Tầm quan trọng của công tác giáo dục dinh dưỡng nhằm dự phòng tình trạng còi của trẻ 4 - 5 tuổi trong giai đoạn hiện nay..... Một số biện pháp giáo dục dinh dưỡng nhằm dự phòng tình trạn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THUẬN
GIÁO DỤC DINH DƯỠNG NHẰM DỰ PHÒNG
TÌNH TRẠNG CÒI CỦA TRẺ MẦM NON Ở XÃ TRUNG GIÃ,
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
Trang 2NGUYỄN THỊ THUẬN
GIÁO DỤC DINH DƯỠNG NHẰM DỰ PHÒNG
TÌNH TRẠNG CÒI CỦA TRẺ MẦM NON Ở XÃ TRUNG GIÃ,
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non
Mã số: 60140101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Hoàng Quý Tỉnh
HÀ NỘI, 2017
Trang 3Luận văn này được hoàn thành với sự hướng dẫn nhiệt tình và chi tiết của
PGS TS Hoàng Quý Tỉnh - Giảng viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, PhòngSau đại học, các Phòng Ban, quý Thầy Cô giáo Khoa Giáo dục Mầm nontrường ĐHSP Hà Nội 2 đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện cho tác giả trongquá trình học tập và hoàn thành luận văn
Nhân dịp này tác giả cũng xin chân thành cảm ơn UBND, trường mầmnon, các bà mẹ của xã Trung Giã - huyện Sóc Sơn - thành phố Hà Nội đã tạođiều kiện và nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thu thập số liệu
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bàn bè, đồngnghiệp đã hết lòng giúp đỡ, khích lệ, động viên tôi trong suốt quá trình tôihọc tập và nghiên cứu
Một lần nữa xin được cảm ơn tất cả những giúp đỡ quý báu nói
trên!
Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2017
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Thuận
Trang 4Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC DINH DƯỠNG NHẰM DỰ PHÒNG TÌNH TRẠNG CÒI CỦA TRẺ MẦM NON 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
5 1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới
5 1.1.2 Những nghiên cứu ở việt nam
8 1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
11 1.2.1 Còi, dự phòng tình trạng còi 11
1.2.2 Dinh dưỡng, giáo dục dinh dưỡng, giáo dục dinh dưỡng nhằm dự phòng tnh trạng còi của trẻ 4 - 5 tuổi
15 1.3 Tầm quan trọng của công tác giáo dục dinh dưỡng nhằm dự phòng tình trạng còi của trẻ 4 - 5 tuổi trong giai đoạn hiện nay 17
Trang 55 tuổi 18
1.4.1 Mục têu giáo dục 181.4.2 Nội dung giáo dục 19
Trang 61.4.5 Kết quả giáo dục 25
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục dinh dưỡng nhằm dự phòng tình trạng còi của trẻ mầm mon
26 1.5.1 Các yếu tố khách quan
26 1.5.2 Các yếu tố chủ quan 27
Kết luận chương 1 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG NHẰM DỰ PHÒNG TÌNH TRẠNG CÒI CỦA TRẺ MẦM NON Ở XÃ TRUNG GIÃ, HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 31
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
31 2.2 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng
31 2.2.1 Mục đích khảo sát
31 2.2.2 Nội dung khảo sát 32
2.2.3 Đối tượng khảo sát 32
2.2.4 Phương pháp khảo sát 32
2.2.5 Tiến hành khảo sát
35 2.2.6 Phương pháp xử lí số liệu 35
2.3 Kết quả khảo sát
35 2.3.1 Tình trạng còi của trẻ mầm non ở xã trung giã, huyện sóc sơn, thành phố hà nội 35
Trang 7trẻ mầm non ở xã trung giã, huyện sóc sơn, thành phố hà nội 39
2.3.3 Đánh giá chung về thực trạng 53Kết luận chương 2 56CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC DINH DƯỠNG THEO HƯỚNG DỰ PHÒNGTÌNH TRẠNG CÒI CỦA TRẺ MẦM NON Ở XÃTRUNG GIÃ HUYỆN SÓC SƠN,THÀNH PHỐ HÀ NỘI 57
Trang 83.1.2 Đảm bảo tính hệ thống 57
3.1.3 Đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm nhận thức cá nhân
57 3.1.4 Đảm bảo tính hấp dẫn
58 3.1.5 Đảm bảo tính tích cực chủ động của trẻ
58 3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
59 3.2 Một số biện pháp giáo dục dinh dưỡng nhằm dự phòng tình trạng còi của trẻ mầm non xã trung giã, huyện sóc sơn, thành phố hà nội 59
3.2.1 Các biện pháp tác động thông qua người chăm sóc trực tếp trẻ
59 3.2.2 Các biện pháp tác động trực tiếp làm thay đổi thói quen ăn uống của trẻ67 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 74
3.4 Thực nghiệm sư phạm 75
3.4.1 Mục đích thực nghiệm 75
3.4.2 Đối tượng thực nghiệm 75
3.4.3 Nội dung thực nghiệm 76
3.4.4 Cách tiến hành thực nghiệm 76
3.4.5 Thời gian thực nghiệm 77
3.4.6 Tiêu chí đánh giá và cách đánh giá thực nghiệm 77
3.4.7 Kết quả thực nghiệm 77
Kết luận chương 3 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC
Trang 10Bảng 1.1 Phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng trẻ em
12 Bảng 2.2 Đối tượng điều tra phân bố theo giới tính và nhóm tuổi 35
Bảng 2.2 Tình trạng còi của trẻ trong nghiên cứu 35
Bảng 2.3 Tỷ lệ còi của trẻ phân theo giới tính và nhóm tuổi 37
Bảng 2.4 Chiều cao đứng của đối tượng điều tra trong khu vực nghiên cứu
38 Bảng 2.5 So sánh chiều cao đứng của trẻ trong nghiên với kết quả điều tra của bộ y tế năm 2003
38 Bảng 2.6 Tầm quan trọng của công tác giáo dục dinh dưỡng nhằm dự phòng tình trạng còi
39 Bảng 2.7 Đánh giá mức độ tổ chức giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 4 - 5 tuổi 40
Bảng 2.8 Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của giáo dục dinh dưỡng đối với các mặt phát triển của trẻ 41
Bảng 2.9 Nội dung giáo viên thường giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 4 - 5 tuổi 41
Bảng 2.10 Phương pháp giáo viên thường sử dụng để giáo dục dinh dưỡng 42
Bảng 2.11 Cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục dinh dưỡng 43
Bảng 2.12 Mức độ giáo viên sử dụng đồ dùng trong giáo dục dinh dưỡng 43
Bảng 2.13 Hình thức giáo viên thường tổ chức giáo dục dinh dưỡng 44
Bảng 2.14 Hiệu quả giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 4 - 5 tuổi trên têu chí hiểu biết 46
Bảng 2.15 Hiệu quả giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 4 - 5 tuổi trên têu chí kỹ năng 47
Trang 11TrangBảng 2.16 Hiệu quả giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 4 - 5 tuổi trên têu chí thái
độ 47
Bảng 2.17 Mức độ theo dõi chiều cao của trẻ tại gia đình 50
Trang 12Bảng 2.20 Trình độ học vấn của mẹ 52
Bảng 3.1 Đánh giá hiểu biết về dinh dưỡng trước thực nghiệm 77
Bảng 3.2 Đánh giá kỹ năng về dinh dưỡng trước thực nghiệm 78
Bảng 3.3 Đánh giá thái độ về dinh dưỡng trước thực nghiệm 78
Bảng 3.4 Hiệu quả hiểu biết về dinh dưỡng sau thực nghiệm 79
Bảng 3.5 Hiệu quả kỹ năng về dinh dưỡng sau thực nghiệm 79
Bảng 3.6 Hiệu quả thái độ về dinh dưỡng sau thực nghiệm 80
Bảng 3.7 So sánh hiệu quả kiến thức về dinh dưỡng của nhóm đối chứng 81
Bảng 3.8 So sánh hiệu quả kỹ năng về dinh dưỡng của nhóm đối chứng 81
Bảng 3.9 So sánh hiệu quả thái độ về dinh dưỡng của nhóm đối chứng
81 Bảng 3.10 So sánh hiểu biết của trẻ về kiến thức dinh dưỡng của nhóm thực nghiệm 82 Bảng 3.11 So sánh kết quả rèn luyện kỹ năng về dinh dưỡng của nhóm thực nghiệm
83 Bảng 3.12 So sánh thái độ về dinh dưỡng của nhóm thực nghiệm 83
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
TrangBiểu đồ 1.1 Diễn biến Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn quốc
(2000 - 2015) 9Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ còi của trẻ 4 - 5 tuổi tại khu vực nghiên cứu so với
thành phố Hà Nội và cả nước 36Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ còi của trẻ 4 - 5 tuổi trong địa bàn nghiên cứu 37Biểu đồ 2.3 Thực trạng hiệu quả các biện pháp giáo dục dinh dưỡng cho
trẻ 4 - 5 tuổi trên từng tiêu chí 48
Biểu đồ 3.1 So sánh hiệu quả giáo dục dinh dưỡng của nhóm đối chứng 82Biểu đồ 3.2 So sánh hiệu quả các biện giáo dục dinh dưỡng của nhóm
thực nghiệm 84
Trang 1427,5%, ở các nước châu Á là 26,8% [63] Theo báo cáo của Viện Dinh dưỡngQuốc gia tỷ lệ còi của Việt Nam năm 2012 vẫn còn cao chiếm 26,7% trẻ ởdưới
5 tuổi và tới năm 2015 là 24,6% [49] Trong đó, giai đoạn trẻ có nguy cơ còicao nhất là từ 12 tới 24 tháng tuổi và giữ ở mức cao cho đến 60 tháng tuổi.Còi là biểu hiện của thiếu dinh dưỡng kéo dài - suy dinh dưỡng mạn tính ở trẻ
em do thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết phối hợp với điều kiện vệ sinhnghèo nàn, mắc các bệnh nhiễm khuẩn nhiều lần và thiếu sự chăm sóc cầnthiết Còi để lại hậu quả lâu dài, ảnh hưởng không chỉ đến phát triển chiềucao mà còn gây tổn thương đến chức năng và cấu trúc của não bộ, do đólàm chậm quá trình phát triển nhận thức và trí tuệ của trẻ [59]
Một trong những nguyên nhân dẫn đến tnh trạng còi là do thiếu kiếnthức về dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe Giáo dục dinh dưỡng (GDDD) trởthành mối quan tâm của xã hội và việc cung cấp kiến thức về dinh dưỡng cầntến hành ngay ở trẻ mẫu giáo Sức khỏe và tnh trạng dinh dưỡng của trẻ phụthuộc vào sự nuôi dưỡng, chăm sóc của bố mẹ, cô giáo ngoài ra còn cần có
sự hiểu biết về dinh dưỡng của trẻ, giai đoạn này trẻ rất nhạy cảm và nhanhtiếp thu được những gì mình học Mặt khác, thông qua giáo dục dinh dưỡngtrẻ được cung cấp các kiến thức tền khoa học về vấn đề dinh dưỡng, tổ chứctốt việc giáo dục dinh dưỡng cho trẻ không những góp phần trang bị cho trẻnhững hiểu biết mà thông qua đó còn làm thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu, khám
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH
Trangphá thế giới xung quanh và vận dụng những gì trẻ đã biết vào trong cuộc sốnggiúp mở
Trang 16mang tri thức, phát triển các quá trình tư duy, tưởng tượng, trí nhớ, tri giác…Trên cơ sở đó hình thành thái độ đúng đắn đối với vấn đề dinh dưỡng và sứckhỏe của bản thân mình, trẻ hứng thú trong ăn uống, tự giác, đúng cách, đảmbảo vệ sinh góp phần phát triển thể chất cho trẻ Cùng với đó trẻ hìnhthành một số kỹ năng cần thiết như: tự phục vụ, văn minh trong ăn uống, biếtyêu quý và tôn trọng những người lao động và tạo ra sản phẩm lao động.
Thực tễn ở các trường mầm non hiện nay cho thấy, việc giáo dục dinhdưỡng cho trẻ mẫu giáo còn chưa được đề cao, chưa phát huy được hiệuquả trong việc phòng chống tình trạng còi ở trẻ mầm non Xuất phát từ
những lí do trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Giáo dục dinh dưỡng nhằm dự phòng tình trạng còi của trẻ mầm non ở xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội”.
4 Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp giáo dục dinh dưỡng kết hợp được các tác độngchăm sóc bữa ăn, hỗ trợ trẻ vận động, nghỉ ngơi và hướng dẫn phòng
Trang 17bệnh….thì chúng sẽ tác động tích cực đến sự phát triển thể chất của trẻ,góp phần dự phòng tnh trạng còi của trẻ một cách chủ động.
Trang 185 Nhiệm vụ nghiên cứu
Xác định cơ sở lý luận của GDDD cho trẻ mầm non: khái niệm, nguyêntắc, nội dung giáo dục, điều kiện GDDD
Đánh giá tình trạng còi của trẻ em trong địa bàn nghiên cứu bằng chỉ
số chiều cao theo tuổi và thực trạng các biện pháp GDDD cho trẻ mầm non ở
xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Đề xuất một số biện pháp GDDD nhằm dự phòng tình trạng còi cho trẻmầm non và người trực tếp chăm sóc trẻ trong địa bàn nghiên cứu
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập, đọc, phân tích, phân loại và tổng hợp các tài liệu liên quanđến đề tài như: khái niệm còi, dự phòng tình trạng còi, khái niệm dinh dưỡng,khái niệm giáo dục dinh dưỡng, những yếu tố liên quan đến giáo dục dinhdưỡng cho trẻ mầm non
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tễn
7.2.1 Phương pháp nhân trắc
Để đánh giá tình trạng phát triển cơ thể của trẻ, người ta sử dụng các chỉ
số nhân trắc Chỉ số nhân trắc được sử dụng: Chiều cao theo tuổi
7.2.2 Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra với phụ huynh, giáo viên của trẻ được nghiêncứu để tm hiểu nguyên nhân gây ra tnh trạng còi của trẻ mầm non tại xãTrung Giã, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Trang 197.3.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả
của các biện pháp đề xuất
7.3 Các phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê
Phương pháp xử lý số liệu, thu thập, xử lý, phân tích nghiên cứu các sốliệu thu thập được để đánh giá được tình trạng dinh dưỡng của trẻ
Nhập và xử lý số liệu thu được bằng phần mềm SPSS để xác định cácyếu tố liên quan tới tình trạng còi của trẻ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm xử lí số liệu một cáchkhách quan, khoa học để có được kết quả nghiên cứu của luận văn
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu thamkhảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện qua 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận về giáo dục dinh dưỡng nhằm dự phòng tnhtrạng còi của trẻ mầm non
Chương 2 Thực trạng giáo dục dinh dưỡng nhằm dự phòng tình trạngcòi của trẻ mầm non ở xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Chương 3 Biện pháp giáo dục dinh dưỡng nhằm dự phòng tình trạngcòi của trẻ mầm non ở xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC DINH DƯỠNG NHẰM DỰ PHÒNG TÌNH
TRẠNG CÒI CỦA TRẺ MẦM NON 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu trên thế
Đến năm 1925 R Martna (Đức) đã đề xuất phương pháp và dụng cụ
để đo kích thước cơ thể con người Từ đó trên thế giới đã có nhiều nhà nghiêncứu lĩnh vực này Nhưng phương pháp của R Martna ngày càng được bổ sung
và hoàn thiện [trích theo 21]
Năm 1942 Daray Thompson đã đưa khái niệm tốc độ tăng trưởng cùng 2đại lượng của tăng trưởng chiều cao và cân nặng như những chỉ têu vềsức khỏe [trích theo 15]
Năm 1990, WHO thành lập Nhóm nghiên cứu về tăng trưởng của trẻ nhằm đưa ra những khuyến cáo cho việc sử dụng và giải thích một cách
hợp lý về các kích thước nhân trắc áp dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ [65].Năm 1995, WHO đã đề nghị lấy Quần thể NCHS (Natonal Centre ofHealth Statistics) của Hoa Kỳ làm Quần thể tham chiếu Từ trước những năm
90 của thế kỷ trước, đề nghị này được ứng dụng rộng rãi tại nhiều nước trênthế giới trong đó có cả Việt Nam Trong đó, WHO lưu ý rằng không nên coiquần thể tham chiếu là chuẩn mà chỉ là cơ sở để đưa ra các nhận định thuậntện cho các so sánh trong nước và quốc tế [65]
Trang 21Năm 2006, WHO đã công bố bộ chuẩn tăng trưởng thứ nhất của trẻ dưới
5 tuổi, gồm các chuẩn về chiều cao theo tuổi (chiều cao/tuổi), cân nặng theotuổi
Trang 22(cân nặng/tuổi), cân nặng theo chiều cao (cân nặng/chiều cao) và BMI theotuổi
(BMI/tuổi) [66]
Năm 2007, WHO tiếp tục công bố bộ chuẩn tăng trưởng thứ 2 chotrẻ dưới 5 tuổi gồm các chuẩn về vòng đầu theo tuổi (vòng đầu/tuổi), vòngcánh tay trái duỗi theo tuổi (VCTTD/tuổi), bề dày lớp mỡ dưới da tại cơtam đầu cánh tay theo tuổi và bề dày lớp mỡ dưới mỏm bả theo tuổi [67].Theo phân bố tình trạng còi ở các quốc gia đang phát triển, dữ liệu mớinhất của WHO chia mức độ còi thành 4 mức: thấp (< 20%), trung bình (20 -29%), cao (30 - 39%) và rất cao ( 40%) Kết quả cho thấy tỷ lệ còi rất caoxuất hiện ở nhiều quốc gia thuộc khu vực châu Phi cận Sahara, TrungNam châu Á và Đông Nam Á Đa số các nước ở khu vực Mỹ La Tinh và Caribê
có tỷ lệ còi ở mức thấp hoặc trung bình [27]
Theo WHO, các khuynh hướng còi từ năm 1980 đến năm 2020 cho thấy
tỷ lệ còi tổng số ở các quốc gia đang phát triển sẽ tiếp tục giảm từ 29,8%(năm
2000) xuống còn 16,3% (năm 2020) Tuy nhiên khuynh hướng tếp tục giảmnày sẽ không đồng đều ở các khu vực khác nhau Từ năm 2000 đến năm
2020, tỷ lệ còi ở châu Phi sẽ giảm ít hơn (từ 39,4% xuống 31,1%) nhưng sốlượng trẻ bị còi lại tăng (từ 44 triệu năm 2000 lên 48 triệu năm 2020) do sựgia tăng dân số Ở châu Á, Mỹ La Tinh và Caribê thì cả phần trăm và sốlượng trẻ bị còi được dự đoán là tiếp tục giảm nhanh trong giai đoạn 2000 -
2020 [27]
Tổ chức Y tế Thế giới [62],[64] đã khẳng định rằng thấp còi vẫn là mộtvấn đề y tế cộng đồng quan trọng của nhiều nước và tiếp tục cản trở sự pháttriển thể chất, tinh thần và sự sống còn của trẻ Nhìn chung tỷ lệ thấp còi đềugiảm ở các nước đang phát triển, nhưng ở một số nước tỷ lệ thấp còi vẫn tănghoặc một số nơi vẫn duy trì ở tỷ lệ cao Những kết quả này chỉ ra rằng các can
Trang 23thiệp phòng ngừa suy dinh dưỡng cần được triển khai ở các thời kỳ sớmnhất vì có hiệu quả tốt nhất.
Trang 241.1.1.2 Những nghiên cứu về giáo dục dinh dưỡng
Từ cuối thế kỷ XIX đến nay cùng với sự phát triển như vũ bão của mônhóa hữu cơ, môn sinh vật và sự ra đời của môn hóa sinh Các công trìnhnghiên cứu về vai trò của các axit amin, các vitamin và các axit béo không no,các vi lượng dinh dưỡng ở phạm vi tế bào, tổ chức và toàn cơ thể đã gópphần hình thành, phát triển và đưa ngành dinh dưỡng thành một môn học.Năm 1978 trong tuyên ngôn thế giới Alma - Ata về chăm sóc sức khỏe
đã quan tâm đến vấn đề dinh dưỡng hợp lý và tăng nguồn thực phẩm để cảithiện bữa ăn, đặc biệt từ hội nghị này đã đưa ra vấn đề về GDDD cho mọi lứatuổi, đồng thời giáo dục mọi người phải biết tự chăm lo sức khỏe cho bảnthân và các quốc gia phải chăm lo sức khỏe cho cộng đồng [8]
Trong nhiều năm qua có rất nhiều các hội nghị thượng đỉnh quan trọng
đã bàn về vai trò quan trọng của dinh dưỡng trong các chiến lược nâng caosức khỏe đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm cải thiện dinh dưỡng cộng đồng,trong đó đã đề cập đến GDDD trong nhà trường và đặc biệt là ở lứa tuổi mầmnon [10]
Hiện nay cứ khoảng 4 năm một lần có một hội nghị dinh dưỡng khu vực,dinh dưỡng quốc tế và dinh dưỡng điều trị như: khu vực Châu Á và Thái BìnhDương được tổ chức ở các nước Thái Lan (1983), Nhật (1987), Malaixia(1991), Trung Quốc (1995) [11] Trong các hội nghị về dinh dưỡng đều đềcập đến vấn đề GDDD cho mọi đối tượng, mọi lứa tuổi dựa trên tnh hìnhthực tế ở mỗi quốc gia
Năm 1992 hội nghị thượng đỉnh về dinh dưỡng toàn thế giới đã tổ chức
ở Roma (Italia) đã kêu gọi các quốc gia có kế hoạch hoạt động cụ thể để xóađói và nâng cao hiểu biết vì hạnh phúc của con người trong những nămcuối thế kỷ này Như vậy vấn đề dinh dưỡng và GDDD đã trở thành trung tâmcủa mọi kế hoạch và chiến lược phát triển ở từng quốc gia Hiện nay đã và
Trang 25đang được nhiều nhà giáo dục nói chung và các nhà nghiên cứu nói riêngquan tâm đúng đắn.
Trang 26Bên cạnh các công trình nghiên cứu về dinh dưỡng và GDDD nói chungcòn có các công trình nghiên cứu về GDDD cho trẻ em ở lứa tuổi mầm non.Các công trình phải kể tới đó là: Đánh giá kiến thức dinh dưỡng của trẻ emtrước tuổi đến trường (1997) của Jane Mecham Plum; Ảnh hưởng của dinhdưỡng và GDDD - sức khỏe cho trẻ mẫu giáo (2010) của Nina Louise Roofe;Dinh dưỡng và thực trạng GDDD cho trẻ mầm non (2011) của Melisa B.Hanse Petrick; GDDD cho trẻ mầm non (2012) của Kelsey Eller Tuy nhiên,các công trình nghiên cứu kể trên chỉ nghiên cứu về thực trạng dinhdưỡng của trẻ mầm non và GDDD cho trẻ em lứa tuổi mầm non chứ chưa đề
ra các biện pháp cụ thể nhằm GDDD cho trẻ, đặc biệt là GDDD nhằm dựphòng tình trạng còi cho trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.2.1 Những nghiên cứu về tình trạng còi
SDD protein năng lượng ở trẻ em vẫn đang là một thách thức đối vớicông tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng Với những định hướng chiến lượcQuốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020 cùng sự chung tay của cộngđồng đã yêu cầu giảm tỷ lệ SDD là một trong những chỉ tiêu đánh giá sự pháttriển kinh tế, xã hội [5] Trong những năm gần đây các thể SDD nặng đã giảmrất nhiều, hiện nay SDD chủ yếu là thể nhẹ và vừa, số trẻ em SDD gầy còmcấp tính đã hạ thấp đáng kể, nhưng tỷ lệ còi vẫn còn rất cao Còi là hậu quảcủa thiếu dinh dưỡng kéo dài, ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao của trẻ
em [23], [48]
Tỷ lệ còi ở trẻ em dưới 5 tuổi đã giảm từ 59,7% năm 1985 xuống 56,5%năm 1990 và 36,5% năm 2000, đến năm 2005 tỷ lệ còi là 29,6% (theo quầnthể tham chiếu NCHS) Tuy nhiên kết quả cho thấy tỷ lệ còi thay đổi 31,9%năm
2009 và 29,3% năm 2010 [47] Mặt khác giảm tỷ lệ còi là một thách thức, khóhơn rất nhiều so với giảm SDD thể nhẹ cân [24], [25], [28]
Trang 27Tỷ lệ còi bình quân chung cả nước năm 2010 là 29,3%, có sự khác biệt rõrệt giữa các vùng sinh thái ở Việt Nam Tỷ lệ còi cao nhất là ở vùng Tây
Trang 28nguyên (35,2%), Miền núi và Trung du phía Bắc (33,7%), Bắc miền Trung vàven biển miền Trung (31,4%) Thấp nhất ở đồng bằng sông Hồng (25,5%) vàĐông Nam Bộ (19,2%) Một số tỉnh miền núi phía Bắc có tỷ lệ còi cao như LàoCai 40,7%, Hà Giang 38%, Cao Bằng 35% [47] Đặc biệt, tại các khu vực vùngsâu, vùng xa, khu dân tộc thiểu số tỷ lệ còi rất cao, có thể lên tới 60% trongnghiên cứu của Nguyễn Thị Thi Thơ tại huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái [37].Nghiên cứu của Trần Thị Lan ở nhóm tuổi 12 - 36 tháng dân tộc Pako và VânKiều ở Quảng Trị cũng cho biết tỷ lệ còi chiếm tới 66,5% [29].
Biểu đồ 1.1 Diễn biến Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn
quốc (2000 - 2015)
Tỷ lệ còi cũng có sự khác biệt khá lớn giữa thành thị và nông thôn Ởvùng thành thị vào năm 2006 tỷ lệ còi đã gần về điểm đầu của mức trungbình theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới (22,6%), trong khi ở nông thôn
tỷ lệ này vẫn còn ở điểm giữa của mức cao (34,8%) [47] Nghiên cứu củaHoàng Đức Hạnh tại Hà Nội năm 2011 cho thấy tỷ lệ SDD trẻ em ở thể nhẹcân là
8,6%, thể còi là 17,8% và thể gầy còm là 2,9% [14] Kết quả của Vũ Quỳnh
Trang 29Hoa năm 2010 tại thành phố Hồ Chí Minh cũng cho kết quả tương tự[17].
Trang 30Trong khi đó, các nghiên cứu ở những vùng nông thôn khác nhau trêntoàn
quốc đều cho thấy tỷ lệ còi chiếm khoảng 1/3 số trẻ dưới 5 tuổi [26], [27],[39]
Nhìn chung, SDD là vấn đề đã được quan tâm rất lớn của các nhà nghiêncứu, tuy nhiên chưa có nhiều công trình nghiên cứu riêng về tình trạng còicủa trẻ em Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới công tác dự phòng tình trạngcòi nói riêng và phòng chống suy dinh dưỡng nói chung
1.1.2.2 Những nghiên cứu về giáo dục dinh
Trong thời gian này, các công trình nghiên cứu về hình thái và thể lựccủa trẻ em đã được triển khai rộng khắp toàn quốc Tiêu biểu là các côngtrình nghiên cứu khoa học của Lê Thị Hợp (1981 - 1984), Nguyễn Thu Nhạn(1987 -
1989), Trịnh Hữu Vách (1987), Vũ Thị Chín (1989), Nguyễn Công Khanh,Trần Đình Long, Lê Nam Trà và cộng sự (1995)… Trong đó vấn đề GDDD đượcquan tâm và triển khai ở nhiều cấp, ngành với nhiều đối tượng khác nhau.Thế kỷ XXI với những thách thức và đòi hỏi sự phát triển của đất nước thìchiến lược về dinh dưỡng được coi là một thành tố quan trọng của chiến lượcphát triển bền vững [30] Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001 -
2010 (22/02/2001) là sự tếp tục của kế hoạch hành động quốc gia về dinhdưỡng giai đoạn 1996 - 2000 Chiến lược này mang tính toàn diện và đã đưavào nội dung GDDD trong các trường học, đặc biệt là trường mầm non với
Trang 31nhiệm vụ “Hoàn thiện mục têu chương trình GDDD ở các cấp từ mầm nonđến đại học” [30].
Công trình nghiên cứu về các biện pháp GDDD cho trẻ mầm non thôngqua các hoạt động học có chủ đích: Một số biện pháp GDDD cho trẻ mẫugiáo
5 - 6 tuổi thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với môi trường xungquanh
Trang 32(2007) của Nguyễn Thị Thu Trang; Một số biện pháp GDDD cho trẻ mẫu giáo
5 - 6 tuổi thông qua hoạt động tạo hình (2009) của Ngô Thị Phương Thảo Công trình nghiên cứu về các biện pháp GDDD cho trẻ mầm non thôngqua hoạt động vui chơi: Một số biện pháp GDDD cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổithông qua trò chơi đóng vai có chủ đề (2007) của Trần Thị Thu Hà; GDDD chotrẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi qua trò chơi học tập theo chủ đề ở trường mầm non(2007) của Lê Thị Mai Hoa
Bên cạnh đó còn có công trình nghiên cứu về các biện pháp GDDD chotrẻ mầm non thông qua chế độ sinh hoạt như: Một số biện pháp GDDD chotrẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua việc tổ chức bữa ăn trưa ở trường mầm non(2009) của Lương Thị Hà
Từ những nghiên cứu trên cho thấy, vấn đề dinh dưỡng và GDDD đãđược quan tâm ở nhiều các cấp, ban ngành và đoàn thể Đối tượng GDDDcũng đã được mở rộng đến mọi tầng lớp trong xã hội từ phụ huynh, côgiáo mầm non và bây giờ đến trẻ với nhiều biện pháp khác nhau, thông quacác hoạt động khác nhau
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Còi, dự phòng tnh trạng còi
1.2.1.1 Còi
Suy dinh dưỡng là một trạng thái nghèo dinh dưỡng liên quan tới việc
hấp thụ không đủ hoặc quá nhiều thức ăn, hấp thụ không đúng loại thức ăn
và phản ứng của cơ thể với hàng loạt các lây nhiễm dẫn tới hấp thụ không tốthoặc không có khả năng sử dụng các chất dinh dưỡng một cách hợp lý để duytrì sức khỏe Về mặt lâm sàng, SDD được đặc trưng bởi sự hấp thụ thừahoặc thiếu protein, năng lượng và các vi chất như vitamin và hậu quả là sựxuất hiện của các bệnh lây nhiễm và rối loạn [63] Theo WHO, có các loạiSDD sau: suy dinh dưỡng thể còm (wastng), thể còi (stunting), thể nhẹ cân(underweight), thừa cân (overweight) và béo phì (obesity) [57]
Trang 33Theo khuyến nghị của Tổ chức y tế Thế giới, các chỉ tiêu thường dùng đểđánh giá tình trạng SDD là cân nặng theo tuổi (W/A), chiều cao theotuổi (H/A), cân nặng theo chiều cao (W/H) SDD được ghi nhận khi các chỉ tiêunói trên thấp hơn hai độ lệch chuẩn (dưới 2SD) so với quần thể tham khảoNCHS (Natonal Center For Health Statistcs) của Hoa Kỳ.
Bảng 1.1 Phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng trẻ em
4SD Dưới 4SD
< - 2SD
Từ < - 2SD đến < - 3SD Dưới - 3SD
< - 2SD
Đánh giá kết quả:
- Cân nặng theo tuổi thấp dưới - 2SD: phản ánh tình trạng SDD thể nhẹcân Đây là chỉ têu được dùng sớm nhất, phổ biến nhất và tiện dụng chophép nhận định tình trạng dinh dưỡng mới xảy ra hay kéo dài đã lâu
- Chỉ tiêu chiều cao theo tuổi thấp dưới - 2SD: phản ánh tnh trạng thiếudinh dưỡng kéo dài hoặc SDD trong quá khứ làm cho đứa trẻ bị còi cọc (Thểthấp còi)
- Cân nặng theo chiều cao thấp so với điểm ngưỡng dưới - 2SD: theoquần thể tham khảo NCHS phản ánh SDD ở thời điểm hiện tại, mới xảy ra làmcho đứa trẻ bị ngừng lên cân, tụt cân, trở nên gầy còm
Còi là biểu hiện của sự thiếu dinh dưỡng kéo dài và SDD mạn tính dẫn
đến chiều cao thấp so với tuổi ở trẻ em, do thiếu các chất dinh dưỡng cầnthiết kết hợp với điều kiện vệ sinh nghèo nàn, mắc các bệnh nhiễm trùngnhiều lần và thiếu sự chăm sóc cần thiết [40] Còi được chia làm 2 mức độ:
Thấp còi độ I khi chiều cao theo tuổi từ dưới - 2SD đến - 3SD
Thấp còi độ II khi chiều cao theo tuổi từ dưới - 3SD
Trang 34Vậy, dự phòng tình trạng còi cho trẻ mầm non là đưa ra các biện pháp
dự phòng và cải thiện tình trạng còi ở trẻ một cách có hiệu quả nhằm làmgiảm tỷ lệ SDD thấp còi ở trẻ mầm non
Những con đường cơ bản để dự phòng tình trạng còi
- Tăng cường chế độ dinh dưỡng, đảm bảo Protein - năng lượng
Dinh dưỡng chiếm vị rất quan trọng đối với con người, đặc biệt là đối vớitrẻ em, vì cơ thể trẻ đang phát triển và hoàn thiện nên có nhu cầu cao vềdinh dưỡng Vì vậy chúng ta phải biết chọn lương thực thực phẩm phù hợpvới trẻ, tăng cường các chất dinh dưỡng cho trẻ một cách hợp lý với độ tuổitrẻ, ăn các thức ăn giàu vitamin, cho trẻ ăn bổ sung (ăn sam, ăm dặm) hợp lý,hạn chế hao hụt các chất dinh dưỡng [36]
Protein là chất dinh dưỡng rất quan trọng đối với con người, vì vậyngười ta muốn nói: “Không có sự sống nếu không có protein” Protein thamgia vào cân bằng năng lượng, chất kích thích ngon miệng, có vai trò tạo hình(tạo tế bào) [36] Protein đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa quátrình chuyển hóa của cơ thể, thiếu Protein sẽ gây rối loại chuyển hóa đặcbiệt là
Trang 35chuyển hóa ở gan, sức chống đỡ của cơ thể với bệnh tật bị giảm, trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, ỉa chảy.
Mọi quá trình của cơ thể điều cần đến năng lượng, trong cơ thể nănglượng được sinh ra từ các chất: Protein, gluxit, lipit, có trong thức ăn Nănglượng để duy trì các hoạt động bên trong cơ thể, năng lượng còn cần thiếtcho quá trình lao động, vận động thể lực càng nặng mức têu lao động nănglượng càng nhiều [25]
Nếu thiếu năng lượng kéo dài dẫn tới SDD, cơ thể bị cạn kiệt Cơ thể càngtrẻ bị ảnh hưởng càng nặng Tình trạng SDD do thiếu năng lượng và đạm ở trẻ
em đi kèm theo tình trạng phát triển thể lực kém, chậm phát triển vận động,trí khôn, phát âm, rối loại quá trình thích nghi, khó ăn trong học tập và điệnnão đồ không bình thường [27] Bởi vậy, cần duy trì chế độ ăn đầy đủ cácnhóm chất dinh dưỡng, đủ lượng giúp cho cơ thể phát triển khỏe mạnh
- Tăng cường thể dục, thể thao
Luyện tập là sự nâng cao sức chống đỡ của cơ thể đối với những tácđộng khác nhau của môi trường xung quanh, là sự bồi dưỡng năng lực thíchnghi nhanh chóng của cơ thể đối với những sự biến đổi của môi trường màkhông có sự rối loạn chức năng Sự luyện tập của con người là biện pháp tăngcường sức khỏe được phổ biến rộng rãi và quan trọng nhất, nó phòng ngừabệnh tật cho trẻ em và người lớn
- Kết hợp phòng bệnh, dịch
Từ lâu, người ta đã thừa nhận các bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh trùng lànguyên nhân trực tếp dẫn đến SDD ở trẻ nói chung và còi nói riêng Đặcbiệt là các bệnh tiêu chảy, nhiễm giun, nhiễm khuẩn hô hấp là bệnh thườnggặp ở trẻ nhỏ Nhiều tác giả đã mô tả tác động qua lại giữa nhiễm trùng vàSDD như một vòng xoáy bệnh lý [56], [58] Bởi vậy, phòng bệnh là một yếu tốrất quan trọng nhằm dự phòng tình trạng còi bằng cách kết hợp: giữ gìn vệsinh trong ăn uống cũng như sinh hoạt, têm chủng phòng bệnh, tẩy giun theođịnh kỳ
Trang 36- Chế độ sinh hoạt hằng ngày hợp lý
Chế độ sinh hoạt hàng ngày cũng rất quan trọng đối với sức khỏe trẻ,muốn trẻ phát triển khỏe mạnh thì các bà mẹ phải biết cách tổ chức cácchế độ sinh hoạt hợp lý cho trẻ từ việc ăn uống cho đến thời gian nghỉ ngơi,biết giữ gìn vệ sinh ăn uống, cho trẻ được ăn, ngủ, nghỉ ngơi và chơi phù hợpvới độ tuổi
- Phối hợp với gia đình, nhà trường, xã hội
Gia đình và trường mầm non có trách nhiệm trực tếp chăm sóc sứckhỏe trẻ em, trong đó việc tăng cường sức khỏe trẻ em và phòng ngừa bệnhtật là yếu tố quan trọng Nhà trường cần phải hướng dẫn các bậc cha mẹ và xãhội cách chăm sóc và giáo dục sức khỏe cho trẻ khoa học để theo dõi sự pháttriển của trẻ, vệ sinh phòng bệnh góp phần giúp công tác giáo dục đạt đượckết quả tốt nhất
1.2.2 Dinh dưỡng, giáo dục dinh dưỡng, giáo dục dinh dưỡng nhằm
dự phòng tình trạng còi của trẻ 4 - 5 tuổi
1.2.2.1 Dinh dưỡng
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về dinh dưỡng Trong từ điểntếng Việt: “Dinh dưỡng là một quá trình các tế bào, cơ quan trong cơ thể hấpthu và sử dụng các chất cần thiết cho việc cấu tạo và hoạt động của cơ thể”.Còn theo Lê Doãn Diên - Vũ Thị Thư cho rằng: “Dinh dưỡng là chứcnăng mà các cá thể sử dụng thức ăn để duy trì sự sống, nghĩa là thực hiện cáchoạt động sống như: sinh trưởng, phát triển, vận động” [8]
Theo Nguyễn Kim Thanh, dinh dưỡng học là một ngành khoa học nghiêncứu ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể con người và xác địnhnhu cầu của cơ thể về chất dinh dưỡng nhằm giúp con người phát triển khỏemạnh, sinh sản và duy trì nòi giống [31]
Vậy, Dinh dưỡng là một quá trình phức hợp bao gồm việc đưa vào
cơ thể thức ăn cần thiết qua quá trình têu hóa và hấp thụ để bù đắp hao phí năng lượng trong quá trình hoạt động sống của cơ thể và để tạo ra sự đổi mới các tế bào và mô cũng như điều tiết các chức năng của cơ thể [18].
Trang 37Ta thấy rằng dinh dưỡng và sức khỏe có mối quan hệ rất chặt chẽ vớinhau Nếu cơ thể được cung cấp đầy đủ và hợp lý thì cơ thể sẽ khỏe mạnh vàphát triển tốt, ngược lại nếu cơ thể không được cung cấp dinh dưỡng đầy đủ,hợp lý, nếu thiếu hoặc thừa dinh dưỡng thì cơ thể mắc nhiều bệnh tật và mắccác bệnh về dinh dưỡng như: suy dinh dưỡng
1.2.2.2 Giáo dục dinh dưỡng
Theo Lê Mai Hoa và Lê Trọng Sơn thì: GDDD là một quá trình tác động
có mục đích, có kế hoạch đến tnh cảm, lý trí của con người nhằm thayđổi nhận thức, thái độ và hành động để đi đến tự giác chăm lo vấn đề ănuống và sức khỏe của cá nhân, tập thể và cộng đồng [18]
GDDD được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau, dưới góc độ y học GDDD
là một quá trình của sự hiểu, thái độ, hành vi về thực phẩm
Mỗi khái niệm tếp cận dưới một góc độ khác nhau nhưng đều giốngnhau ở khía cạnh cùng cho nó là một quá trình với mục đích cuối cùng lànâng cao chất lượng và sức khỏe cho con người Dưới góc độ sư phạm, chúng
tôi nhận thấy khái niệm: GDDD là một quá trình tác động có mục đích, có
kế hoạch, đến tình cảm, lý trí của con người làm thay đổi nhận thức, thái
độ và hành động về dinh dưỡng để đi đến tự giác chăm lo vấn đề ăn uống và sức khỏe của cá nhân, tập thể và cộng đồng là phù hợp với đề tài nghiên cứu.
Như vậy GDDD là biện pháp can thiệp nhằm thay đổi những tập quánthói quen và các hành vi liên quan đến dinh dưỡng, nhằm cải thiện tình trạngdinh dưỡng cho trẻ Bản thân quá trình GDDD trong nhà trường nói chung vàvới trẻ mầm non nói riêng phải nằm trong một chiến lược phát triển của toàn
xã hội mà nó là một quá trình liên tục, không ngừng GDDD đòi hỏi một sựtham gia của toàn xã hội đặc biệt là các ngành giáo dục, truyền thông,ngành sức khỏe cộng đồng và dinh dưỡng [46]
1.2.2.3 Giáo dục dinh dưỡng nhằm dự phòng tình trạng còi cho trẻ 4 - 5 tuổi
Còi ảnh hưởng nghiêm trọng tới tầm vóc của trẻ Chiều cao của trẻ đượcquy định bởi di truyền nhưng dinh dưỡng chính là điều kiện cần thiết để trẻđạt
Trang 38tối đa tiềm năng di truyền của mình Ở tất cả các nước đã tiến hành nghiêncứu về chiều cao của trẻ cho thấy, chiều cao của những trẻ bình thường caohơn rất nhiều so với những trẻ bị còi khi dưới 5 tuổi Những trẻ còi đến khitrưởng thành sẽ trở thành người có chiều cao dưới mức bình thường [9].
Vậy, nhằm dự phòng tình trạng còi ở trẻ thì GDDD là việc làm rất cầnthiết, GDDD cần thực hiện cho mọi lứa tuổi và cần thiết thực hiện ngay ở lứatuổi mầm non Bởi lứa tuổi này nhu cầu dinh dưỡng rất lớn mà nhận thức, kỹnăng còn hạn chế vì vậy, GDDD giúp cho trẻ mầm non nói chung và trẻ 4 - 5tuổi nói riêng có nhận thức đúng đắn về vấn đề ăn uống và sức khỏe của bảnthân mình Qua đó giúp trẻ hình thành ý thức tự giác thực hiện vấn đề ănuống và chăm lo sức khỏe cho bản thân đặc biệt là khi bản thân đang bị còi
Vì vậy, chúng tôi xin đưa ra khái niệm GDDD cho trẻ 4 - 5 tuổi như sau:
GDDD cho trẻ 4 - 5 tuổi nhằm dự phòng tình trạng còi là quá trình tác động
có mục đích, có kế hoạch của nhà giáo dục đến trẻ 4 - 5 tuổi khỏe mạnh, có nguy cơ và đang bị còi nhằm hình thành cho trẻ nhận thức, kỹ năng, thái độ
để trẻ có thể tự giác thực hiện vấn đề ăn uống và chăm lo cho sức khỏe bản thân mình.
Việc GDDD cho trẻ ở lứa tuổi này góp phần giúp trẻ có nhận thức, kỹnăng, thái độ đúng đắn về dinh dưỡng Là cơ sở để phát triển tôt ở cácgiai đoạn tếp theo, góp phần phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ em
1.3 Tầm quan trọng của công tác giáo dục dinh dưỡng nhằm dự phòng tình trạng còi của trẻ 4 - 5 tuổi trong giai đoạn hiện nay
Còi không chỉ ảnh hưởng tới thể chất mà còn ảnh hưởng đến sự pháttriển của não bộ trong giai đoạn trẻ dưới 6 tuổi Trẻ bị còi thường chậm chạp,
lờ đờ vì vậy giao tiếp xã hội thường kém, kéo theo sự giảm học hỏi, tiếp thu.Nhiều nghiên cứu cho thấy, những trẻ còi có khả năng chậm đi học và tỉ lệ bỏhọc cao hơn trẻ bình thường Những trẻ này thường có tỉ lệ tốt nghiệp ở cấp 1
và cấp 2 thấp, chậm chạp trong học tập, nhận thức, học kém hơn lúc thơ ấu[54]
Trang 39Một trong những nguyên nhân dẫn đến tnh trạng còi là do thiếu kiếnthức về dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe GDDD trở thành mối quan tâmcủa
Trang 40xã hội và việc cung cấp kiến thức về dinh dưỡng cần tến hành ngay ở trẻmẫu giáo Sức khỏe và tình trạng dinh dưỡng của trẻ phụ thuộc vào sự nuôidưỡng, chăm sóc của bố mẹ, cô giáo ngoài ra còn cần có sự hiểu biết vềdinh dưỡng của trẻ, giai đoạn này trẻ rất nhạy cảm và nhanh tiếp thu đượcnhững gì mình học Mặt khác, ở lứa tuổi mẫu giáo đã hình thành tính chủđịnh của quá trình tâm lí, tư duy trực quan hình tượng đã phát triển mạnh mẽtạo điều kiện thuận lợi để trẻ lĩnh hội các kiến thức tền đề khoa học về vấn
đề dinh dưỡng như tên các loại thực phẩm, đặc điểm, nguồn gốc, giá trị dinhdưỡng và ý nghĩa, lợi ích của thực phẩm đó với con người Nhờ đó GDDD chotrẻ giúp trẻ mở rộng hiểu biết, trẻ có ý thức bảo vệ, chăm sóc cho bản thânmình khi cơ thể khỏe mạnh cũng như có nguy cơ và đang bị thấp còi
GDDD còn hình thành được các kỹ năng và ý thức tự giác với việc ănuống và chăm lo sức khỏe cho bản thân, trẻ có thái độ đúng đắn về dinhdưỡng như: yêu thích các món ăn, ăn hết suất, biết yêu quý và tôn trọngngười lao động và tạo ra sản phẩm lao động
1.4 Quá trình giáo dục dinh dưỡng nhằm dự phòng tình trạng còi của trẻ
Mục têu giáo dục mầm non (GDMN) phải hướng tới việc đáp ứng vàphù hợp với đặc điểm phát triển và nhu cầu cơ bản của trẻ trong từng giaiđoạn; sự chăm sóc và giáo dục trẻ phải nằm trong một khối thống nhất, bổsung và hoàn thiện lẫn cho nhau góp phần đặt cơ sở nền tảng ban đầu choviệc hình thành các phẩm chất mới của nhân cách con người Việt Namtrong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước như chủ động,thích ứng, sáng tạo và hợp tác