1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÁO CÁO THỰC TẬP CỤM URE VÀ TẠO HẠT NHÀ MÁY ĐẠM CÀ MAU

43 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập Đạm Cà Mau– Nguyễn Hùng Vương – K3LHDiDANH MỤC HÌNH ẢNHHình 1. 1 Tổng quan nhà máy đạm Cà Mau...................................................................1Hình 1. 2. Sơ đồ tổ chức nhà máy ..................................................................................5Hình 2. 1. Sơ đồ bố trí các xưởng nhà máy....................................................................8Hình 2. 2. Sơ đồ sản xuất................................................................................................8Hình 2. 3. Sơ đồ xưởng sản xuất Ammonia ...................................................................9Hình 2. 4. Thiết bị Hydro hóa và hấp phụ lưu huỳnh.....................................................9Hình 2. 5. Hình cụm Reforming nhình từ trên cao.......................................................10Hình 2. 6. Thiết bị chuyển hóa CO...............................................................................11Hình 2. 7. Sơ đồ xưởng sản xuất Ure ...........................................................................13Hình 2. 8. Sơ đồ xưởng tạo hạt.....................................................................................14Hình 3.1. Khí tự nhiên đầu vào ....................................................................................17Hình 3.2. Sơ đồ sản xuất nước sinh hoạt......................................................................18Hình 3.3. Sơ đồ sản xuất nước demi..............................

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DẦU KHÍ VIỆT NAM

KHOA DẦU KHÍ - // -

BÁO CÁO THỰC TẬP CỤM URE VÀ TẠO HẠT NHÀ MÁY ĐẠM CÀ MAU

Kỹ sư hướng dẫn: Nguyễn Văn Thiên

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hùng Vương

CÀ MAU, tháng 7 - 2017

Trang 2

CÔNG TY PHÂN BÓN DẦU KHÍ CÀ MAU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NHÀ MÁY ĐẠM CÀ MAU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Cà Mau, ngày…… tháng………năm 2017

NHẬN XÉT CỦA NHÀ MÁY ĐẠM CÀ MAU

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Đốc

Trang 3

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DẦU KHÍ VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bà Rịa, ngày…… tháng………năm 2017 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

………

Giáo viên hướng dẫn

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập tại Nhà máy Đạm Cà Mau, em đã được sựgiúp, hỗ trợ nhiệt tình của đội ngũ cán bộ nhà máy Em xin chânthành cảm ơn anh Nguyễn Văn Thiên, phụ trách xưởng phụ trợ đãnhiệt tình hướng dẫn và tận tình giúp đỡ về mặt chuyên môn trongsuốt thời gian em thực tập tại nhà máy để hoàn thành bài báo cáonày

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường và các Thầy cô trong Hóadầu, trường Đại học Dầu khí Việt Nam đã truyền đạt kiến thức, giúp

em tiếp cận tốt hơn với quy trình công nghệ thực tế

Cuối cùng, em rất cảm ơn ban lãnh đạo Công ty phân bón dầu khí CàMau, Nhà máy Đạm Cà Mau đã cho phép và tạo điều kiện cho emhoàn thành tốt đợt thực tập này

Tuy nhiên, do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chếcủa một sinh viên thực tập nên trong báo cáo thực tập này sẽ khôngtránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định Vì vậy, em rất mongnhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toànthể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức củamình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Đạm là một thành phần rất quan trọng bật nhất trong các nguyên tố cấu tạo nên sựsống Đạm có trong thành phần tất cả các protein đơn giản và phức tạp, mà nó là thànhphần chính của màng tế bào thực vật, tham gia vào thành phần của axit Nucleic (tứcADN và ARN), có vai trò cực kỳ quan trọng trong trao đổi vật chất của các cơ quanthực vật

Công ty cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau (PVCFC), tiền thân làCông ty TNHH MTV phân bón dầu khí Cà Mau được thành lập vàongày 9/3/2011 để quản lý và vận hành Nhà máy Đạm Cà Mau Công

ty hình thành trong thời điểm thị trường phân bón trong nước và khuvực đang đứng trước những nguy cơ và thách thức lớn, nhu cầu phânđạm của cả nước đã lên đến trên 2 triệu tấn một năm nhưng sảnxuất trong nước chỉ mới đáp ứng khoảng 50% Tại khu vực đồngbằng sông Cửu Long - vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm củaViệt Nam, do chưa có nhà máy sản xuất phân đạm nên phải phụthuộc nhiều vào nhập khẩu với chi phí khá cao Lúc này, PVCFC đãxây dựng phát triển hệ thống phân phối, sản xuất, kinh doanh vàphát triển thị trường Chỉ sau 6 năm, thương hiệu Đạm Cà Mau - HạtNgọc Mùa Vàng đã định hình và là sản phẩm tin cậy của nông dân vànhiều đối tác chiến lược quan trọng

Với sứ mệnh là nhà sản xuất, kinh doanh phân bón trên nền tảng công nghiệp hóa dầu phục vụ nông nghiệp, cung cấp các giải pháp về dinh dưỡng cho cây trồng, công ty góp phần thay đổi nền nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững, thân thiện môi trường, bảo đảm lợi ích hài hòa cho chủ sở hữu, khách hàng, người lao động và doanh nghiệp Công ty đang nỗ lực để thực hiện sứ mệnh cao cả đó với mong muốn mang đến nhiều hơn nữa những giá trị tốt đẹp cho bà con nông dân, khách hàng và đối tác, trở thành thương hiệu uy tín trên thị

trường.

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHÀ MÁY ĐẠM CÀ MAU

 Công nghệ sản xuất Ammonia của Haldor Topsoe SA (Đan Mạch)

 Công nghệ sản xuất urê của SAIPEM (Italy)

 Công nghệ vê viên tạo hạt của Toyo Engineering Corp (Nhật Bản)

Hầu hết các thiết bị chính, quan trọng đều có xuất xứ từ EU/G7 Các tiêu chuẩn ápdụng cho nhà máy là các tiêu chuẩn quốc tế (ASME, API, JIS…) và các tiêu chuẩn bắtbuộc về môi trường và an toàn, phòng chống cháy nổ của Việt Nam, tương tự Nhàmáy Đạm Phú Mỹ

Hình 1 1 Tổng quan nhà máy đạm Cà Mau

Trang 9

Với công nghệ tổng hợp Amoniac, nhà máy chọn công nghệ của Haldor Topsoe A/S

do đã được khẳng định qua tính ưu việt của các cụm thiết bị công nghệ Cụm tách CO2

sử dụng công nghệ của BASF với hiệu suất phân tách cao, tiêu hao năng lượng thấp

và ít gây tác hại đến môi trường Quá trình tạo hạt, nhà máy sử dụng công nghệ củaToyo Engineering Corp (TEC - Nhật Bản), cho ra nhiều sản phẩm hạt có kích thướckhác tương ứng với mỗi mục đích sử dụng Hệ thống tạo hạt có thể hoạt động liên tụckhông phải vệ sinh với thời gian khoảng 4 hay 6 tuần TEC đã đẩy mạnh cải tiến phầnthiết kế thiết bị lọc bụi nhằm mục đích thu hồi bụi tốt hơn và giảm giá thành lắp đặt.Bụi đạm có trong khí thải hầu như không có

1.2 Tầm nhìn chiến lược, sứ mệnh và giá trị cốt lõi

 Giá trị cốt lõi

“Ân cần – Thân thiện, Chuyên nghiệp – Sáng tạo, Trách nhiệm – Hài hòa”

Đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững, hài hòa lợi ích là kim chỉ nam, là chuẩn mựctrong mọi hoạt động của Công ty

 Duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh bền vững, đầu tư có hiệu quả và cóchọn lọc

 Đảm bảo môi trường làm việc chuyên nghiệp sáng tạo, đáp ứng đời sống chongười lao động

 Đảm bảo chữ tín đối với khách hàng, là địa chỉ tin cậy của nhà nông

 Tích cực hưởng ứng và tham gia vào công tác xã hội, luôn gắn bó mật thiết vớinông dân

 Mục tiêu chiến lược

Trang 10

Xây dựng công ty có hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại; Hợp tác chặt chẽ với các đốitác trong và ngoài nước làm gia tăng chuỗi giá trị.

Đảm bảo vận hành an toàn, ổn định và hiệu quả Nhà máy Đạm Cà Mau, từng bướcnâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến và tối ưu hoá sản xuất

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống phân phối bền vững để tiêu thụ hiệu quả toàn bộ sảnphẩm do Nhà máy Đạm Cà mau sản xuất; Xây dựng và phát triển thương hiệu “Đạm

Cà Mau – Hạt Ngọc Mùa Vàng” trở thành thương hiệu hàng đầu trong nước và khuvực

Đầu tư có hiệu quả các dự án phục vụ đa dạng hoá sản phẩm; hình thành Trung tâmnghiên cứu phát triển và ứng dụng các sản phẩm phân bón phục vụ nông nghiệp vàcung cấp dịch vụ khách hàng

 Mục tiêu tổ chức, quản lý

Phát triển nguồn nhân lực trình độ cao phục vụ sản xuất kinh doanh, nâng lên tầm cónhững chuyên gia đầu ngành Tiến tới cung cấp dịch vụ nhân lực ra nước ngoài Xây dựng văn hóa doanh nghiệp: “Ân cần - Thân thiện, Chuyên nghiệp - Sáng tạo,Trách nhiệm - Hài hoà”

Hoàn thiện và phát huy hiệu quả sử dụng các hệ thống quản trị tiên tiến trên cơ sởtăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (ERP, RBI, CMMS, KPI, ) vào quá trìnhSXKD

Trang 11

Duy trì chiếm lĩnh tối thiểu thị trường Tây Nam Bộ 65%, Đông Nam Bộ 30%, thịtrường Campuchia 50% trong giai đoạn 2015 – 2020 Mở rộng thị trường xuất khẩuphân đạm tại Thái Lan và các nước Châu Á khác gần Việt Nam.

Tổ chức kinh doanh, phát triểnthương hiệu “Đạm Cà Mau” là một trong những thươnghiệu có uy tín trên thị trường trong nước và khu vực Đông Nam Á từ năm 2015 Xây dựng kênh phân phối hiệu quả, phát triển ra hầu hết các địa phương trên toànquốc cho sản phẩm Đạm Cà Mau (bao gồm cả sản phẩm mới) Áp dụng công nghệthông tin trong quản lý để kiểm soát chặt chẽ hệ thống kênh phân phối

Tham gia tích cực vào các chuỗi liên kết hoạt động kinh doanh khép kín từ khâuGiống - Phân bón - Chế biến - Dịch vụ các sản phẩm nông nghiệp nhằm gia tăng giátrị dịch vụ và vị thế của Công ty

 Mục tiêu đầu tư mở rộng và phát triển

Đầu tư mở rộng sản xuất các sản phẩm mới nhằm nâng cao sản lượng phân bón sảnxuất từ nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương

Tiếp tục nghiên cứu và đầu tư chiều sâu các dự án sản xuất phân bón nhằm cải tạo đất

để làm giàu chất dinh dưỡng trong đất, nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.Nghiên cứu và xem xét đầu tư các dự án sản xuất các sản phẩm mới dựa trên nguồnnguyên liệu từ các nhà máy lọc hoá dầu

Khai thác và đầu tư mở rộng các hệ thống kho bãi, hậu cần và thiết bị công nghệ củaNhà máy nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Mua hoặc đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp có cùng ngành nghề chính với Công typhù hợp với định hướng phát triển của Công ty khi có cơ hội thuận lợi

Tìm kiếm cơ hội và đầu tư các dự án SKXD phân bón, hóa chất trong và ngoài nước

1.3 Sơ đồ bố trí nhân sự

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty đểquyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị thường xuyên giám sáthoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro củacông ty Hội đồng quản trị của Công ty gồm 5 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra

Trang 12

Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của Công ty, giám sát việc chấphành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Công

ty Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thểliên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đạihội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn Ban kiểm soát báo cáo Đại hộiđồng cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán,báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ Ban kiểm soátcủa Công ty gồm 3 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra

Ban tổng giám đốc: Gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc

là người quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, doHội đồng quản trị bổ nhiệm Giúp việc cho Tổng Giám đốc là các Phó Tổng Giám đốcchuyên môn Ban Tổng Giám đốc Công ty gồm 5 thành viên: 01 Tổng Giám đốc và 04Phó Tổng Giám đốc

Công ty bao gồm 16 ban ngành trực thuộc, thực hiện các công việc và nhiệm vụ khácnhau Tất cả các ban này hoạt động dưới sự lãnh đạo của ban Tổng giám đốc

Hình 1 2 Sơ đồ tổ chức nhà máy

Trang 13

1.4 Nguyên liệu và sản phẩm

1.4.1 Nguyên liệu

Với nguồn nguyên liệu khí được vận chuyển bằng đường ống có đường kính 18 inch

từ mỏ PM3 (khu vực biển chồng lấn Malaysia – Việt Nam) về khu công nghiệp Khánh

An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau Thành phần chính của khí tự nhiên nguyên liệu đầuvào là các hydrocacbon, trong đó methane là thành phần chính chiếm khoảng 78% vàhàm lượng CO2 khoảng 8%

1.4.2 Sản phẩm

Sản phẩm của Nhà máy Đạm Cà Mau là Urê hạt đục với hàm lượng Nito trên 46,3%khối lượng, hàm lượng Biuret nhỏ hơn 0,99% khối lượng, hàm lượng nước nhỏ hơn0,5% khối lượng Hạt sản phẩm có kích cỡ to (từ 2 – 4 mm), tròn đều, ít bụi Hàmlượng biuret thấp giúp giảm bạc màu chai đất, độ cứng cao giúp hạt đạm không bị vỡvụn trong vận chuyển Ngoài ra, do hiệu suất làm khô cao độ ẩm thấp nên hạt đạm lâukết tảng và tăng thời gian hòa tan trong nước Ngoài ra, nhà máy còn có các sản phẩmphụ khác như:

 Phân bón cao cấp N.HUMATE+TE

 Thành phần : Đạm (N) : 35%, axit humic : 7%, kẽm (Zn) : 1000 ppm, Bo (B) :

400 ppm

 Đặc điểm nổi trội : tiết kiệm lượng phân bón, tăng năng suất, chất lượng nôngsản ; kích thích bộ rễ của cây trồng sinh trưởng tốt, khỏe mạnh, ra hoa đều, tỷ lệđậu trái cao, năng suất vượt trội ; kích thích hệ vi sinh vật có ích phát triển, giúpđất trở lên màu mỡ hơn

Trang 14

 Đặc điểm nổi trội: giúp cây chắc khỏe, chống đổ ngã tốt; tăng năng suất và chấtlượng nông sản; thích nghi với các loại đất và cây trồng.

Trang 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC CỤM PHÂN XƯỞNG CHÍNH2.1 Thiết kế nhà máy

Hình 2 1 Sơ đồ bố trí các xưởng nhà máyNguồn nguyên liệu đầu vào của nhà máy Đạm Cà Mau là nguồn khí thiên nhiên ở

mỏ PM3 - vùng chồng lấn giữa Việt Nam và Malaysia, đưa vào trạm phân phối khíGDC Bên cạnh đó, nguồn điện được sử dụng trong nhà máy được lấy từ Nhà máyĐiện Cà Mau và lưới điện quốc gia (khi Nhà máy Điện không cung cấp được) Nhàmáy Đạm Cà Mau bao gồm bốn phân xưởng chính là Ammonia, Urea - Tạo hạt,Sản phẩm và Phụ trợ Các phân xưởng được thiết kế như trong hình dưới:

Trang 16

Hình 2 2 Sơ đồ sản xuất

2.2 Xưởng Ammonia

Xưởng ammonia có chức năng tổng hợp ammonia và sản xuất CO2 từ khí tự nhiên,không khí và hơi nước Sau khi tổng hợp, ammonia và CO2 sẽ được chuyển sang phânxưởng Urea Ngoài ra, ammonia có thể được đưa vào bồn chứa Xưởng Ammonia cócác công đoạn chính như sau:

Hình 2 3 Sơ đồ xưởng sản xuất Ammonia

2.2.1 Công đoạn khử lưu huỳnh (Hydrodesulfurization)

Do xúc tác reforming sơ cấp và chuyển hóa CO ở nhiệt độ thấp rất nhạy cảm với lưuhuỳnh, nên dòng khí tự nhiên phải được khử lưu huỳnh trước khi vào reforming sơcấp Bước đầu của quá trình là chuyển hóa các hợp chất lưu huỳnh dạng hữu cơ thànhH2S bằng xúc tác hydrohóa Sau đó H2S được hấp phụ bằng oxit kẽm Sau công đoạnkhử lưu huỳnh hàm lượng S trong khí nguyên liệu đạt < 0.05ppm

Trang 17

Hình 2 4 Thiết bị Hydro hóa và hấp phụ lưu huỳnh

2.2.2 Công đoạn reforming

Bao gồm reforming sơ cấp và reforming thứ cấp Mục đích của công đoạn là chuyểnhóa hoàn toàn các hidrocacbon bậc cao và CH4 thành khí tổng hợp, trong chu trình có

sự tham gia của hơi nước và không khí

Quá trình reforming hơi nước có thể được mô tả theo các phản ứng sau đây:

+ + CO + 2H2 – Q (1)

CH4 + 2H2O CO + 3H2 – Q (2)

CO + H2O CO2 + H2 + Q (3)Phản ứng (1) miêu tả phản ứng reforming hydrocacbon bậc cao chuyển hóa từng bậcxuống thành hydrocacbon bậc thấp hơn, và cuối cùng thành phân từ methane nhưtrong phản ứng (2) Nhiệt phát ra từ phản ứng (3) rất nhỏ so với nhiệt cần cấp chophản ứng (1) và (2)

Trang 18

Hình 2 5 Hình cụm Reforming nhìn từ trên cao

2.2.3 Công đoạn chuyển hóa CO

Bao gồm chuyển hóa CO ở nhiệt độ cao và chuyển hóa CO ở nhiệt độ thấp Mục đíchcủa công đoạn là chuyển hóa hoàn toàn CO thành CO2 để chuẩn bị cho công đoạn tiếptheo

CO + H2O CO2 + H2 + Q (4)Cân bằng của phản ứng dịch chuyển về phía tạo thành CO2 khi ở nhiệt độ thấp và cónhiều hơi nước hơn Tuy nhiên, tốc độ phản ứng sẽ tăng nếu nhiệt độ tăng Nhiệt độtối ưu cho phản ứng chuyển hoá phụ thuộc vào hoạt tính của chất xúc tác và thànhphần khí

Trang 19

Hình 2 6 Thiết bị chuyển hóa CO

2.2.4 Công đoạn tách CO 2

Hệ thống tách CO2 được thực hiện dựa trên quá trình hấp thụ CO2 trong dung môiMDEA (Methyl diethanolamine) Công đoạn này có mục đích tách CO2 cung cấpnguyên liệu cho tổng hợp urea và chuẩn bị nguyên liệu cho quá trình tổng hợpammonia

Hệ thống tách CO2 được dựa trên quá trình MDEA hoạt hoá hai cấp (công nghệ củaBASF) Hệ thống công nghệ chính bao gồm một tháp hấp thụ CO2 hai cấp, một tháptách CO2 và hai bình tách flash

CO2 được tách khỏi khí công nghệ bởi sự hấp thụ trong dung dịch MDEA 40% Dungdịch MDEA chứa một chất hoạt hóa, chất này sẽ tăng tốc độ truyền khối CO2 từ phakhí sang pha lỏng, phần còn lại của dung dịch là nước Các phản ứng trong quá trìnhhấp thụ CO2 được miêu tả như sau:

R3N + H2O + CO2 R3NH+ + HCO3- (5)2R2NH + CO2 R2NH2+ + R2N-COO- (6)Phản ứng đầu là phản ứng cho amine bậc ba (ví dụ MDEA) Phản ứng thứ hai là phảnứng cho amine bậc hai (chất hoạt hóa)

2.2.4 Công đoạn methane hóa

Quá trình này chuyển hóa các cacbon oxit dư sẽ chuyển hóa thành methane, trong đómethane đóng vai trò như chất trơ trong quá trình tổng hợp NH Nguyên nhân vì các

Trang 20

hợp chất chứa oxy sẽ gây ngộ độc cho xúc tác tổng hợp ammonia Các quá trình xảy

ra trong bình methane hóa là những phản ứng ngược của phản ứng reforming:

CO + 3H2 CH4 + H2O + Q (7)

CO2 + 4H2 CH4 + 2H2O + Q (8)Nhiệt độ thấp, áp suất cao và hàm lượng hơi thấp giúp cho cân bằng hóa học của phản ứng dịch chuyển sang phía tạo thành methane Thành phần khí ra khỏi cụm chứa 10ppm CO và CO2

Khoảng nhiệt độ khuyến cáo 280 - 450, tuy nhiên các điều kiện cân bằng có lợi đếnhoạt tính xúc tác trên thực tế chỉ là một nhân tố xác định hiệu suất của quá trìnhmethane hoá Hoạt tính của chất xúc tác tăng khi tăng nhiệt độ, nhưng tuổi thọ củachất xúc tác lại giảm đi

2.2.5 Công đoạn tổng hợp ammonia

Tổng hợp ammonia cung cấp nguyên liệu cho sản xuất urea hoặc đưa tới bồn chứa để

dự trữ hay xuất bán

3H2 + N2 2NH3 + Q (9)Đây là phản ứng thuận nghịch, theo lý thuyết hiệu suất của quá trình là 25%(nhưng thực tế chỉ có 17%) Áp suất cao và nhiệt độ thấp thuận lợi cho phản ứng (9) Tuy nhiên, nhiệt độ cao giúp tốc độ phản ứng được tăng lên rất nhiều Vì thế nhiệt độ đượclựa chọn phải được tính toán giữa cân bằng hóa học trên lý thuyết và tốc độ đạt đến sựcân bằng đó

Chu trình tổng hợp ammonia được thiết kế với một áp suất tối đa là 152 barg Áp suấtvận hành bình thường là 13.73 barg tại đầu vào tháp tổng hợp ammonia, tuy nhiên ápnày còn phụ thuộc vào tải và hoạt tính của chất xúc tác

2.2.6 Làm lạnh và thu hồi ammonia

Cụm làm lạnh gồm các thiết bị làm lạnh NH3 tổng hợp (dùng ammonia lỏng làm lạnh)

và bình tách để đưa đến xưởng ure và bồn chứa ammonia

Ngoài ra còn có cụm thu hồi NH3 và H2 có trong dòng purge gas và off gas có trong quá trình tổng hợp NH3 Lượng NH3 thu hồi tại các tháp hấp thụ bằng nước bởi tháp hấp thụ dạng đệm, còn H2 được thu hồi bằng công nghệ màng

Trang 21

2.3 Xưởng ure và tạo hạt

2.3.1 Xưởng ure

Xưởng Urea có chức năng tổng hợp urea từ dòng khí CO2 và NH3 lỏng đến từ xưởngAmmonia Sau khi được tổng hợp, phân giải carbamate và thu hồi NH3 - CO2, dungdịch urea được chuyển tới tháp cô đặc chân không và tạo hạt bằng công nghệ tạo hạttầng sôi của ToYo Sau đó sản phẩm này được chuyển theo băng chuyền đưa đếnxưởng sản phẩm Phân xưởng này bao gồm các cụm được cho như trong sơ đồ dưới:

Hình 2 7 Sơ đồ xưởng sản xuất Ure

 Nén CO2: Trước khi vào tháp tổng hợp, CO2 được nén đến áp suất phản ứng bằng

hệ thống máy nén

 Tổng hợp urea và thu hồi NH3, CO2 cao áp: Cụm này có nhiệm vụ tổng hợp urea ở

157 bar – 188 đạt hiệu suất 63% ở thiết bị tổng hợp dạng đĩa R07601 và phânhủy hợp chất carbamate để thu hồi NH3 và CO2 cho quá trình tổng hợp ở áp suấtcao tại Stripper

 Tinh chế urea và thu hồi NH3, CO2 trung và thấp áp: Cụm có hai nhiệm vụ là tinhchế và thu hồi Ở đây dịch urea được tách các cấu tử NH3, H2O, CO2 và carbamatebằng thiết bị phân hủy trung áp (19.5 bar) và phân hủy thấp áp (4 bar) bằng cáchcấp nhiệt và giảm áp Khí NH3 và CO2 được thu hồi bằng hệ thống các thiết bị hấpthụ trung áp, trao đổi nhiệt, tháp rửa và bồn chứa để đưa về tháp tổng hợp

 Cô đặc urea: Dung dịch Urea ra khỏi giai đoạn phân hủy thấp áp có nồng độ69÷71%, cần được cô đặc tới 96% để thu được dung dịch thích hợp cho tạo hạt.Trong phân xưởng, dung dịch urea được cô đặc bằng thiết bị tiền cô đặc chânkhông và thiết bị cô đặc chân không tới 96% ở -0.7 bar

Ngày đăng: 25/01/2019, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w