Bài thuyết trình kinh tế quốc tế Hiệp định thương mại Việt Nam Hoa Kì (Phần 2)Slide thuyết trình powerpoint phần 2. Phần 1 là bản word thuyết trình môn kinh tế quốc tế, tác động của hiệp định song phương đến sự phát triển quan hệ kinh tế Việt Nam Hoa Kì. Bạn vui lòng tìm kiếm và dowload.
Trang 2NHÓM 3
• VŨ THỊ PHƯƠNG 1354052176
• TRẦN NHẬT THANH 1654050101
• BẾ VĂN NAM 1654020130
• NGUYỄN NGỌC BẢO CHÂU 1554020008
• NGUYỄN THỊ THÙY TRANG 1654020223
Trang 3ĐỀ TÀI
TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ KINH
TẾ VIỆT NAM-HOA KỲ
Trang 4NỘI DUNG
Chương I: Các vấn đề chung về Hiệp định Thương mại
song phương Việt –Mỹ
Chương II: Tác động của Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ đến sự phát triển quan hệ kinh tế quốc tế Việt Nam – Hoa
Kỳ Chương III: Các giải phát thúc đẩy sự phát triển quan hệ
kinh tế quốc tế Việt Nam – Hoa Kỳ
Trang 5Hiệp định thương mại Việt-Mỹ là một bước ngoặt lớn mở ra mối quan hệ thương mại sâu rộng giữ hai nước
Đã mở ra nhiều triển vọng cho
hàng hóa Việt Nam thâm nhập thị trường Mỹ
Trang 6CHƯƠNG I
Các vấn đề chung về Hiệp định
Thương mại song phương Việt –Mỹ
Trang 71 Bối cảnh cuộc đàm phán
thương mại Việt – Mỹ.
a/ Bối cảnh của cuộc đàm phán
Tháng 10/1995, Phó thủ tướng kiêm Bộ trưởng ngọai giao Việt Nam và đại diện Thương mại Mỹ thỏa thuận hai bên
tập trung thúc đẩy quan hệ kinh tế- thương mại và chuẩn
bị đàm phán hiệp định thương mại.
Trang 8a/ Bối cảnh của cuộc đàm phán
Việt Nam và Mỹ đã tiến hành đàm phán qua 11 vòng bắt
đầu từ tháng 9/1996 và kéo dài trong bốn năm:
Vòng 1: Từ 21/9/1996 đến 26/9/1996 tại Hà Nội Trong vòng này chủ yếu đôi bên trao đổi các thông tin, tìm hiểu cơ chế thương mại của nhau
Vòng 2: Từ 9/12/1996 đến 11/12/1996 tại Hà Nội
Vòng 3: Từ 12/4/1997 đến 17/4/1997 tại Hà Nội
Trang 9a/ Bối cảnh của cuộc đàm phán
Cùng thời gian này phía Mỹ đã soạn thảo và trao cho phía Việt
Nam bản dự thảo tổng thể Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ gồm
bốn chương: Thương mại, Sở hữu trí tuệ, Đầu tư và Dịch vụ theo
quan điểm mở cửa tự do hoàn toàn
Vòng 4: từ 6/10/1997 đến 11/10/1997 tại Washington Tại vòng đàm phán này, phía Việt Nam đưa ra bản dự thảo với cam kết
sẽ mở cửa thị trường,
Trang 10a/ Bối cảnh của cuộc đàm phán
Trang 11a/ Bối cảnh của cuộc đàm phán
Trang 12b/ Việt Nam trước yêu cầu phải hội nhập
Bước qua cuộc chiến tranh đầy gian khổ Việt Nam chúng ta đã không ngừng đẩy mạnh các quan hệ hợp tác kinh tế đối với tất cả các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là từ sau năm 1990 với
nỗ lực từ chính bản thân mình
Cựu Tổng thống Mỹ Barack Obama
(bên trái) trong cuộc hội đàm với Chủ
tịch nước Trần Đại Quang
Trang 13Việt Nam đã tham gia và trở thành thành viên chính thức của các tổ chức kinh tế lớn
Chủ tịch nước Trần Đại Quang và các Trưởng đoàn dự Hội nghị các Nhà lãnh đạo Kinh tế APEC
lần thứ 25 chụp ảnh chung tại Đà Nẵng
Trang 14b/ Việt Nam trước yêu cầu phải hội nhập
Bộ trưởng Ngoại giao các nước ASEAN tại Hội nghị Bộ trưởng
Singapore, ngày 6/2/2018
Trang 152 Nội dung chính của Hiệp định
Thương mại song phương Việt – Mỹ.
Nội dung Hiệp định gồm có 4 phần chính:
Thương mại hàng hóa: gồm 9 điều khoản
Các quyền sở hữu trí tuệ: gồm 18 điều khoản
Thương mại dịch vụ: gồm 11 điều khoản
Phát triển các quan hệ đầu tư: gồm 15 điều khoản
Trang 16Chương II: Tác động của Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ đến
sự phát triển quan hệ kinh tế
quốc tế Việt Nam – Hoa Kỳ
2.1 Tình hình quan hệ kinh tế quốc tế Việt Nam – Hoa Kỳ trước khi ký kết Hiệp định.
2.2 Tình hình quan hệ kinh tế quốc tế
Việt-Mỹ sau khi hiệp định được kí kết.
2.3 Những cơ hội và thách thức cho Việt
Nam khi ký kết Hiệp định.
Trang 172.1 Tình hình quan hệ kinh tế quốc tế Việt Nam – Hoa Kỳ trước khi ký kết Hiệp định.
• Từ 1975 đến 1994, Hoa Kỳ đã ban hành lệnh cấm vận đối với
Việt Nam
• Từ 1977 đến 1978 Việt Nam và Hoa Kỳ đàm phán bình thường
hóa quan hệ nhưng không thành, một phần do Việt Nam yêu cầu Hoa Kỳ bồi thường những tổn thất mà họ đã gây ra ở Việt Nam
• Năm 1990 khi trật tự hai cực của thế giới tan rã, Mỹ xem các
nước Châu Á là những đối tác chiến lược về kinh tế trong đó có
Việt Nam
• Năm 1994 Tổng thống Bill Clinton đã bãi bỏ từ nhóm lệnh cấm
sang nhóm ít hạn chế về thương mại Năm 1994, Việt Nam xuất
khẩu hàng hóa sang Hoa Kỳ với trị giá lên đến 50,5 triệu USD
Trang 182.1 Tình hình quan hệ kinh tế quốc tế Việt Nam – Hoa Kỳ trước khi ký kết
Trang 19Kỳ Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh rõ rệt từ con số
2.56 triệu USD vào năm 1994 lên con số 46.7 triệu USD vào năm 2000
Trang 202.1 Tình hình quan hệ kinh tế quốc tế Việt Nam – Hoa Kỳ trước khi ký kết
Hiệp định.
• Biểu đồ thể hiện tình hình xuất khẩu hàng dệt may của
Việt Nam sang Hoa Kỳ giai đoạn 1994- 2000 (nguồn: hải
quan Việt Nam)
Trang 212.2 Tình hình quan hệ kinh tế quốc tế Việt-Mỹ sau khi hiệp định thương mại
được kí kết
• Tính đến năm 2011, tức là 10 năm sau khi BTA có
hiệu lực, thương mại hai chiều Việt Nam - Hoa Kỳ đã tăng từ 1,5 tỉ USD lên hơn 20 tỉ USD và đến cuối năm
2014, tổng kim ngạch thương mại hai nước đạt
khoảng 35 tỷ USD.
• Kim ngạch thương mại hàng hóa hai chiều giữa hai
nước đã tăng từ 220 triệu USD năm 1994 lên 1,4 tỷ USD năm và đạt trên 47 tỷ USD vào cuối năm 2016.
Trang 222.2 Tình hình quan hệ kinh tế
quốc tế Việt-Mỹ sau khi hiệp định
thương mại được kí kết
• Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng kim ngạch
thương mại hàng hóa của Việt Nam từ năm
2000-2016 (Nguồn: Vietnamexport.com)
Trang 232.2 Tình hình quan hệ kinh tế
quốc tế Việt-Mỹ sau khi hiệp định
thương mại được kí kết
• Nhìn chung, tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam- Hoa kì ngày càng có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2016 với lượng xuất-nhập
khẩu tăng từ mức gần 50 tỷ USD kể từ khi Hiệp định song phương Việt Nam- Hoa Kì được kí kết.
• Giai đoạn tăng nhanh nhất là giai đoạn từ năm 2014 đến 2016 với lượng xuất nhập khẩu tăng tới 20 tỷ USD
Trang 242.2 Tình hình quan hệ kinh tế
quốc tế Việt-Mỹ sau khi hiệp định
thương mại được kí kết
• Bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm
2006 đến 2009 với lượng xuất nhập khẩu chỉ tăng 5 tỷ USD
• Sau 20 năm bình thường hóa quan hệ và 16 năm sau hiệp
định song phương hiện Việt Nam là đối tác xếp thứ 12 về
Xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ và xếp thứ 27 về Nhập khẩu
hàng hóa có xuất xứ từ thị trường này (tính đến tháng
12/2016)
Trang 252.2 Tình hình quan hệ kinh tế
quốc tế Việt-Mỹ sau khi hiệp định
thương mại được kí kết
• Biểu đồ thể hiện cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
của Việt Nam sang Hoa Kỳ.
Trang 262.2 Tình hình quan hệ kinh tế
quốc tế Việt-Mỹ sau khi hiệp định
thương mại được kí kết
• Nhìn vào biểu đồ ta thấy, mặt hàng chiếm tỷ trọng cao
nhất trong các mặt hàng nước ta xuất khẩu sang Hoa Kỳ là dệt may với tổng số lên tới 12.280 triệu USD Mặt hàng
chiếm tỷ trọng thấp nhất trong top 10 mặt hàng đứng đầu
là phương tiện vận tải và phụ tùng với con số là 1.182 triệu USD và các mặt hàng hác với con số là 6.233 triệu USD
• Tuy nhiên, đầu tư của Mỹ vào Việt Nam trực tiếp còn khá
khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của hai nước
Trang 272.2 Tình hình quan hệ kinh tế
quốc tế Việt-Mỹ sau khi hiệp định
thương mại được kí kết
• 2.3.1 Những cơ hội :
•Cơ hội mới cho phát triển xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Mỹ Thuế suất chỉ còn lại 3 – 4% sau khi ký hiệp định, xuất khẩu Việt Nam sang Mỹ nhảy vọt từ xấp xỉ 1 tỉ USD lên khoảng 4,5 tỉ USD trong giai đoạn 2001 – 2003
Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất lúc bấy giờ là dệt may Nhờ những thành công kể trên đã mở con đường xuất khẩu cho các mặt hàng có giá trị cao hơn trong tương lai: nhóm hàng điện tử, điện thoại, linh kiện… Đây là một tín hiệu đáng mừng đối với thị trường xuất khẩu Việt Nam, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 282.3 Những cơ hội và thách thức cho Việt Nam khi ký kết Hiệp định
• 2.3.1 Những cơ hội :
Trang 292.3 Những cơ hội và thách thức cho
Việt Nam khi ký kết Hiệp định
• 2.3.1 Những cơ hội :
•Cơ hội nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp Việt Nam được tiếp xúc với thị trường lớn nhất thế giới sau khi hiệp định
được kí kết Để đáp ứng được yêu cầu của thị trường Mỹ, các nhà xuất khẩu Việt Nam không chỉ cung cấp được số lượng lớn các sản phẩm theo đơn đặt hàng mà còn phải đảm bảo về mặt chất lượng những sản phẩm mình làm
ra để cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại tại Mỹ
•Thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ Mỹ vào Việt Nam, qua đó được tiếp xúc với nền kỹ thuật tiên tiến hiện đại
Trang 302.3 Những cơ hội và thách thức cho Việt Nam khi ký kết Hiệp định
• 2.3.1 Những cơ hội :
Mỹ đứng thứ 13 trong số 58 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam với 118 dự án có giá trị 935 triệu USD Tình hình vốn đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam hơn 20 năm qua
được thể hiện qua hình ảnh dưới đây:
Trang 312.3 Những cơ hội và thách thức cho Việt Nam khi ký kết Hiệp định
• 2.3.1 Những cơ hội :
Trang 322.3 Những cơ hội và thách thức cho Việt Nam khi ký kết Hiệp định
• 2.3.1 Những cơ hội :
Tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp :Dân số Việt Nam năm ký kết hiệp định (năm 2000) là 77,7 triệu người, trong đó tổng số lao động từ 13 tuổi trở lên là gần 39 triệu người
Tỷ lệ thất nghiệp là 6,4%, thời gian nhàn rỗi ở nông thôn vẫn còn gần 30% Đây là một sức ép lớn với chính phủ, yêu cầu chính phủ phải giải quyết trước khi tỉ lệ nghèo đói, tệ nạn, mất trật tự xã hội gia tăng
Trang 332.3 Những cơ hội và thách thức cho Việt Nam khi ký kết Hiệp định
• 2.3.1 Những cơ hội :
•Tạo điều kiện đổi mới hệ thống pháp luật
Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ cơ hội cho Việt Nam phải cải cách, chỉnh sửa và bổ sung nhiều luật còn chưa phù hợp với các cam kết trong Hiệp định và với thông
lệ quốc tế Xóa bỏ các thủ tục rườm rà trong xuất nhập khẩu, không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài, sản phẩm Việt Nam và sản phẩm nước ngoài, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp trong và ngoài nước
Trang 342.3 Những cơ hội và thách thức cho Việt Nam khi ký kết Hiệp định
• 2.3.1 Những cơ hội:
•Các nhà đàm phán và Chính phủ Việt Nam có điều kiện học tập và rèn luyện các kỹ năng đàm phán Bài học này giúp ích cho việc đàm phán các Hiệp định
Thương mại song phương và đa phương khác trong tương lai, đặc biệt là đàm phán gia nhập WTO Đây là một bước tiến tất yếu trong quá trình toàn cầu hóa – một xu hướng tất yếu mà không quốc gia nào đứng ngoài cuộc
Trang 352.3 Những cơ hội và thách thức cho Việt Nam khi ký kết Hiệp định
• 2.3.2 Những thách thức:
doanh nghiệp Việt Nam, không có khả năng đáp ứng đủ nhu cầu của đối tác.
lên hàng dệt may Việt Nam Tại Mỹ có những hàng rào thương mại
và các khoản thuế chống phá giá, thuế chống trợ giá vẫn được áp dụng cho một số sản phẩm nhất định, từ những đối tác nhất định
11/9, các rào cản mới đối với hàng nhập khẩu vào Mỹ được dựng lên Lợi thế cạnh tranh về thu hút FDI của nước ta kém hơn so với một số nước trong khu vực (các nước có Hiệp định tự do thương mại – FTA với Hoa Kỳ), nhất là so với Trung Quốc.
Trang 36Chương III: Các giải phát
thúc đẩy sự phát triển
quan hệ kinh tế quốc tế
Việt Nam – Hoa Kỳ
3.1 Giải pháp từ
phía nhà nước.
3.2 Giải pháp từ phía doanh nghiệp.
Trang 37Chương III: Các giải phát
thúc đẩy sự phát triển quan hệ kinh tế quốc tế
Việt Nam – Hoa Kỳ
• Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam.
• Đầu tư cơ sở hạ tầng để viêc xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Hoa Kì được thuận tiện và hiệu quả hơn.
• Tích cực thực hiện giám sát quá trình thực hiện các cam kết trong Hiệp định.
• Giải quyết triệt để vấn đề tham nhũng để xây dựng một
môi trường thương mại trong sạch, thu hút đầu tư tù Mỹ cũng như các nước khác, tạo niềm tin đối với đối tác và các doanh nghiệp trong nước
Trang 38Chương III: Các giải phát thúc đẩy sự phát triển quan hệ kinh tế quốc tế
Việt Nam – Hoa Kỳ
• 3.2 Giải pháp từ phía doanh nghiệp.
• Triển khai việc xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến
động
• Xây dựng chiến lược tiếp cận thị trường, mở rộng thị
trường xuất nhập khẩu của doanh nghiệp; từ đó góp phần thúc đẩy hoạt động trao đổi thương mại, đầu tư hai chiều giữa Việt Nam và Hoa Kỳ theo hướng bền vững
• Nâng cao năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh để đón đầu xu thế hội nhập
Trang 39Chương III: Các giải phát thúc đẩy sự phát triển quan hệ kinh tế quốc tế
Việt Nam – Hoa Kỳ
• 3.2 Giải pháp từ phía doanh nghiệp
• Sử dụng có hiệu quả các giải pháp của Nhà nước, của cộng đồng xã hội và của chính các doanh nghiệp.
• Thắt chặt mối quan hệ với các doanh nghiệp Hoa Kỳ để tạo tiền đề phát triển quan hệ kinh tế Việt Nam và Hoa Kỳ.
Trang 40Kết luận
chính là việc các quan hệ kinh tế đã được triển khai theo hướng đi vào chiều sâu, mở rộng và tham gia vào một số lĩnh vực chiến lược Đầu tư của Hoa Kỳ đã có những dự án lớn và tham gia vào khu vực có ý nghĩa cả về kinh tế lẫn
an ninh quốc gia đối với Việt Nam.
tính ngắn hạn, chưa tận dụng được các lợi ích động mang tính dài hạn, đặc biệt là việc tạo động lực cho đổi mới và sáng tạo, phát huy tối đa nội lực để chiếm lĩnh các vị trí
có giá trị gia tăng cao hơn trong chuỗi giá trị toàn cầu
Các lợi ích quốc gia thu được từ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế còn chưa tương xứng với tiềm năng, vị thế địa - kinh tế, địa - chính trị của đất nước
Trang 41Tài liệu tham khảo: