NGUYỄN TRUNG KIÊNPHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NG
Trang 1NGUYỄN TRUNG KIÊN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRUNG KIÊN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN TUYÊN
QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM QUANG HUẤN
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.
Thái Nguyên, tháng năm 2014
Tác giả
Nguyễn Trung Kiên
Trang 4Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
đã truyền đạt những tri thức bổ ích, tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian tôihọc tập tại trường
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên Chinhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang đã tạo điều kiện giúp đỡ, độngviên tôi giúp tôi hoàn thành luận văn đúng thời hạn quy định của nhà trường.Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy:
PGS.TS Phạm Quang Huấn, người đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận
văn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng năm 2014
Học viên
Nguyễn Trung Kiên
Trang 53 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC 4
1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước 41.1.1 Khái niệm tn dụng đầu tư phát triển của nhà nước 4
1.1.2 Bản chất và đặc trưng tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước 8
1.1.3 Các hình thức tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước 10
1.1.4 Nguyên tắc và Quy trình cấp tn dụng đầu tư phát triển của nhànước 13
1.1.5 Sự cần thiết và vai trò tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước 17
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến tn dụng đầu tư phát triển của Nhànước
Trang 61.2.1 Kinh nghiệm về hoạt động tín dụng ĐTPT của nhà nước ở một số
nước trên thế giới và bài học đối với Việt Nam 271.2.2 Kinh nghiệm về hoạt động tín dụng ĐTPT của nhà nước ở một số ngân
hàng Phát triển trong nước và bài học đối với NHPT chi nhánh Tuyên Quang 32
Trang 7Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 Câu hỏi được đặt ra khi nghiên cứu 37
2.2 Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 37
2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu 38
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 41
2.4 Khung lý thuyết 41
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN TUYÊN QUANG 42
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 42
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 42
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 43
3.1.3 Đặc điểm của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn
46 3.2 Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang 47
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
47 3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang 48
3.2.3 Tổ chức bộ máy của chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang 49
3.2.4 Nguồn vốn hoạt động và các hoạt động nghiệp vụ chính
52 3.3 Thực trạng tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang 53
3.3.1 Tình hình huy động và quản lý nguồn vốn 53
3.3.3 Tình hình cho vay tn dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang 56
Trang 93.4 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại chi nhánh
ngân hàng Phát triển Tuyên Quang 73
3.4.1 Những kết quả đạt được 73
3.4.2 Những tồn tại, hạn chế 74
3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
76 Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN TUYÊN QUANG 81
4.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Phát triển chi nhánh Tuyên Quang đến năm 2020 81
4.1.1 Mục tiêu tổng quát 81
4.1.2 Mục tiêu cụ thể
81 4.1.3 Định hướng hoạt động 82
4.2 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang 85
4.2.1 Xây dựng chiến lược khách hàng để đạt được tăng trưởng tín dụng hằng năm 85
4.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định năng lực của khách hàng vay vốn tín dụng đầu tư 87
4.2.3 Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 89
4.2.4 Tăng cường hoạt động khai thác và cung cấp thông tin 91
4.2.5 Tăng cường công tác huy động vốn tại Chi nhánh 93
4.2.6 Một số giải pháp hỗ trợ khác 95
4.3 Kiến nghị 97
4.3.1 Đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam 97
4.3.2 Đối với chính quyền địa phương 99
Trang 12h t t p : / / www l r c - tn
Bảng 3.2 Tình hình cho vay tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh Ngân hàng Phát
triển Tuyên Quang 56
Bảng 3.3 Tình hình cho vay tn dụng ĐTPT theo khối kinh tế tại Chi nhánh
Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang 58
Bảng 3.4 Tình hình cho vay tn dụng ĐTPT theo lĩnh vực tại Chi nhánh
Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang 60
Bảng 3.5 Tình hình thu nợ tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh Ngân hàng
Phát triển Tuyên Quang 62Bảng 3.6 Tình hình thu nợ tn dụng ĐTPT theo khối kinh tế tại Chi nhánh
Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang 62
Bảng 3.7 Tình hình dư nợ tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh Ngân hàng
Phát triển Tuyên Quang 64Bảng 3.8 Tình hình dư nợ tn dụng ĐTPT theo khối kinh tế tại Chi nhánh
Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang 66
Bảng 3.9 Tình hình dư nợ tn dụng ĐTPT theo lĩnh vực tại Chi nhánh
Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang 66Bảng 3.10 Tổng dư nợ tn dụng trung và dài hạn các tổ chức tín dụng trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang 67
Bảng 3.11 Tình hình dư nợ quá hạn tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh Ngân
hàng Phát triển Tuyên Quang 70
Trang 13Tuyên Quang 71
Trang 14u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Khung lý thuyết của luận văn 42
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy Chi nhánh NHPT Tuyên Quang 50Biểu đồ 3.1 Tình hình cho vay tn dụng ĐTPT tại Chi nhánh Ngân hàng
Phát triển Tuyên Quang 58Biểu đồ 3.2 Tình hình dư nợ tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh Ngân hàng
Phát triển Tuyên Quang 65Biểu đồ 3.3 Tổng dư nợ tín dụng trung và dài hạn các tổ chức tín dụng
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 69
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng đầu tư phát triển (ĐTPT) của Nhà nước là một hình thức tndụng đặc biệt, trong đó Nhà nước thực hiện tín dụng không vì mục đích lợinhuận mà hướng tới hiệu quả công bằng của nền kinh tế quốc gia Theo xuhướng phát triển của kinh tế thị trường, Tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước ngày càng có vai trò quan trọng Nhà nước đi vay để cho vay đầu tưcác công trình, các chương trình kinh tế trọng điểm mang tính chuyển dịch cóthu hồi vốn trực tiếp thông qua nghiệp vụ tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước Trong thực tế các nước có nền kinh tế lớn như Nhật Bản, Đức, HànQuốc, Trung Quốc… là những nước đã phát huy rất tốt vai trò loại hình tíndụng này trong công cuộc tái thiết và phát triển đất nước Ở Việt Nam, cùngvới quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,tín dụng ĐTPT của Nhà nước cũng từng bước được phát triển Ban đầu đó làthành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển và từ năm 2006 là Ngân hàng phát triển(NHPT) Việt Nam Trong quá trình hoạt động, tổ chức này đã đóng góp tíchcực vào triển khai các dự án phát triển kinh tế thuộc các lĩnh vực, các ngành,các vùng mà Nhà nước ưu tên Thực tiễn hoạt động của NHPT Việt Nam đãkhẳng định tín dụng ĐTPT của Nhà nước là công cụ quan trọng của Chínhphủ không chỉ trong chỉ đạo, điều hành và triển khai các dự án lớn,các chương trình trọng điểm, mà còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,xoá đói giảm nghèo, thực hiện mục têu an sinh xã hội và mục têu CNH,HĐH đất nước trong thời kỳ mới Tín dụng ĐTPT của Nhà nước vừa thực hiệnmục têu tăng trưởng kinh tế, vừa thực hiện mục tiêu công bằng xã hội
Trang 17khai thác các tềm năng của các vùng, miền khó khăn, đặc biệt khó khăn củađất nước cũng đòi hỏi phải tiếp tục đẩy mạnh tn dụng ĐTPT của Nhà nướctheo hướng hiệu quả hơn Hơn nữa, hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nướcqua hệ thống NHPT nói chung, Chi nhánh NHPT Tuyên Quang nói riêng, bêncạnh những kết quả đạt được, đã bộc lộ những hạn chế Đặc biệt là dư nợgiảm liên tục trong những năm qua Thực tế đó đòi hỏi phải có những giảipháp để đẩy mạnh hoạt động tn dụng ĐTPT của Nhà nước trong hệ thốngNHPT nói chung và đối với Chi nhánh NHPT Tuyên Quang nói riêng Xuất phát
từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tn dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn là góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận vàthực tễn của hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước Tìm và đề xuất một sốgiải pháp đẩy mạnh hoạt động này ở Chi nhánh NHPT Tuyên Quang trongthời gian tới
- Dựa trên những hạn chế còn tồn tại, những định hướng phát triểncủa Chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Tuyên Quang, tác giả sẽ đề xuất một sốgiải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tn dụng ÐTPT của Nhà nước tại Chinhánh NHPT Tuyên Quang trong thời gian tới
Trang 193.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhànước và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tn dụng ĐTPT của Nhà nước tạiChi nhánh Ngân hàng Phát Triển Tuyên Quang
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước thuộc thẩmquyền triển khai của Chi nhánh NHPT Tuyên Quang, giới hạn trong khuônkhổ sử dụng nguồn vốn trong nước với các hình thức chủ yếu: cho vay đầu tư,bảo lãnh tín dụng đầu tư và hỗ trợ sau đầu tư
- Về thời gian: Số liệu trong luận văn lấy từ năm 2009 đến năm 2013
- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại Chi nhánh NHPTTuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Hệ thống lại một số lý thuyết có liên quan đến tn dụng đầu tư pháttriển của nhà nước
- Khắc họa rõ nét bức tranh về hoạt động tín dung đầu tư phát triểncủa Nhà nước ở Chi nhánh NHPT Tuyên Quang Đề xuất một số giải pháp vàkiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động tn dụng ÐTPT của Nhà nước tại Chinhánh NHPT Tuyên Quang trong thời gian tới
- Đưa ra những kiến nghị đối với NHPT Việt Nam, các cấp chínhquyền, các ngành có liên quan tại địa phương về các chính sách, quy định đểthực hiện các giải pháp bổ trợ cho việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng ÐTPTcủa Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Tuyên Quang trong thời gian tới
- Làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu khác
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn bao gồm 4 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tn dụng đầu tư phát triển của
Trang 21Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển củanhà nước tại chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang
Chương 4: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tưphát triển của nhà nước tại chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
1.1.1 Khái niệm tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người cho vay và ngườivay có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định Hay nói cách khác,tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ kinh tế trong đó mỗi tổchức, cá nhân nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật chomột tổ chức hay cá nhân khác với những điều kiện ràng buộc nhất định
về thời hạn hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi Tín dụng cócác loại hình sau đây:
- Tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, các tổchức kinh tế với nhau, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóacho nhau Tín dụng thương mại ra đời sớm hơn các hình thức tín dụng khác
và giữ vai trò là cơ sở để các hình thức tín dụng khác ra đời Tín dụng thươngmại ra đời dựa trên nền tảng khách quan là quá trình luân chuyển vốn và chu
Trang 23dựng) mà còn giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành Tín dụng thươngmại đều có lợi đối với cả hai phía và có lợi đối với tến trình phát triển củanền kinh tế Bởi vậy tín dụng thương mại đã tồn tại và phát triển rấtmạnh trong điều kiện của nền kinh tế hàng hóa phát triển cao như hiện nay.
- Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với cácdoanh nghiệp và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng rahuy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối các đối tượng nói trên
Nó là một nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ của ngân hàng được thực hiện theonguyên tắc hoàn trả và có lãi Đặc điểm của tn dụng ngân hàng là cho vaydưới dạng tền tệ Nguồn vốn tín dụng mà ngân hàng cho vay ra được hìnhthành từ những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi ngân hàng huy động được.Trong quan hệ với các doanh nghiệp và cá nhân, vừa đóng vai trò là người đivay, vừa đóng vai trò người cho vay Tín dụng ngân hàng ra đời phát triểncùng với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng Khác với tín dụngthương mại, tn dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chuyên nghiệp hoạtđộng của nó hết sức đa dạng và phong phú
- Tín dụng quốc tế
Tín dụng quốc tế là quan hệ tín dụng giữa các chính phủ, giữa các tổchức tài chính tiền tệ được thực hiện bằng nhiều phương thức khácnhau nhằm trợ giúp lẫn nhau để phát triển kinh tế xã hội của một nước
Trang 25chung của toàn xã hội Khác với các loại hình tín dụng khác, tín dụng nhànước không phục vụ các đối tượng kinh tế đơn thuần mà là các đối tượng vừa
có tính chất kinh tế vừa có tính chất xã hội, để thực hiện vai trò điều tiếtkinh tế vĩ mô của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định, tín dụng nhà nướckhông phải là khoản thu của Nhà nước Cũng giống như mọi loại hình tín dụngkhác là thể hiện tính hoàn trả, có thời hạn và phải trả một khoản tiền về
sử dụng vốn vay Trong tín dụng nhà nước, vốn tiền tệ huy động được dướihình thức công trái (trái phiếu Chính phủ) thuộc quyền sử dụng của Nhànước, chúng được chuyển thành nguồn tài chính bổ sung của Nhà nước Vốnngân sách là nguồn để hoàn trả tền vay và lãi vay Tín dụng nhà nước gắnliền với hoạt động của kiến trúc thượng tầng chính trị và sự vận động của vốnngân sách, biểu hiện một bộ phận của quan hệ tài chính Nhà nước Toàn bộnguồn vốn huy động được dưới hình thức tn dụng nhà nước chủ yếu để chovay ưu đãi, ưu tiên cho các dự án và công trình xây dựng hoặc cải tạo c ơ sở
hạ tầng kinh tế - xã hội hoặc đầu tư các dự án phát triển sản xuất kinh doanh
1.1.1.2 Khái niệm về đầu tư phát
triển
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốntrong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nềnkinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hộikhác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngườidân trong xã hội
Đó chính là việc bỏ tền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kếtcấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt chúng trên nền bệ và bồidưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền
Trang 26u e d u v n /
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các
cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội
Trang 271.1.1.3 Khái niệm về tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là việc Nhà nước sử dụng vốn ngân sáchhoặc từ các nguồn vốn do Nhà nước huy động để cho vay các dự án theo kếhoạch của Nhà nước như các chương trình mục têu phục vụ lợi ích quốc gia,các dự án đầu tư quan trọng trong từng thời kỳ kế hoạch, nhưng các dự ánnày phải đảm bảo có khả năng sinh lời, có khả năng hoàn trả được vốn vaycho Nhà nước Nhà nước ưu đãi cho các dự án này vay vốn với thời giantương đối dài thông thường từ 10 năm đến 15 năm (có khi đến 40 năm), lãisuất cho vay thấp
Như vậy, tn dụng ĐTPT của Nhà nước, về bản chất là quan hệ vay trả giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội, gắn liền với quá trình tạolập và sử dụng các quỹ tn dụng nhằm thực hiện các dự án ĐTPT Hoạt độngtín dụng ĐTPT của Nhà nước bao gồm hai mặt là Nhà nước vay vốn của cácchủ thể khác trong xã hội để thực hiện các dự án ĐTPT thuộc nhiệm vụ củaNhà nước nhưng chưa có đủ vốn và Nhà nước cho các chủ thể trong xã hộivay vốn để thực hiện các dự án ĐTPT không thuộc nhiệm vụ chi của ngânsách Nhà nước
-Trên thế giới, do nhu cầu chi của NSNN để duy trì hoạt động bìnhthường của bộ máy Nhà nước, đảm bảo quốc phòng, an ninh và pháttriển kinh tế- xã hội không ngừng tăng trong khi nguồn thu NSNN lại bị hạnchế và tăng chậm, nên hầu hết các quốc gia đều xảy ra tình trạng thâm hụtNSNN, cho dù quốc gia đó là một nước giàu có nền kinh tế phát triển hay làmột nước nghèo chậm phát triển Đối với các nước chậm phát triển, thâmhụt NSNN càng trầm trọng và phổ biến hơn bởi ngân sách của các nước nàyluôn trong tình trạng thu không đủ chi do nền kinh tế kém phát triển, trong
Trang 29vốn đầu tư phát triển rất lớn Để giải quyết nhu cầu về vốn còn thiếu hụt choĐTPT, hầu hết các quốc gia đều lựa chọn con đường đi vay như là một cứucánh cho NSNN Điều này giải thích vì sao Nhà nước phải đi vay để ĐTPT Mặtkhác, do nguồn lực của Nhà nước còn hạn chế trong khi nhu cầu chiĐTPT lại rất lớn, NSNN không thể trang trải hết cho toàn bộ các dự ánĐTPT, nên Nhà nước buộc phải lựa chọn các dự án ĐTPT không có khả năngthu hồi vốn trực tiếp Nhà nước chỉ đầu tư thông qua kênh tín dụng ĐTPT,trong đó chủ đầu tư dự án được vay vốn của Nhà nước để đầu tư và phải
sử dụng các nguồn thu từ dự án để hoàn trả toàn bộ số nợ đã vay Nhà nước
Như vậy, có thể thấy rằng tín dụng ĐTPT của Nhà nước ra đời bắtnguồn trước hết từ yêu cầu về giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu ĐTPT ngàycàng lớn của nền kinh tế quốc dân với sự giới hạn của nguồn lực tài chínhcông, nhất là của NSNN
Ở Việt Nam TDĐT của Nhà nước đã được tập trung cho những chươngtrình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực trọng điểm của đất nước như: nhà máythủy điện, nhiệt điện, lọc dầu, các nhà máy đóng tàu biển, xi măng, thép, hoáchất, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội Hoạt động cho vay vốn TDĐT của Nhànước đã có những đóng góp quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế.Thể hiện trên những mặt chủ yếu là: Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiệnđại hoá; Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội của các vùng/miền, thúc đẩy pháttriển một số lĩnh vực, chương trình, dự án, sản phẩm trọng điểm của nềnkinh tế; Góp phần thực hiện mục têu xoá đói giảm nghèo; Phát triển kinh tếnông nghiệp và nông thôn; Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồnvốn đầu tư của xã hội; Khai thác các nguồn vốn cho đầu tư, thúc đẩy sự pháttriển của thị trường tài chính
Trang 31Tín dụng đầu tư của Nhà nước là một dạng tín dụng đặc biệt, khôngmang tính kinh tế đơn thuần, bên cạnh các đặc điểm chung như tn dụngthương mại, hoạt động tín dụng đầu tư của NHPT có các đặc điểm riêng thểhiện sự khác biệt rõ nét so với hoạt động tín dụng khác như:
- Về đối tượng: Hoạt động tn dụng đầu tư chỉ tập trung vào các dự án,các chương trình kinh tế được Nhà nước khuyến khích đầu tư, có khả năngthu hồi vốn, có hiệu quả kinh tế xã hội, phù hợp với quy hoạch và mục tiêu ưutên phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ
- Về nguyên tắc: không cạnh tranh với các NHTM, chỉ cho vay đối vớicác dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, phù hợp với quy hoạch vàcác mục têu ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nướctrong từng thời kỳ
- Nguồn vốn cho vay gồm:
+ Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Vốn điều lệ và các quỹ của của NHPTViệt Nam; Vốn cho vay đầu tư phát triển và thực hiện các chương trình mụctêu của Chính phủ và chính quyền địa phương
+ Vốn huy động: Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quyđịnh của pháp luật về phát hành trái phiếu, trái phiếu được Chính phủbảo lãnh; Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, giấy tờ có giá bằng đồng nội tệcủa NHPT Việt Nam theo quy định của pháp luật; Vay các tổ chức tín dụngtrong và ngoài nước; Vay bảo hiểm xã hội Việt Nam; Vay Ngân hàng Nhànước (vay tái cấp vốn hoặc cầm cố, chiết khấu các giấy tờ có giá thông quanghiệp vụ thị trường mở); Vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
+ Vốn nhận ủy thác: Vốn nhận ủy thác của chính quyền địa phương, các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay các dự án đầu tư pháttriển một phần vốn ngân sách Nhà nước và nguồn vốn huy động theo kế
Trang 33- Bộ máy tổ chức quản lý cho vay vốn đầu tư của Nhà nước do Nhànước thành lập và điều hành (hiện nay là NHPT Việt Nam), hoạt động không
vì mục đích lợi nhuận
- Về quy mô, thời hạn: Do tập trung vào các dự án đầu tư nênhoạt động cho vay đầu tư thường có quy mô vốn lớn, thời hạn cho vay dàinhưng không quá 12 năm
- Các điều kiện vay vốn được ưu đãi: Lãi suất cho vay thường thấp hơnlãi suất trên thị trường, điều kiện đảm bảo tiền vay thường ưu đãi
Như vậy, bản chất của cho vay vốn đầu tư của Nhà nước là một dạngcho vay ưu đãi, là công cụ tài chính hữu hiệu của Nhà nước nhằm thực hiện
các mục tiêu kinh tế xã hội (Chính phủ (2011) Nghị định về tín dụng đầu tư
và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước).
1.1.3 Các hình thức tn dụng đầu tư phát triển của nhà nước
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước bao gồm các hình thức: cho vay đầu tưtrong nước và cho vay các dự án đầu tư ra nước ngoài, bảo lãnh tn dụng đầu
tư và hỗ trợ sau đầu tư
1.1.3.1 Cho vay đầu tư trong nước và cho vay các dự án đầu tư ra nước ngoài
Cho vay đầu tư là việc tổ chức được giao nhiệm vụ cung ứng tín dụngĐTPT của Nhà nước cho các chủ đầu tư vay vốn theo chính sách của Nhànước để họ thực hiện các dự án đầu tư phát triển Việc cho vay đầu tư đượcthực hiện theo trình tự các bước gồm: tếp nhận và thẩm định (thẩm địnhnăng lực chủ đầu tư và thẩm định dự án) => Quyết định cho vay => Giải ngân
và giám sát tín dụng => Thu hồi nợ và xử lý rủi ro
Trang 3575/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu củaNhà nước).
+ Về đối tượng cho vay: là các dự án thuộc một số ngành, lĩnh vực quantrọng, chương trình kinh tế lớn (ưu tiên các dự án an sinh xã hội) và các vùngkhó khăn, đặc biệt khó khăn cần khuyến khích đầu tư theo quy địnhcủa Chính phủ từng thời kỳ (hiện nay thực hiện theo Nghị định 75/2011/NĐ-
CP ngày 30/8/2011 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước).+ Mức vốn cho vay: đối với mỗi dự án tối đa bằng 70% tổng mức vốnđầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động); đồng thời phải đảm bảomức vốn cho vay tối đa đối với mỗi chủ đầu tư không được vượt quá 15% vốnđiều lệ thực có của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
+ Thời hạn cho vay: được xác định theo khả năng thu hồi vốn của dự án
và khả năng trả nợ của chủ đầu tư phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinhdoanh của dự án nhưng không quá 12 năm
+ Lãi suất cho vay: thấp hơn lãi suất thị trường, tuy nhiên không thấphơn lãi suất bình quân các nguồn vốn cộng với phí hoạt động của ngân hàng
- Cho vay các dự án đầu tư ra nước ngoài: Cho vay đối với các dự ánthực hiện theo Hiệp định của Chính phủ và dự án đầu tư ra nước ngoài theoquyết định của Thủ tướng Chính phủ
+ Điều kiện, lãi suất, thời hạn, mức vay và những nội dung có liên quanđến khoản vay của dự án được thực hiện theo các quy định ghi trong Hiệpđịnh
+ Trường hợp Hiệp định không quy định cụ thể về điều kiện, lãi suất,thời hạn, mức vay và bảo đảm tền vay thì thực hiện theo quy định về chovay đầu tư theo quy đinh hiện hành của Chính phủ trong từng thời kỳ
Trang 371.1.3.2 Bảo lãnh tín dụng đầu tư
Bảo lãnh tín dụng đầu tư là việc tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT củaNhà nước (tổ chức bảo lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng cho vay vốn vềviệc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay Trong trường hợp bên đi vaykhông trả được nợ hoặc trả không đủ nợ khi đến hạn, tổ chức bảo lãnh sẽtrả nợ thay cho bên đi vay Bảo lãnh tín dụng đầu tư phải đáp ứng các yêucầu:
- Thời hạn bảo lãnh, số vốn bảo lãnh và điều kiện bảo lãnh được xácđịnh tương tự như đối với cho vay đầu tư trên cơ sở thoả thuận của các bên.Tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro của dự án, bên đi vay (chủ đầu tư) có thể phải cótài sản bảo đảm cho bảo lãnh
- Chủ đầu tư phải trả phí bảo lãnh cho tổ chức bảo lãnh
- Trường hợp tổ chức bảo lãnh phải trả nợ thay cho bên đi vay thì sau khitrả nợ thay, tổ chức bảo lãnh được quyền tiếp nhận khoản tín dụng đó vàbên di vay phải nhận nợ với tổ chức bảo lãnh, tổ chức bảo lãnh khi đó đượcquyền thực hiện các biện pháp để thu hồi vốn theo thoả thuận ban đầu đã ký
và quy định của pháp luật
1.1.3.3 Hỗ trợ sau đầu tư
Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: Là việc Nhà nước hỗ trợ một phần lãi suất chochủ đầu tư vay vốn của Tổ chức tn dụng để đầu tư dự án, sau khi dự án đãhoàn thành đưa vào sử dụng và trả được nợ vay
Nguồn vốn thực hiện cấp hỗ trợ sau đầu tư được Ngân sách Nhà nướccấp, NHPT chịu trách nhiệm thẩm tra hồ sơ dự án đảm bảo đúng quy địnhcủa Nhà nước và NHPT Việt Nam
Trang 39Nhà nước), trừ các dự án cho vay theo Hiệp định của Chính phủ, các dự ánđầu tư ra nước ngoài theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Trong hai hình thức trên thì cho vay đầu tư trong nước là hoạt động chủ yếu trong cho vay vốn đầu tư của Nhà nước
1.1.4 Nguyên tắc và Quy trình cấp tn dụng đầu tư phát triển của nhà nước
1.1.4.1 Nguyên tắc cấp tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
- Tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại NHPT Việt Nam hướng tới hiệu quả kinh tế - xã hội
Đặc trưng của hoạt động kinh tế của Nhà nước là theo đuổi các mụctêu KT-XH Tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam phải là công cụ
để thực hiện các mục têu KT-XH đó Mục tiêu trước hết mà tín dụngĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam phải theo đuổi là thúc đẩy phát triểnKT-XH trên hai giác độ: mở rộng vốn đầu tư xã hội và tăng hiệu quả chungcho nền kinh tế Tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam thực hiện
mở rộng vốn đầu tư xã hội theo hai cách: bổ sung thêm vốn nhà nước đểthực hiện dự án và bảo lãnh để chủ dự án vay được vốn của ngân hàngthương mại
- Huy động và sử dụng vốn theo quy định của Nhà nước
Vốn cho vay theo chính sách của nhà nước thường có lãi suất ưu đãinên nguồn vốn huy động cũng phải có lãi suất thấp hoặc phải được Nhà nước
bù đắp chênh lệch lãi suất Vì NSNN không dư dả nên Chính phủ phải kiểmsoát chặt tổng khối lượng vốn có thể đem cho vay cũng như tổng lượng bùchênh lệch lãi suất Do đó, ngoài vốn Nhà nước cấp, vốn viện trợ, ủy thác,khối lượng vốn huy động, hình thức huy động của NHPT Việt Nam phải đượcNhà nước phê chuẩn