Giáo Giáo án hóa học 10 bài 13 Liên kết cộng hóa trị. Giáo án hóa học 10 bài 13 Liên kết cộng hóa trị. Giáo án hóa học 10 bài 13 Liên kết cộng hóa trị. Giáo án hóa học 10 bài 13 Liên kết cộng hóa trị. Giáo án hóa học 10 bài 13 Liên kết cộng hóa trị.
Trang 1Tuần 12 (Từ 6/11/2017 đến 11/11/2017)
Tiết 24
Ngày soạn: 2/11/2017
Ngày dạy tiết đầu: …./… /2017
BÀI 13: LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS biết: Khái niệm liên kết cộng hóa trị
HS hiểu: Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
Tính chất hoá học của các hợp chất có liên kết cộng hoá trị
2 Kỹ năng
- Phân biệt liên kết cộng hoá trị phân cực và không phân cực, liên kết ion
3 Thái độ, tư tưởng
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Có lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp trực quan
- phương pháp đàm thoại - gợi mở
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
2 Học sinh
Học bài cũ, xem trước bài mới
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Thế nào là liên kết ion? Điều kiện hình thành liên kết ion?
3 Dẫn vào bài mới
Clo có 7 e lớp ngoài cùng và có xu hướng nhận 1e Hidro có 1 e lớp ngoài cùng và có xu hướng nhận 1e Nếu các nguyên tử đều có xu hướng nhận e, vậy chúng sẽ liên kết với nhau như nào?
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự hình thành liên kết cộnghoá trị giữa các nguyên
tử giống nhau
CTPT hidro?
I Sự hình thành liên kết cộng hóa trị
1 Sự hình thành liên kết cộng hoá trị giữa các nguyên tử giống nhau
Sự hình thành đơn chất
a Sự hình thành phân tử hidro
Trang 2=> phân tử hidro được tạo nên từ 2
nguyên tử hidro
Cấu hình e của 1H?
Cấu hình e của khí hiếm gần H nhất?
=> xu hướng nhường nhân e của H?
GV hướng dẫn: có 2 nguyên tử H, mỗi
nguyên tử cần thêm 1e để đạt trạng
thái bền vững => mỗi nguyên tử đưa
ra 1e của mình và ghép chung lại
Quy ước: - Mỗi dấu chấm đại điện
cho 1 e lớp ngoài cùng
- Mỗi cặp e dùng chung được biểu
diễn bằng 1 liên kết
CTPT nitơ?
=> phân tử N2 được tạo nên từ 2
nguyên tử nitơ
Cấu hình e của 7N?
=> N có bao nhiêu e lớp ngoài cùng?
Cấu hình e của khí hiếm gần N nhất?
=> xu hướng nhường nhân e của N?
GV hướng dẫn: có 2 nguyên tử N, mỗi
nguyên tử cần thêm 3e để đạt trạng
thái bền vững => mỗi nguyên tử đưa
ra 3e của mình và ghép chung lại
Quy ước:
- Mỗi dấu chấm đại điện cho 1 e lớp
ngoài cùng của N
- Mỗi cặp e dùng chung được biểu
diễn bằng 1 liên kết => có 3 liên kết
giữa 2 nguyên tử N
GV hướng dẫn HS đưa ra các kết luận
? Nêu sự hình thành phân tử O2?
HS làm
CTPT: H2
CHe của 1H: 1s1
Che của khí hiếm 2He: 1s2
=> H có xu hướng nhận thêm 1 e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm
H + . H H : H Công thức electron CTCT: H – H (liên kết đơn)
b Sự hình thành liên kết trong phân
tử N 2
CTPT: N2
CHe của 7N: 1s22s22p3
=> N có 5 e lớp ngoài cùng Che của khí hiếm 10Ne: 1s22s22p6
=> N có xu hướng nhận thêm 3 e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm
: N : + : N : : N :: N :
Công thức electron CTCT: N N (liên kết ba)
c Kết luận
- Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dựng chung
- Mỗi cặp electron tạo nên một liên kết cộng hoá trị
- Liên kết cộng hoá trị tạo nên từ hai nguyên tử của cùng một loại nguyên
tố, cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào gọi là liên kết cộng hoá trị không cực là
* Sự hình thành phân tử O 2
8O: 1s22s22p4
.
Trang 3O có 6 e lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận thêm 2 e
CTe: : O :: O :
CTCT: O = O (liên kết đôi)
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự hình thành liên kết cộnghoá trị giữa các nguyên
tử khác nhau
Cấu hình e của 1H và 17Cl?
=> H có bao nhiêu e lớp ngoài cùng?
=> xu hướng nhường nhân e của H?
=> Cl có bao nhiêu e lớp ngoài cùng?
=> xu hướng nhường nhân e của Cl?
GV hướng dẫn: mỗi nguyên tử cần
thêm 1e để đạt trạng thái bền vững =>
mỗi nguyên tử đưa ra 1e của mình và
ghép chung lại
So sánh độ âm điện H và Cl
Cấu hình e của 6C và 8O?
=> C có bao nhiêu e lớp ngoài cùng?
=> xu hướng nhường nhân e của C?
=> O có bao nhiêu e lớp ngoài cùng?
=> xu hướng nhường nhân e của O?
GV hướng dẫn: mỗi nguyên tử O đưa
ra 2e của mình và ghép chung với 2 e
của C
So sánh độ âm điện C và O
? Nêu sự hình thành phân tử H2O?
HS làm
2 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau Sự hình thành hợp chất
a Sự hình thành phân tử HCl
1H: 1s1
17Cl: 1s22s22p63s23p3
H có 1 e lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận thêm 1 e
Cl có 7 e lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận thêm 1 e
H + Cl : : H : Cl :
CTCT: H – Cl
H < Cl => cặp e chung lệch về phía nguyên tử Cl
=> liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hoá trị có phân cực, trong đó cặp
e chung lệch về phía nguyên tử có độ
âm điện lớn hơn
b Sự hình thành phân tử CO 2
6C: 1s22s22p2
8O: 1s22s22p4
C có 4 e lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận thêm 4 e
O có 6 e lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận thêm 2 e
CTe: : O :: C :: O :
CTCT: O = C = O (liên kết đôi)
=> cấu tạo thẳng
C < O => cặp e chung lệch về phía nguyên tử O
* Sự hình thành phân tử H 2 O
1H: 1s1
8O: 1s22s22p4
H có 1 e lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận thêm 1 e
O có 6 e lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận thêm 2 e
H + O + H H : O : H
.
.
Trang 4HS đọc SGK và nêu ra các tính chất
chung
CTCT: H – O – H
3 Tính chất các hợp chất có liên kết cộng hoá trị
- chất rắn, lỏng hoặc khí ở đk thường
- chất phân cực tan trong dung môi phân cực
- chất không phân cực tan trong dung môi không phân cực
- chất chỉ có liên kết cộng hoá trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái
Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ độ âm điện và liên kết hóa học
- Nêu sự giống nhau giữa 3 loại liên
kết này?
- Nêu sự khác nhau giữa 3 loại liên
kết này?
GV hướng dẫn: dùng hiệu độ âm điện
để xác định loại liên kết hoá học
GV lưu ý: Hiệu độ âm điện cho
phép dự đoán một cách tương đối về
loại liên kết hóa học trong phân tử
Dự đoán này cần phải được xác minh
mức độ đúng đắn bởi nhiều phương
pháp thực nghiệm khác
Ví dụ : (HF) = 3,98 – 2,2 = 1,78 >
1,7 nhửng liên kết trong HF không
phải là liên kết ion mà là liên kết cộng
hóa trị có cực
II Độ âm điện và liên kết hoá học
1 Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị
có cực, liên kết cộng hoá trị không cực và liên kết ion
Giống nhau:
- đều có cặp e ở giữa 2 nguyên tử
Khác nhau:
- liên kết cộng hoá trị không phân cực: cặp e nằm chính giữa 2 ng.tử
- liên kết cộng hoá trị phân cực: cặp e nằm lệch về phía 1 nguyên tử
- liên kết ion: cặp e chuyển hẳn về phía 1 nguyên tử
2 Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học
- Nếu 0 < 0,4: liên kết cộng hoá trị không cực
- Nếu 0,4 < 1,7: liên kết cộng hoá trị phân cực
- Nếu 1,7 : liên kết ion
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
- HS nắm được khái niệm liên kết cộng hoá trị và sự hình thành liên kết cộng hoá trị Phân biệt 3 loại liên kết dựa vào hiệu độ âm điện
* Hướng dẫn về nhà
BTVN: BT SGK Tr 64
6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy
Trang 5