BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2NGUYỄN THỊ THƯƠNG KHẢO SÁT KẾT QUẢ DẠY HỌC THỬ NGHIỆM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỘ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THƯƠNG
KHẢO SÁT KẾT QUẢ DẠY HỌC THỬ NGHIỆM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 THEO MÔ HÌNH
TRƯỜNG HỌC MỚI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC
THUỘC THÀNH PHỐ LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM 2 HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THƯƠNG
KHẢO SÁT KẾT QUẢ DẠY HỌC THỬ NGHIỆM MÔN
TIẾNG VIỆT LỚP 5 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỘC
THÀNH PHỐ LAI CHÂU
Chuyên ngành: Giáo dục học (tiểu học)
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Huy Quang
HÀ NỘI, 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đỗ HuyQuang đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thànhluận văn
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban chủ nhiệm khoa Giáo dục Tiểu học,phòng Sau đại học trường Đại học Sư Phạm Hà nội 2, cùng các thầy, cô giáo
đã tận tình giảng dạy, quan tâm giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học
Tôi xin cảm ơn Ban Lãnh đạo Phòng GD&ĐT Thành phố Lai Châu,Ban giám hiệu, giáo viên và học sinh Trường Tiểu học Kim Đồng, Trườngtểu học Quyết Thắng – Lai Châu, gia đình, bạn bè đã ủng hộ, động viên vàtạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu để hoàn thànhluận văn này
Mặc dù đã cố gắng song vẫn còn những hạn chế, thiếu sót Rất mongnhận được sự đóng góp của thầy, cô giáo và các bạn!
Xin trân trọng cảm ơn!
Lai Châu, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Thương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn: “Khảo sát kết quả dạy học môn Tiếng
Việt lớp 5 thử nghiệm theo mô hình trường học mới ở một số trường tiểu học thuộc thành phố Lai Châu” do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
của Thầy PGS.TS Đỗ Huy Quang Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luậnvăn là trung thực, khách quan và chưa có ai công bố trong bất kì công trìnhnghiên cứu nào khác
Lai Châu, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Thương
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4
6 Phương pháp nghiên cứu
4 7 Giả thuyết khoa học 6
8 Đóng góp của luận văn 6
9 Kết cấu luận văn: 6
Chương 1 MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI Ở COLOMBIA VÀ THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI Ở VIỆT NAM 7
1.1 Mô hình Trường học mới (EN) ở Colombia 7
1.1.1 Lịch sử mô hình trường học mới ở Colombia 7
1.1.2 Mô hình trường học mới, những quan điểm giáo dục mới và cách làm mới trong giáo dục
9 1.1.3 Thành công của dạy học và giáo dục theo Mô hình trường học mới ở Colombia 16
1.1.4 Khuyến nghị của Unexco về Mô hình trường học mới ở Colombia 21
1.2 Dự án VNEN, thử nghiệm tổ chức dạy học theo Mô hình trường học mới ở Việt Nam 22
1.2.1 Chủ trương và quan điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Mô hình trường học mới
22 1.2.2 Mô hình trường học mới, kỳ vọng của giáo dục Việt Nam 33
1.2.3 Dự án VNEN và những họat động của Dự án 35 1.2.4 Triển khai thử nghiệm dạy học và giáo dục theo Mô hình trường học
Trang 6mới ở Việt Nam 39
Trang 7Kết luận chương 1 41 Chương 2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DẠY THỬ NGHIỆM THEO MÔ HÌNH
TRƯỜNG HỌC MỚI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỘC THÀNH PHỐ LAI CHÂU 42
2.1 Hoạt động thử nghiệm dạy học và giáo dục theo Mô hình trường học
mới ở thành phố Lai Châu 42
2.1.1 Thành phố Lai Châu, vị trí địa lý, kinh tế, văn hóa, giáo dục…những điều
kiện để phát triển giáo dục phổ thông nói chung, giáo dục tểu học nói riêng 422.2.2 Khái quát chung về những trường tiểu học được chọn để thử nghiệm
theo Mô hình trường học mới ở thành phố Lai Châu 44
2.2.3 Tập huấn về Mô hình trường học mới ở Lai Châu 472.2.4 Hình thức tổ chức dạy học thử nghiệm theo Mô hình trường học mới ở
Lai Châu 492.2.5 Phương pháp dạy học thử nghiệm theo Mô hình trường học mới 53
2.2.6 Phản hồi từ các trường khi thử nghiệm dạy học và giáo dục học sinh
theo mô hình trường học mới 56
2.2 Môn Tiếng Việt lớp 5 ở tiểu học 60
2.2.1 Mục tiêu môn Tiếng Việt lớp 5 ở Tiểu học 602.2.2 Nhiệm vụ môn Tiếng Việt lớp 5 612.2.3 Chương trình, SGK, định hướng dạy học môn Tiếng Việt lớp 5 thử
nghiệm 62
2.2.4 Hoạt động dạy học môn Tiếng Việt lớp 5 thử nghiệm ở tểu học 69
2.3 Đánh giá hiệu quả dạy học môn Tiếng Việt lớp 5 thử nghiệm theo Mô
hình trường học mới 71
Trang 82.3.1 Quan điểm thử nghiệm 71
2.3.2 Dạy học theoTài liệu hướng dẫn hướng dẫn học Tiếng Việt 5 722.3.3 Tổ chức hoạt động học tập trên lớp 75
Trang 92.3.4 Các biện pháp để HS hứng thú, tích cực, tự giác học tập 79
2.4 Khảo sát kết quả dạy học môn Tiếng Việt lớp 5 theo mô hình trường
học mới ở thành phố Lai Châu 80
2.4.1 Khảo sát, đánh giá khả năng tự học của HS theo Tài liệu hướng dẫn 802.4.2 Khảo sát, đánh giá chất lượng dạy học về kiến thức, kỹ năng, thái độ HS 81
2.4.3 Khảo sát, đánh giá về khả năng dạy học phân hóa và bồi dưỡng, phát
hiện học sinh giỏi 822.4.4 Khảo sát, đánh giá hiệu quả hoạt động học của HS 83
2.4.5 Khảo sát, đánh giá hiệu quả hoạt động dạy của GV 842.4.6 Khảo sát, đánh giá hiệu quả các phương tiện dạy học, các hình thức
tổ chức dạy học, các hoạt động hỗ trợ cho dạy học, cách kiểm tra, đánh
giá dạy học theoVNEN 852.4.7 Khảo sát kết quả học tập môn Tiếng Việt của HS từ GV 862.4.8 Khảo sát kết quả học tập môn Tiếng Việt của HS từ bài kiểm tra 87
2.5 Khảo sát nhận thức và đánh giá của cán bộ quản lí, giáo viên ở thành
phố Lai Châu về Mô hình trường học mới 91
2.5.1 Về vị trí, vai trò của VNEN 912.5.2 Về phương pháp dạy và học theo Mô hình trường học mới 92
2.5.3.Về các hình thức tổ chức dạy và học theo mô hình trường học mới 93
2.5.4 Tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập theo mô
hình trường học mới 94
2.5.5 Mức độ hiệu quả của dạy và học theo Mô hình trường học mới 95
Trang 102.5.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình dạy và học theo Mô hình trường
học
mới 972.5.7 Nhận xét, đánh giá chungcủa cán bộ quản lý, giáo viên về Mô hình
trường học mới 99
Kết luận chương 2 100
Trang 11Chương 3 101KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ VỀ MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI
101
3.1 Kết luận về mô hình trường học mới 101
3.1.1 Về ưu điểm: 101
3.1.2 Về hạn chế: 106
3.1.3 Về triển vọng: 109
3.2 Kiến nghị về triển khai Mô hình trường học mới 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 114
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
13 Hướng dẫn học Tiếng Việt lớp 5 HDHTV L5
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng đánh giá khả năng tự học của HS theo TLHD 80
Bảng 2.2 Bảng đánh giá về khả năng dạy học phân hóa và bồi dưỡng, phát hiện học sinh giỏi 82
Bảng 2.3 Khảo sát kết quả học tập môn Tiếng Việt của HS từ GV 86
Bảng 2.4 Kết quả thực nghiệm thăm dò 88
Bảng 2.5 Kết quả thực nghiệm tác động 89
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 1 Ý kiến về chất lượng DH theo mô hình trường học mới 81Biểu đồ 2 Ý kiến về mức độ hiệu quả hoạt động của học sinh theo mô hình
trường học mới 83
Biểu đồ 3 Ý kiến về hiệu quả hoạt động dạy của GV theo mô hình trường học
mới 84Biểu đồ 4 Ý kiến của GV về hiệu quả các phương tiện HTTC, các HĐ hỗ
trợ, các KT, đánh giá DH theo mô hình trường học mới 85Biểu đồ 5 Vị trí, vai trò của mô hình trường học mới 91Biểu đồ 6 Ý kiến của GV về phương pháp dạy và học theo mô hình trường
học mới 92
Biểu đồ 7 Ý kiến của GV về hình thức tổ chức dạy học theo mô hình trường
học mới 93
Biểu đồ 8 Ý kiến của GV về hiệu quả dạy và học theo mô hình trường học
mới 96Biểu đồ 9 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới hoạt động theo mô hình
trường học mới 98
Trang 15- 1
Trang 162
-1 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
1.1 Thế kỉ XXI là thế kỉ mà xã hội loài người đang chứng kiến sự diễn
ra bùng nổ của công nghệ thông tn, bùng nổ tri thức trong đótri thứctrở thành yếu tố quyết địnhđối với nền kinh tế hiện đại và các quá trình sảnxuất, quan hệ sản xuất của nó, cũng như đối với các nguyên tắc tổ chức của
xã hội Giáo dục đóng vai trò then chốt, tranh đua quốc tế trong việc thu hút,đào tạo và bồi dưỡng con người Tuy nhiên nền kinh tế tri thức đã đặt ranhững thách thức đối với giáo dục như: Giáo dục cần giải quyết mâu thuẫngiữa tri thức ngày càng tăng nhanh mà thời gian đào tạo có hạn; Giáo dụccần đào tạo con người đáp ứng được những đòi hỏi của thị trường lao động
và nghề nghiệp cũng như cuộc sống luôn thay đổi, có khả năng hoà nhập vàcạnh tranh quốc tế, đặc biệt là: Năng lực hành động; Tính sáng tạo, năngđộng; Tính tự lực và trách nhiệm; Năng lực cộng tác làm việc; Năng lực giảiquyết các vấn đề phức hợp; Khả năng học tập suốt đời
1.2 Trong Chiến lược phát triển triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 –
2020, Đảng và Nhà nước ta xác định mục têu phấn đấu đến năm 2020nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị -
xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất vàtoàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tếtiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn tronggiai đoạn sau Đến năm 2020, chỉ số phát triển con người (HDI) đạt nhómtrung bình cao của thế giới Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đápứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đến năm
2020, có một số lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục, y tế đạt trình độtiên tiến, hiện đại Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;gia đình ấm no, tiến bộ,
Trang 17hạnh phúc; con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật.
Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Chiến lược Phát triển giáo dục 2011 - 2020 xácđịnh mục têu tổng quát mà giáo dục cần đạt được đó là: Đến năm 2020, nềngiáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hoá,hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế Chất lượnggiáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năngsống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học;đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế trithức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đờicho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập
Ngày 04 tháng 11 năm 2013, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã banhành Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đàotạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
1.3 Căn cứ vào các quan điểm chiến lược và các văn bản pháp quy,
giáo dục ở các cấp học, bậc học trong cả nước nói chung và tỉnh Lai Châu nóiriêng đã diễn ra sự thay đổi, điều chỉnh mạnh mẽ từ việc xác định mụctêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức
Mô hình Trường học mới là một lựa chọn của Giáo dục Việt Nam đểphát triển Giáo dục theo hướng: Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dânchủ hóa và hội nhập quốc tế Mô hình Trường học mới có xuất xứ từColombia Thành công của mô hình này là đề xuất được giải pháp để tăngcường khả năng tự học cho học sinh và đảm bảo chất lượng hiệu quả dạyhọc theo mục
Trang 18têu Từ năm học 2012 - 2013 đến nay Việt Nam đã tến hành dạy thử
nghiệm theo mô hình này và năm 2016 sẽ kết thúc giai đoạn thử nghiệm
Để đánh giá quá trình dạy thử nghiệm theo mô hình Trường học mới,góp phần khẳng định, mô hình này có nâng cao được chất lượng giáo dục vàđào tạo theo định hướng chiến lược hay không, tôi lựa chọn vấn đề
nghiên cứu: “Khảo sát kết quả dạy học môn Tiếng Việt lớp 5 thử nghiệm
theo mô hình trường học mới ở một số trường tiểu học thuộc thành phố Lai Châu”.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tễ n dạy thửnghiệm môn Tiếng Việt lớp 5 theo Mô hình trường học mới ở một sốtrường tểu học trên địa bàn thành phố Lai Châu, luận văn nhằm đánh giá
ưu điểm và hạn chế của mô hình trường học mới cũng như đề xuấtkhuyến nghị để góp thêm một kênh cho Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việcquyết định Mô hình trường học mới có thể trở thành mô hình trường học
ở Việt Nam sau năm 2015 được không
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động giáo dục và đào tạo ở một số trường tểu học trên địa bàn
thành phố Lai Châu
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Khảo sát kết quả dạy thử nghiệm môn Tiếng Việt lớp 5 theo Mô hìnhtrường học mới ở một số trường tiểu học thuộc thành phố Lai Châu
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Nội dung
Luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu thực trạng dạy thử nghiệm môn TiếngViệt lớp 5 theo mô hình Trường học mới ở một số trường tểu học thuộc
Trang 19thành phố Lai Châu và đề xuất những kiến nghị để khắc phục những hạn chế và phát huy những ưu điểm của mô hình này.
4.2 Khách thể điều tra
Về khách thể điều tra và địa bàn nghiên cứu: Chúng tôi tiếnhành nghiên cứu thực trạng mô hình trường học mới ở 02 trường tểu họctrên địa bàn thành phố Lai Châu (Trường tiểu học Kim Đồng,Trường tiểu họcQuyết Thắng) với 34 cán bộ quản lí, GV và 140 HS ở hai trường trực tếp ápdụng theo mô hình trường học mới từ năm học 2012 - 2013 đến nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
5.1 Tìm hiểu về mô hình trường học mới (EN) ở Colombia và dự án
VNEN ở Việt Nam
5.2 Khảo sát hoạt động dạy thử nghiệm môn Tiếng Việt lớp 5 theo mô
hình trường học mới ở một số trường tiểu học thuộc thành phố Lai Châu
5.3 Đề xuất những kiến nghị để khắc phục những hạn chế, phát huy
những ưu điểm và đánh giá triển vọng của mô hình trường học mới
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp phân loại các tàiliệu lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Mục đích nắm thực trạng việc dạy họctheo mô hình trường học mới thông qua hoạt động dạy của giáo viên và hoạtđộng học của học sinh ở trên lớp và qua các buổi thảo luận, xê-mi-na …
- Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn, trò chuyện: Chúng tôi tến hànhđàm thoại, trao đổi, phỏng vấn đội ngũ cán bộ quản lí (Hiệu trưởng vàphó hiệu trưởng các trường tểu học), một số giáo viên trực tếp giảng dạytheo mô
Trang 20hình trường học mới, một số phụ huynh học sinh nhằm tìm hiểu thực trạng của việc áp dụng mô hình trường học mới.
- Phương pháp điều tra: Chúng tôi tiến hành điều tra bằng ankét với hệthống câu hỏi đóng và mở, để khảo sát thực trạng về việc dạy và học theo
mô hình trường học mới ở 02 trường tiểu học trên địa bàn thành phố LaiChâu
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Chúng tôi tến hành tham khảo ýkiến của các Giáo sư, Tiến sĩ, các nhà quản lý giáo dục, các chuyên gia về líluận dạy học…
6.3 Nhóm phương pháp toán thống kê toán học
Chúng tôi sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý kếtquả nghiên cứu nhằm tăng mức độ tn cậy cho đề tài
Trang 21Trong đó:
% m.100
n
+ m là số lượng khách thể trả lời
Trang 22+ n là số lượng khách thể được nghiên cứu
7 Giả thuyết khoa học
Nếu tìm hiểu được thực trạng dạy học môn Tiếng Việt lớp 5 theo môhình trường học mới ở TP Lai Châu một cách khách quan, khoa học thì sẽđánh giá đúng được ưu, nhược điểm, đưa ra được kết luận, khuyến nghị gópphần hỗ trợ cho ngành giáo dục có quyết định đúng khi chọn mô hình trườnghọc mới là mô hình trường học Việt Nam sau năm 2015
8 Đóng góp của luận văn
Luận văn góp phần đánh giá một cách khách quan, khoa học, khôngcảm tính những ưu điểm, hạn chế của việc tổ chức dạy học môn Tiếng Việtlớp 5 theo mô hình trường học mới và đề xuất được các kết luận, khuyếnnghị nhằm đóng góp thêm một kênh cho quyết định mô hình trường học mới
có thể trở thành mô hình trường học ở Việt Nam sau năm 2015 hay không
9 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu và Kết luận, luận văn có cấu trúc gồm ba chương
- Chương 1 Mô hình trường học mới ở Colombia và thử nghiệm Môhình trường học mới ở Việt Nam
- Chương 2 Đánh giá hoạt động dạy thử nghiệm Tiếng Việt 5 theo Môhình trường học mới ở một số trường tiểu học thuộc thành phố Lai Châu
- Chương 3 Kết luận sư phạm về Mô hình trường học mới và kiến nghị
Trang 23Chương 1
MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI Ở COLOMBIA VÀ THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH
TRƯỜNG HỌC MỚI Ở VIỆT NAM
1.1 Mô hình Trường học mới (EN) ở Colombia
1.1.1 Lịch sử mô hình trường học mới ở Colombia
Đất nước Colombia có nhiều đồi núi, khí hậu nhiệt đới; Dân số 44 triệungười, đông dân thứ ba ở Châu Mĩ La tinh, sau Braxin và Mexico.Colombiacũng là đất nước của ‘‘vành đai núi lửa, đa dạng sắc tộc, xung đột vũ trang vàsản xuất cocaine nổi tếng trên thế giới’’ Tuy nhiên, Colombia lại là mộttrong mười điểm du lịch hàng đầu thế giới.Về giáo dục, giống như một
số quốc gia đang phát triển khác, Colombia phải đối mặt với hai thách thức:vừa cải thiện chất lượng giáo dục, vừa tăng tỷ lệ nhập học và đi học chuyêncần ở các vùng nông thôn Mặc dù Hiến pháp đã quy định phổ cập giáodục Tiểu học trên toàn quốc, nhưng vào những năm 80, có tới 50% sốtrường học ở nông thôn Colombia không đạt mục têu phổ cập giáo dục tiểuhọc và 55% số trẻ em nông thôn từ 7 đến 9 tuổi (26% trẻ thuộc 10 đến 14tuổi) chưa từng đi học Năm 1983, chất lượng ở các trường nông thôn rấtthấp, chỉ đạt dưới 20% số học sinh hoàn thành giáo dục trung học cơ sở,trong khi đó tỷ lệ bỏ học lớp
1 là 35% Bằng cách triển khai mô hình Escuela Nueva – Trường học kiểumới, giáo dục Colombia đã giải quyết được cơ bản mục têu phổ cập giáo dụcTiểu học Năm 2005, tỷ lệ nhập học thô ở Tiểu học đạt 112%, tỷ lệ nhập họctrung học cơ sở đạt 86% và 92,3% dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ
Escuela Nueva viết tắt là EN có nghĩa là trường học mới EN là hìnhmẫu giáo dục tiên tiến, đầy sáng tạo của nhà giáoViky Colbert tại vùng nôngthôn Colombia Mô hình trường học mới thực hiện theo nguyên tắc lấy học
Trang 24sinh làm trung tâm, nhằm mục têu phát triển nhiều kĩ năng như kĩ năngtự
Trang 25học, kĩ năng lãnh đạo, kĩ năng phối hợp nhóm và ra quyết định.Mô hình nàyvừa kế thừa những mặt tích cực của mô hình trường học truyền thống, vừa
có sự đổi mới căn bản về mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, tài liệuhọc tập, phương pháp dạy học, cách đánh giá, cách tổ chức quản lí lớp học,
cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy - học…
Theo UNESCO, Escuela Nueva giúp Colombia đạt được một hệ thốnggiáo dục nông thôn cao cấp Mô hình này đãđược công nhận bởi Ngân hàngThế giới là một trong những cải cách nổi bật nhất ở các nước đang phát triểntrên toàn thế giới
Mô hình trường học mới EN hình thành vào cuối những năm 70 ởnhững vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều lớp học ghép (cólớp tới 6 trình độ) ở Colombia Sau khi được UNESCO đánh giá EN đạt mứccải thiện cao nhất về chất lượng học tập môn Toán và Ngôn ngữ vàonăm
1998, EN được điều chỉnh và triển khai thành công ở các trường tiểuhọc, trung học cơ sở và trung học phổ thông có giảng dạy lớp đơn thuộcvùng thuận lợi và đô thị của Colombia
Tiến triển từ việc đổi mới ở một địa phương đến chính sách quốc gia
và được triển khai ở hầu hết các trường học nông thôn ở Comlobia(20.000 trường vào cuối những năm 80) Năm 1988 quỹ Escuela Nueva (ENF)bắt đầu dự án thử nghiệm, được tài trợ bởi quỹ Interamerican, nhằm giúp
EN thích ứng với thực tế vùng ven đô thị ENF tếp tục mở rộng trên cácthành phố quy mô trung bình và lớn ở Colombia Năm 1989 EN được ngânhàng thế giới lựa chọn là một trong ba cuộc cải cách nổi bật nhất ở các nướcđang phát triển và trên toàn thế giới Trong báo cáo phát triển con ngườicủa Liên Hợp Quốc năm 2000 đã lựa chọn EN là một trong ba thành tựu chủyếu của đất nước Colombia EN đã truyền ý tưởng cho các chương trình
Trang 26mềm dẻo khác của giáo dục ở vùng nông thôn Colombia (VD:Postprimary, Aceleraciosn de
Trang 27Aprendizaje of Brazil) UNESCO coi EN là mô hình có chất lượng tốt về giáodục ở các vùng nông thôn ở Châu Mỹ la tinh…Ngân hàng thế giới đã nhậnxét : EN là một trong ba mô hình cải cách giáo dục tuyệt vời nhất của cácquốc gia đang phát triển trên thế giới Chính vì vậy, EN đã được cải tiến đểứng dụng ở vùng đô thị, đồng thời được nhân rộng ở 16 quốc gia trên thếgiới Ngoài ra còn có nhiều quốc gia khác đã tới Colombia tm hiểu EN để làm
cơ sở, động lực cho chương trình thay đổi nhà trường truyền thống và nângcao chất lượng giáo dục của đất nước mình, trong đó có Việt Nam
Có thể mô tả các bước phát triển của EN thành 4 giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: Chứng minh tính hiệu quả (1975 - 1979)
- Tiến hành những đổi mới ở cấp địa phương/tỉnh
- Xây dựng các phương tiện/công cụ
- Phát triển với quy mô nhỏ
Giai đoạn 2 : Chứng minh tồn tại (1979 - 1986)
- Mạng lưới cộng đồng học tập theo chương trình EN
1.1.2 Mô hình trường học mới, những quan điểm giáo dục mới và cách làm mới trong giáo dục
1.1.2.1 Tổ chức hoạt động dạy học theo Mô hình trường học mới ở Colombia.
Trang 28Tại các trường lớp EN, việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướngphát huy tính tích cực của HS đã được thể hiện rất rõ Các em được rènluyện, tăng cường khả năng suy nghĩ, phân tích, tổng hợp, quan sát, vậndụng kiến thức vào thực tiễn; thể hiện rõ ý thức tự học, độc lập trong họctập; bộc lộ tính tự tin trong giao tiếp, ý thức tự quản và tự giác cao tronghoạt động tập thể, trong sinh hoạt và học tập.
Hình thức dạy học tại các lớp EN chủ yếu là dạy theo nhóm, theo cặp(hoặc GV làm việc trực tếp với cá nhân) Có thể đó là nhóm một trình độ (ởlớp đơn) hoặc nhiều nhóm / nhiều trình độ khác nhau (ở lớp ghép) GV chỉtập trung HS khi cần nhận xét, đánh giá chung hoặc hướng dẫn hoạt độngcho toàn lớp Vì thế, có thể thấy không khí học tập có chỗ nghiêm túc, tĩnhlặng, có chỗ lại sôi nổi, vui nhộn,… tùy theo nhiệm vụ hoạt động của từngnhóm
HS
HS tham gia hoạt động học rất tích cực Cứ đầu giờ, mỗi HS được GVgiao nhiệm vụ và mục tiêu học tập cụ thể Em nào đã hoàn thành mục tiêu sẽđược GV tếp tục hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ học tập tiếp theo Chính vìthế, các em có thể tự điều chỉnh thời gian học tập và hoạt động củachính
mình
Một ưu điểm nổi bật dễ nhận ra là: HS học tập theo nguyên tắc hợptác triệt để HS trong từng nhóm hoặc từng cặp cùng nhau hợp tác và hợptác với GV hướng dẫn để hoàn thành mục têu, nhiệm vụ được giao Đôikhi có những vấn đề do chính các em đưa ra để các bạn cùng thảo luận vàcùng giải quyết HS ở các trường theo mô hình EN làm việc rất tích cực, chủđộng và độc lập, có ý thức tự quản, cùng nhau tổ chức hoạt động học tập vàquản lí lớp
học
Trang 29Chương trình của EN cũng nhằm phát triển sự hợp tác giữa HS, tínhthân thiện, đoàn kết, trách nhiệm công dân của các em cũng như xây dựng
Trang 30thái độ tham gia và tinh thần dân chủ EN chuyển đổi trường họctruyền thống, thúc đẩy sự tham gia hợp tác của HS, khuyến khích lịch họclinh hoạt, “mô đun hoá” khối lượng kiến thức, giúp cho việc dạy học phù hợpvới nhịp độ tiếp thu của trẻ.
EN rất quan tâm đến các điều kiện hỗ trợ tích cực cho hoạt độngdạy học hiệu quả Thể hiện ở một số điểm nổi bật sau:
Thư viện: Mỗi lớp học của EN đều có một thư viện với nhiều tài liệu
tham khảo cho HS, từ điển, sách báo tham khảo dành cho chương trình địaphương, sách truyện dành cho trẻ em,… Thư viện nhằm bổ sung cho tài liệuhướng dẫn học tập, góc học tập, góp phần xây dựng phong cách học tập tíchcực và tinh thần tự học của HS Ban quản lí lớp cử ra một tổ để quản lí thưviện, điều hành việc cho HS mượn sách, tài liệu Các trường lớp, đặc biệtvùng nông thôn, đã tổ chức nhiều hoạt động trong suốt năm học để thưviện của lớp trở thành một “trung tâm văn hóa” của cộng đồng Người dân
có thể đến thư viện trường học để tham khảo tài liệu, tự nguyện bổ sung chothư viện các tài liệu, vật phẩm, đồ dùng mang bản sắc địa phương,…Chínhhoạt động này đã góp phần gắn kết cộng đồng với nhà trường trong việcchăm lo giáo dục HS trở thành những người có ích cho xã hội
Góc học tập: Mỗi lớp học đều có các góc học tập, chủ yếu là góc học
tập môn Toán, môn Tiếng Tây Ban Nha, môn Khoa học tự nhiên, môn Xãhội Góc học tập gồm các đồ dùng, vật liệu do HS, cộng đồng tự làm hoặc sưutập Tại trường tiểu học ở vùng nông thôn Armenia, góc học tập mônKhoa học tự nhiên chứa một số đồ vật xưa cũ, như : bàn là dùng than, môhình Thái dương hệ do cha mẹ HS làm,… Góc học tập môn Toán có các bàntính, đồ dùng để dạy các phép tính số tự nhiên; có mô hình cái cân,… Ở một
số trường khác có thêm góc trưng bày các vật dụng xưa cũ như một “bảotàng mini”, chẳng hạn các dụng cụ làm ruộng, làm vườn của nông dân, Những đồ dùng,
Trang 31vật liệu ở góc học tập giúp HS thao tác, sử dụng theo hướng dẫn của tài liệuhọc tập, giúp HS mở rộng kiến thức và có đánh giá đúng về văn hóa của cộngđồng nơi các em đang sống.
Hộp thư: Có nhiều loại hộp thư:
- “Hộp thư chung” để HS nêu những kiến nghị, đề xuất, những thôngtin phản hồi để nhà trường, GV biết, qua đó có hướng giúp đỡ HS trong sinhhoạt, học tập, có những cải tiến để hoạt động nhà trường, lớp học nóichung và hoạt động dạy học nói riêng ngày càng tốt hơn
- “Hộp thư cá nhân” để HS trao đổi thông tin, liên lạc với nhau, thắtchặt mối quan hệ thân thiện để cùng vươn lên trong học tập và rèn luyện
Hộp thư cũng là một hình thức nhằm xây dựng môi trường dânchủ trong trường học, tăng cường sự chủ động của HS trong sinh hoạt, họctập Qua đó thể hiện rõ đặc trưng của trường học mới EN
Bản đồ cộng đồng (Community map): Mỗi trường có một bản đồ khá
lớn, dễ quan sát, trên đó xác định vị trí từng gia đình HS Tác dụng của bản đồnày là tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng, tạo cho HS
có ý thức gắn bó với nơi mình đang sống
Bàn ghế học tập: Tất cả các lớp học được tổ chức dạy học theo
nhóm Vì vậy, để thực hiện các hoạt động dạy học được thuận lợi, bàn họccủa HS được thiết kế mặt bàn hình thang cân hoặc hình tam giác cân để khighép lại với nhau sẽ tạo thành chiếc bàn hình lục giác đều cho 6 HS ngồi học
HS dễ dàng tách “bàn mẹ” thành các “bàn con” để làm việc, học tập cá nhânhoặc nhóm nhỏ hơn Đây là kiểu bàn thường thấy ở nhiều nước khác khi ápdụng hình thức tổ chức dạy học theo nhóm Mẫu bàn ghế trong mô hìnhTrường lớp EN không chỉ áp dụng ở các lớp ghép nhiều trình độ mà còn ápdụng tại các lớp đơn với hiệu quả tích cực được GV tiểu học thừa nhận
Trang 32Ban quản lí lớp học: Mỗi lớp học đều có ban quản lí lớp học Lớp trưởng
được HS trong lớp bầu, thông qua một kì tranh cử và bỏ phiếu tín nhiệm.Trong lớp còn tổ chức thành các tiểu ban (commmitee), như : tểu ban Thôngtin, tiểu ban về Trật tự, tểu ban về Văn hóa, Thể dục - thể thao,… Mỗi tiểuban đều có kế hoạch hoạt động phù hợp với công việc Ban quản lí lớp là cầunối giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng Việc tổ chức Ban quản lí lớpnhằm xây dựng ý thức tự quản lớp học cho HS, giúp GV giảm bớt vất vả vềquản lí lớp, nhất là khi lớp có nhiều nhóm với các trình độ khác nhau, hoặcquản lí học sinh bán trú, nội trú Qua tổ chức ban quản lí lớp, HS học đượcbài học đầu tiên về dân chủ, về trách nhiệm công dân, tăng cường tính đoànkết, tinh thần đồng đội, sự hợp tác, Trên cơ sở phát triển tính tự giác, tinhthần trách nhiệm, lòng tự trọng, GV tổ chức cho HS tự đánh giá bảnthân, như: mỗi HS tự điểm danh hằng ngày, tự đánh giá kết quả bài làm củamình (qua nhiều hình thức thích hợp, trong đó có Phiếu tự đánh giá kếtquả học tập), không quay cóp, gian lận trong kiểm tra,… Việc tự quản của
HS cũng góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức, xây dựng tư cáchcông dân cho các em
Cơ sở vật chất tại điểm trường: Mỗi điểm trường, dù chỉ có một
lớp, đều được tổ chức xây dựng như một trường học hoàn chỉnh Ngoài lớphọc, mỗi điểm trường còn có thêm phòng cho GV, nhà bếp phục vụ bántrú, nội trú, có nguồn nước sạch, nhà vệ sinh, có sân chơi, sân tập thể dục,thể thao (hầu hết là sân bóng rổ), có tường rào bảo vệ trường Khuôn viênđiểm trường đủ điều kiện vật chất tối thiểu đã góp phần xây dựng môitrường thân thiện, nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học ở các vùng khókhăn
Có thể nói, EN đã khắc phục được một số nhược điểm cơ bản của môhình nhà trường truyền thống, như: tình trạng GV giảng bài chủ yếu bằngphương pháp thuyết trình, vai trò của GV lấn át vai trò của HS trong quá trình
Trang 33học tập, mối quan hệ GV – HS chỉ hướng theo một chiều từ trên xuống; GV
cố gắng làm mọi cách để HS ghi nhớ bài học một cách máy móc “thuộc bài”,thậm chí áp đặt các nội dung trong SGK một cách cứng nhắc; thời khóa biểu,lịch học cố định, áp dụng chung cho tất cả HS trong cùng một lớp, trong toàntrường; nhà trường ít có quan hệ thường xuyên với cộng đồng, HS còn xa lạvới cuộc sống hiện tại và gặp nhiều khó khăn khi hòa nhập với xã hội,…
1.1.2.2 Tổ chức lớp học để học sinh tự học và tự quản lý theo Mô hình trường học mới ở Colombia
Theo EN quản lí lớp học là “Hội đồng tự quản học sinh” (HĐTQ) vàcác “ban” trong lớp, do học sinh tự nguyện xung phong và được các bạn tínnhiệm Sự thành lập cũng như hiệu quả hoạt động của HĐTQ, các “ban” rấtcần sự tư vấn, khích lệ, giám sát của GV, phụ huynh sự tích cực, trách nhiệmcủa HS
HĐTQ do HS bầu, do HS phụ trách, bao gồm một chủ tịch hội đồng,hai phó chủ tịch hội đồng và các ban: Ban học tập, ban đối ngoại, banquyền lợi học sinh, ban văn nghệ, ban sức khỏe, ban thể dục - vệ sinh,ban đời sống… HĐTQ có trách nhiệm quản lí chung các hoạt động của lớp,của các ban; Mỗi ban có trưởng ban và cùng thực hiện một nhiệm vụ riêng(thường gắn liền với tên gọi) và chịu sự chỉ đạo của HĐTQ
Quá trình thành lập HĐTQ HS: Đòi hỏi phải có sự tham gia của GV,
HS, khuyến khích phụ huynh và các tổ chức khác cùng tham gia
Trước bầu cử: Sau khi hoàn thành bước chuẩn bị về tư tưởng cho HS,
GV cùng HS thảo luận về cơ cấu HĐTQ thông thường là 1 chủ tịch, 2 phóchủ tịch Tuy nhiên số lượng phó chủ tịch tuỳ vào đặc điểm của mỗi lớp,trường học khác nhau HS dưới sự định hướng của GV trao đổi về nhữngphẩm chất, năng lực cần có của các bạn trong HĐTQ Sau đó HS lập danhsách ứng cử và danh sách đề cử để bỏ phiếu bầu HĐTQ HS Ban kiểm phiếu
Trang 34cũng là HS, bao gồm trưởng ban và một số thành viên khác, dưới sự
hướng dẫn của GV tiến hành kiểm phiếu
Bầu cử: Một HS dưới sự hỗ trợ của GV sẽ điều hành bầu cử Các ứng
cử viên lần lượt tranh cử bằng các bài thuyết trình đã được chuẩn bị trước
HS nào có số phiếu cao nhất từ trên xuống sẽ trúng cử vào vị trí Chủ tịch vàphó Chủ tịch HĐTQ HS Chủ tịch và Phó Chủ tịch ra mắt trước lớp
Thành lập các ban chuyên trách: Chủ tịch và phó Chủ tịch HĐTQ HS
cùng bàn bạc với GV để quyết định thành lập các ban chuyên trách và thôngbáo rõ về vai trò của các ban như: Học tập, sức khoẻ và vệ sinh, quyền lợi HS,lao động, thư viện…
Có thể nói, quá trình thành lập HĐTQ giúp các em hiểu được quá trìnhbầu cử tự do, công bằng và dân chủ của đất nước, của địa phương; giúp HS
có thể nảy sinh đề xuất những ý tưởng mới của chính các em Thông quahoạt động này HS tự giác hơn, phát huy tnh thần trách nhiệm, sự sáng tạotrong quản lý và chỉ đạo những công việc được giao
1.1.2.3 Tổ chức các hoạt động cộng đồng tham gia vào giáo dục theo
Mô hình trường học mới ở Colombia
Cộng đồng là nơi trẻ sinh sống và áp dụng những gì chúng học được ởtrường học Trẻ em chỉ có thể học tập hiệu quả nhất trong môi trường thânthiện và an toàn ngay trong chính cộng đồng Cộng đồng và gia đình luôn cóvai trò quan trọng trong giáo dục và hình thành nhân cách trẻ EN đãxây dựng được mối liên hệ chặt chẽ, tương tác giữa nhà trường, gia đình vàcộng
Trang 35động mọi nguồn lực cần thiết để tăng cường cơ hội học tập, vui chơi cho các
em, phòng ngừa những tình huống nguy hiểm; Cộng đồng tham gia xâydựng, bảo quản, sử dụng cơ sở vật chất trong lớp học; Cộng đồng tham giagiúp trẻ xây dựng mối liên hệ nội dung học với thực tế với địa phương vàphát huy vai trò của trẻ tai gia đình Cung cấp nguồn thông tin và các kiếnthức thực tễn để GV và HS có thể ứng dụng trong dạy, học EN đã giúp HSthụ hưởng và kế thừa những kiến thức từ cha mẹ và cộng đồng Từ đó các
em có cơ hội để chia sẻ các hoạt động văn hóa và kiến thức địa phương, nângcao chất lượng giáo dục và tạo ra sự bền vững lâu, dài
1.1.3 Thành công của dạy học và giáo dục theo Mô hình trường học mới ở Colombia
1.1.3.1 EN nâng cao chất lượng dạy học ở các vùng miền khác nhau và với các đối tượng học sinh khác nhau
Năm 1998 quỹ Escuela Nueva (ENF) triển khai mô hình trên 20 trườnghọc có mức thu nhập thấp ở Bogota, với đặc điểm là thành tích học tập yếukém nhất trong kỳ kiểm tra chuẩn hóa ở địa phương Sau hai năm triển khai,một bản đánh giá được tến hành bởi Đại học Quốc gia Colombia đã khẳngđịnh sự tiến bộ về khả năng ngôn ngữ của học sinh lên tới 40,36% và về Toánhọc là 69% Những trường học, vốn có mức xếp hạng thấp nhất trong tổngsố
2500 trung tâm được khảo sát, nay đã đạt được thành tích cao hơn mứctrung bình của thành phố bởi triển khai theo EN Khi mới triển khai dự án, có55% có trẻ không được đến trường, chỉ sau một năm số trẻ đi học đã là100% Sau các đánh giá của UNESCO, trẻ em thuộc chương trình EN học tậpthường xuyên đạt được sự tiến bộ lớn trong cả môn Toán học (30,4%) vàNgôn ngữ (36,1%)
Kết quả của EN đã được chứng minh ở cả khu vực nông thôn và thànhthị…EN khuyến khích học tập theo hướng tham gia và cộng tác, học tập
Trang 36thông qua đối thoại và tương tác Chương trình hoc EN tương thích với điềukiện của các vùng địa phương, có quan hệ chặt chẽ với những giá trị và kỹnăng sống cơ bản cần thiết cho sự phát triển bền vững của địa phương.
1.1.3.2 EN đã làm thay đổi và nâng cao chất lượng giáo dục ở Tiểu học và Trung học cơ sở
En đã làm thay đổi và nâng cao chất lượng giáo dục ở Tiểu học vàTrung học cơ sở Tập trung đổi mới hoạt động Giáo dục (Tự Giáo dục) và đổimới hoạt động sư phạm (Tự học), cải tiến phương pháp dạy và phương pháphọc truyền thống Điểm đặc trưng của EN làsự uyển chuyển, chương trìnhhọc tập được xây dựng phù hợp với sự phát triển năng lực cũng như pháttriển của trẻ Lịch học được xây dựng một cách linh hoạt và hợp lý
Phương pháp đánh giá kết quả cũng được xây dựng một cách hợp lý.Đánh giá kết quả kết quả học tập trên tinh thần động viên HS là chính,giúp các em tự tin, hứng thú và tiến bộ hơn trong học tập Sau mỗi tiết họcđều có sự đánh giá bằng nhận xét của GV tới HS Theo EN, điểm số khôngphải là điều quan trọng nhất Điều quan trọng là học sinh được đánh giáthường xuyên, liên tục trong suốt quá trình học tập qua sự phản hồi của GVmột cách kịp thời Giữa kì và cuối kì HS được đánh giá xếp loại Kết quả đánhgiá HS dựa trên cơ sở HS tự đánh giá,đánh giá của bạn và của GV
1.1.3.3 EN chú ý xây dựng phương pháp học tập hợp tác, cộng
tác
EN cho thấy học tập hợp tác có thể tạo những thay đổi tích cực về tínhdân chủ Nhà trường cũng là nơi hình thành các kỹ năng, giá trị, thái độ vềgiao tiếp xã hội thân ái Học tập hợp tác không chỉ nhằm chuẩn bị cho HShướng tới xã hội hợp tác sau này mà còn có thể giúp quá trình học tập tốthơn Qua quá trình học tập hợp tác HS sẽ hiểu bạn, biết tn tưởng, biết hỗtrợ và hợp tác lẫn nhau, đồng thời HS biết cách giải quyết các nhiệm vụ phátsinh trong quá trình học tập Vì vậy học tập hợp tác đã giúp các em nâng caotrách
Trang 37nhiệm của mỗi cá nhân: Mỗi HS phải chịu trách nhiệm về đóng góp của mìnhtrong toàn bộ kết quả của cả nhóm Làm việc cùng nhau sẽ giúp cho sự nỗlực của từng cá nhân hoàn thiện hơn Học tập hợp tác giúp các em hìnhthành và rèn luyện được các kĩ năng xã hội rất cần thiết cho cuộc sốngcủa các em trong thực tại và tương lai.
1.1.3.4 EN biết xây dựng và khai thác mối quan hệ gắn bó giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng
EN mang đến cho HS một môi trường học tập thân thiện, tích cực, chútrọng sự tham gia và hợp tác của HS với nội dung học tập phù hợp với hoàncảnh sống của các em Điểm đặc biệt là EN luôn duy trì mối quan hệ tích cựcgiữa nhà trường, gia đình và cộng đồng Mối quan hệ mật thiết giữa nhàtrường, gia đình và cộng đồng đã tạo ra sự giao lưu, trao đổi thường xuyêngiữa GV và HS Phụ huynh được gắn kết và có trách nhiệm với quá trình họctập của con em mình.HS ở vị trí trung tâm của quá trình học tập Học tập là
sự tham gia, tự định tiến độ, linh hoạt và gắn liền với đời sống của HS ENđồng thời chú trọng vào tất cả các nhân tố giáo dục và các biến đổi của toàn
hệ thống Phương pháp đơn giản, hiệu quả nhanh chóng đạt được nhữngkết quả có ý nghĩa EN nâng cao chất lượng giáo dục ở những nơi có thu nhậpthấp Giảm đáng kể tỷ lệ HS lưu ban và bỏ học Trường học EN cũng đến gầnvới cộng đồng hơn, mở rộng quan hệ với người dân và chính quyền địaphương, đồng thời tạo điều kiện cho cộng đồng đóng vai trò tích cực hơntrong việc cùng tham gia quản lý và phối hợp điều hành nhà trường
1.1.3.5 EN tổ chức lớp họctrong đó GV chỉ là người hướng dẫn, HS chủ động
tm tòi, chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và phát triến kĩ năng giao tiếp, ứng
xử, dân chủ bình đẳng
Vai trò mới của GV là người hướng dẫn, cố vấn Với EN: “HS là một nhàlãnh đạo, không còn là môt đứa trẻ nhút nhát trong lớp học truyền thống”
Trang 38Lớp học của EN tiến hành bầu chính phủ HS (Ban cán sự lớp) và tạo lập các công cụ để thúc đẩy HĐTQ.
Về không gian, EN có thêm các công cụ thúc đẩy Hội đồng tự quảnnhư: “Bản đồ địa phương” kết hợp trường học với cộng đồng để bao quát
HS, “Bảng điểm danh” do HS trực tiếp quản lý để trao quyền hạn và tráchnhiệm cho các em, “Hộp thư đề nghị và cam kết” để thu nhận ý kiến phảnhồi và đóng góp tích cực của HS Trong lớp học có “Góc học tập” để hướngdẫn HS cách học tập; “Thư viện lớp học” luôn chứa đựng những tài liệu, đồdùng trực quan để HS dễ dàng lấy ra, chủ động sử dụng trong quá trìnhhọc tập giúp tăng cường những nét đặc trưng văn hóa, tăng cường kĩ năngnghiên cứu; “Hòm thư góp ý” để GV thường xuyên nắm bắt được tâm tư,nguyện vọng của tất cả HS trong lớp; “Góc cộng đồng” trưng bày sản vậttruyền thống của địa phương, sử dụng trong các bài học để tăng cường nộidung địa phương và giáo dục tình yêu quê hương cho HS EN đã tạo đượcmột thế hệ mới những HS năng động, tích cực, tự tn, chủ động làm việc vớitài liệu, thao tác với đồ vật, quan sát trực tiếp, phân tích, so sánh và tươngtác với các bạn cùng nhóm, tương tác với GV và cộng đồng
1.1.3.6 EN chọn hướng tiếp cận từ dưới lên và tác động đến toàn bộ hệ thống của quá trình giáo dục
Chương trình đổi mới giáo dục Tiểu học ở Colombia chú trọng đồngthời tới tất cả các yếu tố của hệ thống giáo dục hơn là giải quyết riêng lẻ từngvấn đề EN đã lồng ghép một cách sáng tạo có hệ thống các yếu tố như:
Chương trình dạy học hiệu quả, linh hoạt Trên cơ sở chươngtrình quốc gia, điều chỉnh tài liệu dạy học, hình thức tổ chức lớp học, phươngpháp dạy học, đồ dùng dạy học và cách thức tến hành kiểm tra đánhgiá theo hướng tăng cường tính chủ động của GV, khuyến khích HS tự học,
tự đánh giá Giáo viên chú trọng tính hiệu quả của công tác tập huấn, bồidưỡng giáo
Trang 39viên: Khuyến khích GV tự học, tự bồi dưỡng Tổ chức các khoá bồi dưỡng từ
2 đến 3 tuần (mang tính thực hành tích cực), sau đó tổ chức những khoá bồidưỡng theo từng nhóm GV.Xây dựng đội ngũ GV cốt cán; hình thành cáctrường kiểu mẫu (trường “hạt nhân”) để GV đến tham quan, học tập Tổchức các trung tâm bồi dưỡng tại địa phương (micro centrer) tạo thànhmạng lưới đảm nhận việc tổ chức bồi dưỡng GV 1 tháng/lần Cộng đồng, phụhuynh HS và địa phương tích cực tham gia hỗ trợ nhà trường, hướng dẫn HSứng dụng kiến thức vào đời sống thực tế Công tác quản lý: Tăng quyền chủđộng cho GV và nhà trường; phát huy vai trò tích cực, sáng tạo của nhữngnhà quản lí giáo dục, đặc biệt là cấp quản lí giáo dục địa phương EN quanniệm mỗi nhà trường là một nhân tố của sự thay đổi Đổi mới nhàtrường, khẳng định lý luận, dẫn đến chương trình đổi mới giáo dục quốcgia và tạo tiếng vang trên thế giới HS, GV và cộng đồng là chủ thể của quátrình đổi mới Thực hiện đánh giá thường xuyên kết quả đổi mới nhà trường
sẽ giúp duy trì mối quan tâm và sự công nhận chương trình EN ở quốc gia vàquốc tế
Có thể thấy rõ những thay đổi tích cực trong quá trình giáo dục theo mô
hình EN:
Với học sinh: Nâng cao kĩ năng học tập: kĩ năng tư duy, kĩ năng làm
việc nhóm, kĩ năng trình bày; Chủ động trong việc tiếp thu, lĩnh hội kiến thức
từ thầy cô giáo và bạn bè; HS chủ động, mạnh dạn, tự tin, tự trọng; Pháttriển kĩ năng xã hội và tinh thần dân chủ cho mỗi em
Với GV: EN nâng cao kĩ năng thực hành giảng dạy GV không phải
thiết kế kế hoạch bài học, giành thời gian đó cho việc nghiên cứu và chuẩn bịbài giảng trước khi lên lớp Giúp GV khai thác tối đa phương pháp giảng dạylấy HS làm trung tâm, GV chỉ là người tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ, khuyếnkhích HS nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và tinh thần tự học
Trang 40Với gia đình và cộng đồng: EN kết nối, tạo mối liên hệ thường xuyên,
chặt chẽ để phụ huynh HS và cộng đồng xã hội tham gia tích cực vào quátrình giáo dục HS
Với các nhà quản lý giáo dục: EN nâng cao hiệu quả của hệ thống giáo
dục, có nhiều biện pháp để học sinh tự quản, phát huy dân chủ, kết quảhọc tập được cải thiện, góp phần làm tăng tỷ lệ HS đi học và giảm tỷ lệ họcsinh lưu ban, bỏ học
1.1.3.7 EN có khung chương trình linh hoạt cho phép thích nghi ở nhiều quốc gia
EN có khung chương trình linh hoạt, có thể thể hiện được mốiquan tâm về khác biệt văn hóa-xã hội EN cho phép thích nghi ở các quốc gia
đa dạng như: Bzazil – Escola Activa, Guatemala – Escuela Nueva Unitaria,Panama – Escuela Activa, Chile – Mece Rural, El Salvador – AulasAlternativas, Nicaragua – Escula Modelo, Honduras – Escula ActivaParticipativa/ Escuela Nueva, Cộng hòa Dominican – Escuela MultigradoInnovara, Paraguay – Mita Iru, Mexico – Interactiva Comunitaria, Peru –Aprendes, Guyana – trường học mới, Philippines – trường học thân thiện họcsinh tích cực và Uganda – trường học mới
1.1.4 Khuyến nghị của Unexco về Mô hình trường học mới ở Colombia
Mô hình trường học mới (EN) là kiểu mô hình nhà trường tiên tiến,hiện đại Mô hình này dựa trên kết quả và thành tựu đổi mới giáo dụccủa quốc tế; vận dụng cách làm của giáo dục Colombia một cách sáng tạo
Mô hình này đã được UNICEF, UNESCO, Ngân hàng thế giới (WB) ủng hộ vàđánh giá là mô hình giáo dục tiểu học tốt nhất ở khu vực nông thôn
Mỹ Latinh Đây cũng được coi là một trong những mô hình giáo dục sáng tạo
các chuyên gia giáo dục hàng đầu thế giới thiết kế cho các nước đang pháttriển và được triển khai thành công đầu tiên ở Colombia Mô hình này đãgiành