1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH kỹ thuật TST

58 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 156,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào các báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, các báo biểu kế toán chúng ta sẽ tiến hành : +Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp +Phân tích tình hình biến động và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh. +Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp +Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 2

1.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

4.KẾT CẤU KHÓA LUẬN 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÊ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

1.1: Tổng quan về tài chính doanh nghiệp 4

1.1.1: Khái niệm tài chính doanh nghiệp 4

1.1.2 : Vốn và việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp 7

1.1.3: Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 10

1.1.4: Kế hoạch hóa tài chính 15

1.2 : Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 17

1.2.1: Mục đích của phân tích tình hình tài chính 17

1.2.2 Phương pháp phân tích và tài liệu phân tích 18

1.2.3: Nội dung phân tích tình tài chính doanh nghiệp : 21

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT TST 25

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kỹ thuật TST 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH kỹ thuật TST 25

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH kỹ thuật TST 26

2.1.2.1 Chức năng của công ty 26

2.1.3 Đặc điểm, quy mô sản xuất kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH kỹ thuật TST 26

2.1.5.Thận lợi và khó khăn 27

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT TST 28

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính 28

2.2.1.1 Phân tích khái quát thông qua bảng cân đối kế toán 29

Trang 2

2.2.2 Phân tích kết cấu và biến động tài sản 32

2.2.3 Phân tích kết cấu và biến động nguồn vốn 35

2.2.4 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh 38

2.2.5 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 41

2.2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và nguồn vốn 46

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 52

3.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty TNHH kỹ thuật TST : 52

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính 52

3.2.3 Mở rộng ngành nghề 53

3.2.2 Các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản: 54

3.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý của công ty: 54

3.3 Lập kế hoạch tài chính: 54

KẾT LUẬN 58

PHẦN MỞ ĐẦU 1.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam từ hơn thập kỉ qua kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanh nghiệp và nhất là trong phương thức quản lý Đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh

Trang 3

tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, tất yếu doanh nghiệp dù bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt với những khó khăn, thử thách

và phải vấp phải những rủi trong kinh doanh từ thị trường

Vì vậy để tồn tại và phát triển Doanh nghiệp phải làm gì để tồn tại và phát triển trong môi trường đó Đứng trước những thử thách đó không còn cách nào khác là doanh nghiệpphải tự thân vận động, nâng cao hiểu quả sử dụng vốn và tổ chức quản lý hợp lý nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh từ đó giảm thiểu được những rủi ro mà doanhnghiệp gặp phải, đương đầu Muốn thực hiện điều đó thì tự bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ được tình trạng của chính doanh nghiệp mình để điều chỉnh cho hợp lý trong quá trình kinh doanh , và nhân tố phản ánh một cách chính xác nhất của doanh nghiệp không

có gì khác hơn ngoài tình hình tài chính của doanh nghiệp đó Bất cứ sự ngưng trệ nào vềtình hình quản lý tài chính cũng ảnh hưởng xấu đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Bởi vì, trong quá trình hoạt động ỉừ khâu sản xuất đến tiêu thụ, các vấn đề nảy sinh đều liên quan đến tài chính

Nhận thức được tầm quan trọng đó, em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tàichính tại Công Ty TNHH kỹ thuật TST thông qua việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính tại công ty để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính cho tương lai và đưa ra giảipháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do Nhà nước ban hành, kết hợp với những kiến thức đã học tập trong trường Vì đây là đề tài nghiên cứu đầu tiên, thời gian thực tập có hạn, tầm nhận thức còn mang nặng tính lý thuyết, chưa nắm bắt được nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên

đề tài của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, cán bộ kế toán và tất cả những người quan tâm đến

đề tài để nhận thức của em về vấn đề này được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn!

2 PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Các số liệu sử dụng trong đề tài có giới hạn từ 2014, 2015, 2016 Phân tích các báo cáo tài chính của công ty trong ba năm 2014, 2015,2016 để đánh giá thực trạng tài chính hiện tại và xu hướng phát triển của công ty

- Và để làm rõ các vẩn đề trên ta cần làm rõ thực trạng tài chính tại doanh nghiệp, đề

từ đó chỉ ra những điểm mạnh cũng như những điểm yếu của công ty Để từ đó giúp doanh nghiệp nhìn thấy trước những biến động tình hình tài chính trong tương lai của mình mà có biện pháp đối phó thích hợp

-Dựa vào các báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,

các báo biểu kế toán chúng ta sẽ tiến hành :

Trang 4

+Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp

+Phân tích tình hình biến động và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả kinh doanh

+Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp

+Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp

3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp các biến số biến động qua các năm, qua đó có thể thấy thực trạng doanh nghiệp trong những năm qua, trong hiện tại

và cả những định hướng trong tương lai

4.KẾT CẤU KHÓA LUẬN

- Cấu trúc khóa luận tốt nghiệp gồm:

+ Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tài chính và phân tích THTC DN

+ Chương 2: Phân tích đánh giá hiện trạng tình hình tài chính Công Ty TNHH kỹ thuật TST

+ Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính và lập kế hoach tàichính

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÊ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1: Tổng quan về tài chính doanh nghiệp.

1.1.1: Khái niệm tài chính doanh nghiệp.

a/ Khái niệm:

Trang 5

Tài chính là hệ thống các mối quan hệ tiền tệ nảy sinh trong quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân để hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ sản xuất và thực hiện các chức năng về Nhà nước.

Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống trong nền kinh tế, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ

b/ Vai trò :

- Đối với nền tài chính quốc gia:

+ Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở, có tác dụng tích cực đến sự ổn định và làm lành mạnh nền tài chính quốc gia

+ Tài chính doanh nghiệp thực hiện theo kế hoạch góp phần giữ vững cán cân thu - chi của ngân sách, góp phần chống lạm phát và ổn định tiền tệ, giá cả…

- Đối với doanh nghiệp:

+ Tài chính là điều kiện tiên quyết, điều kiện vật chất bảo đảm hoạt động sản xuất (thông qua hệ thống kế hoạch sản xuất - kỹ thuật – tài chính của doanh nghiệp)

+ Kết quả hoạt động tài chính là sử dụng vốn có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao và thôngqua hoạt động tài chính giải quyết được các nhiệm vụ chính trị, xã hội của doanh nghiệp trong từng thời gian, đó chính là mục tiêu của doanh nghiệp

1.1.1.2: Những nhân tố ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp.

Thông thường người ta phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp thành các yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan các yếu tố chủ quan là các yếu tố thuộc bản thân doanh nghiệp ,doanh nghiệp có thể kiểm soát hoặc điều chỉnh được nó,cácyếu tố khách quan là các yếu tố mà doanh nghiệp không thể điều chỉnh và kiểm soát được

a/ Các nhân tố khách quan

Là các nhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được nó tác động liên tục đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo những xu hướng khác nhau, vừa tạo ra cơ hội vừa hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải thường xuyên nắm bắt được các nhân tố này, xu hướng hoạt động và sự tác động của các nhân tố đó lên toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Yếu tố chính trị và luật pháp:

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật pháp tác động mạnh đến việc hình thành

và khai thác cơ hội kinh doanh và thực iện mục tieue của doanh nghiệp ổn định chính trị

là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh, thay đổi về chính trị có thể gây ảnh hưởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp

Trang 6

khác Hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, tránh tình trạng gian lận,buôn lậu …

Mức độ ổn định về chính trị và luật pháp của một quốc gia cho phép doanhnghiệp có thể đánh giá được mức độ rủi ro, của môi trường kinh doanh và ảnh hưởng của của nó đến doanh nghiệp như thế nào, vì vậy nghiên cứu các yếu tố chính trị và luật pháp là yeu cầu không thể thiếu được khi doanh nghiệp tham gia vào thị trường

- Yếu tố kinh tế

Có thể tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập mở rộng thị trường, ngành hàng này nhưng lại hạn chế sự phát triển của ngành hàng khác Các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay xu hướng phát triển của các ngànhhàng , cac syếu tố kinh tế bao gồm :

+ Hoạt động ngoại thương : Xu hướng đóng mở của nền kinh tế có ảnh hưởng các cơ hội phát triển của doanh nghiệp ,các điều kiện canh tranh ,khả năng sử dụng ưu thê quốc gia về công nghệ, nguồn vốn

+ Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát ảnh hưởng đến thu nhập, tích luỹ , tiêu dùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu tư …

+Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế ảnh hưởng dến vị trí vai trò và xu hướng phát triển củacác ngành kinh tế kéo theo sự thay đổi chiều hướng phát triển của doanh nghiệp

+ Tôc độ tăng trưởng kinh tế : Thể hiện xu hướng phát triển chung của nền kinh tế liên quan đến khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

- Đối thủ cạnh tranh

Bao gồm các nhà sản xuất, kinh doanh cùng sản phẩm của doanh nghiệp hoặc kinh doanh sản phẩm có khả năng thay thế Đối thủ canh tranh có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, doanh nghiệp có cạnh tranh được thì mới vó khả năng tồn tại ngược lại sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trường , Cạnh tranh giúp doanh nghiệp có thể nâng cao hoạt động của mìnhphục vụ khách hàng tốt hơn ,nâng cao được tính năng động nhưng luôn trong tình trạng

bị đẩy lùi

b/ Các nhân tố chủ quan.

Trang 7

Các yếu tố thuộc tiềm năng của doanh nghiệp bao gồm : Sức mạnh về tài chính, tiềm năng về con người, tài sản vô hình, trình độ tổ chức quản lí, trình độ trang thiết bị công nghệ, cơ sở hạ tầng, sự đúng đắn của các mục tiêu kinh doanh và khả năng kiểm soát trong quá trình thực hiện mục tiêu

+Sức mạnh về tài chính thể hiện trên tổng nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sở hữu,vốn huy động) mad doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng quản lí có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh Sức mạnh tài chính thể hiện ở khả năng trả nợ ngắn hạn, dài hạn, các tỉ lệ về khả năng sinh lời của doanh nghiệp …

+Tiềm năng về con người : Thể hiện ở kiến thức, kinh nghiệm có khả năng đáp ứng cao yêu cầu của doanh nghiệp, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp trung thành luôn hướng về doanh nghiệp có khả năng chuyên môn hoá cao, lao động giỏi có khả năng đoàn kết, năng động biết tận dụng và khai thác các cơ hội kinh doanh …

+Tiềm lực vô hình : Là các yếu tố tạo nên thế lực của doanh nghiệp trên thị trường, tiềm lực vô hình thể hiện ở khả năng ảnh hưởng đến sự lựa chọn, chấp nhận và ra quyết định mua

1.1.2 : Vốn và việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó được ném vào lưu thông nhằm mục đích kiếm lời, tiền đó được sử dụng muôn hình muôn vẻ Nhưng suy cho cùng là để mua sắm tư liệusản xuất và trả công cho người lao động, nhằm hoàn thành công việc sản xuất kinh doanhhay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số tiền lớn hơn ban đầu Do đó vốn mang lại giá trị thặng dư cho doanh nghiệp Quan điểm này đã chỉ rõ mục tiêu của quản lý là sử dụng vốn, nhưng lại mang tính trừu tượng, hạn chế về ý nghĩa đối với hạch toán và phân tích quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.2.1 : Vốn cố định.

Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành TSCĐ mà có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng

- Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp mà theo quy định của nhà nước nó phải thỏa mãn hai điều kiện :

+ Thời gian sử dụng tối thiểu phải một năm trở lên

Trang 8

+ Phải có giá trị đủ lớn theo quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ (hiện nay là từ 5 triệu đồng trở lên)

Khi tham gia vào quá trình sản xuất tài sản cố bị hao mòn dần và giá trị của nó (vốn

cố định ) được dịch chuyển từng phần vào chi phí kinh doanh.Khác với đối tượng lao động, tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chấtban đầu đến lúc hỏng.Tuỳ từng khu vực, từng quốc gia mà quy định tài sản khác nhau và cũng như vậy thì có nhiều tài sản cố định Theo quy định hiện hành của Việt Nam tài sản

cố định bao gồm hai loại:

+ Tài sản cố định hữu hình: Tài sản cố định hữu hình là tư liệu lao động chủ yếu, có hình thái vật chất , có giá trị lớn thời gian sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

Ví dụ: nhà cửa , thiết bị, máy móc,phương tiện vận tải truyền dẫn

Tiêu chuẩn nhất định nhận biết tài sản cố định hữu hình: mọi tư liệu lao động là tài sản cố định có kết cấu độc lập hoặc là hệ thống bao gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất cứ bộ phận nào thì cả hệ thống không hoạt động được, nếu đồng thời thoả mãn cả hai nhu cầu sau:

+ Có thời gian sử dụng từ năm năm trở lên

+ Có giá trị từ năm triệu đồng trở lên

Trường hợp có một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau trong mỗi bộphận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệthống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó, mà yêu cầu quản lý đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản đó được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập Ví dụ như khung và động cơ trong một máy bay

- Tài sản cố định vô hình:là những tài sản cố định không có hình thái vật chất thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.Ví dụ như: chi phí sử dụng đất, Chi phí bằng phát minh sáng chế

Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình:mọi khoản chi phí thực tế doanh nghiệp

đã bỏ ra có liên quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu đồng thời thoả mãn cả hai điều kiện trên mà không thành tài sản cố định hữu hình thì coi như là tài sản cố định vô hình

Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp phân loại tài sản cố định theo tính chất của tài sản cố định cụ thể là:

Tài sản cố định dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh gồm:

Trang 9

+ Tài sản cố định hữu hình.

+Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng

Tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản giữ hộ cho đơn vị khác hoặc giữ hộ nhà nước

theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tuy nhiên tại quyết định1062 TC/QĐ/CSTC/ ngày 14/11/1996 của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và khấu hao tài sản cố định cũng có quy định riêng nhưsau:

Tuỳ theo yêu cầu quản lý doanh nghiệp tự phân loại chi tiết các tài sản cố định theo từngnhóm cho phù hợp

Việc nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình quản

lý và sử dụng vốn cố định Khi nghiên cứu cơ cấu vốn cố định chúng ta phải xét trên hai góc độ nội dung kế hoạch và quan hệ của mỗi bộ phận so với toàn bộ Vấn đề cơ bản là phải xây dựng một cơ cấu vốn nói chung và cơ cấu vốn cố định nói riêng cho phù hợp, hợp lý với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất, phù hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật và trình độ quản lý để tạo điều kiện tiền đề cho việc sử dụng và quản lý vốn một cách hợp lý và hiệu quả nhất

Thông qua quá trình tìm hiểu về tài sản cố định ở trên ta có thể đưa ra kết luận vốn cố định là biểu hiện bằng tiền giá trị của tài sản cố định,sự vận động của vốn cố định chính

là sự vận động giá trị tài sản cố định, trong quá trình sản xuất kinh doanh nó sẽ luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoànkhi tài sản cố định hết thời gian sử dụng Vốn cố định là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong vốn kinh doanh của doanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trước hết doanh nghiệp phải làm tốt công quản lý, tổ chức phân bổ và sử dụng vốn cố định

- Đặc điểm:

 VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất

 VCĐ luân chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm

 VCĐ hoàn thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng

1.1.2.2 : Vốn lưu động.

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên và liên tục

Trang 10

- Hình thức biểu hiện của vốn lưu động: Vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho, TSLĐ

khác

Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Vốn lưu động thể hiện dưới hai hình thái:

- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm

- Hình thái giá trị: Là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, giá trị tăng thêm do việc sử dụng lao động sống trong quá trình sản xuất và những chi phí bằng tiền trong lĩnh vực lưu thông

Sự lưu thông về mặt hiện vật và giá trị của Vốn lưu động ở các doanh nghiệp sản xuất cóthể biểu diễn bằng công thức chung:

T - H - SX - H' - T'

Trong quá trình vận động, đầu tiên Vốn lưu động biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và khi kết thúc cũng lại bằng hình thức tiền tệ Một vòng khép kín đó gợi mở cho chúng ta thấy hàng hoá được mua vào để doanh nghiệp sản xuất sau đó đem bán ra, việc bán được hàng tức là được khách hàng chấp nhận và doanh nghiệp nhận được tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng Từ các kết quả đó giúp ta sáng taọ ra một cách thức quản lý vốn lưu động tối ưu và đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.3: Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.

Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp Khi doanh nghiệp đang hoạt động, ngoài vốn điều lệ còn có 1 số nguồn vốn khác cùng thuộc nguồn vốn chủ sở hữu như: lợi nhuận không chia, tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu mới, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính…

a) Nguồn vốn huy động từ nội bộ

Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp Khi doanh nghiệp đang hoạt động, ngoài vốn điều lệ còn có 1 số nguồn vốn khác cùng thuộc nguồn vốn chủ sở hữu như: lợi nhuận không chia, tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu mới, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính…

Vốn góp ban đầu: khi doanh nghiệp mới được thành lập thì vốn chủ sở hữu do các thành viên đóng góp và hình thành vốn điều lệ Đối với doanh nghiệp nhà nước thì vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư của nhà nước, đối với doanh nghiệp cổ phần thì vốn góp ban đầu là do chủ doanh nghiệp hoặc những những người góp vốn Chẳng hạn, đối với công ty cổ phần vốn do cổ đông đóng góp là yếu tố quyết định sự hình thành công ty.Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia: đây là nguồn vốn tích lũy lợi nhuận không chia, được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Giải pháp tài chính thông thường là chủ đầu tư phải đảm bảo được 1 phần kinh phí đầu tư ban đầu bằng vốn tự có của mình, chủ yếu là để đầu tư vào tài sản cố định Đối với

Trang 11

các dự án công nghiệp, tỷ lệ vốn huy động từ nội bộ không nên quá thấp mà chủ đầu tư nên cố gắng giữ được ở mức trên dưới 30% so với tổng vốn đầu tư Để làm được điều này chủ đầu tư thường chuyển một phần vốn tích lũy được từ lợi nhuận ròng từ trước đến nay của công ty để đầu tư dự án.

Ưu điểm cơ bản của nguồn vốn này là chi phí huy động vốn thấp, vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên chủ đầu tư có toàn quyền chủ động quyết định sử dụng chúng mà không gặp phải bất cứ 1 sự cản trở nào Mặt khác, nguồn vốn huy động từ nội bộ thường

có chi phí cơ hội thấp, do đó an toàn hơn cho chủ đầu tư trong quá trình đầu tư

 Tuy nhiên nếu gia tăng quá lớn tỷ lệ tài trợ từ nguồn nội bộ thì có thể dẫn đến 1 số bất lợi cơ bản sau đây:

+ Làm suy giảm khả năng tài chính hiện tại của công ty do đó có thể sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ các hoạt động của công ty

+ Làm giảm tỷ suất sinh lợi vốn có của doanh nghiệp, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ suất lợi nhuận trên cổ phần của cổ đông

b) Nguồn vốn cổ phần

Khi khả năng huy động từ nguồn vốn tích lũy bị hạn chế, chủ doanh nghiệp thường tìm nguồn tài trợ mới bằng cách tăng vốn cổ phần Nhìn chung không có sự khác nhau đáng kể nào giữa việc huy động vốn từ nội bộ với việc phát hành thêm cổ phần mới về chi phí tăng vốn ngoại trừ việc phát hành cổ phần thường làm phát sinh thêm 1 khoản chi phí phát hành

Đặc điểm cơ bản của việc tài trợ bằng vốn cổ phần là:

+ Vốn được tài trợ bởi chủ sở hữu của doanh nghiệp cụ thể ở đây là của chủ doanh nghiệp

+ Không phải trả lãi cho vốn cổ phần đã huy động được mà sẽ chia lợi tức cổ phần cho các chủ sở hữu nếu doanh nghiệp làm ra được lợi nhuận

+ Lợi tức cổ phần chia cho các cổ đông tùy thuộc vào quyết định của hội đồng quản trị và nó thay đổi theo mức lợi nhuận mà công ty đạt được

+ Doanh nghiệp không phải hoàn trả những khoản tiền vốn đã nhận được cho chủ sở hữu trừ khi doanh nghiệp đóng cửa và chia tài sản Trường hợp này không áp dụng cho các cổ phần đặc biệt có quy định thời hạn đáo hạn trong điều lệ công ty

+ Doanh nghiệp không phải thế chấp tài sản hay nhờ bảo lãnh, bởi vốn huy động là của các chủ sở hữu

Trong việc sử dụng tự có và vốn huy động cổ phần, chủ dự án nên tập trung nó cho việc đầu tư vào tài sản cố định nhằm đảm bảo 1 tỷ lệ hợp lý trong cơ cấu vốn đầu tư, tỷ lệnày thường dưới 30% so với tổng kinh phí đầu tư (tùy theo từng dự án đầu tư cụ thể mà nhà nước có quy định tỷ lệ tối thiểu của nguồn vốn này và gọi là vốn pháp định)

Trang 12

Nếu vốn tự có và vốn cổ phần chiếm tỷ lệ quá cao trong tổng kinh phí đầu tư có thể dẫn đến lợi nhuận trên vốn tự có giảm tuy rằng lúc đó mức độ độc lập của doanh nghiệp cao hơn và doanh nghiệp có nhiều cơ hội quyết định kinh doanh mạo hiểm hơn.

Nhưng nếu vốn tự có ít, dự án thường phải tiềm kiếm các khoản tài trợ tài chính thường là thông qua các khế ước vay nợ từ ngân hàng, điều này dẫn đến sự bất lợi của doanh nghiệp vì phải chịu áp lực lớn của gánh nặng nợ nần dẫn đến việc phải hy sinh nhiều lợi ích để thanh toán các khoản lãi vay đồng thời dễ mất tự chủ trong kinh doanh, khó khăn trong việc ra các quyết định kinh doanh

c) Nguồn vốn vay

Trong quá trình đầu tư, người ta thường sử dụng các nguồn vốn vay trung và dài hạn để tài trợ cho các dự án, chủ yếu là để bổ sung vốn đầu tư vào tài sản cố định

Tài trợ bằng nguồn vốn này có các đặc điểm sau:

+ Doanh nghiệp nhận được các khoản tài trợ này từ những thành phần không phải là chủ sở hữu của nó sau khi đó chuyển cho doanh nghiệp

+ Phải trả lãi cho các khoản tiền đã vay

+ Mức lãi suất được trả cho các khoản nợ vay thường theo 1 mức ổn định được thỏa thuận khi vay

+ Doanh nghiệp phải trả lại toàn bộ vốn vay cho các chủ nợ bào 1 thời điểm nào đó trong tương lai ngoại trừ trường hợp nguồn vốn huy động là phiếu tuần hoàn

+ Công ty có thể phải thế chấp bằng các loại tài sản như hàng hóa các loại, tài sản cố định, quyền sở hữu tài sản, cổ phiếu hay các biện pháp bảo lãnh cho vay

Trong trường hợp tài trợ bằng vay nợ, rủi ro tài chính sẽ phát sinh do doanh nghiệp sẽphải gánh chịu 1 khoản lãi phải trả cố định Nhìn chung các doanh nghiệp có rủi ro trong kinh doanh cao thường có xu hướng sử dụng ít vốn vay hơn so với các doanh nghiệp có mức độ rủi ro thấp.Đương nhiên lúc này, các doanh nghiệp chấp nhận tài trợ bằng vốn vay cao cũng đồng thời đã chấp nhận phải gánh chịu rủi ro tài chính cao hơn

 Do đó, để đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp cần cân nhắc thận trọng khi quyết định vốn vay

1.1.3.1: Cơ cấu vốn và các nhân tố ảnh hưởng.

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp là mối tương quan tỷ lệ giữa nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu Như vậy khi đề cập đến cơ cấu vốn, người ta chỉ xem xét vốn dài hạn: (i) nợ dài hạn, (ii) vốn chủ sở hữu Cơ cấu vốn không xem xét đến nợ ngắn hạn vì nợ ngắn hạn mang tính ngắn hạn, tạm thời, không ảnh hưởng nhiều đến sự chia sẻ quyền quản lý và giám sát hoạt động của doanh nghiệp Các khoản nợ ngắn hạn hầu như chỉ được sử dụng để đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp, không bị tác động bởi nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Do vậy khi thiết lập cơ cấu vốn, doanh nghiệp chỉ xem xét các nguồn vốn dài hạn

Trang 13

Đặc điểm cơ cấu vốn:

 Được cấu thành bởi vốn dài hạn, ổn định của doanh nghiệp

 Có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Không có cơ cấu vốn tối ưu chung cho tất cả các doanh nghiệp

Khi xem xét cơ cấu vốn của một doanh nghiệp, người ta thường chú trọng đến mối quan

hệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu So sánh đặc điểm của nợ và vốn chủ sở hữu trên một số khía cạnh cơ bản như sau:

Mức độ ảnh hưởng tới

quyền kiểm soát doanh

nghiệp của CSH hiện tại

Không làm thay đổi cơ cấu CSH của doanh nghiệp, bảo vệ được quyền lợi của các CSH hiện tại

Làm thay đổi cơ cấu CSH của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới quyền lợi của cácCSH hiện tại

Thời hạn sử dụng vốn Xác định thời hạn hoàn trả

vốn gốc

Không có thời hạn hoàn trảvốn gốc

Khả năng tiết kiệm thuế

TNDN khuếch đại thu nhập

CSH

Tạo ra khoản tiết kiệm thuếTNDN Phát huy được tác dụng khuếch đại thu nhập CSH của đòn bẩy tài chính

Không tạo ra khoản tiết kiệm thuế TNDN Không tạo ra đòn bẩy tài chínhChi phí vốn Là chi phí trước thuế Là chi phí sau thuế

*) Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn:

 Rủi ro kinh doanh: Rủi ro phát sinh đối với tài sản của công ty ngay cả khi công ty không sử dụng nợ Một doanh nghiệp có rủi ro kinh doanh cao, nhà quản trị mạo hiểm sẽ tiếp tục sử dụng cơ cấu vốn có nhiều nợ để gia tăng lợi nhuận Ngược lại, nhà quản trị bảo thủ lại ưa thích sử dụng vốn chủ sở hữu để đầu tư với phương châm tối thiểu hóa rủi

ro

 Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế là một công cụ điều tiết nền kinh tế quan trọng của Nhà nước Tuy nhiên nếu doanh nghiệp hiểu và biết cách vận dụng linh hoạt thì sẽ tận dụng tác động tích cực của thuế trong việc xây dựng cơ cấu vốn tối ưu Sử dụng nợ cótác dụng tạo ra khoản tiết kiệm thuế, do lãi vay là chi phí trước thuế Do vậy khi thuế suấtthuế thu nhập doanh nghiệp tăng cao sẽ khuyến khích doanh nghiệp vay nợ nhiều hơn Ngược lại, khi thuế suất giảm hoặc khi doanh nghiệp được ưu đãi về thuế sẽ làm giảm động lực vay nợ của doanh nghiệp

 Khả năng tài chính hay sự chủ động về tài chính: Khả năng tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là khả năng tăng vốn một cách hợp lý trong điều kiện có tác động xấu Giả sử, nhìn vào hệ số nợ của doanh nghiệp, các chủ nợ tiềm năng có thể đánh giá mức

độ tin tưởng vào sự bảo đảm an toàn cho các món nợ Nếu hệ số nợ cao, tức chủ sở hữu

Trang 14

doanh nghiệp chỉ đóng góp một tỷ lệ nhỏ trong tổng số vốn thì rủi ro xảy ra trong sản xuất - kinh doanh chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu, và khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp là thấp, dẫn đến khó khăn nhiều hơn trong việc huy động thêm nợ mới  Quan điểm của nhà quản trị tài chính: Sự bảo thủ hay phóng khoáng, tâm lý ngại rủi

ro hay thích rủi ro của nhà quản trị cũng ảnh hưởng đến lựa chọn cơ cấu vốn Một số nhà quản trị sẵn sàng sử dụng nhiều nợ hơn do họ không ngại rủi ro, trong khi đó một số kháclại muốn sử dụng ít nợ do ngại rủi ro Ngoài ra, trên thực tế người ta còn tìm ra được nhiều nhân tố khác bên trong và bên ngoài doanh nghiệp tác động đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, ví dụ như: khả năng sinh lời, tăng trưởng, đặc điểm của tài sản, quy mô công ty, lạm phát và các yếu tố vĩ mô khác,

1.1.3.2: Cơ cấu nguồn vốn và mô hình tài trợ

 cơ cấu vốn tối ưu: cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu vốn cân đối được giữa rủi ro và lợi nhuận và do đó, tối đa hóa được giá cả cổ phiếu của công ty Thiết lập cơ cấu vốn tối ưu liên quan đến việc đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận:

- Sử dụng nhiều nợ vay sẽ tăng rủi ro cho cổ đông

- Tuy nhiên việc sử dụng nhiều nợ vay sẽ gia tăng tỷ lệ sinh lời dự tính của vốn chủ sở hữu

 Cơ cấu vốn mục tiêu: Cơ cấu vốn mục tiêu là cơ cấu vốn cụ thể được công ty hoạch định để huy động thêm vốn Cơ cấu vốn mục tiêu có thể thay đổi khi các điều kiện thay đổi

 Như vậy các yếu tố quyết định cơ cấu vốn: Rủi ro kinh doanh, chính sách thuế TNDN, khả năng tài chính (huy động vốn), quan điểm của nhà quản trị tài chính

+ Rủi ro của một doanh nghiệp có thể được phân chia thành 2 loại: rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

+ Rủi ro kinh doanh tạo ra do doanh nghiệp sử dụng chi phí hoạt động cố định Doanh nghiệp nào sử dụng càng nhiều chi phí cố định, doanh nghiệp đó sẽ có rủi ro kinh doanh cao Rủi ro kinh doanh được đo lường bởi đòn bẩy kinh doanh

+ Rủi ro tài chính được tạo ra khi doanh nghiệp huy động những nguồn vốn có chi phí

cố định như vay nợ, phát hành cổ phiếu ưu đãi Sử dụng những nguồn vốn này càng nhiều, rủi ro tài chính của công ty đó càng cao Rủi ro tài chính được đo lường bởi đòn bẩy tài chính

+ Lý thuyết M&M về cơ cấu vốn là lý thuyết hiện đại lý giải được quan hệ giữa giá trị công ty, chi phí sử dụng vốn và mức độ sử dụng nợ của công ty Modigliani và Miller đưa

ra hai mệnh đề và xem xét trong trường hợp có thuế và không có thuế

+ Trong trường hợp không có thuế, giá trị công ty có vay nợ và không có vay nợ là như nhau Do đó giá trị công ty không thay đổi khi cơ cấu vốn thay đổi (Mệnh đề M&M I)

Trang 15

Mệnh đề M& M II cho rằng chi phí vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có vay nợ tăng đồng biến với tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu nhưng chi phí vốn trung bình không đổi

+ Trong trường hợp có thuế, giá trị công ty có vay nợ bằng giá trị công ty không vay nợ cộng với hiện giá của tấm lá chắn thuế do sử dụng nợ Như vậy việc sử dụng nợ hay đòn bẩy tài chính làm gia tăng giá trị công ty (Mệnh đề M&M I) Mệnh đề M&M II: chi phí vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có vay nợ tăng đồng biến với tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu

1.1.4: Kế hoạch hóa tài chính.

1.1.4.1: Tầm quan trọng và nội dung của KHHTC.

a/ Tầm quan trọng

Kế hoạch tài chính là 1 bộ phận quan trọng của kế hoạch kinh doanh trình bày có hệ thống các dự kiến về nhu cầu vốn, tổ chức nguồn vốn để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được những kết quả, mục tiêu nhất định trong tương lai

- Kế hoạch hóa tài chính bao gồm:

1) Xác định các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp;

2) Phân tích sự khác biệt giữa những mục tiêu xác định với tình trạng hiện tại của doanh nghiệp; và

3) Báo cáo về các hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu tài chính đã

đề ra Kế hoạch hóa tài chính là một quá trình bao gồm:

 Phân tích các lựa chọn về tài trợ và đầu tư của doanh nghiệp

 Dự tính các hiệu ứng trong tương lai của các quyết định hiện tại

 Quyết định thực hiện các phương án (các quyết định này được thể hiện trong kế hoạch tài chính cuối cùng)

 So sánh kết quả hoạt động với các mục tiêu ban đầu

Kế hoạch hóa tài chính được thiết lập theo thời gian và mức độ tập trung Thời gian đượcthể hiện ở thời hạn kế hoạch hóa Mức độ tập trung biểu hiện kế hoạch do cấp nào xây dựng

- Lập kế hoạch tài chính giúp cho người lãnh đạo, người quản lý xác định rõ mục tiêutài chính cần đạt tới trong 1 khoảng thời gian nhất định

Từ đó, cân nhắc xem xét tính khả thi, tính hiệu quả của các quyết định đầu tư, tài trợ

- Kế hoạch tài chính là công cụ giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt hơn việc điều hànhkinh doanh, chủ động ứng phó với những biến động, đưa ra điều chính nhằm đạt mục tiêu

- Kế hoạch tài chính là căn cứ để vay vốn và thu hút các nhà đầu tư

b/ Nội dung KHHTC

Một kế hoạch tài chính hoàn chỉnh của một doanh nghiệp lớn thường được thiết lập với quy mô lớn và khá phức tạp Còn đối với một doanh nghiệp nhỏ thì kế hoạch tài

Trang 16

chính đơn giản hơn Tuy nhiên, những nội dung cơ bản của kế hoạch tài chính đều như nhau đối với các loại hình doanh nghiệp có quy mô khác nhau

Kế hoạch tài chính được biểu hiện qua các báo cáo tài chính dự báo: Bảng cân đối

kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Kế hoạch tài chính thể hiện những dự báo về doanh thu và chi phí, đồng thời, nó cũng phản ánh những luồng tiền vào ra của doanh nghiệp Đặc biệt, những chi phí và những khoản chi thường được phân loại theo mục đích khác nhau (ví dụ như đầu tư thay thế, đầu tư mở rộng, đầu tư cho sản phẩm mới hay đầu tư thiết bị chống ô nhiễm), theo bộphận hoặc theo loại hình kinh doanh Bên cạnh đó, có những thuyết minh về nguyên nhânphát sinh chi phí cũng như nguyên nhân phát sinh luồng tiền để đạt được các mục tiêu tương ứng Các thuyết minh được thực hiện đối với các lĩnh vực như: nghiên cứu và triểnkhai, thiết kế và tiếp thị sản phẩm mới, chiến lược định giá

Những thuyết minh trên được lập trên cơ sở kết quả của các cuộc thảo luận và đàm phán giữa các nhà quản lý tác nghiệp, nhân viên văn phòng và các nhà quản lý cấp cao (Hội đồng quản trị, Ban giám đốc của doanh nghiệp) Thông quan văn bản đó, các đối tượng liên quan đến thực hiện kế hoạch sẽ hiểu được những công việc phải hoàn thành

 Kế hoạch hóa tài chính là quá trình hoạch định các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong tương lai và xây dựng các dự báo về các tác động hay hệ quả có thể có của các hoạt động đó

 Kế hoạch hóa tài chính bao gồm lập các kế hoạch tài chính trong ngắn hạn và dài hạn Các nhà lập kế hoạch xem xét tất cả các hoạt động của doanh nghiệp chứ không xemxét từng hoạt động riêng lẻ

 Kế hoạch tài chính được biểu hiện qua các báo cáo tài chính dự báo: Bảng cân đối

kế toán dự báo, báo cáo kết quả kinh doanh dự báo, báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự báo, cóthuyết minh kèm theo

 Kế hoạch hóa tài chính bao gồm những nội dung cơ bản như dự toán vốn đầu tư, chuẩn bị và dự báo ngân sách tiền, dự báo lợi nhuận,…

 Kế hoạch hóa tài chính bao gồm cả việc quản lý một tập hợp các quyền thực của doanh nghiệp

 Trong kế hoạch hóa tài chính, việc dự báo đòi hỏi tính chính xác và nhất quán, được hỗ trợ bởi các mô hình kế hoạch hóa tài chính

Trang 17

1.1.4.2 : Trình tự và căn cứ lập kế hoạch hóa tài chính.

* Các phương án lập kế hoạch hóa tài chính :

-Thứ nhất :Một kế hoạch tăng trưởng mạnh: yêu cầu vốn đầu tư lớn và sản xuất sản phẩm mới, làm tăng thị phần hiện tại hoặc thâm nhập thị trường mới

-Thứ hai : Một kế hoạch tăng trưởng bình thường: trong đó, tăng trưởng các thị trường hiện tại không đòi hỏi chi tiêu lớn hơn so với các đối thủ cạnh tranh -Thứ ba : Một kế hoạch cắt giảm: kế hoạch này được thiết kế nhằm tối thiểu hóa vốn đầu tư yêu cầu

-Thứ 4: Phương án bán hoặc giải thể doanh nghiệp Mỗi một phương án trên có kèm theo báo cáo về các luồng tiền dự tính

Mỗi một phương án trên có kèm theo báo cáo về các luồng tiền dự tính Do vậy các phương án có thể được phân tích như là 4 dự án Các nhà lập kế hoạch tài chính thường tránh lập kế hoạch trên cơ sở từng dự án riêng lẻ Tuy nhiên, cũng có những dự án đủ lớn

để có thể được xem xét như là một dự án riêng lẻ

1.2 : Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp

1.2.1: Mục đích của phân tích tình hình tài chính

Mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong thể tác động liên hoàn với nhau Bởi vậy, chỉ có thể phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mới đánh giá đầy

đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu- biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tài chính của doanh nghiệp

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Do

đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãmđối với quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính có ý

Trang 18

nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp

Thông thường, hoạt động phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp bao gồm các nhóm chỉ tiêu sau đây:

1 Phân tích mức độ độc lập tài chính doanh nghiệp

2 Phân tích cơ cấu tài sản

3 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

4 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

5 Phân tích hình hình công nợ

6 Phân tích khả năng thanh toán

7 Phân tích hiệu quả kinh doanh

8 Phân tích hiệu quả đầu tư

9 Phân tích rủi ro tài chính

10 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

1.2.2 Phương pháp phân tích và tài liệu phân tích

Để đảm bảo tính chất so sánh được của chỉ tiêu qua thời gian, cần đảm bảo các điều kiện

so sánh sau:

- Các tỷ số phải thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán

- Các tỷ số phải cùng đơn vị đo lường

Kỹ thuật so sánh:

Trang 19

- So sánh bằng số tuyệt đối: Phản ánh tổng hợp số liệu, quy mô của các chỉ tiêu kinh tế.

Nội dung so sánh:

– So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính của doanh nghiệp

– So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhầm xác định mức phấn đau hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt hoạt động của tài chính doanh nghiệp.– So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình tiên tiến của ngành, của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan

– So sánh ngang trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trên từng báo cáo tài chính Thực chất là phân tích sự biến động về quy mô của từng khoản mục Qua

đó, xác định được mức biến động về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởngcủa từng chỉ tiêu nhân tố tới chỉ tiêu phân tích

– So sánh dọc trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp là việc sử dụng các tỷ lệ, các

hệ số thế hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Thực chất là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chi tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

Ưu điểm

- Đánh giá hiệu quả và hiệu năng hoạt động kinh doanh của công ty

- Các tỷ số về cơ cấu tài chính: phản ánh mức độ mà doanh nghiệp dùng nợ vay để sinh lời hay phản ánh mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp

- Đánh giá hiệu năng sử dụng các tài nguyên của công ty

Trang 20

- Hướng dẫn dự báo và lập kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh; ra quyết định đầu tư tài trợ vốn; đối phó với thị trường tài chính xác định rủi ro và lợi nhuận.

Nhược điểm

- Không nhận ra những báo cáo tài chính không chính xác

- Yếu tố thời gian chưa được đề cập

- Khó kết luận tình hình tài chính tốt hay xấu

- Không thể hoạch định khả thi đối với những doanh nghiệp hoạt động đa lĩnh vực

2) Phương pháp phân tích tỷ lệ:

Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trongcác quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ là sự biến đổi các đại lượng tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu cần phải xác định được các ngưỡng, các định mức

để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời

Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình

1.2.2.2 : Tài liệu phân tích tài chính :

Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006, ban hành chế

độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước từ năm tài chính 2006, có quy định hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm 2 loại: báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ

* Báo cáo tài chính năm

Theo quy định tất cả doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm, gồm các báo cáo sau:

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN– Chi tiết tài sản lưu động

Trang 21

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.2.3: Nội dung phân tích tình tài chính doanh nghiệp :

a Phân tích khái quát tình hình tài chính

a.1: Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

a.2:Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán:

Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán là phân tích kết cấu các loại vốn, nguồn vốn, trình độ sử dụng các loại vốn, khả năng huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp Thông qua đó có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo để đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Cụ thể:

- Xét ở góc độ cơ cấu, tài sản: thì tổng tài sản là bao nhiêu, mỗi loại tài sản chiếm tỷ lệ như thế nào trong tổng tài sản hiện có Kết cấu tài sản đã hợp lý chưa, loại tài sản cần và loại tài sản nào không cần dự trữ Trong từng loại tài sản cho biết cấu thành tàisản, loại nào cần nhanh chóng sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh, loại nào cần giải quyết để thu hồi vốn kịp thời

- Xét ở góc độ nguồn hình thành: thì tài sản đó được hình thành từ nguồn nào, nếu là từ nguồn vốn vay, nợ phải trả, cần nhanh chóng trả nợ để giảm bớt chi phí trả lãi tiền vay

a.3: Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất , giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hoá đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của các hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán

Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, nhà quản lý doanh nghiệp sẽ tìm hiểu được nguồn gốc, thực trạng và xu hướng của thu nhập, chi phí lợi nhuận

Qua số liệu trên bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh góp phần kiểm tra và đánh giá các mặt hoạt động kinh doanh tốt hay xấu, để các nhà đầu tư yên tâm với khoản vốn đã tham gia đầu tư các cơ quan chức năng đánh giá đúng mức hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 22

Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh để kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước về các khoản thuế và các khoảnphải nộp khác Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau.

a.4: Phân tích tình hình doanh thu:

Doanh thu hay còn gọi là thu nhập của công ty đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của công ty sau khi đã giảm trừ đi các

khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu là một chỉ tiêu tài chính quan trọng của công ty mà còn có ý nghĩa đối với cả nền kinh tế quốc doanh

Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu của công ty Doanh thu bán hàng phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, phản ánh trình độ sản xuất, chỉ đạo của công ty

b Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính

Thông qua việc phân tích các tỷ số tài chính của công ty, chúng ta có thể phân tíchchính xác tình hình tài chính của công ty Đồng thời các chỉ số tài chính không chỉ cho thấy các mối quan hệ giữa các khoản mục khác nhau trong báo cáo tài chính, mà còn là điều kiện thuận lợi cho việc so sánh với các công ty khác

Các tỷ số tài chính được thiết lập để đo lường những đặc điểm cụ thể về tình trạng hoạt động tài chính của công ty, cụ thể qua các loại tỷ số sau:

+ Tỷ số về thanh toán+ Tỷ số về hiệu quả sử dụng vốn

1:Phân tích khả năng thanh toán

Tỷ số thanh toán đo lường đánh giá khả năng trả nợ của Công ty Đây là nhóm tỷ

số có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động của Công ty, nhằm phân tích khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán để đưa ra những biện pháp đối phó thích hợp Đồng thời cũng là nhóm tỷ số được các chủ nợ quan tâm nhất

a: Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn

Trang 23

Khả năng thanh toán ngắn hạn là khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn và khả năng thoả mãn những nhu cầu tiền không mong đợi Tất cả các tỷ số liên quanđến mục tiêu này phải thực hiện với vốn luân chuyển hoặc một vài bộ phận của nó, bởi vìchính những khoản nợ đến hạn đã được thanh toán nằm ngoài vốn luân chuyển.

Một số tỷ số được sử dụng phổ biến để đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn là:

Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh

Tài sản ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn =

Nợ ngắn hạn

* Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh đo lường mối quan hệ của các tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh so với nợ ngắn hạn Hay nói cách khác hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao Hệ số này được xác định theo công thức sau:

b: Phân tích khả năng thanh toán dài hạn

- Hệ số giới hạn đầu tư an toàn vào tài sản dài hạn:

Để đảm bảo khả năng thanh toán nợ dài hạn mà không ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, tránh cho doanh nghiệp không bị rơi vào tình trạng phá sản, các nhà quản lý cần thiết phải xác định giới hạn đầu tư an toàn vào tài sản dài hạn Nguyên

Trang 24

tắc đầu tư tài sản dài hạn đòi hỏi tổng các khoản nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu phải luôn

lớn hơn hoặc bằng tổng giá trị tài sản dài hạn.

2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn:

- Vốn cố định: sử dụng 3 chỉ tiêu:

(1) Sức sản xuất của vốn cố định (H SXVCD):

VCD SX

H = Doanh thu thuần

VCĐbq

(2)Sức sinh lời của vốn cố định (H SLVCD):

VCD SL

H = Lợi nhuận của DN trong kỳ

VCĐbq(3)Suất chi phí vốn cố định (HVCDCP )

VCD CP

H = Doanh thu thuần

Tài sản ngắn hạn

(2)Số ngày 1 vòng quay vốn lưu động (NQ):

Trang 25

VLD SX

H

(3)Sức sinh lời của vốn lưu động (H SLVLD):

VLD SL

H = Lợi nhuận của DN trong kỳ

VLĐ bình quân trong kỳ(4)Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động (HVLDDN ):

VLD DN

H = VLĐ bình quân trong kỳDoanh thu thuần = 1 VLD

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT TST 2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kỹ thuật TST

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH kỹ thuật TST

Tên gọi: Công ty TNHH kỹ thuật TST (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành

lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102220773 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Trang 26

Trụ sở: Công ty có trụ sở chính đặt tại: Số 215 Giáp Nhất, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

Tel: 024 3538 0536

Mã số thuế: 2700665797

Người đại diện pháp luật: Giám đốc Nguyễn Xuân Sơn

Kế toán trưởng: Nguyễn ThịTươi

Vốn điều lệ trên Giấy chứng nhận kinh doanh của Công ty là: 4.500.000.000 đồng (Bốn tỷ, năm trăm triệu đồng chẵn /.)

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH kỹ thuật TST

2.1.2.1 Chức năng của công ty

Công ty CP xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33 có chức năng chính là :

- Thi công các công trình an toàn và hiệu quả

- Sản xuất và cung cấp theo nhu cầu thị trường

- Luôn nghiên cứu thay đổi các kĩ thuật để tạo ra những sản phẩm mới phù hợp với tình hình phát triển của nền kinh tế

- Mua bán vật tư, thiết bị liên quan đến ngành nghề kinh doanh

2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

- Thực hiện chức năng kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng kí

- Sử dụng quản lí tốt, đúng mục đích theo nguồn vốn tự có Bên cạnh đó sử dụng theo đúng chế độ hiện hành, đảm bảo hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển

- Từng bước trưởng thành và trở thành công ty có quy mô rộng, và có chỗ đứng trong nền kinh tế thị trường

- Đối với các đơn vị kinh tế khác và khách hàng:

+ Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế theo pháp luật hiện hành;

+ Giữ chữ tín với khách hàng

• Đối với nội bộ công ty:

+ Nắm được khả năng tiêu thụ, nhu cầu thị trường để xây dựng các phương án kinh doanh đem lại hiệu qủa cao;

+ Quản lý và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân viên trong công ty;+ Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán hiện hành;

+ Chấp hành chính sách, chế độ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước:

+ Thực hiện đầy đủ trách nhiệm nộp thuế cũng như đóng góp cho cộng đồng;

+ Đảm bảo các hoạt động của công ty không ảnh hưởng đến môi trường

Trang 27

2.1.3 Đặc điểm, quy mô sản xuất kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH kỹ thuật TST

* Đặc điểm của Công ty TNHH kỹ thuật TST làvừa sản xuất vừa kinh doanh nên mỗi năm cơ sở vật chất lại được mở rộng và nâng cấp dần Hiện nay, tại cơ sở sản xuất công

*Lĩnh vực kinh doanh

 Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, lắp đặt các hệ thống thông gió, điện, điều hòa …

 Mua bán các thiết bị điều hòa

2.1.4 Mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty

Mặc dù, mỗi phòng ban của công ty đảm nhận một lĩnh vực riêng nhưng trong quytrình làm việc các phòng ban đều có mối quan hệ mật thiết với nhau.Phòng kế hoạch xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh Nếu phòng kế hoạch cân đối vật tư sản phẩm nhập kho thì sẽ được chuyển cho phòng kỹ thuật – KCS tiến hành các quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm Phòng tài chính kế toán trên cơ sở số liệu thực tế sản xuất tiến hành tính giá thành sản phẩm rồi chuyển qua phòng kinh doanh.Phòng kinh doanh sẽmang sản phẩm tiếp cận với khách hàng

Như vậy, bộ máy quản lý Công ty TNHH kỹ thuật TST được chia thành các phòng ban, các phân xưởng trực thuộc với chức năng, nhiệm vụ rõ ràng Chính vì vậy, công tác quản lý của công ty đã có hiệu quả rõ nét

2.1.5.Thận lợi và khó khăn

* Thuận lợi :

- Công ty có được đội ngũ đông đảo, thống nhất cao trong hệ thống chính trị tại công

ty, mọi người đều an tâm, phấn khởi, đoàn kết, hang say làm việc và làm việc có trách nhiệm cao vì làm việc có trách nhiệm cao vì mục tiêu chất lượng và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất

Trang 28

- Cơ sở vật chất hạ tầng vững chắc, khang trang, an toàn theo kịp với sự phát triển của công ty và tạo điều kiện thuận lợi , thoải mái cho người lao động khi làm việc, góp phần nâng cao hiệu quả lao động.

-Hệ thống sản xuất theo mô hình công ty mẹ- con, công ty thành viên, liên kết,liên doanh đã dần thành một hệ thống, khép kín trong tổ chức sản xuất, tạo nên một sức mạnh tổng hợp hỗ trợ cho nhau để thúc đẩy công ty mẹ và các công ty thành viên cùng phát triển

-Các dự án đã và đang triển khai của đơn vị đều thu hút được các đối tượng khách hàng, đem lại hiệu quả cho đơn vị

-Được UBND tỉnh, các cơ quan ban ngành tin tưởng giao nhiệm vụ tư vấn quy hoạch, thiết kế các công trình lớn, trọng điểm ; cũng như thực hiện các dự án khu dân cư , khu tái định cư trên địa bàn toàn tỉnh

* Khó khăn:

- Doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh gay gắt Nguồn vốn đầu tư cho các dự án có nhu cầu lớn nhưng còn gặp nhiều khó khăn, bị động trong các kênh huy động vì vậy dẫn đến sự hạn chế , ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh cũng như cáchoạt động khác của doanh nghiệp

- Bên cạnh đó các công ty thành viên mới thành lập cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý không chỉ thiếu mà còn yếu về năng lực quản lý,về kinh nghiệm trong tổ chức sản xuất

và điều hành.Việc đầu tư về con người , vật chất của công ty mmej vào công ty con là rất cần thiết và quan trọng trong giai đoạn ban đầu.Từ đó cũng một phần tạo nên áp lực

và khó khăn cho công ty mẹ

- Các cơ chế chính sách , đơn giá , giá cả vật liệu xây dựng thường xuyên thay đổi, biếnđộng làm ảnh hưởng đến công tác thiết kế , thẩm tra , thẩm định theo đúng tiến độ

- Vốn luôn là nhân tố quan trọng trong sản xuất kinh doanh của đơn vị Tuy nhiên các ngân hàng thương mại hiện nay đang có xu hướng hạn chế cho vay , đầu tư vào lĩnh vực bất động sản, nhất là các khoản vay có nguồn gốc trả nợ từ kinh doanh bất động sản vì thị trường nhà đất không ổn định, giao dịch trầm lắng trong khi tài sản bảo đảm chủ yếu là giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền tiềm ẩn nhiều rủi ro, khó nắm bắt được xu hướng thay đổi của thị trường

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT TST

Tài liệu sử dụng phân tích :

- Báo cáo tài chính 3 năm: 2014,2015,2016 của Công ty TNHH kỹ thuật TST

+ Bảng cân đối kế toán 3 năm :2014,2015,2016

Trang 29

+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm:2014,2015,2016

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính

2.2.1.1 Phân tích khái quát thông qua bảng cân đối kế toán

BẢNG 1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giá trị (đ)

Tỷ trọng (%) Phần tài sản

A Tài sản ngắn hạn 5.167.116.192 99,07% 11.560.126.470 95,79% 16.883.873.734 96,65%

B Tài sản dài hạn 48.378.867 0,93% 508.514.908 4,21% 585.406.654 3,35%

Tổng cộng tài sản 5.215.495.059 100% 12.068.641.378 100% 17.469.280.388 100% Phần nguồn vốn

Giá trị (đ)

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối ± (đ)

Tương đối (%)

Tỷ trọng (%) Phần tài sản

A Tài sản ngắn hạn 5.167.116.192 99,07 11.560.126.470 95,79 6.393.010.278 55,30% -3,3%

Ngày đăng: 25/01/2019, 13:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w