Đội ngũ cán bộ quản lý các cấp là những người tổ chức thực hiện các chủtrương, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước, là nhân tố quyết định chấtlượng giáo dục và đào tạo - Cán bộ quản
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ THU HOÀI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3ᄃ
Trang 4ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ THU HOÀI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 5i http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
LỜI CAM ĐOAN
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực
và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Thái Nguyên, ngày tháng 8 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hoài
Trang 62 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập, nghiên cứu đề tài
được sự giúp đỡ tận tình của quí thầy giáo, cô giáo khoa QLGD Trường ĐHSPThái Nguyên, sự động viên khuyến khích của các cấp lãnh đạo, bạn bè đồngnghiệp và gia đình đến nay đề tài đã hoàn thành.Với sự kính trọng và tình cảmchân thành, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Khoa quản lý giáo dục, Phòng sau đại học - Trường Đại học Sư phạmThái Nguyên Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Thầy
- người trực tiếp hướng dẫn khoa học - đã tận tâmchỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý kiến hoàn thiện luận văn này
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn những người bạn thân và đồngnghiệp đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu, tạo điều kiện thuận lợicho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù có nhiều cố gắng tìm tòi, nghiên cứu nhưng khả năng còn hạnhẹp không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tác giả mong nhậnđược ý kiến đóng góp chân thành từ các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồngnghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hoài
"
Trang 73 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
MỤC LỤC
LỜI
CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
i 1
3
3
4
4
4
5
5
Chương 1. 6
1.1 Sơ lược về vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 7
1.2.1 Quản lý giáo dục 7
1.2.2 Cán bộ quản lý 8
8
1.2.4 Đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non 9
9
1.3 Những yêu cầu đối với đội ngũ CBQL trường mầm non 10
10
Trang 84 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1.3.2 Yêu cầu về số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL trường mầm non 12
Trang 91.3.3 Yêu cầu về chất lượng CBQL trường mầm non 12
1.4 Nội dung công tác phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non 15
1.4.1 15
17
18
1.4.4 C .19
20
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non 22
1.5.1 Các quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ quản lý 22
t triển giáo dục Việt Nam năm 2011 đến năm 2020 23
1.5.3 Đầu tư tài lực và vật lực 26
26
Tiểu kết chương 1 27
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI TRƯỜNG 28
- xã h .28
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
29
2.1.3 30
2.2 34
2.2.1 Thực trạng về số lượng, cơ cấu đội ngũ 34
Trang 10http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.2.2 Th , năng lực 37
2.3.1 T Dương Kinh 42
42
2.3.2 Thực trạng công tác đề bạt, miễn nhiệm, luân chuyển đội ngũ CB .44
2.3.3 46
2.3.4 Thực trạng công tác 48
2.3.5 50
2.4.Đánh giá chung về thực trạng 52
52
2.4.2 Hạn chế 53
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 54
Tiểu kết chương 2 56
Chương 3 , .57
3.1 N .57
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính t 57
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển 57
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 58
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 58
3.2.1 Tăn .58
việc phát triển đội ngũ CBQL trường MN 58
Trang 113.2.2 Đổi mới công tác quy hoạch CBQL trường MN và bố trí sử dụng
cán bộ đã được quy hoạch 60
3.2.3 Đổi mới quy trình tuyển chọn, đề bạt, luân chuyển, miễn nhiệm đội ngũ CBQL trường MN 65
3.2.4 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng của CBQL và cán bộ dự nguồn trường MN 69
3.2.5 Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá CBQL trường MN 73
3.2.6 Hoàn thiện chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù hợp với thực tiễn địa phương 74
77
77
3.3.1 Về tính cần thiết 78
3.3.2 Về tính khả thi 79
Tiểu kết chương 3 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82
1.Kết luận 82
2.Khuyến nghị 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC
Trang 135 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê chung về giáo dục Mầm .34
Bảng 2.2: Số lượng đội ngũ CBQL trường năm học 2013 - 2014 34
Bảng 2.3: Thống 2013 - 2014 35
37
40
43
Bảng 2.7: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác đề bạt, .44
47
49
Bảng 2.10: Kết quả đánh giá thực trạng việc thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với đội ngũ CBQL .50
78
,
Trang 146 http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
79
Trang 16MỞ ĐẦU
Đại hội X của Đảng cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định: “Giáo dục
và đào tạo cùng khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu” Phát triển giáodục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao, là một trong những độnglực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, là yếu tố
cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Mộttrong các yếu tố quyết định cho sự thành công của giáo dục là đội ngũ cán bộquản lý giáo dục Cán bộ quản lý giáo dục có vai trò quyết định đến chất lượng
và hiệu quả giáo dục của mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục
Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, đội ngũ nhà giáo và CBQLgiáo dục nước ta được xây dựng ngày càng đông đảo, phần lớn có bản lĩnhchính trị, phẩm chất đạo đức trong sáng và lối sống lành mạnh, trình độchuyên môn nghiệp vụ ngày càng nâng cao Đã góp phần quan trọng thực hiệnmục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vàothắng lợi của sự nghiệp cách mạng nước ta
Đội ngũ cán bộ quản lý các cấp là những người tổ chức thực hiện các chủtrương, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước, là nhân tố quyết định chấtlượng giáo dục và đào tạo - Cán bộ quản lý giáo dục nói chung và cán bộ quản
lý ở các trường mầm non nói riêng Việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý đã
và đang trở thành vấn đề trọng tâm của ngành giáo dục và đào tạo hiệnnay, nhất là đối với bậc học mầm non
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Mẫu giáo tốt là mở đầu cho một nềngiáo dục tốt” Theo lời dạy của Người, hướng tới mục tiêu đào tạo (ĐT) conngười Việt Nam, giáo dục mầm non (GDMN) đã ngày một mở rộng phát triển
cả về số lượng và chất lượng GDMN được coi là bậc học nền tảng trong hệthống giáo dục quốc dân “Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thểchất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của
Trang 172nhân
Trang 18cách, chuẩn bị cho trẻ đầy đủ tâm thế bước vào lớp một” (Luật GD- năm NXB Lao động) Chính vì vậy GDMN có vị trí vô cùng quan trọng tron
2005-có vai tròthen chốt, là lực lượng nòng cốt, quyết định đến chất lượng chăm sóc giáo dụctrẻ ở lứa tuổi này
Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực với tư cách là nhân
tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, cần tạo chuyển biến cơ bản toàn diện về GD&ĐT Trong đó phát triểnđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là một yêu cầu cấp bách của việctiếp tục triển khai, điều chỉnh và nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non là bậc học đầutiên có nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục trẻ Giáo dục mầm non đặt nềnmóng đầu tiên cho việc hình thành và phát triển nhân cách, chuẩn bị nhữngtiền đề cần thiết cho tr Do đó, phát triển giáodục mầm non một cách vững chắc là nền tảng cho sự phát triển nguồn lực conngười, phục vụ
Giáo dục mầm non hiện nay được Nhà nước và xã hội quan tâm đặcbiệt Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Phát triểngiáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015” có nêu nhiệm vụ “xây dựng nângcao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non”
mầm non phải thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ: chămsóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Nhiệm vụ của giáo viên trường mầm non rất
sức quan
trọng đối với việc phát triển nhà trường Thực tế cho thấy hiệu trưởng
trường mầm non đều được đề bạt từ giáo viên Về
Trang 19chuyên môn thì được rèn luyện trong môi trường sư phạm, còn công việc của một nhà quản lý thì hầu như chưa được huấn luyện một cách bài bản, hệ thống
Trang 20trường mầm non được đầu tư về chất lượng chăm sóc-giáo dục và cơ sở vậtchất, nhiều trường mầm non được cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệthống trường lớp, sân chơi phù hợp với điều kiện vui chơi, học tậ
Hiện q 06 trường mầm non với đội ngũ giáo viên có trình
độ đạt chuẩn và trên chuẩn Đội ngũ cán bộ quản lý có nhiều kinh nghiệm chủyếu thực nhưng còn mất cân đối về cơ cấu, chất lượng quản
lý chưa đáp ứng yêu cầu Điều này bắt nguồn từ đội ngũ cán bộ quản lý trường
Các khâu tạo nguồn, quyhoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, chính sách đãi ngộ sửdụng, đối với cán bộ quản lý các trường mầm non chưa được
Trang 21
3.2 Đối tượng nghiên cứu
B phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tr
Trang 22
5.2. thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường
5.3. Đề xuất và khảo nghiệm pháp phát triển đội ngũ cán
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích-tổng hợp tài liệu; phân loại- hệ thống hóa và
cụ thể hóa các tài liệu lý luận có liên quan
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
Trang 23
- Phương ph
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Trang 247.1 Về lý luận: Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý trường mầm non
7.2 Về thực tiễn: pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản
lý hiện nay
vànhững năm sắp tới
8.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dunggồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Chương 3: pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Trang 25Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ C
TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Sơ lược về vấn đề nghiên cứu
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hộiphải có con người xã hội chủ nghĩa”, cán bộ cách mạng phải là người “vừahồng, vừa chuyên”, đó chính là mối quan hệ giữa tài và đức trong nhân cáchngười cán bộ quản lý, trong đó đức là gốc, còn tài có được phần lớn là do quátrình công tác, rèn luyện mà nên
-.Ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nước, quản lý nói chung, quản lýgiáo dục nói riêng là vấn đề luôn được sự thu hút, quan tâm của các nhàlãnh đạo, các nhà khoa học và các nhà quản lý
.Đối với cấp độ luận văn thạc sỹ, trong những năm gần đây cũng đã cónhiều công trình đi sâu nghiên cứu về công tác xây dựng, quy hoạch và pháttriển đội ngũ CBQL giáo dục chủ yếu là ở các cấp học
Trang 27Thêm
.Tuy nhiên, công trình nghiên cứu việc phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non còn khá ít ỏi Có thể kể đến:
Nguyễn Thị Thường: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ quản lý các trường Mầm non huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa” Luận vănthạc sỹ khoa học giáo dục năm 2010
Hà Thị Hoa: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý các trường Mầm non huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa” Luận văn thạc sỹkhoa học giáo dục năm 2011
Đặc biệt, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu và hệ thống về cácgiải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non, để đáp ứng được yêucầu thực hiện chương trình giáo dục mầm non và nâng cao chất lượng giáodục mầm non phù hợp với điều kiện thực tiễn của quận Dương Kinh thànhphố Hải Phòng
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý giáo dục
Nguyễn Gia Quý khái quát: "Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thứccủa chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dụctới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luậtkhách quan của hệ thống giáo dục quốc dân" [21]
Về quản lý giáo dục có rất nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng thống nhất
ở một số điểm cơ bản Đó là:
- Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phốihợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
Trang 28yêu cầu phát triển của xã hội.
Trang 29Quản lý giáo dục bao gồm: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý và quan
hệ quản lý
Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp
Khách thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học
Quan hệ quản lý: Đó là những mối quan hệ giữa người học và người dạy;quan hệ giữa người quản lý với người dạy, người học; quan hệ người dạy -người học Các mối quan hệ đó có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo,chất lượng hoạt động của nhà trường, của toàn bộ hệ thống giáo dục
Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản: Xây dựng vàchỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triểngiáo dục; ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật vềgiáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học;
tổ chức bộ máy quản lý giáo dục; tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ quản lý, giáo viên; huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực
1.2.2 Cán bộ quản lý
CBQL là những người được giao chức trách tổ chức điều hành hoạt độngcủa một đơn vị, một cơ quan, một tổ chức CBQLGD trước hết phải là nhữngngười đã có nhiều kinh nghiệm thực tiễn hoặc được bồi dưỡng nghiệp vụ quản
lý đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị, được phân công mộthay nhiều lĩnh vực trong công tác giáo dục của một tổ chức trong hệ thốnggiáo dục, cơ sở giáo dục, tổ chức điều hành hoạt động giáo dục của đơn vị.CBQLGD phải là một nhà giáo đã có nhiều kinh nghiệm thực tiễn hoặc đượcbồi dưỡng nghiệp vụ trong các trường QLGD của ngành
Trang 311.2.4 Đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non
Theo Từ điển Tiếng Việt: Đội ngũ là tập hợp gồm số đông người cùngchức năng, nhiệm vụ, nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong
hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định [28]
Có thể hiểu đội ngũ là một tập thể gắn kết với nhau, cùng chung lýtưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theomột nguyên tắc Khi xem xét đội ngũ người ta thường chú ý tới ba yếu tố tạothành đó là: Số lượng, cơ cấu đội ngũ; trình độ, phẩm chất, năng lực đội ngũ
1.2.5 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Phát triển đội ngũ CBQL thực chất là quá trình xâydựng đội ngũ, đảm bảo tích lũy dần tiến tới đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu
và đảm bảo tăng lên về chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm
vụ được giao
Nội dung phát triển đội ngũ CBQL bao gồm:
- Phát triển đội ngũ CBQL bắt đầu từ việc thựchiện công tác quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng hợp lý, khoa họccho đội ngũ này
- Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm phát triển nhận thức,trình độ, năng lực quản lý, phẩm chất chính trị cho đội ngũ đáp ứng yêucầu thực hiện nhiệm vụ mới
- Thực hiện công tác đánh giá có thể xếp loại được đội ngũ CBQL
Trang 32một cách khách quan và chính xác Kết quả của quá trình
Trang 33đánh giá sẽ giúp phân loại, sàng lọc đối tượng và từ đó có những chiến lượcphù hợp với từng loại đối tượng, giúp đối tượng tiến bộ không ngừng.
- Tạo động lực và môi trường cho sự phát triển là tạo điều kiện cho độingũ CBQL t phát huy vai trò của họ như thực hiện tốt các chínhsách đãi ngộ, chế độ khen thưởng, kỷ luật, xây dựng điển hình tiên tiến Tạo
cơ hội cho cá nhân có sự thăng tiến, tạo cơ hội cho CBQL cóđiều kiện học tập, bồi dưỡng, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm
Như vậy: Phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non thực chất là thựchiện công tác quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, bố trí sử dụng, đào tạo,bồi dưỡng, đánh giá, sàng lọc cũng như tạo môi trường và động lực cho độingũ này phát triển Để thực hiện tốt việc này chúng ta cần nghiên cứu đặcđiểm của từng địa phương, vùng miền, số lượng và đặc trưng của cáctrường MN, bối cảnh về chính trị, kinh tế - xã hội hiện tại, yêu cầu chuẩn đốivới cán bộ quản lý cùng những đặc điểm tâm lý của người CBQL
để đề ra nội dung, giải pháp cho phù hợp
1.3 Những yêu cầu đối với đội ngũ CBQL trường mầm non
1.3.1 Nhiệm vụ của CBQL trường mầm non
Nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL trường MN được quy định
cụ thể trong Luật giáo dục và Điều lệ trường MN
Theo điều 16, Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định
số 14 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo), quy định:
Hiệu trưởng nhà trường MN, nhà trẻ là người chịu trách nhiệm tổ chức,quản lý các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ emcủa nhà trường, nhà trẻ
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực
Trang 34hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
Trang 35- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thànhviên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theoquy định;
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhàtrường, nhà trẻ;
- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chămsóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phêduyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;
- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độphụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;
- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chứcchính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chấtlượng chăm sóc, giáo dục trẻ;
- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối vớicộng đồng
Theo điều 17, Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định
số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo) [5] quy định:
Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệmtrước Hiệu trưởng, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối vớinhà trường, nhà trẻ công lập; công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập,
tư thục theo đề nghị của Trưởng phòng giáo dục và đào tạo
Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng:
- Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công;
Trang 36- Điều hành hoạt động của nhà trường, nhà trẻ khi được hiệu trưởng uỷ quyền;
Trang 37- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần; được hưởng chế độphụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.
1.3.2 Yêu cầu về số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL trường mầm non
Theo Thông tư L 71/2007/TTLT-BGDĐT-BN, 28/11/2007
-
- Về quy mô (số lượng): đảm bảo đủ số lượng CBQL theo quy định Căn
cứ vào việc phân hạng trường để bổ nhiệm đội ngũ CBQL đủ về số lượng: Ởmỗi trường MN cần phải có ít nhất 1 Hiệu trưởng và có ít nhất từ 1 đến 2 phóhiệu trưởng đảm nhận các nhiệm vụ khác nhau trong trường MN về công tácchăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi do Hiệutrưởng phân công Đối với trường hạng 1 có 1 Hiệu trưởng và 2 phó hiệutrưởng Được bố trí thêm một phó hiệu trưởng nếu có từ 5 điểm trường hoặc
có từ 20 trẻ em khuyết tật hòa nhập trở lên; đối với trường hạng 2 được bố trí
1 hiệu trưởng và 1 phó hiệu trưởng
- Về cơ cấu: thể hiện ở sự cân đối về độ tuổi, giới tính, thành phầndân tộc, chuyên môn, thâm niên QL, vùng miền Khác với các bậc học khác,bậc học MN có đặc thù riêng là vừa chăm sóc, nuôi dưỡng vừa giáo dục trẻ chonên đội ngũ CBQL trường MN hầu hết là cán bộ nữ
1.3.3 Yêu cầu về chất lượng CBQL trường mầm non
Trang 38- Yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì hạnhphúc nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam;
Trang 39-Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; điều lệ, quy chế, quy định của ngành, của địa phương và của nhà trường;
- Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện đầy đủnghĩa vụ công dân;
- Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm
b)Đạo đức nghề nghiệp:
- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường;
nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ;
- Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng tínnhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường
c) Lối sống, tác phong:
- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc
và môi trường giáo dục;
- Sống nhân ái, độ lượng, bao dung;
- Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm
d) Giao tiếp, ứng xử:
- Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ;
- Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ,giáo viên, nhân viên;
Trang 40đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực lãnh đạo vàquản lý nhà trường;