1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp truyền thông marketing cho khu du lịch sinh thái măng đen tỉnh kom tum

114 187 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu giải pháp truyền thông cho Khu du lịch sinh thái MăngĐen tỉnh Kon Tum sẽ hệ thống một số lý luận cơ bản của truyền thôngmarketing, truyền thông marketing du lịch, các công cụ,

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ VĂN HUY

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 3

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực, có nguồn gốc

rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào khác.

Tác giả luận văn

Lê Đức Tín

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Bố cục đề tài 3

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NỘI DUNG VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING 12

1.1 KHÁI NIỆM MARKETING VÀ TRUYỀN THÔNG 12

1.1.1 Định nghĩa marketing 12

1.1.2 Truyền thông marketing 13

1.1.3 Marketing trực tiếp và marketing điện tử (marketing internet) 15

1.2 MARKETING DU LỊCH VÀ DU LỊCH ĐỊA PHƯƠNG 16

1.2.1 Khái niệm marketing du lịch 16

1.2.2 Đặc trưng của du lịch địa phương 17

1.2.3 Định vị địa phương để thu hút khách du lịch 18

1.2.4 Liên kết các ngành để phát triển du lịch địa phương 18

1.3 CÁC BƯỚC PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG MARKETING 19

1.3.1 Xác định công chúng mục tiêu 19

1.3.2 Xác định mục tiêu truyền thông marketing 20

1.3.3 Thiết kế thông điệp truyền thông marketing 23

1.3.4 Chọn lựa phương tiện truyền thông marketting 24

1.3.5 Thiết lập ngân sách và phối hợp cổ động 26

1.3.6 Quyết định chương trình truyền thông 28

Trang 5

KHU DU LỊCH SINH THÁI MĂNG ĐEN TỈNH KON TUM 34

2.1 TỔNG QUAN VỀ KHU DU LỊCH SINH THÁI MĂNG ĐEN TỈNH KON TUM 34

2.1.1 Vị trí ngành du lịch trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện KonPlông tỉnh Kon Tum 34

2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch sinh thái 37

2.1.3 Đặc điểm dân cư, kinh tế - xã hội gắn với phát triển du lịch sinh thái Măng Đen 46

2.1.4 Đánh giá chung về tài nguyên Khu du lịch sinh thái Măng Đen tỉnh Kon Tum 51

2.2 THỰC TRẠNG VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING CỦA KHU DU LỊCH SINH THÁI MĂNG ĐEN TỈNH KON TUM 55

2.2.1 Xác định công chúng mục tiêu 55

2.2.2 Xác định mục tiêu truyền thông 57

2.2.3 Thiết kế thông điệp 60

2.2.4 Chọn lựa phương tiện truyền thông 61

2.2.5 Thiết lập ngân sách và phối hợp cổ động 66

2.2.6 Quyết định chương trình truyền thông 67

2.2.7 Đo lường kết quả 68

2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG TRUYỀN THÔNG MARKETING CỦA KHU DU LỊCH SINH THÁI MĂNG ĐEN TỈNH KON TUM 68

2.3.1 Những tồn tại và hạn chế trong truyền thông marketing du lịch .68

2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế của chiến lược truyền thông marketing khu du lịch sinh thái Măng Đen trong thời gian qua 70

Trang 6

3.1 CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG MARKETING

DU LỊCH SINH THÁI MĂNG ĐEN 73

3.1.1 Cơ sở tiền đề 73

3.1.2 Đánh giá chung 76

3.2 GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG MARKETING CHO KHU DU LỊCH SINH THÁI MĂNG ĐEN TỈNH KON TUM 77

3.2.1 Xác định công chúng mục tiêu 77

3.2.2 Xác định mục tiêu truyền thông 79

3.2.3 Thiết kế thông điệp truyền thông 81

3.2.4 Chọn lựa phương tiện truyền thông 86

3.2.5 Thiết lập ngân sách và phối hợp cổ động 89

3.2.6 Quyết định chương trình truyền thông 91

3.2.7 Đo lường kết quả 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95

KẾT LUẬN 96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

Tổng sản phẩm trong nướcTổng sản phẩm quốc dânVăn hoá thông tin

Uỷ ban nhân dânHiệp hội các nước Đông Nam ÁHiệp định đối tác xuyên Thái Bình DươngCompact Disc - Đĩa quang

Kinh tế - Xã hội

Trang 8

1.1 Một số hình thức truyền thông cổ động theo các công 13

cụ chính

1.2 Các mô hình mức độ đáp ứng của người tiêu dung 212.1 Bảng tổng hợp thực trạng các điểm du lịch 432.2 Một số chỉ tiêu dân số huyện Kon Plông 462.3 Các dự án đang kêu gọi thu hút đầu tư 492.4 Khảo sát thời gian lưu trú và chi phí trung bình cho 53

chuyến du lịch tại Măng Đen

2.5 Đặc điểm du khách đến Khu du lịch sinh thái Măng 54

Đen đuợc khảo sát với quy mô 100 mẫu

2.6 Diễn biến lượt khách du lịch đến KonPlông giai đoạn 56

2016 - 2020

2.7 Tình hình du khách đến Khu du lịch sinh thái Măng 58

Đen tỉnh Kon Tum năm 2011-2014

2.8 Kết quả khảo sát 100 mẫu về khả năng truyền thông 62

2.12 Cảm nhận của quý khách sau khi đến du lịch tại Khu du 69

lịch Sinh thái Măng Đen

3.1 Ngân sách truyền thông giai đoạn 2016-2020 90

Trang 9

2.1 Hệ sinh thái đa dạng 38

2.4 Khu du lịch sinh thái Măng Đen 442.5 Các đặc sản Khu du lịch sinh thái Măng Đen 452.6 Tiệc đứng trong trong hoạt động tổ chức sự kiện tại Khu 60

du lịch sinh thái Măng Đen

3.1 Logo du lịch sinh thái Măng Den 81

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Là một ngành kinh tế tổng hợp, du lịch đã và đang có những đóng góp

to lớn và quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, xoá đói, giảm ngh o, đảm bảo

an sinh xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá, bảo vệ môi trường và giữvững an ninh, quốc ph ng; góp phần tăng cường tình hữu nghị với các nướctrên thế giới

Măng Đen thuộc huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum nằm ở độ cao trungbình 1.100 - 1.200m so với mực nước biển, có khí hậu ôn đới, quanh năm mát

mẻ, nhiệt độ trung bình hàng năm giao động từ 16-22oC, độ ẩm trung bình 84%, có rừng nguyên sinh bao bọc xung quanh, với nhiều danh lam thắng cảnh,rừng có độ che phủ hơn 82% diện tích tự nhiên; có nhiều hồ thác (như: ThácĐăk Ke, thác Pa sỹ, thác Lô Ba,…), hồ (Toong Đam, Toong Zơri, Toong Pô, HồĐắk ke,…), suối đá và cảnh quan thiên nhiên, văn hóa bản địa độc đáo; có nhiều

82-hệ động vật, thực vật quý hiếm sinh sống; … đây là tiềm năng thuận lợi để pháttriển trở thành du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng cấp quốc gia gắn với nghiên cứukhoa học Tuy nhiên, khu du lịch Măng Đen c n phát triển chậm, chưa tươngxứng với tiềm năng và lợi thế Một trong những nguyên nhân là công tác truyềnthông marketing chưa phù hợp c n nhiều hạn chế

Xuất phát từ lý do trên tôi xin chọn đề tài “Giải pháp truyền thông

marketing cho Khu du lịch sinh thái Măng Đen tỉnh Kon Tum” nhằm đề

xuất một số giải pháp góp phần khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế, thúc đẩy

du lịch sinh thái Măng Đen phát triển nhanh và bền vững

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận chung về truyền thông marketing và du lịch sinhthái Đề tài sẽ đi sâu vào phân tích, đánh giá thực trạng về truyền thôngmarketing cho du lịch sinh thái Măng Đen tỉnh Kon Tum

Trang 11

Đồng thời, nghiên cứu, phân tích, tìm hiểu về các nguồn tài nguyênthiên nhiên, văn hóa truyền thống bản địa, các di tích lịch sử, các làng nghềtruyền thống, danh lam thắng cảnh để phát triển du lịch sinh thái Qua đó đềxuất những giải pháp truyền thông marketing cho Khu du lịch sinh thái MăngĐen tỉnh Kon Tum nhằm góp phần đưa du lịch tỉnh Kon Tum nói chung, Khu

du lịch sinh thái Măng Đen huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum trở thành điểmđến hấp dẫn cho du khách trong và ngoài nước

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nhiên cứu

Các giải pháp truyền thông marketing cho Khu du lịch sinh thái MăngĐen tỉnh Kon Tum

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận: hệ thống hoá các cơ sở lý luận liên quan đếncác vấn đề về truyền thông marketing, truyền thông marketing du lịch, cácbước thực hiện truyền thông marketing,…

Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thông qua các báo cáohàng năm của huyện, thu thập các dữ liệu từ Cục thống kê, Chi cục thống kê,một số bài viết trên các tạp chí kinh tế, tập sách, các nghiên cứu chuyên đềliên quan, thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi, quan sát trực tiếp và thamkhảo ý kiến của các chuyên gia tại các Hội nghị đánh giá về phát triển duMăng Đen, du lịch vùng và toàn quốc

Phương pháp phân tích: Sử dụng các công cụ phân tích trong lĩnh vực

Trang 12

truyền thông marketing để đánh giá và xây dựng các giải pháp cho Khu dulịch sinh thái Măng Đen.

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Măng Đen có tiềm năng lớn để phát triển du lịch sinh thái, có nhữngđiểm du lịch đã và đang được đầu tư phát triển Nhưng trong thời gian qualượng khách du lịch đến với khu du lịch sinh thái chưa nhiều và thời gian lưutrú ngắn, giá trị của ngành du lịch chưa đóng góp nhiều cho giá trị của nềnkinh tế Nghiên cứu giải pháp truyền thông cho Khu du lịch sinh thái MăngĐen tỉnh Kon Tum sẽ hệ thống một số lý luận cơ bản của truyền thôngmarketing, truyền thông marketing du lịch, các công cụ, tiến trình về truyềnthông du lịch; rút ra những nội dung phù hợp và chưa phù hợp, những tồn tạihạn chế thực trạng về truyền thông du lịch; có cơ sở khoa học, nhằm lựa chọnnhững nhóm giải pháp phù hợp để góp phần đẩy mạnh phát triển du lịch sinhthái nói chung và Khu du lịch sinh thái Măng Đen tỉnh Kon Tum nói riêng

Đây là một đề tài có tính thực tiễn cao, nhằm đưa ra giải pháp truyềnthông marketing góp phần phát triển loại hình du lịch sinh thái tại Măng Đen Đềtài làm cơ sở cho các doanh nghiệp địa phương hoạt động trong lĩnh vực du lịchsinh thái trên địa bàn định hướng trong các hoạt động truyền thông marketing.Đồng thời hỗ trợ cho cơ quan quản lý nhà nước về du lịch xây dựng chiến lượctruyền thông marketing dài lâu trong hoạt động du lịch sinh thái

6 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành bachương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và nội dung về truyền thông marketing.

Chương 2: Thực trạng truyền thông markerting tại Khu du lịch sinh

thái Măng Đen tỉnh Kon Tum

Chương 3: Giải pháp truyền thông marketing cho Khu du lịch sinh

thái Măng Đen tỉnh Kon Tum.

Trang 13

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

- Giáo trình “Quảng trị Marketing” năm 2012 của tác giả Lê Thế Giới,Nguyễn Xuân Lãn, Võ Quang Trí, Đinh Thị Lệ Trâm, Phạm Ngọc Ái, nộidung giáo trình bao gồm 4 phần: Phần 1- Thấu hiểu quản trị marketing địnhhướng giá trị; phần 2 - Xác định giá trị; phần 3- Phát triển giá trị; Phần 4-Truyền thông và chuyển giao giá trị, cụ thể:

+ Phần 1: Thấu hiểu quản trị marketing định hướng giá trị

Phần này tác giả tập trung làm sáng tỏ các câu hỏi: Thế nào là quản trịmarketing định hướng giá trị? Trong phần này, các nguyên lý và và nền tảngcủa marketing định hướng giá trị và các yêu cầu của Quảng trị marketing theocách tiếp cận giá trị được trình bày trong 02 chương Chương 1 là sự tổnghợp lý thuyết và thực tiễn marketing thành các nguyên lý nền tảng, các kháiniệm và nội dung quản trị marketing định hướng giá trị Chương 2 là sự phântích rõ hơn về khái niệm giá trị trong marketing và các phương thức tạo ra giátrị cho khách hàng cũng như cho doanh nghiệp Chương 3, các nội dung đềcập nhấn mạnh đến vai trò của hoạch định chiến lược marketing định hướngthị trường và vai trò của nhà quản trị marketing trong việc phát triển và duytrì sự thích ứng giữa những mục tiêu, các kỹ năng và nguồn lực của tổ chứcvới những cơ hội thị trường đầy biến động

+ Phần 2: Xác định giá trị

Phần này hướng đến quá trình phân tích môi trường marketing, pháttriển nhận thức về khách hàng, cạnh tranh cũng như năng lực của tổ chức, từ

đó đánh giá và chọn lựa các giá trị cung ứng cho khách hàng Chương 4,5 và

6 đề cập đến những phân tích và đánh giá môi trường marketing, khách hàng

và cạnh tranh, cơ sở nền tảng cho các quyết định chọn lựa giá trị cung ứng.Chương 7 và 8 trình bày các quyết định quản trị marketing chiến lược xoayquanh việc xác định giá trị cho khách hàng như phân đoạn thị trường, lựachọn thị trường mục tiêu và định vị giá trị Nội dung của phần này trả lời cho

Trang 14

các câu hỏi: giá trị nào sẽ được lựa chọn để cung ứng cho thị trường và đảmbảo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp?

+ Phần 3: Phát triển giá trị

Khi một cung ứng giá trị đã được xác lập, các nhà quản trị marketingcủa doanh nghiệp phải tìm cách hiện thực hoá giá trị đó trong các hoạt độngmarketing của doanh nghiệp Phần này tập trung làm rõ cách thức cụ thể đểtạo ra giá trị cho khách hàng và doanh nghiệp thông qua việc triển khai cácsản phẩm, dịch vụ cũng như định giá Thiết kế phát triển giá trị cho kháchhàng được trình bày trong chương 9 về sản phẩm và dịch vụ Chi phí củakhách hàng và giá trị cho doanh nghiệp được đề cập trong chương 10 về địnhgiá trị

+ Phần 4: Truyền thông và chuyển giao giá trị

Tác giả cho rằng sau khi một cung ứng giá trị đã được thiết lập, các nhàlàm marketing phải thiết kế một hệ thống chuyển giao và chia sẽ giá trị, khẳngđịnh giá trị cung ứng của doanh nghiệp thông qua truyền thông đến côngchúng quan trọng trên thị trường Nội dung phần này tập trung giải quyết vấn

đề về chuyển giao sở hữu sản phẩm, đáp ứng dịch vụ cho khách hàng cũngnhư truyền thông hiệu quả để xây dựng và cũng cố sự thừa nhận của thịtrường Các vấn đề về gia tăng giá trị thông qua chuỗi cung ứng và kênh phânphối được thể hiện chi tiết trong chương 11 Chương 12 về truyền thông và

cổ động đã làm rõ vấn đề: các giá trị được tạo ra thông qua sản phẩm, dịch

vụ, phân phối, thương hiệu,…phải được truyền thông đến công chúng để đảmbảo thị trường nhận biết, đánh giá đúng và thừa nhận các giá trị đó Chương

13 tác giả đã trình bày cấu trúc thực thi marketing trong các doanh nghiệpnhằm hoàn thiện hơn trong hoạt động marketing

- Giáo trình “Quản trị chiến lược”, năm 2014 của tác giả Lê Thế Giới,Nguyễn Thanh Liêm, Trần Hữu Hải, nội dung bao gồm 10 chương Chương 1

- Giới thiệu về quản trị chiến lược đã làm rõ các khái niệm chiến lược, quản

Trang 15

trị chiến lược; đã xây dựng mô hình quản trị chiến lược các cấp quản trị chiếnlược Chương 2 - Tuyên bố viễn cảnh và sứ mệnh đã làm rõ mối quan hệ, vaitrò của các bên hữu quan; nắm chắc hoạt động kinh doanh của tổ chức, tậptrung vào nhóm khách hàng phục vụ, cần sử dụng công nghệ nào để thoã mãnđược nhu cầu của khách hàng là những nội dung quan trọng thể hiện trong tưtưởng cốt lõi và hình dung về tương lai của việc tuyên bố sứ mệnh Chương

3 - Phân tích môi trường bên ngoài, đã phân tích vai tr của môi trường vĩ mô,phân tích các yếu tố liên quan đến quá trình cạnh trạnh với các đối thủ đểkhông thất bại khi môi trường thay đổi, đồng thời đã nêu được các nhân tốthen chốt cho sự thành công Chương 4 - Phân tích bên trong, tác giả đã phântích môi trường vi mô nội tại của tổ chức, phân tích chiến lược hiện tại của tổchức, bản chất và nguồn gốc của các nhân tố được xác định là có lợi thế cạnhtranh đó là hiệu quả, chất lượng, cải tiến và đáp ứng khách hàng; các yếu tốlợi thế cạnh tranh phải được duy trì, xác định lợi thế cạnh tranh bền vững vàchiến lược của tổ chức Chương 5- Tạo dựng lợi thế cạnh tranh thông qua cácchiến lược chức năng, chương này đã phân tích rõ muốn tạo dựng được lợithế cạnh tranh phải tạo ra sự vượt trội về hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến vàđáp ứng nhu cầu của khách hàng Mỗi một công ty, tuỳ theo quy mô, chứcnăng, cấu trúc tổ chức, khả năng cạnh tranh cần phải xác định rõ chiến lượccủa mình cho phù hợp với thực tế và nhu cầu tương lai, nội dung nầy đượcthể hiện trong chương 6,7,8,9 Một điều quan trọng nữa là cấu trúc của tổchức, mối quan hệ giữa các bộ phận, hệ thống, công cụ kiểm soát chiến lược

để giúp cho tổ chức thành công được thể hiện cụ thể trong chương 10

- Luận án “Giải pháp phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên” năm

2014, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế phát triển, Viện hàn lâmkhoa học và xã hội Việt Nam - Học viện Khoa học xã hội của tác giả NguyễnĐức Tuy

Luận án đã nghiên cứu những nội dung sau:

Trang 16

+ Luận án làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển du lịch bềnvững, khung lý thuyết về hợp tác, liên kết phát triển du lịch; xây dựng các tiêuchí đánh giá phát triển du lịch bền vững; kinh nghiệm phát triển du lịch bềnvững trong nước và thế giới Đánh giá có hệ thống về các yếu tố tác động đếnphát triển du lịch bền vững Tây Nguyên (cả yếu tố cốt lõi và yếu tố tác động).Thu thập tư liệu, phỏng vấn khách du lịch để phân tích đánh giá và kết luậnmức độ phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên; phân tích mô hình SWOT.Định hướng phát triển, đề xuất các nhóm giải pháp và cơ chế chính sách choviệc phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên đến năm 2020 Luận án phântích thực trạng phát triển du lịch Tây Nguyên giai đoạn 2002-2012 và địnhhướng, giải pháp phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên đến năm 2020.

+ Luận án đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn: luận án đã đưa ra địnhnghĩa phát triển du lịch bền vững, trên 4 trụ cột kinh tế, chính trị, xã hội vàmôi trường Xây dựng bộ tiêu chí để làm cơ sở nghiên cứu đánh giá phát triển

du lịch bền vững; xây dựng khung lý thuyết về liên kết phát triển du lịch bềnvững vùng; phân tích kết quả phát triển du lịch Tây Nguyên (2002-2012); vaitrò của các ngành, lĩnh vực, thể chế và các yếu tố an ninh, chính trị ảnh hưởngtrực tiếp hoặc gián tiếp đến phát triển du lịch bền vững vùng; đánh giá mức độbền vững qua phỏng vấn khách du lịch, và bộ tiêu chí du lịch bền vững; nhậnđịnh mức độ phát triển du lịch bền vững của vùng Tây nguyên; đề xuất cácgiải pháp nhằm phát triển vùng du lịch Tây Nguyên theo hướng bền vững, đềxuất các cơ chế chính sách đặc thù để du lịch bền vững Tây Nguyên phát triểnmạnh

- Luận văn “Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng tại huyệnKon Plông, tỉnh Kon Tum” năm 2013, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh,chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng của tác giả Đặng ThanhNam

Trang 17

Luận văn đã nghiên cứu những nội dung sau:

+ Chương 1: tác giả đã hệ thống hoá lý luận cơ bản về du lịch, du lịchcộng đồng và phát triển du lịch cộng đồng Lợi ích, xu hướng và một số môhình phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam hiện nay

+ Chương 2: tác giả phân tích và đánh giá thực trạng du lịch huyệnKonPlông trong giai đoạn từ 2007- 2010 và tiềm năng phát triển du lịch cộngđồng ở huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum Những cơ hội và thách thức đặt racho sự phát triển du lịch cộng đồng ở huyện KonPlông Trong đó, khu du lịchsinh thái Măng Đen, huyện Kon Plông là khu du lịch sinh thái quốc gia nằmtrong tuyến du lịch - hành lang kinh tế Đông Tây nối các nước Đông Nam Ávới Việt Nam Du lịch và dịch vụ du lịch được định hướng là ngành kinh tếmũi nhọn của huyện với các sản phẩm du lịch nghĩ dưỡng, du lịch sinh thái,hội nghị, hội thảo, du lịch nghiên cứu, đào tạo chất lượng Tuy nhiên bêncạnh đó vẫn tồn tại những thách thức trong công tác bảo vệ rừng, bảo vệ môitrường, vấn đề mai một các bản sắc văn hoá bản địa và sự cạnh tranh ngàycàng gay gắt giữa các địa điểm du lịch, chất lượng du lịch… trong khi đótrình độ phát triển và mức sống của người dân hiện nay còn thấp so với nhiềutỉnh trong khu vực

+ Chương 3: tác giả đề cập đến tổ chức không gian du lịch, du lịchcộng đồng và định hướng phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Kon Plông.Tuy nhiên, tác giả chưa đi sâu vào nội dung về truyền thông để thu hút lượngkhách đến với du lịch cộng đồng tại huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

- Luận văn “Chính sách Marketing dịch vụ du lịch lữ hành nội địa tạicông ty cổ phần Petec Bình Định” năm 2012, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinhdoanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng của tác giả PhạmĐức Định

Luận văn đã nghiên cứu những nội dung sau:

Trang 18

Chương 1: tác giả đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận về chính sáchmarketing trong kinh doanh hoạt động du lịch lữ hành Trong đó tác giả nêu rõcác lý luận về tiến trình xây dựng chính sách marketing dịch vụ như: Phântích môi trường marketing, xác định mục tiêu marketing, định vị sản phẩm vàdịch vụ trên thị trường mục tiêu, hoạch định tài chính cho chính sáchmarketing dịch vụ…

Chương 2: tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng chính sáchmarketing dịch vụ du lịch lữ hành Điểm nổi bật nhất là phân tích lĩnh vựcthương mại dịch vụ lữ hành theo xu hướng hoàn toàn mới Trong đó cácchính sách về marketing cần được chú trọng và hoàn thiện trong khâu vậnhành nhằm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh

Chương 3: tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sáchmarketing dịch vụ du lịch lữ hàng bằng phân đoạn thị trường và lựa chọn thịtrường mục tiêu Hoàn thiện các chính sách marketing từ chính sách về giá,chính sách xúc tiến, chính sách minh chứng vật chứng

- Luận văn “Phát triển các chương trình du lịch teambuilding (xây dựngnhóm) tại Công ty Lữ hành Vitour” năm 2013, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinhdoanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng của tác giả Hồ

Thị Thanh Ly

Luận văn đã đề cập đến một số nội dung nghiên cứu sau:

Chương 1: tác giả đã hệ thống hoá các cơ sở lý luận về phát triển sảnphẩm dịch vụ Tập trung vào nội dung để phát triển chương trình du lịch hấpdẫn, thu hút khách cần phải vận dụng các chính sách về phát triển sản phẩm,dịch vụ, thiết kế sản phẩm, chương trình marketing

Chương 2: Tác giả đã khái quát về chương trình du lịch teambuilding.Phân tích nhu cầu về du lịch teambuilding và thực tế hiệu quả các chươngtrình du lịch teambuilding tại công ty Vitour Bên cạnh đó cũng đã phân tích

Trang 19

các chính sách hỗ trợ phát triển chương trình du lịch teambuilding.

Chương 3: từ phân tích môi trường ảnh hưởng đến phát triển chươngtrình du lịch teambuilding tại công ty lữ hành Vitour Tác giả đã đề xuất cácgiải pháp để khai thác các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu, tiến hành điềutra nhu cầu của khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp mà công ty đangnhắm đến Bên cạnh đó đề xuất một số giải pháp hỗ trợ như chính sách giá,chính sách cổ động, chính sách con người…

- Luận văn “Xây dựng chính sách truyền thông marketing cho du lịchBán đảo Sơn Trà - Thành phố Đà Nẵng” năm 2013, Luận văn thạc sĩ Quản trịkinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng của tác giảTrần Trung Hiếu

Trên những cơ sở lý luận về xây dựng chính sách truyền thôngmarketing cho du lịch địa phương; tiềm năng và thực trạng chính sách truyềnthông marketing du lịch bán đảo Sơn Trà - Thành phố Đà Nẵng; xây dựngchính sách truyền thông marketing du lịch bán đảo Sơn Trà - Thành phố ĐàNẵng Từ đó xây dựng và nâng cao hình ảnh về du lịch của Bán đảo Sơn Trà -Thành phố Đà Nẵng

Ngoài chính sách truyền thông marketing du lịch, trong nghiên cứu tácgiả đã đề cập đến đặc trưng của marketing du lịch địa phương, định vị địaphương để thu hút khách du lịch và liên kết các ngành để phát triển du lịchđịa phương Đây là một điểm phù hợp và tương đồng đối với xây dựng giảipháp truyền thông cho Khu du lịch sinh thái Măng Đen

- Luận văn “Xây dựng chiến lược truyền thông cho du lịch tỉnh KonTum” năm 2011, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quảntrị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng của tác giả Trần Văn Lực

Trong phát triển du lịch Kon Tum, Khu du lịch sinh thái Măng Đenđược xác định là một trong những điểm đến hấp dẫn với khí hậu trong lành,

Trang 20

mát mẻ quanh năm, nhiều bản sắc văn hoá và thiên nhiên c n được giữ gìnnguyên vẹn Tuy nhiên việc phát triển du lịch đối với Kon Tum và du lịchMăng Đen trong thời gian qua còn gặp nhiều khó khăn Nghiên cứu tác giảphân tích thực trạng về chiến lược truyền thông du lịch Kon Tum còn gặpnhiều hạn chế: Định hướng chiến lược phát triển ngành du lịch Kon Tum cònchưa đầy đủ và chuẩn xác, xây dựng kế hoạch chủ yếu là dự báo và cân đối,còn mang nhiều yếu tố chủ quan, cách thức truyền thông sử dụng chưa phùhợp với đối tượng khách hàng mục tiêu nhất là du khách quốc tế Từ nhữngthực trạng tác giả đã đề xuất nhóm giải pháp marketing du lịch: Phân tích vàlựa chọn chiến lược thị trường mục tiêu để phát triển du lịch Kon Tum; xácđịnh mục tiêu truyền thông; định hướng phát triển các sản phẩm đặc trưng;thiết kế và lựa chọn truyền thông cho du lịch; tổ chức quản lý thực hiện chiếnlược truyền thông tích hợp; đánh giá hiệu quả chương trình truyền thông.

Trang 21

để hiểu rõ khách hàng, hiểu rõ nhu cầu của họ, từ đó phát triển những sảnphẩm mang lại cho khách hàng những giá trị vượt trội với mức giá hợp lý,phân phối và cổ động một cách có hiệu quả, thì việc bán những sản phẩm đókhông có vấn đề gì khó khăn [12]

Marketing là chức năng mang tính tổ chức và là một tập hợp của cácquy trình nhằm tạo dựng, chuyển tải và mang lại giá trị cho người tiêu dùngcũng như quản lý mối quan hệ người tiêu dùng theo cách tạo ra lợi ích cho cả

tổ chức lẫn các bên hữu quan Việc quản lý tiếp thị là nghệ thuật và khoa họcchọn lựa các thị trường mục tiêu và giành được khách hàng, giữ chân họthông qua việc tạo dựng, mang lại và truyền bá giá trị khách hàng vượt trội.Định nghĩa xúc tích nhất về marketing “nhằm đáp ứng các nhu cầu một cáchsinh lợi” [14]

Trang 22

1.1.2 Truyền thông marketing

Phối thức truyền thông marketing của công ty c n được gọi là phối thứctruyền thông cổ động, bao gồm sự kết hợp giữa các công cụ quảng cáo,khuyến mãi, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp màcông ty sử dụng để theo đuổi các mục tiêu marketing [12]

- Quảng cáo là hình thức giới thiệu gián tiếp và khuếch trương các ýtưởng, hàng hoá hoặc dịch vụ đến các khách hàng, thông qua các phương tiệntruyền thông và do tổ chức trả tiền để thực hiện

- Khuyến mãi là kích thích ngắn hạn dưới hình thức thưởng nhằm khuyến khích việc sử dụng hoặc mua sản phẩm, dịch vụ

- Quan hệ công chúng là các chương trình được thiết kế để cổ độnghoặc bảo vệ hình ảnh của công ty hoặc các sản phẩm của công ty đối với cácgiới công chúng của doanh nghiệp

- Bán hàng cá nhân là các tương tác trực tiếp thông qua lực lượng bán

và một hoặc nhiều khách hàng tiềm năng nhằm mục đích giới thiệu sản phẩmhay xúc tiến giải quyết các đơn hàng

Bảng 1.1 Một số hình thức truyền thông cổ động theo các công cụ chính [12]

truyền thanh, trúng thưởng

truyền hình

Bao bì ngoài Thưởng và Nói chuyện Hội nghị bán Marketing qua

Trang 23

QUẢNG KÍCH QUAN HỆ BÁN HÀNH MARKETING

thương mại

bảnTái quảng cáo Phiếu thưởng Quan hệ với

cộng đồng

suất thấp giới truyền

thôngTrưng bày tại Tiếp khách Tạp chí của

Khái niệm truyền thông tích hợp (IMC) là tích hợp một cách cẩn trọng

và phối hợp nhiều kênh truyền thông nhằm chuyển tải các thông điệp rõ ràng,thống nhất về tổ chức và các sản phẩm của mình [5]

Trang 24

IMC có nghĩa là tất cả các thông điệp, định vị hình ảnh và nhận diệncủa tổ chức phải được phối hợp trong truyền thông ra bên ngoài Điều này cónghĩa là là các chương trình quan hệ công chúng phải phát biểu cùng một thứnhư các chiến dịch trực tiếp và các quảng cáo gợi mở cùng những cảm giác

và cái nhìn như trên trang website [12]

IMC phải tính đến tất cả những điểm khách hàng tiếp xúc với các thôngđiệp của công ty, với các sản phẩm của công ty và với các nhãn hiệu của công

ty Ở mỗi lần tiếp xúc đó, khách hàng sẽ phải nhận được cùng một thông điệp

Các hình thức phổ biến là: marketing bằng catalog, marketing bằng thưtrực tiếp, marketing đáp ứng trực tiếp trên truyền hình, truyền thanh, báo vàtạp chí, mua hàng điện tử, mua hàng bằng máy đặt hàng tại các cửa hàng, sânbay…[12]

Trang 25

Marketing trực tiếp đem lại cho khách hàng nhiều lợi ích, như tiết kiệmthời gian và công sức, có thể ngồi tại nhà chọn mua qua catalog hay mạngmáy tính, đặt mua quà và gởi quà thẳng đến người thân, có thể hiểu biết nhiều

về sản phẩm và dịch vụ mà không bị ràng buộc về thời gian gặp gỡ nhân viênbán hàng [12]

Marketing điện tử – c n được biết đến bằng các thuật ngữ webmarketing, online marketing, hay e-marketing – là một hình thức marketingcho sản phẩm hay dịch vụ trên môi trường Internet Marketing điện tử là mộtphạm trù khá rộng, bởi vì nó không chỉ là hình thức marketing trên mạngInternet mà còn bao gồm cả phương thức marketing thông qua thư điện tử(email) và các phương pháp truyền thông qua thiết bị không dây Những hệthống dữ liệu khách hàng và hệ thống quản lý mối quan hệ khách hàngthường hay đi chung và được tận dụng cho các hình thức marketing điện tử

1.2 MARKETING DU LỊCH VÀ DU LỊCH ĐỊA PHƯƠNG

1.2.1 Khái niệm marketing du lịch

Theo tổ chức Thương mại thế giới (WTO): Marketing du lịch là mộttriết lý quản trị, mà nhờ đó tổ chức du lịch nghiên cứu, dự đoán và lựa chọndựa trên mong muốn của du khách để từ đó đem sản phẩm ra thị trường saocho phù hợp với mong muốn của thị trường mục tiêu, thu nhiều lợi nhuận cho

tổ chức du lịch đó [11]

Marketing du lịch là chức năng quản trị, nhằm tổ chức và hướng dẫntất cả các hoạt động kinh doanh tham gia vào việc nhận biết nhu cầu củangười tiêu dùng và biến sức mua của khách hàng thành nhu cầu về một sảnphẩm hoặc dịch vụ cụ thể, chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ đến người tiêudùng cuối cùng để đạt được lợi nhuận mục tiêu hoặc mục tiêu của doanhnghiệp hoặc của tổ chức du lịch đặt ra

Các quan điểm về marketing thường tập trung vào cấp độ "vi mô" dành

Trang 26

cho doanh nghiệp hơn là cấp độ "vĩ mô" dành cho một quốc gia, một địaphương Tuy nhiên, ở cả hai cấp độ, thương hiệu là một đơn vị cơ bản để tiếpthị Trên thực tế, một sản phẩm, một thành phố hay một quốc gia đều có thể

có thương hiệu Như vậy, về mặt marketing, chúng ta có thể xem một địaphương hay một quốc gia là một thương hiệu, gọi là "thương hiệu địaphương" - để phân biệt với thương hiệu sản phẩm hay dịch vụ của các đơn vịkinh doanh Như vậy, về mặt nguyên lý thì việc marketing một thương hiệuđịa phương và một thương hiệu sản phẩm không khác nhau là mấy Vai tròcủa marketing trong du lịch là liên kết có hệ thống giữa cung và cầu trong thịtrường du lịch và tác động điều tiết nhu cầu của du khách

1.2.2 Đặc trưng của du lịch địa phương

Đặc trưng của du lịch địa phương thường được thực hiện thông quaviệc đầu tư vào các điểm nỗi bậc của địa phương, các điểm nỗi bậc nàythường do thiên nhiên ưu đãi, lịch sử để lại, hay do địa phương xây dựngnên Do vậy, địa phương là một vùng gắn với đặc tính về địa lý, vị trí cố định

và duy nhất, không di chuyển được, nên chỉ marketing bằng cách thông quathương hiệu địa phương hoặc bằng cách:

- Quảng bá hình ảnh địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng, truyền thông internet bằng những thông điệp gợi nhớ lâu dài [5]

- Tổ chức các sự kiện của địa phương (như lễ, hội, các ngày truyềnthống lịch sử) hoặc các chương trình hoạt động của địa phương thông qua cácphương tiện truyền thông như: báo chí, truyền hình, internet, điện thoại, tạpchí để thu hút khách hàng, các giới hữu quan đến với địa phương [5]

- Hoạt động marketing địa phương chú trọng các hoạt động xúc tiến đầu

tư, tham gia giao lưu, hợp tác về kinh tế, du lịch, mối quan hệ kết nghĩa

Đây là những bằng chứng quan trọng trong việc thu hút khách hàng, các nhàđầu tư đến với địa phương [5]

Trang 27

1.2.3 Định vị địa phương để thu hút khách du lịch

Để thu hút du khách, các địa phương cần phải có những cách thứcmarketing thương hiệu của mình khác nhau, mang những hình ảnh về địaphương và những đặc trưng nỗi bậc, cơ sở hạ tầng và con người của địaphương [5]

Du khách là những người tiêu dùng dịch vụ, do đó họ cũng cần có những

sự lựa chọn giữa chi phí và lợi ích khi đi du lịch, từ sự đầu tư của họ về thờigian, công sức và nguồn lực so với lợi ích thu về hợp lý từ giáo dục, kinhnghiệm, vui thích, thư giãn Do đó, để thu hút du khách, các địa phương phảiđáp ứng được những vấn đề cơ bản của du lịch như chi phí, sự tiện lợi và theothời điểm và doanh nghiệp du lịch đều cố gắng cạnh tranh về chi phí, giảm thiểurủi ro, tối đa hoá sự tiện lợi và những tiện nghi Ngoài những nguyên tắc cơ bản,khách du lịch còn so sánh những ưu và khuyết điểm của các điểm đến cạnhtranh: Địa lý; những sở thích đặc biệt như lặn ống thở, leo núi; các tiện nghi như

âm nhạc, nghệ thuật, vui chơi giải trí… Cung cấp những phương

tiện tiếp cận dễ dàng đến các điểm hấp dẫn này bằng các loại phương tiệngiao thông ô tô, máy bay và thông tin về ngành du lịch địa phương thông quacác tập sách nhỏ quảng cáo, băng ghi hình và âm thanh, bưu thiếp và cáctrang internet về các tour địa phương, đặt chổ các sự kiện hoặc tham quannhiều địa điểm khác nhau Có nhiều cách đi lại trong thành phố, trong các khu

du lịch, tuy nhiên các địa phương sẽ sử dụng các phương tiện vận chuyển đặctrưng khác nhau

1.2.4 Liên kết các ngành để phát triển du lịch địa phương

Cạnh tranh về du lịch giống như sự thu hút và giữ chân doanh nghiệp, cóliên quan đến việc tạo dựng hình tượng Các hình tượng của địa phương bị ảnhhưởng mạnh bởi những sáng tạo nghệ thuật của địa phương đó bao gồm: điệnảnh, truyền hình, bưu thiếp, âm nhạc và những khu giải trí được nhiều

Trang 28

người ngưỡng mộ Chiến lược mà các địa phương sử dụng là tự tiếp thị mìnhthông qua một biểu tượng có nguồn gốc địa phương.

Việc tạo ra hình tượng địa phương hiệu quả đ i hỏi phải có sự tươngđồng giữa thực tế, khả năng thực hiện đầu tư tương lai gần của địa phươngvới những gì được quảng cáo Những bức ảnh chụp cảnh mặt trời lặn, cảnhđẹp tự nhiên và hoang dã, nhà cửa và các sự kiện cần phải tương quan vớinhững gì mà du khách thật sự trải qua, sẽ trải qua; nếu không các địa phươnggặp nguy cơ du khách mất thiện chí và sinh ra những lời tuyên truyền miệngtiêu cực Nhiệm vụ của nhiều nhà tiếp thị địa phương là biến địa phương củamình thành điểm đến thân thiện với du khách Để điều này hữu hiệu, cần có

mô hình tổ chức và quản lý tiếp thị du lịch

1.3 CÁC BƯỚC PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG MARKETING

1.3.1 Xác định công chúng mục tiêu

Người truyền thông marketing phải bắt đầu công việc với một ý tưởng

rõ ràng về công chúng mục tiêu Công chúng có thể là những người mua tiềmnăng đối với các sản phẩm của công ty, người sử dụng hiện tại, người thôngqua quyết định hay người có ảnh hưởng, cá nhân, các nhóm, các giới đặc biệthay công chúng nói chung Việc chọn công chúng mục tiêu sẽ ảnh hưởng sâurộng đến quyết định của người truyền thông về chuyện nói gì, nói như thếnào, nói ở đâu và nói cho ai [8]

Hình ảnh là một tập hợp các niềm tin, ý tưởng và ấn tượng của conngười về một đối tượng nào đó Việc phân tích công chúng mục tiêu, tức làđánh giá hình ảnh hiện tại của công ty hay địa điểm du lịch trong lòng côngchúng, hình ảnh của sản phẩm và các đối thủ cạnh tranh trong khách hàng.Lượng giá sự hiểu biết của công chúng mục tiêu về đối tượng bằng "thang đomức độ quen thuộc" như sau: [8]

Chưa từng nghe Mới nghe Tương đối Biết khá nhiều Biết rất rõ

Trang 29

Nếu hầu hết những người được hỏi khoanh tròn hai loại đầu tiên tháchthức ở đây là phải xây dựng sự nhận biết nhiều hơn.

Đối với những người trả lời đã quen thuộc với sản phẩm, công ty có thể

đề nghị họ cho biết cảm nghĩ của họ đối với sản phẩm đó theo "thang đo mức

độ ưa chuộng" như sau: [8]

1.3.2 Xác định mục tiêu truyền thông marketing

Một khi xác định được công chúng mục tiêu và những đặc điểm của nóthì người truyền thông marketing phải xác định được lời đáp ứng mà mìnhmuốn nhận từ công chúng mục tiêu Tất nhiên phản ứng đáp lại là làm chongười mua mua hàng hài lòng Những hành vi mua hàng là kết quả cuối cùngcủa một quá trình rất dài để thông qua quyết định của người tiêu dung Ngườitruyền thông marketing cần biết khách hàng mục tiêu đang ở trạng thái nào,giai đoạn nào của quá trình quyết định mua hàng và phải làm cách nào để đưacông chúng mục tiêu lên trạng thái sẵn sàng mua hàng cao hơn [12]

Người làm marketing có thể tìm kiếm ở công chúng mục tiêu phản ứngđáp lại về nhận thức, cảm thụ hay hành vi Nghĩa là người làm marketing cóthể muốn khắc sâu vào tâm trí người tiêu dùng một điều gì đó thay đổi thái độcủa họ hay thúc đẩy người tiêu dùng đến chỗ hành động Có những mô hìnhkhác nhau về phản ứng đáp lại của người tiêu dùng

Trang 30

Ở đây ta giả thiết rằng người mua để tâm rất nhiều vào loại sản phẩm

và nhận thức rõ sự khác biệt của từng sản phẩm đó Vì vậy ta sẽ sử dụng môhình “mức độ hiệu quả” (nhận thức, cảm thụ hành vi) và mô tả 6 trạng thái sẵn sàng của người mua: biết - hiểu - thích - chuộng - tin - mua

Bảng 1.2 Các mô hình mức độ đáp ứng của người tiêu dung [12]

Mô hình Mô hình “Mức độ của Mô hình Mô hình

“chấp nhận “truyền

“AIDA” hiệu quả”

Chú ý Hiểu biết Biết đến Tiếp xúc

lại về nhận thứcQuan tâm Thích Quan tâm

Mong Chuộngcảm thụ

có thể làm được bằng một thông điệp đơn giản có sự lặp đi lặp lại tên này.Tuy vậy việc tạo cho công chúng biết được thông tin đơn giản cũng đ i hỏi cóthời gian

Trang 31

- Hiểu: Công chúng mục tiêu có thể biết về sản phẩm doanh nghiệpnhưng lại không biết nhiều Mục tiêu tiếp theo của người truyền thông làchuyển lượng thông tin căn bản về sản phẩm và công ty đến với khách hàngmục tiêu một cách hữu hiệu.

- Thích: Nếu công chúng đã hiểu về sản phẩm, liệu họ có nghĩ gì về sảnphẩm ấy Nếu công chúng tỏ ra không có thiện cảm gì với sản phẩm, thìdoanh nghiệp cần triển khai một chiến dịch truyền thông nhằm gây dựng mốithiện cảm Và nếu điều này không đem lại kết quả do sản phẩm còn nhiềukhiếm khuyết, thì doanh nghiệp trước hết phải tìm cách cải tiến sản phẩm.Việc quan hệ với công chúng đ i hỏi phải “hành động tốt đi trước lời nói tốt"

- Chuộng: Công chúng mục tiêu có thể thích sản phẩm nhưng lại không

ưu chuộng nó hơn sản phẩm khác Trường hợp này cần khuếch trương nhữngđặc tính nổi bật của sản phẩm như giá cả, chất lượng và các tính năng khác

để thuyết phục công chúng và làm tăng mức độ ưu chuộng sản phẩm của họ

- Tin chắc: Công chúng mục tiêu có thể ưa chuộng một sản phẩmnhưng không tin chắc rằng mình sẽ mua nó Công việc của người truyềnthông là thiết lập mục tiêu truyền thông vững chắc rằng quyết định mua sảnphẩm đó là đúng đắn

- Mua: Một số trong công chúng mục tiêu có thể đã tin, nhưng khônghẳn tính ngay đến việc mua Họ có thể chờ đợi có thêm thông tin, hoặc dựđịnh để làm việc đó sau Người truyền thông phải “dẫn” những khách hàngtiềm năng này đi đến bước cuối cùng mua hàng

Sáu trạng thái trên được tập hợp trong 3 giai đoạn: nhận thức (biết, hiểu),cảm thụ (thích, chuộng và tin chắc), hành vi (mua) Người tiêu dùng có thể đang

ở bất kì một trong số sáu trạng thái sẵn sàng mua đó Công việc của ngườitruyền thông là xác định xem đa số người tiêu dùng đang ở giai đoạn nào vàtriển khai một chiến dịch truyền thông để đưa họ đến giai đoạn tiếp theo

Trang 32

1.3.3 Thiết kế thông điệp truyền thông marketing

Sau khi đã xác định được đáp ứng mong muốn của người mua, tiếptheo cần soạn thảo một thông điệp có hiệu quả, tức là muốn nói điều gì vớingười mua Thông điệp lý tưởng phải đạt đến sự chú ý (attention) của kháchhàng, tạo được sự quan tâm (interest), khơi dậy được mong muốn (desire) vàthúc đẩy được hành động (action) Trong thực tế, ít có thông điệp nào đưangười tiêu dùng đi trọn vẹn, từ trạng thái biết đến hành vi mua; Tuy nhiên môhình AIDA đưa ra được những tiêu chuẩn đáng mong muốn Việc tạo thànhmột thông điệp sẽ đ i hỏi giải quyết 4 vấn đề: nói điều gì (nội dung thôngđiệp) nói thế nào cho hợp lí (cấu trúc thông điệp), nói thế nào cho diễn cảm(hình thức thông điệp) và ai sẽ nói (nguồn phát thông điệp) [8]

a Nội dung thông điệp

Người làm truyền thông phải hình dung được những điều sẽ nói vớicông chúng mục tiêu để tạo ra nhưng phản ứng mong muốn đáp lại Quá trìnhnày là soạn thảo lời mời chào, đề tài, ý tưởng hay rao bán đặc biệt

- Mời chào là tính liên hệ tới những lợi ích riêng của người mua, rằngsản phẩm sẽ đem lại những gì mà người mua mong đợi: chất lượng, tính kinh

tế, giá trị hay các tính năng khác biệt của sản phẩm

- Mời chào tình cảm khơi dậy những tình cảm tích cực hay tiêu cựcđúng mức để đưa đến việc mua

- Mời chào đạo đức hướng người ta đến sự ý thức về cải thiện, thúc giục sự ủng hộ của mục tiêu có tính chất xã hội

b Cấu trúc thông điệp

Hiệu quả của một thông điệp phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc cũng nhưnội dung của nó Người truyền thông phải quyết định có nên đưa ra kết luận

rõ ràng, hay để công chúng tự rút ra kết luận

Trang 33

c Hình thức thông điệp

Hình thức biểu đạt một thông điệp phải thật sự sinh động để cuốn hút

sự chú ý, quan tâm và dễ thuyết phục người mua Đối với một ấn phẩm quảngcáo, người tuyên truyền phải quyết định về tiêu đề, lời lẽ, minh hoạ, màu sắc

và thể hiện theo cách đề cao tính lạ thường và tương phản, hình ảnh và tiêu

đề lôi cuốn, hình thức khác thường, kích cỡ và vị trí gây được sự chú ý, hìnhảnh sống động,… Nếu truyền qua Radio phải chọn từ ngữ, cách phát âm vàchất lượng giọng đọc (tốc độ đọc, nhịp điệu, cao độ và mức độ rõ ràng, sứctruyền cảm và giọng đọc) Nếu thông điệp được thực hiện trên truyền hìnhhay giao tiếp trực tiếp, thì phải cộng thêm vào những yếu tố khác nữa là ngônngữ của hình thể và phong cách (những gợi ý không lời) Nếu thông điệpđược truyền qua sản phẩm hay bao bì thì cần lưu ý đến cách sắp đặt hươngthơm, màu sắc, kích thước, kiểu dáng sản phẩm và bao bì

d Nguồn phát thông điệp

Sự tác động của thông điệp đối với người tiêu dùng còn chịu ảnhhưởng bởi việc họ cảm nhận về người gửi như thế nào Các thông điệp đượcgửi từ những nguồn đáng tin cậy thường có tính thuyết phục cao Có ba yếu

tố thường được thừa nhận là làm tăng mức độ tin cậy của nguồn:

- Tính chuyên môn biểu thị mức độ mà người truyền thông có được thẩm quyền để ủng hộ một luận điểm

- Tính đáng tin cậy liên quan đến việc nguồn được cảm nhận có mức

độ khách quan và trung thực ra sao

- Tính thông dụng đáng ưa thích thể hiện mức hấp dẫn của nguồntruyền tải thông điệp đối với công chúng Vì vậy nguồn hữu hiệu nhất lànguồn đạt mức độ cao trong cả ba yếu tố nói trên

1.3.4 Chọn lựa phương tiện truyền thông marketting

Lựa chọn kênh truyền thông hiệu quả để chuyển tải thông điệp trở nênngày càng khó khăn hơn, bởi vì các kênh truyền thông ngày càng bị phân

Trang 34

đoạn và kết cụm Kênh truyền thông có thể là kênh trực tiếp hoặc kênh giántiếp, trong mỗi kênh có nhiều kênh phụ.[8]

a Kênh truyền thông trực tiếp

Trong kênh này, hai hay nhiều người sẽ trực tiếp truyền thông với nhau

Họ có thể truyền thông qua tiếp xúc trực tiếp nhân viên với đối tượng, qua điệnthoại, hoặc qua thư từ trên cơ sở giao tiếp cá nhân Các kênh truyền thông trựctiếp tạo ra hiệu quả thông qua những cơ hội cá nhân hoá việc giới thiệu và thôngtin phản hồi Các kênh truyền thông trực tiếp có thể chia nhỏ thành các kênh giớithiệu, kênh chuyên viên và kênh xã hội Kênh giới thiệu gồm những nhân viênbán hàng và doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp với người mua trên thị trường mụctiêu Kênh chuyên viên gồm những chuyên viên độc lập phát biểu ý kiến củamình với khách hàng mục tiêu Kênh xã hội gồm những người láng giềng, bạn

bè các thành viên trong gia đình và những người đồng sự nói chuyện với kháchhàng mục tiêu Các công ty có thể thực hiện một số bước để kích thích các kênhảnh hưởng cá nhân hoạt động vì công ty:

- Phát hiện những cá nhân và công ty có tầm ảnh hưởng rộng lớn và dành nhiều nỗ lực cho họ

- Tạo ra những người dẫn dắt ý kiến bằng cách cung ứng sản phẩm chomột số người nào đó với sản phẩm hấp dẫn

- Làm việc thông qua những người có thế lực trong cộng đồng nhưnhững người bình luận trên các phương tiện truyền thông địa phương, nhữngchủ tịch công ty có hạng và chủ tịch các tổ chức phụ nữ

-Sử dụng những người có thế lực hoặc uy tín trong quảng cáo xác nhận

- Soạn thảo quảng cáo có “giá trị đàm luận” lớn và phát triển các kênh tham khảo truyền khẩu để tạo việc làm

- Lập diễn đàn trên mạng và sử dụng marketing lan truyền (Viral

marketing)

Trang 35

b Kênh truyền thông gián tiếp

Kênh truyền thông gián tiếp chuyển các thông điệp đi mà không cần có

sự tiếp xúc hay giao tiếp trực tiếp Chúng bao gồm các phương tiện truyềnthông đại chúng, bầu không khí và các sự kiện Các phương tiện truyền thôngđại chúng gồm các phương tiện truyền thông dưới dạng ấn phẩm (thư trựctiếp, báo và tạp chí) những phương tiện truyền thông quảng bá (truyền thanh,truyền hình), những phương tiện truyền thông điện tử (bằng ghi âm và ghihình, đĩa ghi hình, internet) và những phương tiện trưng bày (Pa nô, bảnghiệu, áp phích) Hầu hết các thông điệp gián tiếp đều trải qua các phương tiệntruyền thông có trả tiền Bầu không khí là “môi trường trọn gói” tạo ra haycủng cố thiện cảm của người mua đối với việc mua sắm sản phẩm

Sự kiện là những biện pháp tổ chức nhằm truyền đạt đi những thôngđiệp cụ thể cho công chúng mục tiêu Phòng quan hệ công chúng tổ chứcnhững buổi họp báo, lễ khai trương và bảo trợ hoạt động thể thao tạo ranhững hiệu quả truyền thông đặc biệt đối với công chúng mục tiêu

c Tích hợp các kênh truyền thông

Mặc dù truyền thông trực tiếp thường hiệu quả hơn truyền thông giántiếp, nhưng truyền thông gián tiếp có thể là phương tiện chính thúc đẩytruyền thông trực tiếp Truyền thông gián tiếp tác động đến thái độ và hành vi

cá nhân thông qua một quá trình từ các ý tưởng thường chuyển từ phát thanh,truyền hình và báo chí sang người dẫn đạo ý tưởng và từ những người nàysang những nhóm dân cư ít quan tâm đến truyền thông

1.3.5 Thiết lập ngân sách và phối hợp cổ động

Sau khi đã lập kế hoạch và định hướng truyền thông đến với kháchhàng mục tiêu, doanh nghiệp phải quyết định ngân sách dành cho việc cổđộng và phân chia ngân sách hợp lý cho từng công cụ cổ động Có bốnphương pháp phổ biến được xác định để xác định ngân sách cổ động

Trang 36

a Phương pháp tùy theo khả năng

Xác định ngân sách cổ động dựa vào khả năng mà công ty có thể chi rađược Phương pháp xác định ngân sách này hoàn toàn bỏ qua vai trò của cổđộng như một khoản đầu tư và ảnh hưởng tức thời của cổ động đến khốilượng tiêu thụ Nó dẫn đến một ngân sách cổ động hàng năm không xác định,gây khó khăn cho việc lập kế hoạch truyền thông dài hạn.[8]

b Phương pháp tỉ lệ phần trăm theo doanh thu

Xác định kinh phí cổ động theo một tỉ lệ phần trăm nhất định trêndoanh số bán hàng hiện tại hay doanh số dự kiến hoặc trên giá bán

Phương pháp này có ưu điểm: Thứ nhất, nó có nghĩa là chi phí cổ động

sẽ thay đổi tuỳ theo khả năng của doanh nghiệp Điều này thoả mãn đượcnhững nhà quản trị tài chính có quan điểm “Chi phí phải gắn chặt với biếnđộng mức tiêu thụ của doanh nghiệp trong chu kỳ kinh doanh” Thứ hai, nókhuyến khích ban lãnh đạo nghĩ đến mối liên hệ giữa chi phí cổ động, giá bán

và lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm Thứ ba, nó khuyến khích ổn định cạnhtranh ở mức độ mà các doanh nghiệp chi cho cổ động một tỉ lệ phần trămdoanh thu của mình xấp xỉ ngang nhau Mặc dù vậy phương pháp này cũng

có một số nhược điểm Nó dẫn đến chỗ xác định ngân sách căn cứ vào ngânquỹ hiện có chứ không phải theo những cơ hội của thị trường Nó khôngkhuyến khích việc cổ động không theo chu kỳ hay chi phí tiến công Sự phụthuộc của ngân sách cổ động vào biến động của mức tiêu thụ hàng năm sẽ gâytrở ngại cho việc lập kế hoạch dài hạn [8]

c Phương pháp cân bằng cạnh tranh

Một số doanh nghiệp xác định ngân sách của mình theo nguyên tắc bảođảm ngang bằng với chi phí của đối thủ cạnh tranh Họ tin chắc rằng bằngcách chi một tỉ lệ phần trăm doanh thu bán hàng cho quảng cáo ngang bằngvới đối thủ cạnh tranh họ sẽ duy trì được thị phần của mình, quan điểm nàycho rằng, mức chi phí của đối thủ cạnh tranh thể hiện sự sáng suốt của đối thủ

Trang 37

tập thể ngành, và việc duy trì cân bằng cạnh tranh giúp ngăn chặn các cuộcchiến tranh cổ động Tuy nhiên, không có cơ sở nào để tin rằng các đối thủcạnh tranh cần phải chi bao nhiêu cho cổ động Bởi vì các doanh nghiệp rấtkhác nhau về danh tiếng, nguồn lực cơ hội và mục tiêu marketing.[8]

d Phương pháp căn cứ mục tiêu và công việc

Phương pháp này đ i hỏi những người làm marketing phải xây dựngngân sách cổ động của mình trên cơ sở xác định mục tiêu cụ thể và các nhiệm

vụ cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu rồi ước tính chi phí để thực hiệnnhững nhiệm vụ đó Tổng các chi phí này là dự toán ngân sách cổ động

- Xác định mục tiêu thị phần

- Xác định phần trăm doanh thu mà việc quảng cáo cần đạt tới

- Xác định khách hàng tiềm năng cần biết đến cần thuyết phục để dùng thử sản phẩm

-Xác định ấn tượng quảng cáo tính trên một phần trăm số người dùng thử.

- Xác định số điểm chỉ số tổng hợp cần đạt được Một điểm chỉ số tổnghợp là một lần tiếp xúc trên 1% công chúng mục tiêu

- Xác định ngân sách quảng cáo cần thiết căn cứ vào chi phí bình quâncho một điểm chỉ số tổng hợp Phương pháp này có ưu điểm là đ i hỏi banlãnh đạo phải trình bày những giả thiết của mình về mối quan hệ giữa tổng chiphí với mức độ tiếp xúc, tỉ lệ dùng thử và mức sử dụng thường xuyên [8]

1.3.6 Quyết định chương trình truyền thông

a Quyết định về phạm vi, tần suất và cường độ tác động

Vấn đề của việc lựa chọn phương tiện truyền thông là tìm kiếm nhữngphương tiện truyền thông có hiệu quả về chi phí cao nhất để đảm bảo số lầntiếp xúc mong muốn với công chúng mục tiêu Để chọn phương tiện truyềnthông, người quảng cáo cần biết rõ mình muốn quảng cáo với phạm vi nào,tần suất lặp lại là bao nhiêu, và cường độ tác động đến mức nào để đạt đượcnhững mục tiêu quảng cáo [8]

Trang 38

Phạm vi quảng cáo (R) biểu thị số người hay hộ gia đình tiếp xúc

được với mục quảng cáo cụ thể trên phương tiện truyền thông ít nhất một lầntrong một khoảng thời gian nhất định Người quảng cáo phải định rõ chiếndịch quảng cáo của mình sẽ đến được với bao nhiêu người trong thị trườngmục tiêu trong một thời hạn nào đó Ví dụ, doanh nghiệp muốn quảng cáo đếnđược với 70% khách trong thị trường mục tiêu trong năm đầu tiên

Tần suất quảng cáo (F) là số lần mà một người hay hộ gia đình tiếp

xúc với thông điệp quảng cáo trong một khoảng thời gian nhất định Ngườiquảng cáo cũng phải định rõ xem một người hay hộ gia đình trong thị trườngmục tiêu, trong thời hạn nào đó, sẽ nhận được quảng cáo mấy lần Cần phân

biệt số lần tiếp xúc với quảng cáo của người tiêu dùng và số lần xuất hiện

của quảng cáo trên các phương tiện truyền thông

Cường độ tác động (I) là giá trị định lượng của một lần tiếp xúc qua

một phương tiện truyền thông nhất định Người quảng cáo cũng phải quyếtđịnh mức độ tác động mà quảng cáo phải có được mỗi khi đến được vớikhách hàng mục tiêu Quảng cáo trên truyền hình thường có tác động mạnhhơn qua truyền thanh, vì truyền hình vừa có âm thanh vừa có hình ảnh Mốiquan hệ giữa phạm vi, tần suất và cường độ tác động được sử dụng trong cácchỉ tiêu sau:

- Tổng số lần tiếp xúc (E) là tích số của phạm vi và tần suất trung

bình, tức là E = R × F Ví dụ nếu sử dụng phương tiện bao quát được 80% sốkhách hàng mục tiêu với tần suất tiếp xúc trung bình là 3, thì tổng số điểmđánh giá là 240 (= 80 × 3) Nhưng ta chưa thể nói trọng số đó được phân chianhư thế nào cho yếu tố phạm vi và yếu tố tần suất

- Số lần tiếp xúc có trọng số (WE) là tích số của phạm vi với tần suất

trung bình và cường độ tác động trung bình, tức là WE = R × F × I

Với một ngân sách nhất định, người làm quảng cáo phải biết khéo léo

Trang 39

kết hợp phạm vi, tần suất và cường độ tác động để việc sử dụng các phươngtiện quảng cáo đạt hiệu quả cao nhất Phạm vi là quan trọng hơn khi tung ranhững sản phẩm mới, những nhãn hiệu phòng vệ bên sườn, những nhãn hiệunổi tiếng, những nhãn hiệu mua thường xuyên, hay khi theo đuổi một thịtrường mục tiêu mới Tần suất quan trọng hơn khi có những đối thủ cạnhtranh, sự phản đối mạnh của người tiêu dùng, hay mua theo chu kỳ.

b Quyết định lịch trình sử dụng phương tiện truyền thông

Phần lớn các doanh nghiệp quyết định lịch trình quảng cáo trên cácphương tiện truyền thông theo thời vụ hay theo chu kỳ kinh doanh, chứ khôngrãi đều trong năm Tiếp theo nó phải quyết định nên quảng cáo trước hayđúng vào thời vụ bán hàng; quảng cáo phải mạnh hơn, tương ứng hay yếuhơn doanh số của mỗi thời vụ đó Người quảng cáo còn phải lựa chọn nênquảng cáo liên tục, đều đặn trong một thời gian nhất định, hay quảng cáo ngắtquảng, dồn dập trong một thời hạn ngắn của khoảng thời gian đó.[8]

Lịch trình quảng cáo có hiệu quả phụ thuộc vào các mục tiêu truyềnthông, đặc điểm của sản phẩm, khách hàng mục tiêu, kênh phân phối vànhững yếu tố marketing khác

Khi tung một sản phẩm mới ra thị trường, người quảng cáo phải lựachọn giữa các loại quảng cáo liên tục, quảng cáo tập trung, quảng cáo lướtqua và quảng cáo từng đợt

Quảng cáo liên tục là đảm bảo lịch trình quảng cáo đều đặn trong suốt

thời gian nhất định Chi phí cho kiểu quảng cáo này thường cao và không nên

áp dụng cho những sản phẩm mua sắm theo thời vụ, mà chỉ áp dụng trongtrường hợp cần mở rộng thị trường và những sản phẩm mua thường xuyên

Quảng cáo tập trung đ i hỏi phải chi toàn bộ kinh phí quảng cáo trong

một thời kỳ, và chỉ phù hợp với những sản phẩm mua theo thời vụ

Quảng cáo lướt qua là kiểu quảng cáo chỉ phát trong một thời gian

Trang 40

nào đó, tiếp đến là ngừng quảng cáo, và lại tiếp tục vào thời gian tiếp theo.Kiểu này được sử dụng trong trường hợp kinh phí quảng cáo có hạn.

Quảng cáo từng đợt là kiểu quảng cáo liên tục với cường độ thấp

nhưng được củng cố bằng những đợt có cường độ cao Quảng cáo từng đợtkhai thác được điểm mạnh của quảng cáo liên tục và quảng cáo lướt qua đểtạo ra một sự dung hòa trong lịch trình quảng cáo Những người ủng hộquảng cáo từng đợt cho rằng công chúng sẽ hiểu được thông điệp thấu đáohơn mà vẫn tiết kiệm được chi phí

c Quyết định về phân bố địa lý của phương tiện truyền thông

Doanh nghiệp phải quyết định phân bổ ngân sách quảng cáo theo khônggian và thời gian Doanh nghiệp có thể quyết định quảng cáo toàn quốc khi nóđăng quảng cáo trên mạng truyền hình toàn quốc hay trong các tạp chí và báochí phát hành toàn quốc Doanh nghiệp cũng có thể quảng cáo trong phạm vimột vài địa phương khi nó đăng tải các chương trình quảng cáo trên kênhtruyền hình hay tạp chí và báo chí của địa phương đó [12]

1.3.7 Đo lường kết quả

a Nghiên cứu hiệu quả truyền thông

Nghiên cứu hiệu quả truyền thông nhằm tìm cách xác định một quảng cáotruyền đạt có hiệu quả hay không Phương pháp này gọi là trắc nghiệm văn bảnquảng cáo được thực hiện trước và sau khi đưa văn bản đó vào phương tiệntruyền thông thực sự Có ba phương pháp chính để trắc nghiệm trước: [8]

- Đánh giá trực tiếp, tức là đề nghị người tiêu dùng đánh giá cácphương án quảng cáo khác nhau Các kết quả đánh giá này được sử dụng đểđánh giá mức độ chú ý, đọc hết, nhận thức, tác động và dẫn đến hành độngcủa quảng cáo Mặc dù cách định lượng này về tác dụng thực tế của quảngcáo ít tin cậy hơn những bằng chứng cụ thể, nhưng số điểm đánh giá cao hơnvẫn cho biết một quảng cáo có khả năng đạt hiệu quả cao hơn

Ngày đăng: 25/01/2019, 08:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w