PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM (VIETCOMBANK)
NHÓM 7
Cần Thơ, tháng 4 năm 2017
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 7
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng 5
2.2 Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng 7
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK) 15
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
3.2 Tầm nhìn sứ mệnh và mục tiêu chiến lược 16
3.3 Mô hình quản trị và cơ cấu quản lý 18
Chương 4: PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK) 19
4.1 Khái quát về tình hình KD của Vietcombank giai đoạn 2013 -2015 19
4.2 Khái quát về thực trạng hoạt động tín dụng tại Vietcombank 27
4.3 Phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng tại Vietcombank giai đoạn 2013 -2015 bằng các chỉ số 36
Chương 5: GIẢI PHÁP CHO VIỆC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG 40
5.1 Giải pháp đối với nguồn lực con người 40
5.2 Giải pháp đối với bản thân ngân hàng 40
Chương 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 42
6.1 Kết luận 42
6.2 Kiến nghị 42
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Trong cơ chế kinh tế thị trường, việc tồn tại của một hệ thống ngânhàng thương mại là điều tất yếu, ngân hàng luôn là ngành kinh tế chủ chốtquan trọng và được xem như là huyết mạch của cả hệ thống kinh tế Với vaitrò là định chế tài chính trung gian trong chu chuyển vốn, các ngân hàng là tổchức tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để điều chuyển đến các tổchức, cá nhân thiếu vốn có nhu cầu vay mượn, giúp đẩy nhanh tốc độ luânchuyển vốn, góp phần điều tiết nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốncho nền kinh tế Để thực hiện nhiệm vụ là cầu nối giữa đơn vị thặng dư vốn(SSU)và đơn vị thâm hụt vốn (DSU), các ngân hàng thương mại phải thực
hiện ba chức năng cơ bản đó là: thay đổi quy mô, chuyển đổi kỳ hạn và cuối cùng là chuyển đổi rủi ro (Phan Đình Khôi, 2016) Trong đó chức năng
chuyển đổi kỳ hạn và chuyển đổi rủi ro làm ngân hàng phải đối mặt với nhiềuloại rủi ro, đặc biệt trong số đó rủi ro tín dụng là loại rủi ro có quy mô lớnnhất, có thể hiểu cơ bản rủi ro tín dụng việc khách hàng không hoàn trả đúngthời hạn được cả lãi vay và vốn gốc hoặc một trong hai
Ở Việt Nam, đối với ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thươngmại, rủi ro tín dụng luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong các chínhsách quản lý, bởi khi rủi ro tín dụng thật sự phát sinh, hậu quả không chỉ đếnvới một ngân hàng thương mại riêng lẽ mà còn làm cho cả hệ thống ngân hàng
bị ảnh hưởng, đặt biết là gây khó khăn trong việc khơi thông vốn cho nền kinh
tế Một trong những chỉ tiêu thường dùng để đo lường rủi ro tín dụng là con số
nợ xấu Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, tính đến cuối quý III năm
2016, dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế đạt gần 5,2 triệu tỷ đồng, song đó con
số nợ xấu trong toàn hệ thống tổ chức tín dụng là 2,62% tổng dư nợ cấp tíndụng (Thời báo Ngân hàng) Những vấn đề về rủi ro tín dụng, mà cụ thể là con
số nợ xấu là vấn đề thường xuyên được bàn luận trong các diễn đàn, các cuộchội thảo của cơ quan quản lý cũng như các ngân hàng thương mại Để kiểmsoát được diễn biến của nợ xấu, ngân hàng Nhà nước ban hành hàng loạt cácvăn bản pháp luật quy định chặt chẽ về hoạt động cấp tín dụng của các ngânhàng thương mại nhầm hạn chế thấp nhất hậu quả khi rủi ro tín dụng xảy ra.Đặc biệt, để xử lý khoản nợ xấu trong nền kinh tế một cách hiệu quả, ngày27/6/2013, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 1459/QĐ-NHNN về việc thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênQuản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), nhầm thực hiệnviệc mua và bán nợ xấu của các ngân hàng thương mại, giúp các ngân hàng
Trang 5thương mại xử lý tài sản đảm bảo một cách hiệu quả Nhưng việc giải quyếtvấn đề nợ xấu không phải bắt đầu ở khâu xử lý, mà việc quan trọng nhất là ởkhâu kiểm soát được rủi ro tín dụng Vì thế, đánh giá và phân tích rủi ro tíndụng được các ngân hàng thương mại chú trọng hàng đầu, trong đó có ngânhàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).
Là một trong “tứ trụ” của ngành ngân hàng Việt Nam Ngân hàngVietcombank luôn đặt vấn đề kiểm soát rủi ro tín dụng lên hàng đầu Bởi lẽ,tín dụng là nghiệp vụ quan trọng, cơ bản, chiếm phần lớn trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng cả về tạo ra doanh thu và lợi nhuận Nhưng khi rủi ro tíndụng xảy ra sẽ dẫn đến nhiều nguy cơ tổn thất và phá sản cho ngân hàng Do
đó rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề mà các ngân hàng quan tâm hàngđầu Nhận thấy cần phải đánh giá, phân tích và quản lý chặt chẽ rủi ro tín dụngtrong nền kinh tế nói chung và ngân hàng Vietcombank nói riêng, tác giả
muốn thông qua đề tài “Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)” để giúp ngân
hàng có hướng giải quyết hợp lý, đồng thời đề ra những giải pháp góp phầnhạn chế rủi ro tín dụng cho Ngân hàng Trước bài nghiên cứu này, đã có nhiều
đề tài nghiên cứu về rủi ro tín dụng, nhưng một trong điểm mới của đề tài làhướng tiếp cận và phân tích về rủi ro tín dụng, giúp người đọc dễ dàng nhận ravấn đề, và định hướng được giải pháp phù hợp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Đề xuất một số giảipháp giúp kiểm soát rủi ro tín dụng một cách hợp lý, từ đó, nâng cao hiệu quảkinh doanh của ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1: Khái quát về thực trạng hoạt động tín dụng tại tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) giai đoạn
2013 – 2015
Mục tiêu 2: Phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) giai đoạn
2013 – 2015
Trang 6Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp giúp kiểm soát rủi ro tín dụng
một cách hợp lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng của Ngân hàng Ngoại
thương thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thu thập được là nguồn số liệu thứ cấp từ hai bản báo cáothường niên của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam(Vietcombank) trong hai năm 2014 và 2015
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu:
Đối với mục tiêu 1
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp với phương pháp so sánh
số tuyệt đối và tương đối, phương pháp tỷ trọng để phân tích tình hình tíndụng của Vietcombank
Phương pháp thống kê mô tả: là phương pháp có liên quan đến việc
thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau
để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc, cho phép phân tích cácchỉ tiêu cả về số tương đối lẫn tuyệt đối, các hiện tượng diễn biến theo thờigian qua so sánh thời kỳ này với thời kỳ trước, so với chỉ tiêu kế hoạch haycác chỉ tiêu cùng loại giữa các đối tượng nghiên cứu khác nhau
Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
y = y1 – y0
Trang 7Trong đó:
y0 : Chỉ tiêu năm trước
y1 : Chỉ tiêu năm sau
Δy: Phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu nămtrước của các chỉ tiêu xem có biến động hay không và tìm ra nguyên nhân biếnđộng của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số
của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
y (%) = y1−y0
y0 x 100Trong đó:
Y0 : Chỉ tiêu năm trước
Y1 : Chỉ tiêu năm sau
Δy: Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của cácchỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêugiữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ranguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục
Phương pháp tỷ trọng: xem xét cơ cấu, tính tỷ trọng các khoản mục
trong bảng số liệu để xem xét sự biến động cơ cấu của các chỉ tiêu nghiên cứu
Đối với mục tiêu 2
Dựa vào phương pháp sử dụng các chỉ số tài chính và các chỉ tiêu địnhlượng để đo lường và đánh giá tình hình rủi ro tín dụng của Ngân hàng Sửdụng phương pháp tỷ trọng và so sánh chỉ tiêu qua các năm bằng so sánh sốtuyệt đối và số tương đối để thấy rõ cơ cấu các khoản mục trong bảng số liệu
và những biến động trong rủi ro tín dụng của Ngân hàng theo thời gian
Phương pháp sử dụng các chỉ số tài chính: là phương pháp sử dụng một
số chỉ số tài chính để đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Trang 9CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Cơ sở lý luận của bài nghiên cứu sẽ cần làm rõ hai vấn đề: tín dụng vàrủi ro tín dụng
2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng:
2.1.1 Khái niệm về tín dụng:
Tín dụng có nguồn gốc xuất phát từ chữ La-tinh “Creditium” nó chỉ sựtin tưởng, sự nuôi dưỡng lòng tin và là sự hứa hẹn hoàn trả Cụ thể hơn, tíndụng là mối quan hệ trong xã hội, quan hệ trong việc chuyển nhượng tạm thờiquyền sử dụng vốn giữa các chủ thể thặng dư vốn cho các chủ thể tham hụtvốn trong nền kinh tế, đến thời hạn, vốn sẽ được hoàn trả lại cùng với mộtlượng giá trị lớn hơn, khoảng giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng.(Lê Thị Mận, 2010)
Theo Trần Ái Kết và cộng sự (2008), căn cứ vào chủ thể tham gia trong
quan hệ tín dụng, tín dụng được chia thành 3 loại: tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng Tín dụng thương mại là quan hệ tín
dụng giữa các doanh nghiệp, được biểu thị dưới hình thức là mua bán chịuhàng hóa Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng trong đó nhà nước là người
đi vay Bộ phận cuối cùng, đó là tín dụng ngân hàng, được định nghĩa là mốiquan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các tổ chức và
cá nhân Mối quan hệ này được cụ thể hóa trong Luật các tổ chức tín dụng(2010) thông qua hình thức ngân hàng thương mại cấp tín dụng cho các chủthể trong nền kinh tế dựa trên các nghiệp vụ như: cho vay, chiết khấu giấy tờ
có giá, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán,… các hoạt động này là hoạt độngchính mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng
2.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng:
Đối với tín dụng ngân hàng, được phân chia thành nhiều dạng theonhững tiêu thức khác nhau:
a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
Theo thôn tư số 39/2016/TT-NHNN, căn cứ vào thời hạn tín dụng, tíndụng được chia thành 3 dạng:
Tín dụng ngắn hạn: được định nghĩa là loại tín dụng có thời hạn từ 12tháng trở xuống Thông thường được dùng cho vay để bổ sung nguồn vốn lưuđộng tạm thời bị thiếu hụt như: mua sắm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, vật
tư hàng hóa để phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng
Trang 10Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 60tháng Tín dụng loại này thường dùng cho việc mua sắm tài sản cố định, hiệnđại hóa trang thiết bị, tiêu dùng.
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng Thôngthường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ bản, đầu tư vào các dự
án có quy mô lớn
b) Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thànhvốn lưu động của doanh nghiệp
Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thànhvốn cố định của doanh nghiệp Loại tín dụng này được hình thành dưới hìnhthức cho vay trung và dài hạn
d) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với ngân hàng:
Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng ngân hàng đòi hỏi khi cho vaykhách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba làm đảmbảo cho món vay
Tín dụng không bảo đảm: là loại cho vay chủ yếu dựa vào uy tín, tìnhhình tài chính của người vay, lợi tức có thể được trong tương lai, tình hình trả
nợ trước đây của người vay, mà không cần tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnhcủa bên thứ ba
2.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng, không thể thiếu trong
sự phát triển của nền kinh tế Bởi vì trong quá trình sản xuất kinh doanh đểduy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng thờitồn tại ở ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông hàng hóa, nên việc thiếuhay thừa vốn xảy ra thường xuyên và có tính chu kỳ
Hoạt động phân phối tín dụng của ngân hàng đã góp phần điều hòa vốntrong toàn bộ nền kinh tế, góp phần luân chuyển vật tư, hàng hóa, thúc đẩy
Trang 11tiến bộ khoa học, kỹ thuật tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục.Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiếtkiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho các đơn vị thâmhụt vốn với chi phí vốn hợp lý.
Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm tạo
sự phát triển đồng đều giữa các ngành, thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tậptrung sản xuất
Hoạt động tín dụng ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thời chưa sửdụng ở các doanh nghiệp và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các thành phầnkinh tế, nhưng trong cho vay không phải phân bổ đều cho các chủ thể có nhucầu, nó được bố trí một cách tập trung cho các chủ thể sản xuất, kinh doanhphù hợp với quy hoạch, kế hoạch, định hướng của Nhà nước, nhất là đối vớiNgân hàng thương mại để tăng cường quản lý rủi ro, thúc đẩy quá trình tăngtrưởng kinh tế
Ngoài ra, tín dụng ngân hàng còn góp phần ổn định đời sống, trật tự xãhội và tạo công ăn việc làm Hoạt động tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứngnhu cầu của các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư để pháttriển kinh tế, mua sắm tư liệu sinh hoạt, xây dựng sửa chữa nhà Từ đó gópphần tích cực cải thiện đời sống nhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệthất nghiệp, góp phần ổn định trật tự, xã hội
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực trên, nếu tín dụng tăng trưởngquá mức mà không có sự kiểm soát chặt chẽ sẽ dẫn đến nhiều rủi ro và gâyhậu quả nghiêm trọng cho bản thân ngân hàng và thậm chí ảnh hưởng tiêu cựcđến cả nền kinh tế Do đó tăng trưởng tín dụng cần đi đôi với kiểm soát rủi rotín dụng (sẽ được phân tích rõ ở phần sau)
2.2 Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng:
2.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng:
Rủi ro là sự không chắc chắn, tức một tình huống bất lợi có thể xảy rahoặc không (Nguyễn Minh Kiều, 2014) Hoặc rủi ro còn được định nghĩa làmột sự nguy hiểm, một nguy cơ, sự lâm vào tình thế bất lợi hay tổn hại (Trần
Ái Kết, 2013) Rủi ro trong ngân hàng được định nghĩa là những biến cốkhông mong đợi, khi xảy ra sẽ dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảmsút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một lượng chi phí đểngân hàng hoàn thành một nghiệp vụ tài chính nhất định
Trang 12Theo Phan Đình Khôi và Võ Thành Danh (2016) các ngân hàng phải đối
mặt với một số rủi ro khi hoạt động Các rủi ro này bao gồm: rủi ro thanh khoản, rủi ro thanh toán, rủi ro ngoại tệ (hay rủi ro tỷ giá), rủi ro thể chế, rủi
ro kinh doanh ngoại bảng và cuối cùng là loại rủi ro lớn nhất, phổ biến nhất và
sự ảnh hưởng của nó có thể tác động đến cả hệ thống các ngân hàng thương
mại đó chính là rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng xảy ra khi tài sản được nắm giữ bởi các ngân hàng có thểkhông thể hoàn trả theo giá trị sổ sách Điều này có thể là kết quả của việckhách hàng không trả được nợ Rủi to tín dụng không chỉ đề cập đến giá trịvốn gốc mà còn cả phần lãi phải trả trên tài sản của ngân hàng
Một trong những nguyên nhân của việc xuất hiện rủi ro tín dụng đó chính
là vấn đề bất cân xứng thông tin giữa ngân hàng và khách hàng, vấn đề này cóthể được hiểu qua mô hình sau:
Trong đó:
- AI (Asymmectsu Information): Thông tin bất đối xứng
- AS (Adverse Selection): Lựa chọn sai lầm
- MH (Moral Hazard): Rủi ro đạo đức hay tâm lý ỷ lại
- Ex – ante: Thông tin tiền nghiệm
- Ex – post: Thông tin hậu nghiệm
Vấn đề bất cân xứng thông tin được xem là sự thất bại của thị trường, lànguyên nhân dẫn đến thị trường nói chung và thị trường tín dụng nói riêng trởnên kém hiệu quả Trong thị trường tín dụng, việc cấp tín dụng của ngân hàngcho khách hàng được ràng buộc bởi hợp đồng tín dụng, cũng giống như các
Trang 13hợp đồng tài chính khác, hợp đồng tín dụng là hợp đồng không hoàn chỉnh, vìthế việc thực hiện hợp đồng gặp nhiều khó khăn hơn do gặp nhiều tình huống
có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng mà các bên không thể lườngtrước được Cũng vì vấn đề này, nếu trong quá trình cấp tín dụng, việc kháchhàng có nhiều thông tin hơn có thể gây ra những hành vi gây hại đến ngânhàng Đây cũng chính là mối quan hệ giữa vấn đề bất cân xứng thông tin vàrủi ro tín dụng trong ngân hàng
Hai hành vi phổ biến do bất cân xứng thông tin gây ra là lựa chọn bất lợi(Adverse Selection) và Rủi ro đạo đức (Moral Hazard)
* Lựa chọn bất lợi: Theo Hồ Thiên Thanh và Nguyễn Chí Đức (2012)
cho rằng, sự lựa chọn bất lợi xảy ra trước khi ngân hàng và người đi vay kýkết hợp đồng tín dụng Trước khi hợp đồng được ký kết, ngân hàng phải thuthập thông tin về hồ sơ của khoản vay và tiến hành thẩm định dựa trên nhiềutiêu chí, từ đó đưa ra kết quả xét duyệt khoản vay Nếu trong quá trình xétduyệt khoản vay, do vấn đề bất cân xứng thông tin, ngân hàng có thể lựa chọntài trợ “sai lầm” cho các khoản vay kém hiệu quả, mắc khác vì nguồn lực là cóhạn nên ngân hàng đang chấp nhận các khoản vay có rủi ro cao và gián tiếp từchối các khoản vay tốt
* Rủi ro đạo đức: Theo Phan Đình Khôi và Võ Thành Danh (2016), rủi
ro đạo đức có thể phát sinh trước hoặc sau khi hợp đồng được ký kết và chủyếu là đến từ phía khách hàng Trước khi đi vay, có thể khách hàng đã cungcấp thông tin ban đầu (thông tin tiền nghiệm) không chính xác, nhầm mụcđích nâng cao mức cho vay hoặc hạn mức tín dụng Sau khi hợp đồng được kýkết (thông tin hậu nghiệm) khách hàng sẽ có tâm lý ỷ lại, có những hành vi tráivới hợp đồng hoặc những hành vi gây tổn hại cho ngân hàng Đặc biệt, mộtkhi rủi ro đạo đức xảy ra thì nguy cơ ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro tíndụng là rất cao
2.2.2 Biểu hiện của rủi ro tín dụng:
Biểu hiện của rủi ro tín dụng là sự gia tăng của con số nợ xấu Vì thế,
để quản lý rủi ro tín dụng, cần phân loại các khoản nợ và nợ xấu phù hợp ỞViệt Nam, việc phân loại các khoản nợ được quy định bởi Ngân hàng Nhànước, cụ thể được quy định trong thông tư 02/2013/TT-NHNN (được sửa đổi
bổ sung bởi thông tư 09/2014/TT-NHNN) như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợgốc và lãi đúng hạn;
Trang 14(ii) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồiđầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúngthời hạn;
(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
(ii) Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều này
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;
(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trảlãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi đượctrong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126 Luậtcác tổ chức tín dụng;
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 127 Luật các
tổ chức tín dụng;
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 128 Luật các tổchức tín dụng;
(v) Nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản
Trang 15(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồiđược trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi
(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồitheo kết luận thanh tra đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều này
(vii) Nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 11 Điều 9Thông tư này
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồiđược trong thời gian trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi
(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồitheo kết luận thanh tra trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được
(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nướccông bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, ngân hàng nước ngoài bị phongtỏa vốn và tài sản;
(viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điềunày
(ix) Nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 11 Điều 9Thông tư này
2.2.3 Một số chỉ tiêu liêu quan trong việc đánh giá rủi ro tín dụng:
Trang 16a) Doanh số cho vay và doanh số thu nợ:
Doanh số cho vay (DSCV) là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng
mà ngân hàng cho khách hàng vay, không nói đến các món vay đó đã thu đượchay chưa trong một khoản thời gian nhất định
Doanh số thu nợ (DSTN) là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng màngân hàng thu về được trong một khoản thời gian nhất định
Một số nghiên cứu trong quá khứ cho rằng hai chỉ tiêu này dùng đểđánh giá quy mô tính dụng, nhưng điều này không phải, theo Nguyễn VănTiến (2013) chỉ số dùng để đánh giá quy mô tín dụng chính là dư nợ cấp tíndụng, được trình bày dưới đây
b) Dư nợ cấp tín dụng:
Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cho vay
và chưa thu hồi tại một thời điểm nhất định nó phản ánh được quy mô tín dụngcủa Ngân hàng Dư nợ tín dụng luôn là phần cơ sở tạo nên sinh lời lớn và quantrọng của các ngân hàng thương mại
Mối quan hệ giữa dư nợ, DSCV và DSTN:
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ – DSTN trong kỳ
c) Nợ xấu
Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN (được sửa đổi bổ sung bởi thông tư
09/2014/TT-NHNN), Nợ xấu được định nghĩa là những khoản nợ thuộc nhóm
3 (nợ dưới chuẩn) nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn),tức là những khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năngtrả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ Do đó tỷ lệ nợ xâú của ngân hàngcàng lớn thì dẫn đến rủi ro tổn thất càng lớn thậm chí là phá sản
2.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá thực trạng tín dụng và đo lường rủi
ro tín dụng
a) Tổng dư nợ/ Nguồn vốn huy động (lần)
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sử dụng bao nhiêu tiền từ vốn huy độngcủa ngân hàng để cho vay Chỉ tiêu này tốt nhất là gần bằng 1 vì nếu nhỏ quácho thấy ngân hàng sử dụng vốn không hiệu quả, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1cho thấy, ngân hàng đang dùng nguồn vốn từ các chủ sở hữu để tài trợ cho các
khoản vay, tức khả năng huy động vốn của ngân hàng không đủ để cho vay
Tổng dư nợ
Trang 17Tổng dư nợ/ Nguồn vốn huy động = (lần)
Nguồn vốn huy động
b) Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
DSTN Vòng quay vốn tín dụng = (vòng)
d) Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ (%)
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ = x 100 (%)
Tổng dư nợ
Trang 18Chỉ tiêu này đo lường chất lượng tín dụng của ngân hàng Ngân hàngcần duy trì tỷ lệ này ở mức thấp vì tỷ lệ này càng thấp nghĩa là chất lượng tíndụng của ngân hàng càng cao
Ngân hàng Nhà nước đề xuất khuyết khích tỷ lệ nợ xấu của các ngânhàng thương mại không được vượt quá 3%, nghĩa là trong 100 đồng vốn ngânhàng bỏ ra cho vay thì nợ xấu tối đa chỉ được phép là 3 đồng Ngân hàng Nhànước không trực tiếp áp đặt các ngân hàng thương mại phải tuân theo một con
số cụ thể, nhưng để thực hiện một số nghiện vụ như: cấp tín dụng dưới hìnhthức cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá đối với khách hàng để đầu tư, kinhdoanh cổ phiếu; mua, nắm giữ cổ phiếu (bao gồm cả các khoản ủy thác cho tổchức, cá nhân khác và cổ đông của ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổphiếu) của tổ chức tín dụng khác; …
e) Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (%)
Dự phòng rủi ro tín dụng
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng = x 100 (%)
Tổng dư nợ Đây là chỉ tiêu đánh giá được tình trạng rủi ro tín dụng vì nó cho biết baonhiêu phần trăm dư nợ của ngân hàng được trích lập dự phòng, thể hiện độ antoàn tín dụng ngân hàng Chỉ tiêu này đánh giá việc trích lập dự phòng rủi rotín dụng của ngân hàng nhằm xử lí tổn thất khi rủi ro xảy ra Tỷ lệ này càngcao cho thấy ngân hàng có thể chủ động đối phó với những rủi ro có thể xảy
ra Tuy nhiên, nếu tỷ lệ này quá cao cho thấy ngân hàng bị tích tụ vốn, khảnăng sinh lời của đồng vốn bị giảm Để hạn chế điều này ngân hàng phải đánhgiá rủi ro tín dụng một cách đúng đắn nhất có thể
f) Hệ số khả năng bù đắp các khoản cấp tín dụng có khả năng mất
Trang 19CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK)
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Tiền thân là Cục ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam),được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/1963 – Ngân hàngNgoại thương Việt Nam (Vietcombank) là một trong những ngân hàng có bềdày kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ Là ngân hàng thương mạinhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá,Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại
cổ phần vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phầnhóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức đượcniêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM Tính đến quý IV năm 2016,
số lượng cổ phiếu giao dịch đạt gần 3,6 tỷ cổ phiếu, là một trong số nhữngblue-chip được tính vào rổ VN-30, cổ phiếu VCB thật sự hấp dẫn đối với cácnhà đầu tư cả trong và ngoài nước
Trãi qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Vietcombank đã cónhững đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước,phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quảcho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọngđối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu Tính đến hết năm 2015, bêncạnh trụ sở chính, Vietcombank hiện có 96 chi nhánh với 368 phòng giao dịchhoạt động tại 50/63 tỉnh thành phố trong cả nước Mạng lưới hoạt động phân
bổ rộng khắp: Bắc Trung bộ 8,3%, Đông bắc bộ 7,3%, Đồng bằng sông Hồng
Trang 2010,4%, Khu vực Hà Nội 15,6%, Đồng bằng sông Cửu Long 14,6%, ĐôngNam Bộ 11,5%, Hồ Chí Minh 17,7%, Nam Trung bộ 10,4%, Tây Nguyên4,2% Vietcombank còn có 1856 ngân hàng đại lý tại 176 quốc gia và vùnglãnh thổ trên toàn thế giới (Báo cáo thường niên, 2015) Bằng uy tín, sự nổ lựctrong suốt nhiều năm qua, Vietcombank xứng đáng nhận được nhiều chứngnhận, giải thưởng quan trọng Đặt biệt Ngày 16/07/2015, tại Island Shangri La
- Hong Kong, tạp chí Euromoney đã tổ chức lễ trao giải thưởng Awards forExcellence với sự tham dự của lãnh đạo cấp cao các định chế tài chính của gần
100 quốc gia trên thế giới Vietcombank - ngân hàng duy nhất tại Việt Namđược mời tham dự Lễ trao giải đã nhận giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất ViệtNam năm 2015” do Tạp chí Euromoney trao tặng Những thành tựu đạt đượccàng khích lệ ngân hàng Vietcombank không những thực hiện tốt vai trò làmột ngân hàng thương mại cổ phần lớn trong nước mà còn giúp Vietcombankvươn mình ra thế giới
3.2 Tầm nhìn sứ mệnh và mục tiêu chiến lược:
3.2.1 Tầm nhìn sứ mệnh:
Trở thành Ngân hàng số một tại Việt Nam, một trong 300 Tập đoànngân hàng tài chính lớn nhất thế giới và được quản trị theo các thông lệ quốc
tế tốt nhất vào năm 2020
3.2.2 Mục tiêu chiến lược:
Ngân hàng đạt top 1 bán lẻ và top 2 bán buôn
Đạt vị trí ngân hàng số 1 tại việt Nam, trong đó cụ thể: đạt top 1 bán lẻ,top 2 bán buông, giữ vị trí số 1 tại mảng kinh doanh vốn, ngoại tệ,thẻ, tài trợthương mại – thanh toán xuất nhập khẩu
Ngân hàng đạt hiệu suất sinh lời cao nhất và đạt ROE tối thiểu 15%
Có tỉ suất sinh lời cao nhất trong số các ngân hàng thương mại cổ phầnnhà nước và đạt mức tối thiểu 15% vào năm 2020
Ngân hàng đứng đầu về mức độ hài lòng của khách hàng
Được đánh giá là ngân hàng số 1 thông qua khảo sát mức độ hài lòngkhách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, chất lượng phục vụ của đội ngũnhân viên trên toàn hệ thống
Ngân hàng đứng đầu về chất lượng nguồn nhân lực
Trang 21Xây dựng, phát triển và duy trì đội ngũ nhân sự dẫn đâu về chất lượngđáp ứng yêu cầu công việc
Ngân hàng quản trị rủi ro tốt nhất
Đi đầu trong việc áp dụng các hệ thống tiên tiến về quản trị rủi ro
Một số giải thưởng mà Vietcombank vinh dự nhận được trong năm 2015
Giải thưởng trong nước
- Ngân hàng dẫn đầu Bảng xếp hạng uy tín truyền thông ngành Ngânhàng năm 2015
- Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và Top 50 Doanh nghiệpxuất sắc 2015
- Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu năm 2015
- Thương hiệu mạnh việt nam năm 2015
- Top 10 Doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam
Giải thưởng quốc tế
- Top 500 Thương hiệu ngân hàng có giá trị lớn nhất thế giới (2015)
- Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam (2013 - 2015)
- Top 100 Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam (2013 - 2015)
- Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2015
- Ngân hàng quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam
- Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam
- Ngân hàng tốt nhất Việt Nam
- Ngân hàng tốt nhất Việt Nam (2014 – 2015)
- Ngân hàng nội địa cung cấp dịch vụ tài trợ thương mại tốt nhất ViệtNam
- Ngân hàng cung cấp dịch vụ tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam (8năm liên tiếp 2008 - 2015)
Trang 223.3 Mô hình quản trị và cơ cấu quản lý:
Mô hình quản trị của Vietcombank thể hiện qua sơ đồ sau: Cơ cấu bộ máy quản lý của Vietcombank thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 3.1: Mô hình quản trị của Vietcombank Hình 3.2: Cơ cấu bộ máy quản lý của Vietcombank
22
Trang 23CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Tình hình cơ cấu tài sản của ngân hàng Vietcombank từ năm 2013 –
2015 được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 4.1 Tình hình tài sản của Vietcombank giai đoạn 2013 - 2015
Đơn vị tính: Triệu đồng
1 Tiền mặt vàng bạc đá quý 6.059.673 8.323.385 8.519.334
3 Tiền gửi và cho vay các TCTD khác 91.737.049 146.076.521 131.527.37
3
6 Cho vay và cho thuê tài chính khách hàng 267.863.40
(Nguồn báo cáo thường niên Vietcombank năm 2013 – 2015)
Qua bảng số liệu trên có thể thấy rằng, quy mô về tài sản của ngân hàngtăng dần qua giai đoạn 2013 – 2015, cụ thể ở năm 2013 tổng tài sản của
Vietcombank đạt 468.994.032 triệu đồng Năm 2014 là 576.995.651 triệu
đồng, so với năm 2013 tăng 108.001.619 triệu đồng về mặt giá trị, tương ứng
với mức tăng là 23,03% Với mức tăng này là khá ấn tượng, so với mặt bằng
23
Trang 24chung trong toàn hệ thống tín dụng Tổng tài sản năm 2015 là 674.394.640triệu động, tăng 97.398.989 triệu đồng so với năm 2014, mức tăng tương đối
là 16,88%
Để thấy rõ cơ cấu của các loại tài sản của ngân hàng, ta lập biểu đồ sau:
Tài sản chiếm tỷ trọng cao nhất và đang trong xu hướng tăng là cáckhoản cho vay và cho thuê tài chính, trong các năm con số này luôn luôn lớnhơn 50% và năm 2013 thì tài sản này chiếm tỷ trọng cao hơn năm 2014 và
2015 Nhưng khi xét về giá trị tuyệt đối thì năm 2015 đạt 378.541.826 triệuđồng, cao hơn hai năm trước Hai loại tài sản tiếp theo cũng chiếm một tỷtrọng không nhỏ trong cơ cấu tài sản của ngân hàng lần lượt là tiền gửi và chovay các tổ chức tín dụng khác và chứng khoán đầu tư, đây cũng là những tàisản mà ngân hàng nắm giữ nhầm mục đích sinh lời Trong nhóm tài sản làchứng khoán đầu tư, chủ yếu là các khoản đầu tư vào công cụ nợ, đặc biệt làtrái phiếu chính phủ chiếm tỷ trọng rất cao trong nhóm công cụ nợ Có thểthấy đây là các khoản đầu tư có rủi ro thấp, tỷ trọng của công cụ vốn thấp, chủ
24
Trang 25yếu là các chứng khoán do tổ chức trong nước phát hành Các loại tài sản cònlại là các loại tài sản không sinh lời hoặc có suất sinh lời kém, những tài sảnloại này có tỷ trọng tương đối nhỏ trong nhóm tài sản cùa ngân hàng.
25