chống bệnh tay chân miệng. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu kiến thức của người dân về dịch bệnh Chân –Tay –Miệng” với mục tiêu: - Tìm hiểu kiến thức của người dân về dịch bệnh tay chân miệng - Tìm hiểu cách xử trí, điều trị của người dân về phòng chống bệnh tay chân miệng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
- -BÁO CÁO
TÌM HIỂU KIẾN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN
VỀ DỊCH BỆNH CHÂN –TAY –MIỆNG
Huế, 10- 2016ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 2Bệnh tay chân miệng là bệnh chủ yếu do vi rút đường ruột gây ra thườngxuất hiện ở trẻ dưới 10 tuổi và có thể xảy ra đối với người lớn Vi rút thườnggây sốt, đau họng và mụn nước ở bàn tay, bàn chân Bệnh lây từ người sangngười và dễ gây thành dịch Bệnh thường ở mức độ nhẹ và hồi phục trong vòng7-10 ngày Một trong các chủng gây bệnh là EV71 có thể gây các biến chứngnặng như viêm màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp… và tử vong nếu khôngđược chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời [4].
Đây là một bệnh dễ lây lan Đường lây truyền thường từ người sangngười do tiếp xúc với các dịch tiết mũi họng, nước bọt, chất dịch từ các bọngnước hoặc phân của người bệnh Giai đoạn lây lan mạnh nhất là tuần đầu tiên bịbệnh
Mọi người đều có thể nhiễm virus nhưng không phải tất cả những ngườinhiễm virus đều biểu hiện bệnh Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thiếu niên là những đốitượng dễ bị nhiễm bệnh và biểu hiện bệnh nhất vì chúng chưa có kháng thểchống lại bệnh này Nhiễm bệnh có thể tạo nên kháng thể đặc hiệu chống virusgây bệnh tuy nhiên bệnh vẫn có thể tái nhiễm do một chủng virus khác gây nên
Bệnh gặp ở tất cả các nước trên thế giới, đặc biệt ở các nước nhiệt đớinhư Trung Quốc, Malaysia, Singapore, Đài Loan Trong mấy năm gần đây dịch
đã xuất hiện tại nhiều quốc gia trên thế giới và gây ra nhiều vụ dịch lớn
Ở Việt Nam tình hình bệnh tay chân miệng đang ở mức báo động Từnăm 2008- 2010, mỗi năm cả nước ghi nhận trên 10.000 trường hợp mắc bệnhtay chân miệng Thống kê của Cục Y tế dự phòng cho thấy từ đầu năm 2011 đếnnay, số bệnh nhân mắc tay chân miệng trên cả nước tăng gấp đôi so với cùng kỳnăm ngoái với tổng số mắc lên đến 20.000 người Số bệnh nhân tử vong cậpnhật mới nhất đã lên đến 56 trường hợp Trong đó 50/56 trường hợp tử vong làbệnh nhi của các tỉnh phía Nam [1]
Các tỉnh, thành phố có số mắc tay chân miệng cao nhất tại khu vựcphía Nam là: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Đồng Tháp, Tiền Giang, Bà Rịa -Vũng Tàu, Bến Tre, Long An, Bình Dương, Tây Ninh và Vĩnh Long
Trang 3Các tỉnh, thành phố có số mắc tay chân miệng cao nhất tại khu vực miềnTrung là: Quảng Ngãi, Khánh Hoà và Đà Nẵng.
Tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung, phường Thủy Phương nói riêng tỉ lệmắc bệnh tay chân miệng thấp, chưa phát tán thành dịch Nhưng cần để trang bịcho người dân kiến thức và thực hành về phòng chống bệnh tay chân miệng
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu kiến thức của người dân về
dịch bệnh Chân –Tay –Miệng” với mục tiêu:
- Tìm hiểu kiến thức của người dân về dịch bệnh tay chân miệng
- Tìm hiểu cách xử trí, điều trị của người dân về phòng chống bệnh tay chân miệng
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 4Bệnh tay chân miệng (viết tắt: TCM; tiếng Anh: Hand - Foot - MouthDisease - HFMD) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây nên, bệnhthường gặp ở trẻ em (trên 90%) Bệnh có thể bị rải rác hoặc bùng phát thành các
vụ dịch nhỏ vào mùa hè ở những nơi đông dân cư, điều kiện vệ sinh kém Bệnhthường được đặc trưng bởi sốt, đau họng và nổi ban có bọng nước ở tay, chân,miệng, và thường tiến triển đến loét Các tổn thương này có thể thấy ở lưỡi, nướu
và bên trong má Rất nhiều bệnh nhân được chẩn đoán nhầm với các bệnh dakhác như chốc, thuỷ đậu, dị ứng, dẫn đến điều trị sai lầm và làm bệnh lan tràn
thuộc dưới loài Enterovirus B hoặc C Týp EV71 là một trong những tác nhân
gây nên bệnh TCM và đôi khi chúng còn có khả năng gây nên bệnh ở hệ thầnkinh trung ương Khả năng gây bệnh của týp EV71 đã được minh chứng là lầnđầu tiên (1969) phân lập được chúng ở tổ chức thần kinh trung ương của một sốtrường hợp tại California (Mỹ)
Loài Coxsackievirus thuộc họ Picornaviridae gồm 29 typ Chúng khác biệt với các Enterovirus khác ở khả năng gây bệnh ở chuột ổ, các enterovirus khác thì hiếm hoặc không Chúng chia thành 2 nhóm: nhóm A
và nhóm B có khả năng gây bệnh ở chuột khác nhau Chúng gây nhiều chứng
bệnh khác nhau: Coxsackie A gây viêm họng, phát ban ngòai da, bệnh tay chân miệng, gây viêm kết mạc chảy máu, viêm màng não vô khuẩn , Coxsackie B
gây viêm cơ tim ở trẻ sơ sinh, viêm đường hô hấp trên, viêm màng ngoài tim,viêm màng trong tim
Người ta cũng đã cho biết rằng týp virus EV 71 đã xuất hiện ở Đài Loanvào năm 1968 cũng như đã từng xuất hiện ở các nước Đông Nam Á như:Philipines, Indonesia, Singapore Tuy rằng đây không phải là một týp
Trang 5enterovirus mới nhưng đặc tính của týp virus này có độc tính rất mạnh và có khảnăng làm tổn thương tổ chức thần kinh trung ương gây ra những bệnh cảnh lâmsàng nặng và hậu quả để lại xấu, hơn nữa nước ta lại nằm trong khu vực này chonên cần cảnh giác và thận trọng khi có bệnh TCM xuất hiện.
1.1.2 Hình thái của virus.
- Hình cầu, đường kính 27-30 nm
- Lớp capsid gồm 60 tiểu đơn vị, không có lớp bao ngoài
- Bên trong chứa RNA, là thành phần di truyền, nhân lên và gây nhiễmcủa virus
Virus nhân lên ở bào tương của tế bào bị nhiễm
1.1.3 Khả năng tồn tại trong môi trường bên ngoài.
- Virus bị đào thải ra ngoại cảnh từ phân, dịch hắt hơi, sổ mũi
- Virus bị bất hoạt bởi nhiệt 560C trong vòng 30 phút, tia cực tím, tia
- Virus chịu được pH với phổ rộng từ 3-9
- Bị bất hoạt bởi: 2% Sodium hyproclorite (nước Javel), Chlorine tự do.Không hoặc ít bị bất hoạt bởi các chất hòa tan lipid như: Cồn, Chloroform,Phenol, Ether
- Ở nhiệt độ lạnh 40 độ C, virus sống được vài ba tuần
1.2 KHẢ NĂNG GÂY BỆNH CỦA VIRUS
1.2.1 Đặc điểm dịch tễ học
* Phân bố theo thời gian:
Bệnh có quanh năm, tăng mạnh ở 2 đợt: tháng 3 - 5 và tháng 9 - 12
* Phân bố theo địa dư:
- Bệnh tay-chân-miệng xuất hiện khắp nơi trên thế giới Trong thời giangần đây, dịch tay-chân-miệng chủ yếu do Enterovirus 71 gây ra ở các nướcĐông Nam Á Vụ dịch tại Đài Loan năm 1998 được coi là vụ dịch lớn với hơn100.000 người mắc, hơn 400 trẻ phải nhập viện với các biến chứng ở hệ thầnkinh trung ương, 78 trẻ tử vong
- Tại Việt Nam, bệnh tay-chân-miệng gặp rải rác quanh năm ở hầu hết cácđịa phương trong cả nước; tại các tỉnh phía Nam, số mắc tập trung từ tháng 3đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12
Trang 6* Phân bố theo tuổi:
Bệnh có ở trẻ em dưới 10 tuổi, nhiều hơn ở dưới 5 tuổi, tập trung ở dưới 3tuổi, đỉnh cao là 1-2 tuổi
* Nguồn truyền nhiễm
Nguồn bệnh là người bệnh, người lành mang virus trong các dịch tiết từmũi, hầu, họng, nước bọt, dịch tiết từ các nốt phỏng hoặc phân của bệnh nhân.Lây nhiễm ngay từ thời gian ủ bệnh (từ 3 - 7 ngày) trước khi phát bệnh và thời
kỳ lây truyền kéo dài cho đến khi hết loét miệng và các phỏng nước, dễ lây nhất
là trong tuần đầu của bệnh
* Phương thức lây truyền:
Bệnh TCM lây truyền bằng đường “phân-miệng” và tiếp xúc trực tiếp,nhưng chủ yếu lây lan qua tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ mũi, hầu, họng,nước bọt, dịch tiết từ các nốt phỏng hoặc tiếp xúc với chất tiết và bài tiết củabệnh nhân trên dụng cụ sinh hoạt, đồ chơi, bàn ghế, nền nhà Đặc biệt khi bệnhnhân mắc bệnh đường hô hấp, việc hắt hơi, ho, nói chuyện sẽ tạo điều kiện chovirus lây lan trực tiếp từ người sang người
* Tính cảm nhiễm và miễn dịch:
Bệnh TCM có tính cảm thụ cao, mọi người đều có cảm nhiễm với virusgây bệnh tay - chân - miệng, không phải tất cả mọi người nhiễm virus đều cóbiểu hiện bệnh mà phần lớn bệnh ở hình thái thể ẩn, không biểu hiện các triệuchứng, đây là nguồn lây nhiễm nguy hiểm; bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 15tuổi, đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi có tỷ lệ mắc cao hơn
Mọi lứa tuổi có thể bị nhiễm Enterovirus nhưng không phải tất cả đều bị bệnh
mà bệnh chỉ xẩy ra ở những cơ thể không có miễn dịch chống lại Enterovirus.
Người ta thống kê cho thấy rằng trẻ nhũ nhi, trẻ em và ngay cả thiếu niên, ngườitrưởng thành nếu chưa có miễn dịch đều có thể mắc bệnh TCM
1.2.2 Gây bệnh ở người
* Sự lan truyền của virus trong cơ thể
Trang 7Enterovirus xâm nhập vào cơ thể, chúng thường khu trú ở niêm mạc má hoặc ở
niêm mạc ruột vùng hồi tràng Sau khoảng thời gian 24 giờ, virus sẽ đi đến cáchạch bạch huyết xung quanh, từ đây chúng xâm nhập vào máu gây nhiễm trùnghuyết trong một khoảng thời gian ngắn
Từ nhiễm trùng huyết, virus đến niêm mạc miệng và da Thời kỳ ủ bệnhthường kéo dài khoảng từ 3 – 7 ngày
* Biểu hiện của bệnh
Bệnh khởi phát là sốt sau đó xuất hiện các bọng nước ở niêm mạc miệng(ở nướu răng, lưỡi, bên trong má) và xuất hiện ban đỏ ở bàn tay, bàn chân Cácban đỏ này có thể hình thành các bọng nước Đặc điểm của các ban của bệnhTCM là thường không ngứa và không xuất hiện ở gan bàn tay hoặc gan bànchân Như vậy, các ban và bọng nước chủ yếu xuất hiện ở tay, chân và miệng vìvậy được gọi là bệnh TCM Ngoài ra ở một số ít trường hợp có thể xuất hiện ởmột số vị trí khác trên cơ thể như vùng mông
Các bọng nước ở miệng thường vỡ ra và gây loét làm cho trẻ đau đớn,khóc nhiều, ăn kém hoặc sợ không dám ăn cho nên trẻ gầy sút nhanh Nếu cácbọng nước ở tay, chân khi vỡ ra nếu không giữ vệ sinh sạch sẽ thì rất có thể bịbội nhiễm vi khuẩn gây mưng mủ và làm cho bệnh phức tạp thêm Hầu hết cáctrường hợp bị bệnh TCM sẽ qua khỏi nhưng có một số nếu căn nguyên gây nênbệnh là EV71 thì sẽ có thể bệnh diễn biến phức tạp hơn nhất là khi virus gây tổnthương hệ thần kinh trung ương sẽ thể hiện một bệnh viêm màng não điển hìnhvới biểu hiện là sốt cao, nhức đầu, cứng cổ, buồn nôn, nôn vọt
* Tóm tắt các biểu hiện của bệnh
• Loét miệng: là các bọng nước có đường kính 2-3 mm Thường khó thấycác bóng nước trên niêm mạc miệng vì nó vở rất nhanh tạo thành những vếtloét, trẻ rất đau khi ăn, tăng tiết nước bọt
• Bọng nước: từ 2-10 mm, màu xám, hình bầu dục
• Bọng nước vùng mông và gối thường xuất hiện trên nền hồng ban
Trang 8• Bọng nước lòng bàn tay và lòng bàn chân có thể lồi lên trên da sờ cócảm giác cộn hay ẩn dưới da, thường ấn không đau.
• Bệnh có thể biểu hiện không điển hình như: bóng nước rất ít xen kẻ vớinhững hồng ban, một số trường hợp chỉ biểu hiện hồng ban và không có biểuhiện bóng nước hay chỉ có biểu hiện loét miệng đơn thuần
Tiên lượng đối với bệnh TCM tùy thuộc vào căn nguyên gây bệnh là doEnterovirus A16 hay do EV71 Nếu do Enterovirus A16 thì thường là bệnh nhẹ
và có thể tự khỏi sau từ 7 - 10 ngày, nhưng do EV71 thì có thể có biến chứngnguy hiểm như viêm phổi, viêm cơ tim cấp hoặc viêm màng não, thậm chí gây
Trang 9- Trẻ mắc bệnh không đến lớp đến khi hết loét miệng và các phỏng nước.Khi có từ 2 trẻ trở lên trong một lớp bị mắc bệnh trong vòng 7 ngày, thì cho lớpnghỉ học 10 ngày kể từ ngày khởi bệnh của ca cuối cùng.
- Khi trẻ đến lớp sốt, loét miệng, phỏng nước phải thông báo cho gia đình
và cơ quan y tế
- Làm sạch dụng cụ học tập, đồ chơi và các dụng cụ khác bằng chloramin
B 2% Dụng cụ ăn uống như bát, đũa, cốc; ngâm, tráng nước sôi trước khi ăn, sửdụng
* Các biện pháp chuyên môn chăm sóc trẻ bệnh tại gia đình bệnh nhi
+ Bệnh nhi phải được cách ly, đeo khẩu trang khi tiếp xúc với ngườikhác
+ Phân và các chất thải của bệnh nhi phải được khử khuẩn bằngchloramin B; quần áo, chăn màn dụng cụ của bệnh nhi phải được khử khuẩnbằng đun sôi, ngâm dung dịch chloramin B 2%;
+ Người chăm sóc bệnh nhi: thực hành vệ sinh cá nhân, đặc biệt rửa tayngay khi thay tã cho trẻ Hạn chế hôn, sử dụng chung các dụng cụ với trẻ bệnh
+ Khi trẻ còn triệu chứng bệnh tay - chân - miệng, không cho phép thamgia các hoạt động, gặp gỡ đông trẻ em khác như đến lớp, đi bơi,
+ Theo dõi các biểu hiện sốt, loét miệng, phỏng nước đối với các thànhviên trong gia đình, đặc biệt là trẻ em để thông báo cho cơ quan y tế
* Các biện pháp chuyên môn phòng ngừa lây nhiễm bệnh tại các cơ sở điều trị:
Cán bộ y tế phải áp dụng biện pháp phòng ngừa lây nhiễm
+ Rửa tay ngay bằng dung dịch sát khuẩn khi có tiếp xúc với chất tiết vàbài tiết của bệnh nhi dù có hay không có mang găng tay
+ Mang trang phục phòng hộ cá nhân khi làm những thủ thuật trên bệnhnhi có nguy cơ tạo giọt bắn tới niêm mạc
* Phòng bệnh đặc hiệu
Chưa có vắc xin phòng bệnh
Trang 101.3.2 Điều trị bệnh tay chân miệng:
Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, việc điều trị bệnh chủ yếu là điều trịtriệu chứng
Đưa trẻ đến khám bệnh tại các cơ sở y tế Nếu trẻ được chỉ định chămsóc tại nhà, cần thực hiện những điều sau đây:
+ Vệ sinh răng miệng và thân thể, tránh làm nhiễm trùng các bóng nước + Giảm đau, hạ sốt bằng cách lau mình bằng nước ấm, dùng thuốc hạ sốtParacetamol
+ Nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế vận động, tăng cường dinh dưỡng, cho ănthức ăn lỏng, mềm, uống nhiều nước nhất là nước hoa quả
+ Không cạy vỡ các bóng nước để tránh nhiễm trùng
+ Theo dõi sát để phát hiện các dấu hiệu: dễ giật mình, hoảng hốt, runchi, gồng tự hết, đi loạng choạng, chới với, co giật, da nổi bông, nôn ói nhiều,sốt cao
Trang 11Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
40 người dân thuộc phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, thành phốHuế
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
+ Tiêu chuẩn chọn đối tượng :
- Mỗi hộ chọn 1 người
- Người được phỏng vấn ≥ 18 tuổi
- Đồng ý tham gia+ Tiêu chuẩn loại trừ :
Đối tượng được phỏng vấn
- Không có khả năng giao tiếp
- Bệnh tâm thần
- Không đồng ý tham gia
2.1.2 Thời gian nghiên cứu :
Tiến hành nghiên cứu từ ngày 15-10-2016 đến 25-10-2016
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu :
Tổ 4 , phường Thủy Phương , thị xã Hương Thủy
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp điều tra mô tả, cắt ngang
2.1.2 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn
- Lập danh sách tất cả những người 18 tuổi hiện đang sinh sống phườngThủy Phương, TX Hương Thủy, Thành Phố Huế
- Trên đầu đường phía phải phường Thủy Phương, chúng tôi ngẫu nhiênchọn 1 hộ bỏ 2 hộ đến cuối đường sẽ có đủ số hộ là 40 theo yêu cầu nghiêncứu
Trang 122.2.3 Các bước tiến hành :
Ngày 15-18/10/2016 : Điều tra, phỏng vấn các hộ
Ngày 19-20/10/2016 : Thống kê và xử lý số liệu
Ngày 21-25/10/2016 : Viết báo cáo
2.2.4 Nội dung nghiên cứu :
+ Kiến thức về bệnh TCM:
- Biểu hiện trẻ bị bệnh TCM
- Nguyên nhân bệnh TCM
- Hiểu biết về vacxin phòng TCM
- Lứa tuổi hay mắc bệnh TCM
- Hậu quả tức thời của bệnh TCM
- Hậu quả lâu dài về bệnh TCM cho trẻ
- Vệ sinh đồ chơi cho trẻ
- Nguồn nhận biết thông tin bệnh TCM
2.2.5 Các quy ước trong nghiên cứu :
Các tiêu chí xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo nằm trong Thông tư24/2014/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung quy định về quy trình điều tra, rà soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm được Bộ LĐTBXH ban hành
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học thông thường
Trang 13Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua điều tra phỏng vấn 40 người dân về tìm hiểu kiến thức về dịch bệnhChân-Tay-Miệng ở phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy chúng tôi có kếtquả nghiên cứu như sau:
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phân bố theo tuổi
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo tuổi
Nhận xét: Phần lớn các đối tượng nghiên cứu 41-60 tuổi chiếm tỉ lệ
47,5% Nhóm 31-40 tuổi là 30,0% Và thấp nhất là nhóm <30 tuổi là 22,5%
3.1.2 Phân bố theo giới
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giới
Nhận xét: Nam và nữ có tỷ lệ tương đương lần lượt là 47,5% và 52,5%.
Trang 143.1.3 Phân bố theo nghề nghiệp
Bảng 3.2 Phân bố theo nghề nghiệp
Biểu đồ 3.2 Phân bố theo trình độ học vấn
Nhận xét: Đa số nhóm nghiên cứu có trình độ THCS là 32,5%, THPT là
27,5% ; CĐ-đại học chiếm 22,5% Còn 17,5% người mù chữ và tiểu học
3.1.5 Điều kiện kinh tế
Bảng 3.3 Điều kiện kinh tế của đối tượng nghiên cứu
Các đối tượng nghiên cứu có kinh tế trung bình và khá chiếm 85,0%
3.2 KIẾN THỨC VỀ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
3.2.1 Hiểu biết về biểu hiện tay chân miệng
Trang 15Bảng 3.4 Tỷ lệ hiểu biết về biểu hiện tay chân miệng (n=40)
Hiểu biết về biểu hiện TCM n Tỷ lệ %
Số người dân biết biểu hiện của bệnh tay chân miệng là sốt 92,5%, biếng
ăn 82,5%; loét miệng (77,5%), đau họng (72,5%), quấy khóc (62,5%)
3.2.2 Hiểu biết nguyên nhân gây ra bệnh TCM
Bảng 3.5 Tỷ lệ hiểu biết nguyên nhân gây ra bệnh TCM
Hiểu biết nguyên nhân TCM n Tỷ lệ %
Trang 163.2.3 Hiểu biết đường lây bệnh TCM
Bảng 3.6 Tỷ lệ biết đường lây bệnh TCM
3.2.4 Xử trí trẻ bị tay chân miệng
Bảng 3.7 Tỷ lệ hiểu biết xử trí trẻ bị tay chân miệng
Xử trí trẻ bị tay chân miệng n Tỷ lệ %
Đưa trẻ đến cơ sở y tế là biện pháp được chọn lựa cao nhất với 87,5%
3.2.5 Hiểu biết về vắcxin phòng ngừa được bệnh tay chân miệng
Bảng 3.8 Tỷ lệ biết vắcxin phòng ngừa được bệnh TCM
Vắcxin phòng ngừa được bệnh TCM n Tỷ lệ %