1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ ĐỀ THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

23 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 39,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với sự vật, hiện tượng, đem lại cho con người hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài của chúng là giai đoạn nhận thức nào dưới đây? A. Nhận thức cảm tính B. Nhận thức lí tính C. Nhận thức biện chứng D. Nhận thức siêu hình

Trang 1

XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN

CHỦ ĐỀ THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN

ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

Bài 7 GDCD 10 THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

I.NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

1 Thế nào là nhận thức?

a Quan điểm về nhận thức

- Triết học Duy tâm: Nhận thức là do bẩm sinh hoặc do thần linh mách bảo

- Triết học trước Mác: Nhận thức chỉ là sự phản ánh đơn giản, máy móc, thụ động về

sự vật hiện tượng

- Triết học Duy vật biện chứng: Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, là quá trình nhận thức cái tất yếu, diễn ra rất phức tạp, gồm 2 giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

b Hai giai đoạn của quá trình nhận thức

Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, quá trình nhận thức diễn ra phức tạp, gồm hai giai đoạn: Nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính

Trang 2

- Nhận thức cảm tính: Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực

tiếp của các cơ quan cảm giác đối với sự vật, hiện tượng Đem lại cho con người hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng

- Nhận thức lí tính: Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do

nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá…tìm ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng là giai đoạn nhậnthức gián tiếp

c Nhận thức là gì?

- Khái niệm: Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của TGKQ

vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng

- Các yếu tố

+ Sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

+ Các cơ quan cảm giác

+ Hoạt động của bộ não

- Khái niệm: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang

tính chất lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

Trang 3

→ 3 hình thức này có quan hệ chặt chẽ với nhau Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là hình thức cơ bản chất.

3 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

a Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

Vì: Mọi nhận thức của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn Nhờ tiếp xúc của các cơ quan cảm giác và hoạt động của bộ não, con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất các sự vật, hiện tượng

d Nhận thức là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lí

Chỉ có đem những tri thức đã thu nhận được qua nhận thức đối chiếu với thực tiễn để kiểm tra, kiểm nghiệm mới khẳng định được tính đúng đắn của nó

II MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức:

HS hiểu thế nào là nhận thức, thế nào là thực tiễn

Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Trang 4

Có ý thức khắc phục tình trạng chỉ học lí thuyết mà không biết thực hành, luônbiết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống để những kiến thức thu nhận được trởnên có ích.

4 Các năng lực hướng tới:

Năng lực nhận thức, năng lực hợp tác, năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tưduy logic

III CHUẨN BỊ BÀI HỌC

2 Phương tiện dạy học

GV chuẩn bị các phương tiện như: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bút dạ,giấy tô ki, 4 loại quả, dụng cụ cho học sinh thực hành quan sát thí nghiệm

3 Dự kiến hoạt động dạy học

Việc học tập của học sinh được diễn ra thông qua chuỗi các hoạt động

IV BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ YÊU CẦU KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

-Nhận biết được -Phân biệt được -Đánh giá

Trang 5

-Nêu được kháiniệm nhận thức,khái niệm thựctiễn

-Nêu được cáchình thức cơbản của hoạtđộng thực tiễn-Nêu được 4 vaitrò của thực tiễnđối với nhậnthức

sự khác nhaugiữa hai giaiđoạn nhận thức

-Hiểu đượcnhận thức là gì

-Giải thíchđược vì sao mọihiểu biết củacon người đềubắt nguồn từthực tiễn

-Giải thíchđược thực tiễn

là động lực,mục đích củanhận thức, tiêuchuẩn của chânlí

được ưu điểm,hạn chế củahai giai đoạnnhận thức

-Hoàn thiệnđược bảng sosánh hai giaiđoạn nhậnthức

-phân loạiđược các hoạtđộng trongthực tiễn

-Lấy được ví

dụ phù hợpminh họa chocác vai trò củathực tiễn đốivới nhận thức

Có ý thức tìmhiểu thực tiễn.Luôn biết vậndụng nhữngđiều đã đượchọc vào cuộcsống, khắcphục tìnhtrạng chỉ học

lí thuyết màkhông biếtthực hành

V CÂU HỎI BÀI TẬP CỤ THỂ

1 Nhận biết

Câu 1 Nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với

sự vật, hiện tượng, đem lại cho con người hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài củachúng là giai đoạn nhận thức nào dưới đây?

A Nhận thức cảm tính B Nhận thức lí tính

Trang 6

C Nhận thức biện chứng D Nhận thức siêu hình

Câu 2 Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con

người, để tạo nên những hiểu biết về chúng, được gọi là

A Nhận thức B Cảm giác C Tri thức D Thấu hiểu

Câu 3 Quá trình nhận thức diễn ra phức tạp, gồm

Câu 4 Nhận thức cảm tính được tạo nên do sự tiếp xúc

A Trực tiếp với các sự vật, hiện tượng

B Gián tiếp với các sự vật, hiện tượng

C Gần gũi với các sự vật, hiện tượng

D.Trực diện với các sự vật, hiện tượng

Câu 5 Nhận thức cảm tính giúp cho con người nhận thức sự vật, hiện tượng một cách

A cụ thể và sinh động B chủ quan và máy móc

C khái quát và trừu tượng D cụ thể và máy móc

Câu 6 Những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con

người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội được gọi là

A Thực tiễn B Lao động C Cải tạo D Nhận thức

Câu 7 Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn điều này

thể hiện, thực tiễn là

A Mục đích của nhận thức B Cơ sở của nhận thức

C Động lực của nhận thức D Tiêu chuẩn của chân lí

2 Thông hiểu

Câu 1 Nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết về các đặc điểm

nào dưới đây của sự vật, hiện tượng?

A Đặc điểm bên ngoài B Đặc điểm bên trong

Trang 7

Câu 2 Câu nào dưới đây là biểu hiện của nhận thức lí tính?

A Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa B Muối mặn, chanh chua

Câu 3 Nội dung nào dưới đây không thuộc hoạt động thực tiễn?

A Trái Đất quay quanh mặt trời B Hoạt động chính trị xã hội

C Hoạt động thực nghiệm khoa học D Hoạt động sản xuất của cải vật chất

Câu 4 Ý kiến nào dưới đây đúng khi nói về thực tiễn?

A Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất của con người

B Thực tiễn là toàn bộ hoạt động tinh thần của con người

C Thực tiễn chỉ là những hoạt động lao động của con người

D Thực tiễn là những hoạt động khách quan của con người

Câu 5 Việc làm nào dưới đây không phải là hoạt động sản xuất vật chất?

A Quyên góp ủng hộ người nghèo B Nghiên cứu giống lúa mới

C Chế tạo rô-bốt làm việc nhà D Sáng tạo máy bóc hành tỏi

Câu 6 Trường hợp nào dưới đây không phải là hoạt động chính trị - xã hội

A trồng rau xanh cung ứng ra thị trường? B ủng hộ trẻ em khuyết tật

C thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ D ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt

Câu 7 Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản và quan trọng nhất, quy định các hoạt

động khác là hoạt động nào dưới đây?

A Sản xuất vật chất B Kinh doanh hàng hóa

C Học tập nghiên cứu D Vui chơi giải trí

3 Vận dụng thấp

Câu 1 Các vi rút gây bệnh cúm thường xuyên biến đổi vì thế các nhà khoa học phải

liên tục nghiên cứu tìm ra vắc – xin mới phòng bệnh và đưa vào sản xuất

Điều này thể hiện thực tiễn là

A động lực của nhận thức B mục đích của nhận thức

C cơ sở của nhận thức D tiêu chuẩn của chân lí

Trang 8

Câu 2 Con người thám hiểm vòng quanh trái Đất và chụp ảnh trái đất từ vệ tinh Điều

này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

A Cơ sở của nhận thức B Động lực của nhận thức

C.Tiêu chuẩn của chân lí D Mục đích của nhận thức

Câu 3 Câu nói của Bác: "Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông" đã

nhấn mạnh vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

A thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý B.Thực tiễn là động lực của nhận thức

C Thực tiễn là mục đích của thực tiễn D Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

Câu 4 Câu nói: "Học đi đôi với hành" thể hiện quan điểm gì?

A Lí luận phải đi đôi với thực tiễn B Lí luận cần phải được kiểm nghiệm

C Lí luận xuất phát từ thực tiễn D Thực tiễn thúc đẩy lí luận

Câu 5 Câu thành ngữ “trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa” cho thấy vai trò nào

sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?

A Là cơ sở của nhận thức B Là động lực của nhận thức

C Là mục đích của nhận thức D Là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lí

Câu 6 “Galilê đã làm một thí nghiệm thả 2 hòn đá nặng, nhẹ khác nhau cùng từ trên

một tháp cao xuống Kết quả ông đã phát hiện không khí có sức cản Khi thả rơinhững vật trong ống đã hút hết không khí thì quả nhiên những vật nặng, nhẹ đều rơinhanh như nhau” Hoạt động thực nghiệm khoa học của Galilê đã chứng minh đượcvai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

A Thực tiễn là cơ sở của nhận thức B Thực tiễn là động lực của nhận thức.

C Thực tiễn là mục đích của nhận thức D Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí.

Câu 7: Trong khi lao động sản xuất cùng bà con ở Hợp tác xã sản xuất rau sạch tại

tỉnh Hưng Yên, bác Nguyễn Văn Hát nhận thấy việc gieo trồng thủ công vừa tốn thời gian, sức lao động, lại không đem lại hiệu quả cao Bác đã nghiên cứu và sản xuất thành công chiếc máy gieo hạt tự động Việc làm của bác Hát thể hiện vai trò nào dướiđây của thực tiễn đối với nhận thức?

Trang 9

A Cơ sở của nhận thức B Mục đích của nhận thức.

C Động lực của nhận thức D Tiêu chuẩn kiểm tra chân lí

Câu 8: “Kiến đen tha trứng lên cao Thế nào cũng có mưa rào rất to”, nội dung câu ca

dao này muốn nói tới vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

A Thực tiễn là mục đích của nhận thức B Thực tiễn là động lực của nhận thức.

C Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí D Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

Câu 9 Ở thế kỉ 18 có một giáo sĩ được mời xem kính viễn vọng để thấy được vết đen

trên mặt trời Ông ta trả lời: Vô ích, tôi đã đọc các tác phẩm của A- ri-xtôt hai lần từđầu đến cuối nhưng không thấy có hàm ý gì nói tới những vết đen trên mặt trời Dovậy không thể có những vết đen như vậy được Câu trả lời thể hiện giáo sĩ đã

A không thấy vai trò của nhận thức.

B quá đề cao vai trò của thực tiễn.

C không thấy vai trò của lí luận trong đời sống.

D quá đề cao vai trò của lí luận.

4 Vận dụng cao

Câu 1: Lần đầu tiên gặp nhau nhưng Hoa đã vui vẻ nói chuyện gia đình, việc học

hành và mang bánh kẹo ra mời Loan và Phượng Vừa ra khỏi nhà Hoa, Phượng đã nói:

- Tớ thích cái Hoa lắm! Nó vui vẻ, tình cảm, lại quan tâm hỏi đến việc học hành củabọn mình Chắc nó học giỏi lắm đây! Mới lần đầu gặp nhau mà nó đã quan tâm đến chúng mình như vậy, chắc chắn nó là người bạn tốt!

- Loan cười: Cậu nhận xét vội vàng quá! Muốn đánh giá một con người phải cần một thời gian tiếp xúc lâu dài mới có thể hiểu rõ được

Nhận định của ai thuộc nhận thức cảm tính?

Trang 10

Câu 2 Anh D gặp chị H trong lần sinh nhật của anh M Anh D yêu chị H ngay từ cái

nhìn đầu tiên nên đã chủ động bày tỏ tình cảm Chị H đồng ý kết bạn với anh D nhưngcần thời gian để tìm hiểu Lần đầu D đến nhà chơi, mẹ H nhìn thấy hình xăm trên cánhtay của D, bà cho rằng đó là người hư hỏng và cấm con gái không được quan hệ với

D Bố H thấy vậy nên bí mật đến khu phố nơi D sinh sống để tìm hiểu và biết D làngười sống rất nghiêm túc, chí thú làm ăn, có hiếu với bố mẹ Ông đã khuyên mẹ H đểcho con gái tự do tìm hiểu D Những ai trong tình huống trên biểu hiện sự nhận thứccảm tính?

VI TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

1.Hoạt động khởi động

* Mục đích: Giáo viên tiến hành kiểm tra kiến thức cũ qua đó dẫn dắt đến nội dung

chủ đề bài học đó là: Tìm hiểu về nhận thức, về thực tiễn và vai trò của thực tiễn đốivới nhận thức

* Phương thức tổ chức: Để tiện cho hoạt động học cả bài, gv chia lớp thành 4 nhóm,

Hoạt động khởi động được tiến hành thông qua trò chơi ô chữ

Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhChuyển giao

nhiệm vụ

GV phổ biến luật chơi:

Ô chữ gồm 8 hàng ngang tương ứngvới 8 câu hỏi Các nhóm chọn câuhỏi và trả lời, mỗi câu trả lời đúngđược tính 1 điểm Nhóm nào đọcđược từ khóa được tính 4 điểm

-Học sinh nghe phổ biếnluật chơi, sẵn sàng nhậnnhiệm vụ

-Phân công thành viênthực hiện nhiệm vụ

Thực hiện

nhiệm vụ

GV dẫn chương trình, quan sát, hỗtrợ, khen ngợi kịp thời mỗi khi hs trả

- Từng nhóm chọn câuhỏi, tìm phương án trả lời

Trang 11

lời đúng Ghi điểm cho các nhóm.

Phát hiện vấn

đề

Sau khi trò chơi kết thúc, gv tổng kếtđiểm cho các nhóm Sau đó đặt câuhỏi dẫn dắt:

-Trong số đáp án vừa rồi, có nhữngkhái niệm nào em đã biết?

-Vì sao em biết?

-khái niệm nào em chưa biết?

-Muốn biết người ta phải làm thếnào?

GV nghe câu trả lời của hs sau đódẫn dắt tới vấn đề cần giải quyếttrong bài

Việc các em biết về một thứ gì đó tưởng chừng là điều hiển nhiên nhưng không phải vậy Hiểu biết không có sẵn trong con người mà nó phải trải qua1quá trình Quá trình

đó gọi là quá trình nhận thức Nhận thức giúp con người biết về những thứ chưa biết, và biết rõ hơn về những thứ đã biết Vậy nhận thức là gì? Nhận thức bắt nguồn từ đâu?

Cái gì sinh ra nhận thức? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp những câu hỏi đó.

Hs có thể trả lời:

-Có những khái niệm embiết vì em đã được học,được tìm hiểu

-Có những k/n em chưabiết là vì chưa được học

Trang 12

Kết quả mong đợi từ hoạt động: Làm nảy sinh những thắc mắc trong hs, khiến hs

muốn được giải đáp các vấn đề như: Nhận thức là gì? Hiểu biết của con người do đâu

mà có? có được bằng cách nào?

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Mục đích: Học sinh biết được thế nào là nhận thức, quá trình nhận thức diễn ra như

thế nào? Thế nào là thực tiễn Hiểu được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Phương thức tổ chức: Phần hình thành kiến thức mới, gv kết hợp nhiều phương pháp

và kĩ thuật dạy học khác nhau Cụ thể:

*Đơn vị kiến thức 1- Tìm hiểu thế nào là nhận thức?

GV cho hs tham gia trải nghiệm tại lớp kết hợp nêu vấn đề, thảo luận lớp

Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Nhóm 4: Ổi

Nhiệm vụ của mỗi nhóm là dùngtất cả các giác quan của mình đểtìm hiểu về đồ vật Ghi lại kết quả

ra giấy

-HS nghe và nhận nhiệm vụ-Chuẩn bị phương tiện đểtham gia trải nghiệm

Thực hiện

nhiệm vụ

-GV hướng dẫn để các nhóm rõyêu cầu

-Gợi ý để hs tìm ra nhiều đặc điểmnhất của đồ vật

-Khích lệ các nhóm thi đua với

Các thành viên trong nhómcùng nhau trải nghiệm Cácbạn có thể nhìn, ngửi, sờ,nếm biết được điều gì sẽđọc cho thư kí ghi lại

Trang 13

nhauBáo cáo kết

quả thực hiện

nhiệm vụ

-GV nhận xét kết quả tìm hiểu của

2 nhóm và đặt câu hỏi cho cả lớp

Làm thế nào các em biết đượcnhững đặc điểm của sự vật trên?

- Gv kết luận: Những điều các bạn

đã tìm hiểu, được ghi trên bảng kiachính là những nhận thức ban đầucủa chúng ta về sự vật

Nhận thức ấy được mang lại nhờ các giác quan (mắt, mũi, da, lưỡi ) Và người ta gọi đó là nhận thức cảm tính.

- GV hỏi hs: Bạn nào chốt lạiđược Nhận thức cảm tính là gì?

-GV ghi và tích điểm vào ô của cácnhóm sau mỗi câu trả lời

-Các nhóm trưng bày kếtquả tìm hiểu của nhóm mình-Nhóm khác quan sát

-Nghe và trả lời câu hỏi -Nghe và ghi chép khi gvkết luận

Sản phẩm

mong đợi

Hs tự trả lời câu hỏi của cô,

tự rút ra được khái niệm Chuyển giao

nhiệm vụ

*Tìm hiểu giai đoạn nhận thức lí tính

GV yêu cầu HS làm 2 thí nghiệm:

- Cho 1 quả chanh vào cốc nướcmuối, 1 quả vào nước lọc bìnhthường Sau đó quan sát xem điều

gì xảy ra

- Cho HS cắt quả táo làm 2 phần, 1phần bôi chanh, phần còn lại để

-HS nghe hướng dẫn, nhậnnhiệm vụ

Ngày đăng: 25/01/2019, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w