Giáo án hóa học 10 bài 15 Hóa trị và số oxi hóa . Giáo án hóa học 10 bài 15 Hóa trị và số oxi hóa . Giáo án hóa học 10 bài 15 Hóa trị và số oxi hóa . Giáo án hóa học 10 bài 15 Hóa trị và số oxi hóa . Giáo án hóa học 10 bài 15 Hóa trị và số oxi hóa .
Trang 1Tuần 13 (Từ 13/11/2017 đến 18/11/2017)
Tiết 26
Ngày soạn: 9/11/2017
Ngày dạy tiết đầu: …./… /2017
BÀI 15: HểA TRỊ VÀ SỐ OXI HểA
A MỤC TIấU
1 Kiến thức
HS nắm đợc húa trị trong hợp chất ion, hợp chất cộng húa trị, cỏch xỏc định số oxi húa
2 Kỹ năng
- Xỏc định điện húa trị, cộng húa trị và số oxi húa của cỏc nguyờn tố trong cỏc ion, đơn chất và hợp chất
3 Thỏi độ, tư tưởng
- Cú thỏi độ nghiờm tỳc trong học tập
- Cú lũng yờu thớch bộ mụn
4 Định hướng phỏt triển năng lực
- năng lực ngụn ngữ húa học
- năng lực phỏt hiện và giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn:
- phương phỏp: - phương phỏp đàm thoại - gợi mở
- phương phỏp phỏt hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dựng: Bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố hoỏ học
2 Học sinh
Học bài cũ, xem trước bài mới
C TIẾN TRèNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- So sỏnh liờn kết trong phõn tử NaCl và HCl?
3 Dẫn vào bài mới
Cỏc nguyờn tử liờn kết với nhau theo một quy luật nhất định Số liờn kết giữa cỏc nguyờn tử được xỏc định bởi húa trị của nguyờn tố Vậy húa trị là gỡ?
4 Tổ chức cỏc hoạt động trờn lớp
Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Tỡm hiểu về húa trị
GV lấy vớ dụ: NaCl
Xỏc định loại liờn kết trong phõn tử
GV: NaCl là hợp chất ion, tạo bởi 2
ion Na+ và Cl
-Húa trị của Na và Cl trong NaCl gọi là
điện húa trị
HS đưa ra khỏi niệm
I/ Húa trị
1 Húa trị trong hợp chất ion
VD: NaCl
= 3,44 – 0,93 = 2,23 => liờn kết ion
Điện húa trị của Na là 1+
Điện húa trị của Cl là
1-* Trong cỏc hợp chất ion, húa trị của một nguyờn tố bằng điện tớch của ion
Trang 2GV lấy ví dụ: CaF2
CaF2 là hợp chất ion được tạo nên từ
cation Ca2+ và anion F –
GV: tại sao Na lại có điện hóa trị là
1+?
HS giải thích: vì Na thuộc nhóm IA,
có 1 e lớp ngoài cùng, có xu hướng
nhường 1 e và trở thành ion dương
Na+ nên có điện hóa trị là 1+
? Nhận xét về điện hóa trị các nguyên
tố kim loại thuộc nhóm IA , IIA , IIIA
và các nguyên tố phi kim thuộc nhóm
VIA , VIIA
Tương tự, GV y/c HS xác định điện
hóa trị các nguyên tố trong các hợp
chất ion:
K2O , CaCl2 , Al2O3 , KBr
GV lấy ví dụ phân tử H2O
Xác định loại liên kết trong phân tử
GV: H2O là hợp chất cộng hóa trị
Hóa trị của H và O trong H2O gọi là
cộng hóa trị
HS đưa ra khái niệm
GV y.c HS làm tượng tự, xác định
cộng hóa trị các nguyên tố trong phân
và được gọi là điện hóa trị của nguyên
tố đó VD: Trong hợp chất CaF2,
- điện hóa trị của Ca là 2+
- điện hóa trị của F là 1–
* Quy ước: khi viết điện hóa trị của một nguyên tố, ghi giá trị trước, dấu điện tích sau
Nhận xét:
* Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm
IA, IIA , IIIA có số electron lớp ngoài cùng là 1, 2, 3 có thể nhường 1, 2 hay
3 e nên có điện hóa trị là 1+ , 2+ , 3+
* Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA, VIIA nên có 6, 7 electron lớp ngoài cùng, có thể nhận thêm 2 hay 1 electron nên có điện hóa trị là 2– , 1–
HS : K2O , CaCl2 , Al2O3 , KBr Điện hóa trị:
1+2– 2+1– 3+2– 1+1–
2 Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị
VD: H2O
= 3,44 – 2,20 = 1,24 => liên kết cộng hóa trị
CTCT: H – O – H Điện hóa trị của H là 1 Điện hóa trị của O là 2 Trong các hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết cộng hóa trị của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử
và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó
GV lấy ví dụ phân tử NH3
- Nguyên tố nitơ có 3 liên kết cộng hóa trị => có cộng hóa trị là 3
- Mỗi nguyên tử H có 1 liên kết cộng hóa trị => có cộng hóa trị là 1
Trong CO2 : Nguyên tố C có cộng
Trang 3tử CO2, C2H4
HS viết CTCT và xác định cộng hóa
trị
GV nhận xét: dựa vào cộng hóa trị, có
thể viết được CTCT mà không cần CT
electron
hóa trị là 4, nguyên tố O có cộng hóa trị là 2
Trong C2H4 : Nguyên tố C có cộng hóa trị là 4, nguyên tố H có cộng hóa trị là 1
Quy ước: cộng hóa trị được viết bằng
số tự nhiên không dấu
Hoạt động 2: Tìm hiểu về số oxi hóa, xác định số oxi hóa
VD: Trong phân tử đơn chất Na , Ca ,
Zn , Cu, H2 , Cl2 , N2 thì số oxi hóa
của các nguyên tố đều bằng 0
VD : Trong NH3 , số oxi hóa của H
là +1 số oxi hóa của N là – 3
VD: số oxi hoá của các nguyên tố
trong các ion K+ , Ca2+ , Cl– S2– lần
lượt là +1 , +2 , –1 , –2
Trong ion NO3-, số oxh của O là -2
Gọi số oxi hoá của N trong ion NO3–
là x
x + 3(–2) = –1 x = +5
VD: xác định số oxi hoá các nguyên
tố trong các đơn chất, hợp chất và ion
sau: Fe, FeO, Fe3+, SO42-, NH4+, Cl2,
HCl, NaClO, KMnO4
II/ Số oxi hóa
* Các quy tắc xác định số oxi hóa
Quy tắc 1 : Trong đơn chất, số oxi
hoá của nguyên tố bằng 0
Quy tắc 2 : Trong 1 phân tử, tổng số
oxi hóa các nguyên tố bằng 0
Quy tắc 3 : Trong ion đơn nguyên tử,
số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích ion
Quy tắc 4 : Trong hầu hết hợp chất:
- Số oxi hóa của H bằng +1 (trừ hidrua kim loại NaH , CaH2 ….)
- Số oxi hóa của O bằng –2 (trừ OF2 , peoxit H2O2 , …)
- Số oxi hóa của kim loại bằng hóa trị
và mang dấu + Quy ước: số oxi hóa được viết bằng chữ số thường, dấu viết phía trước và được viết trên đầu kí hiệu nguyên tố
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
Trang 4HS nắm đợc: khái niệm điện hoá trị, cộng hoá trị, số oxi hoá và cách xác định số oxi hoá
* Hướng dẫn về nhà
BTVN: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (SGK)
6 Rỳt kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy