Bài thuyết trình kinh tế quốc tế Hiệp định thương mại Việt Nam Hoa Kì (Phần 1)Bản word thuyết trình môn kinh tế quốc tế, tác động của hiệp định song phương đến sự phát triển quan hệ kinh tế Việt Nam Hoa Kì phần 1. Phần 2 là slide thuyết trình powerpoint. Bạn vui lòng tìm kiếm và dowload.
Trang 2Mục Lục
Phần mở đầu 5
1 Lý do lựa chọn đề tài 5
2 Mục tiêu nghiện cứu và câu hỏi nghiên cứu 6
3 Phương pháp nghiên cứu 6
4 Phạm vi nghiên cứu 6
5 Nguồn số liệu và dữ liệu 6
6 Bố cục đề tài: 6
Chương I: Các vấn đề chung về Hiệp định Thương mại song phương Việt –Mỹ 7
1.1 Bối cảnh cuộc đàm phán thương mại Việt – Mỹ 7
1.1.1 Bối cảnh của cuộc đàm phán 7
1.1.2 Việt Nam trước yêu cầu phải hội nhập 8
1.2 Nội dung chính của Hiệp định Thương mại song phương Việt – Mỹ 9
1.2.1 Thương mại hàng hóa: 9
1.2.2 Các quyền sở hữu trí tuệ: 10
1.2.3 Thương mại dịch vụ 11
1.2.4 Phát triển các quan hệ đầu tư 12
Chương II: Tác động của Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ đến sự phát triển quan hệ kinh tế quốc tế Việt Nam – Hoa Kỳ 16
2.1 Tình hình quan hệ kinh tế quốc tế Việt Nam – Hoa Kỳ trước khi ký kết Hiệp định 16
2.3 Những cơ hội và thách thức cho Việt Nam khi ký kết Hiệp định 23
2.3.1 Những cơ hội 23
2.3.2 Những thách thức: 26
Chương III: Các giải phát thúc đẩy sự phát triển quan hệ kinh tế quốc tế Việt Nam – Hoa Kỳ 28
3.1 Giải pháp từ phía nhà nước 28
3.1.1 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam 28
Trang 33.1.2 Đầu tư cơ sở hạ tầng để viêc xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa từ thị trường
Hoa Kì được thuận tiện và hiệu quả hơn 28
3.1.3 Tích cực thực hiện giám sát quá trình thực hiện các cam kết trong Hiệp định 29 3.1.4 Giải quyết triệt để vấn đề tham nhũng 29
3.2 Giải pháp từ phía doanh nghiệp 29
Phần kết luận và kiến nghị 30
Tài liệu tham khảo: 31
Trang 5Phần mở đầu
1 Lý do lựa chọn đề tài
Ngày nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa, các quốc gia có xu hướng liên kết, hợp tác với nhau trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong kinh tế thương mại Không đi ngược với thế giới, Đảng và Nhà nước Việt Nam cũng đã đề ra chính sách đối ngoại mở rộng, đa phương hóa và đa dạng hóa, chủ động hơn trong việc tham gia hội nhập với nền kinh tế thế giới Chính sách này đã và đang thực hiện trong nhiều năm qua và gặt hái được nhiều thành công đáng
kể, một trong số đó là hiệp đó là Hiệp Định Thương Mại Song Phương Việt – Mỹ.
Hiệp định thương mại Việt – Mỹ là một bước ngoặc lớn mở ra mối quan
hệ thương mại sâu rộng giữa hai nước Thực chất mối quan hệ giữa Việt Nam
và Hoa Kỳ đã được “hàn gắn” từ năm 1995 khi hai nước thiết lập mối quan hệ ngoại giao Tuy nhiên, những người có tư tưởng tiến bộ và tầm nhìn chiến lược trong bộ máy lãnh đạo của cả hai nước đều nhận thức ra rằng bao nhiêu
đó là chưa đủ cho mối quan hệ kinh tế và chính trị một cách lâu dài và chưa xứng đáng với tiềm năng thương mại giữa hai nước khi không có một khuôn khổ mang tính chất pháp lý nào ràng buộc mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ Chính vì lý do đó mà Hiệp định thương mại Việt – Mỹ đã ra đời bất chấp sự phản đối của một số cá nhân trong nội bộ lãnh đạo của cả hai nước Trải qua vô vàng những khó khăn và thời gian đàm phán kéo dài lên đến
4 năm với 11 vòng đàm phán cuối cùng Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ cũng đã ra đời đáp ứng sự kỳ vọng về mối quan hệ thương mại của các cá nhân có tầm nhìn chiến lược của cả Việt Nam và Hoa Kỳ Hiệp định thương mại Việt - Mỹ được ký kết (hoàn tất vào ngày 13/7/2000) đã mở ra nhiều triển vọng cho hàng hoá Việt Nam thâm nhập thị trường Mỹ - một thị trường tiêu thụ khổng lồ với nhiều phân đoạn thị trường chưa được khai thác Bên cạnh những thuận lợi mà thị trường Mỹ mở ra đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam, hàng hoá của ta còn gặp phải rất nhiều thách thức khi tiếp cận thị trường này Chính vì vậy nhóm chọn đề tài:” Tác động của Hiệp định thương mại song phương đến sự phát triển quan hệ kinh tế Việt Nam- Hoa Kì” làm đề tài nghiên cứu của nhóm Kết hợp những thông tin thu thập được, cùng với kiến
Trang 6thức kinh tế được học, nhóm chúng em cố gắng để nhìn nhận và đánh giá vấn
đề một cách tốt nhất Song với kiến thức và hiểu biết vẫn còn nhiều hạn chế nên bài làm không tránh khỏi nhiều thiếu sót Mong thầy và các bạn đóng góp thêm ý kiến để chúng em có thể lý giải một cách sâu sắc hơn.
2 Mục tiêu nghiện cứu và câu hỏi nghiên cứu
Tìm hiểu chung về Hiệp Định Thương Mại Việt – Mỹ (Hiệp Đinh BTA), Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực do Hiệp Định BTA mang lại cho quá trình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hoa kỳ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thương mại Việt – Mỹ; đánh giá thực trạng quy mô và mức độ phát triển của quan hệ thương mại Việt Nam – Hoa
Kỳ trong những năm gần đây; chỉ ra các mặt mạnh và hạn chế của quan hệ này từ đó đề ra các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy trong những năm tới.
3 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp so sánh, định tính, phân tích cùng các lý thuyết
về kinh tế vĩ mô, vi mô Ngoài ra, nhóm còn sử dụng phương pháp thống kê –
mô tả phản ánh về tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trước và sau khi ký Hiệp Định BTA Phương pháp tổng hợp – phân tích để thấy được những tác động của hiệp Định BTA
5 Nguồn số liệu và dữ liệu
Nhóm sử thêm những số liệu sơ cấp và thứ cấp trong giai đoạn trước và sau khi Hiệp Định thương mại Việt – Mỹ ký kết, được thu thập qua sách báo, tạp chí và những nguồn khác trên internet
Trang 76 Bố cục đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị thì bài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Các vấn đề chung về Hiệp định Thương mại song phương Việt –
Mỹ
Chương 2: Tác động của Hiệp định Thương mại song phương đến sự phát
triển quan hệ kinh tế quốc tế Việt Nam- Hoa kì.
Chương 3: Các giải pháp thúc đẩy sự phát triển quan hệ kinh tế quốc tế Việt
Nam – Hoa Kì.
Trang 8Chương I: Các vấn đề chung về Hiệp định Thương mại song
phương Việt –Mỹ
1.1 Bối cảnh cuộc đàm phán thương mại Việt – Mỹ.
1.1.1 Bối cảnh của cuộc đàm phán
Từ những năm đầu của thập niên 1990, song song với quá trình toàn cầuhoá, chủ nghĩa khu vực (regionalism) đã có sự phát triển mạnh mẽ cả về lượng
và về chất Trước đó, chủ nghĩa khu vực thường mang hình thái khu vực mậudịch tự do (Free Trade Area) nhưng kể từ thập niên 1990, hình thái FTA (FreeTrade Agreement) song phương hoặc nhiều bên trở nên phổ biến hơn, với phạm
vi hợp tác rộng hơn, không chỉ giới hạn trong việc thực hiện tự do hóa thươngmại hàng hóa, dịch vụ mà còn cả xúc tiến và tự do hoá đầu tư, hợp tác chuyểngiao công nghệ, thuận lợi hóa thủ tục hải quan, xây dựng năng lực và nhiều nộidung mới khác như lao động, môi trường
Đàm phán ký kết hiệp định thương mại với Mỹ là một yêu cầu quan trọngnhằm tạo môi trường pháp lý cho quan hệ hai nước phát triển Tháng 10/1995,Phó thủ tướng kiêm Bộ trưởng ngọai giao Việt Nam và đại diện Thương mại Mỹthỏa thuận hai bên tập trung thúc đẩy quan hệ kinh tế- thương mại và chuẩn bịđàm phán hiệp định thương mại
Để ký kết được hiệp định thương mại, thiết lập mối quan hệ về thương mạicũng như ngoại giao vững chắc, Việt Nam và Mỹ đã tiến hành đàm phán qua11vòng bắt đầu từ tháng 9/1996 và kéo dài trong bốn năm:
- Vòng 1: từ 21/9/1996 đến 26/9/1996 tại Hà Nội Trong vòng này chủ yếuđôi bên trao đổi các thông tin, tìm hiểu cơ chế thương mại của nhau
- Vòng 2: từ 9/12/1996 đến 11/12/1996 tại Hà Nội
- Vòng 3: Từ 12/4/1997 đến 17/4/1997 tại Hà Nội Tại vòng đàm phán thứhai và thứ ba, phía Mỹ đã soạn thảo và trao cho phía Việt Nam bản dựthảo tổng thể Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ gồm bốn chương: Thươngmại, Sở hữu trí tuệ, Đầu tư và Dịch vụ theo quan điểm mở cửa tự do hoàntoàn Bản dự thảo này áp dụng các quy định của Tổ chức Thương mại Thếgiới (WTO) dành cho các nước đã phát triển Nước ta không nhất trí vànêu rõ trong quan điểm của mình "Việt Nam chỉ ký Hiệp định Thương
Trang 9mại với Mỹ trên cơ sở các quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO) áp dụng đối với nước đang phát triển ở trình độ thấp" Với quanđiểm đó chúng ta xây dựng bản dự thảo của mình.
- Vòng 4: từ 6/10/1997 đến 11/10/1997 tại Washington Tại vòng đàm phánnày, phía Việt Nam đưa ra bản dự thảo với cam kết sẽ mở cửa thị trường,theo đó thời hạn bảo hộ dài nhất cho một số chủng loại hàng hóa và dịch
vụ là năm 2020
- Vòng 5: từ 16/5/1998 đến 22/5/1998 tại Washington Trước vòng đàmphán này, các nhà đàm phán Việt Nam đã thiết kế lại bản dự thảo Hiệpđịnh mới theo nguyên tắc Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) áp dụngcho các nước có trình độ phát triển thấp
- Vòng 6: từ 15/9/1998 đến 22/9/1998 tại Hà Nội
- Vòng 7: từ 15/3/1999 đến 19/3/1999 tại Hà Nội Tại hai vòng đàm phán 6
và 7, các Bên tiếp tục trao đổi về các vấn đề quan trọng chưa đi đến nhấttrí trong các vòng đàm phán trước, như: phát triển quan hệ đầu tư, thươngmại dịch vụ, thương mại hàng hóa và sở hữu trí tuệ
1.1.2 Việt Nam trước yêu cầu phải hội nhập
Ngày nay xu thế hội nhập trở thành xu thế của thời đại Bước qua cuộcchiến tranh đầy gian khổ Việt Nam chúng ta đã không ngừng đẩy mạnh các quan
hệ hợp tác kinh tế đối với tất cả các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là từ sau năm
1990 với nỗ lực từ chính bản thân mình, Việt Nam đã tham gia và trở thànhthành viên chính thức của các tổ chức kinh tế lớn như ASEAN (1995), APEC(1998),…
1.2 Nội dung chính của Hiệp định Thương mại song phương Việt – Mỹ 1.2.1 Thương mại hàng hóa
Trang 10Gồm có 9 điều khoản:
- Điều 1 nói về quy chế tối huệ quốc sẽ được áp dụng vô điều kiện và ngaylập tức với các thuế liên quan đến các hoạt động xuất nhập khẩu Mỗi Bêndành ngay lập tức và vô điều kiện cho hàng hoá có xuất xứ tại hoặc đượcxuất khẩu từ lãnh thổ của Bên kia sự đối xử không kém thuận lợi hơn sựđối xử dành cho hàng hoá tương tự có xuất xứ tại hoặc được xuất khẩu từlãnh thổ của bất cứ nước thứ ba nào khác trong tất cả các vấn đề liên quan
- Điều 2 nói về cách đối xử cấp quốc gia về các cơ hội cạnh tranh bằngnhau cho sản phẩm của hai nước Mỗi bên điều hành các biện pháp thuếquan và phi thuế quan có ảnh hưởng tới thương mại để tạo cho hàng hoácủa Bên kia những cơ hội cạnh tranh có ý nghĩa đối với các nhà cạnhtranh trong nước
- Điều 3 đưa ra các nghĩa vụ thương mại để bảo đảm cân bằng thương mạigiữa hai nước Các Bên nỗ lực tìm kiếm nhằm đạt được sự cân bằng thoảđáng về các cơ hội tiếp cận thị trường thông qua việc cùng cắt giảm thoảđáng thuế và các hàng rào phi quan thuế đối với thương mại hàng hoá dođàm phán đa phương mang lại
- Điều 4 khuyến khích việc quảng bá sản phẩm thương mại thông qua cáctriển lãm và hội chợ thương mại Mỗi Bên khuyến khích và tạo thuận lợicho việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, như hội chợ, triểnlãm, trao đổi các phái đoàn và hội thảo thương mại tại lãnh thổ nước mình
và lãnh thổ của Bên kia
- Điều 5 cho phép các văn phòng đại diện thương mại cấp nhà nước đượcthiết lập ở hai nước Tuỳ thuộc vào luật pháp và quy chế của mình về cơquan đại diện nước ngoài, mỗi Bên cho phép văn phòng thương mại chínhphủ của Bên kia được thuê công dân của nước chủ nhà và, phù hợp vớiluật và thủ tục nhập cư, được phép thuê công dân của nước thứ ba
- Điều 6 nói về các trường hợp khẩn cấp xảy ra trong thương mại Các Bênđồng ý tham vấn nhanh chóng theo yêu cầu của một Bên khi việc nhậpkhẩu hiện tại hay trong tương lai hàng hoá có xuất xứ từ lãnh thổ Bên kiagây ra hoặc đe dọa gây ra hay góp phần đáng kể làm rối loạn thị trường
- Điều 7 đưa ra các biện pháp nếu có tranh chấp thương mại Công dân vàcông ty của mỗi Bên được dành sự đối xử quốc gia trong việc tiếp cận tất
cả các toà án và cơ quan hành chính có thẩm quyền tại lãnh thổ của Bênkia, với tư cách là nguyên đơn, bị đơn hoặc những người liên quan khác
- Điều 8 về thương mại giữa các doanh nhân nghiệp nước với nhau CácBên có thể thành lập hoặc duy trì doanh nghiệp nhà nước, hay dành cho
Trang 11một doanh nghiệp nhà nước bất kỳ, trên thực tế hay trên danh nghĩa, sựđộc quyền hay đặc quyền nhập khẩu và xuất khẩu các sản phẩm liệt kê tạiPhụ lục C, tuy nhiên với điều kiện là doanh nghiệp bất kỳ đó, trong hoạtđộng mua và bán của mình liên quan đến hàng xuất khẩu hay hàng nhậpkhẩu, cũng phải hoạt động phù hợp với những nguyên tắc chung là khôngphân biệt đối xử,
- Điều 9 đưa ra các định nghĩa chung về công ty và xí nghiệp
1.2.2 Các quyền sở hữu trí tuệ
- Điều 1 và 2: Các định nghĩa chung
- Điều 3: Đối xử cấp quốc gia - Mỗi Bên dành cho công dân của Bên kia sựđối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà Bên đó dành cho công dâncủa mình trong việc xác lập, bảo hộ, hưởng và thực thi tất cả các quyền sởhữu trí tuệ và mọi lợi ích có được từ các quyền đó
- Điều 4: Quyền tác giả, gồm cả cho tác phẩm viết, chương trình máy tính,sưu tập dữ liệu, băng ghi âm, ghi hình Mỗi bên bảo hộ mọi tác phẩm có sựthể hiện nguyên gốc theo nghĩa quy định tại Công ước Berne
- Điều 5: Tín hiệu truyền qua vệ tinh - Đối với các vi phạm nghiêm trọngliên quan đến việc bảo hộ tín hiệu vệ tinh mang chương trình đã được mãhoá, mỗi Bên quy định các biện pháp xử lý thích hợp, bao gồm các biệnpháp, chế tài dân sự và hình sự
- Điều 6: Nhãn hiệu hàng hóa - Trong Hiệp định này, nhãn hiệu hàng hoáđược cấu thành bởi dấu hiệu bất kỳ hoặc sự kết hợp bất kỳ của các dấuhiệu có khả năng phân biệt hàng hoá hoặc dịch vụ của một người với hànghoá hoặc dịch vụ của người khác, bao gồm từ ngữ, tên người, hình, chữcái, chữ số, tổ hợp mầu sắc, các yếu tố hình hoặc hình dạng của hàng hoáhoặc hình dạng của bao bì hàng hoá
- Điều 7: Sáng chế - Cùng với việc tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều này,mỗi Bên bảo đảm khả năng cấp bằng độc quyền đối với mọi sáng chế, bất
kể đó là một sản phẩm hay một quy trình, trong tất cả các lĩnh vực côngnghệ, với điều kiện là sáng chế đó có tính mới, có trình độ sáng tạo và cókhả năng áp dụng công nghiệp
- Điều 8: thiết kế bố trí mạch tích hợp Mỗi Bên bảo hộ thiết kế bố trí(topography) mạch tích hợp ("thiết kế bố trí") theo quy định từ Điều 2 đếnĐiều 7, Điều 12 và Điều 16(3), trừ quy định của Điều 6(3) của Hiệp định
về sở hữu trí tuệ đối với mạch tích hợp đang được để ngỏ cho các bên ký
Trang 12kết từ ngày 26 tháng 5 năm 1989 và tuân thủ các quy định từ khoản 2 đếnkhoản 8 Điều này.
- Điều 9: bí mật thương mại Để bảo đảm sự bảo hộ có hiệu quả chống cạnhtranh không lành mạnh theo quy định tại Điều 10bis Công ước Pari (1967),mỗi Bên bảo hộ thông tin bí mật phù hợp với quy định tại khoản 2 dướiđây và bảo hộ các dữ liệu nộp trình cho chính phủ hoặc các cơ quan củachính phủ phù hợp với quy định tại các khoản 5 và 6 dưới đây
- Điều 10: kiểu dáng công nghiệp Mỗi bên quy định việc bảo hộ các kiểudáng công nghiệp được tạo ra một cách độc lập, có tính mới hoặc nguyêngốc
- Điều 11 đến 18: thực thi quyền sở hữu trí tuệ, các thủ tục, biện pháp…
1.2.3 Thương mại dịch vụ
- Điều 1: Phạm vi và Định nghĩa
- Điều 2: Đối xử Tối huệ quốc
- Đối với bất kỳ biện pháp nào được Chương này điều chỉnh, mỗi Bên dànhngay lập tức và vô điều kiện cho các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ củaBên kia sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà Bên đó dành chocác dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự của bất kỳ nước nào khác
- Điều 3: Hội nhập Kinh tế Chương này không áp dụng đối với các ưu đãi
do một Bên đưa ra do việc Bên đó là thành viên hoặc tham gia vào mộthiệp định tự do hoá thương mại dịch vụ giữa các bên trong các hiệp địnhđó
- Điều 4: Pháp luật Quốc gia Trong các lĩnh vực mà các cam kết cụ thểđược đưa ra, mỗi Bên bảo đảm rằng, tất cả các biện pháp áp dụng chung cóảnh hưởng đến thương mại dịch vụ được quản lý một cách hợp lý, kháchquan và vô tư
- Điều 5: Độc quyền và nhà cung cấp dịch vụ độc quyền Mỗi Bên bảo đảmrằng, bất kỳ nhà cung cấp dịch vụ độc quyền nào trên lãnh thổ nước mình,khi cung cấp dịch vụ độc quyền tại thị trường liên quan, không hành độngtrái với các nghĩa vụ của Bên đó theo Điều 2 và các cam kết cụ thể
- Điều 6: Tiếp cận thị trường Đối với sự tiếp cận thị trường thông qua cácphương thức cung cấp dịch vụ qui định tại Điều 1, mỗi Bên dành cho cácdịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của Bên kia sự đối xử không kém thuậnlợi hơn sự đối xử đã được qui định theo các quy định, hạn chế và điều kiện
đã được thoả thuận và chỉ rõ trong Lộ trình Cam kết cụ thể của mình tạiPhụ lục G
Trang 13- Điều 7: Đối xử Quốc gia Trong các lĩnh vực dịch vụ nêu trong Lộ trìnhCam kết của mình trong Phụ lục G, phù hợp với các điều kiện và cácchuẩn mực được đưa ra tại đó, mỗi Bên dành cho các dịch vụ và nhà cungcấp dịch vụ của Bên kia, đối với tất cả các biện pháp ảnh hưởng đến việccung cấp các dịch vụ, sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử màBên đó dành cho các dịch vụ và người cung cấp dịch vụ tương tự củamình.
- Điều 8: Các cam kết bổ sung Các Bên có thể đàm phán các cam kết đốivới các biện pháp ảnh hưởng đến thương mại dịch vụ không phải là đốitượng điều chỉnh của Điều 6 hoặc 7, bao gồm các cam kết về chuẩn mực,tiêu chuẩn hay các vấn đề về cấp phép Các cam kết này sẽ được đưa vào
Lộ trình cam kết của mỗi Bên
- Điều 9: Lộ trình cam kết cụ thể Mỗi Bên quy định rõ trong Phụ lục G cáccam kết cụ thể mà Bên đó đưa ra theo Điều 6 và 7 của Chương này
- Điều 10: Khước từ Lợi ích
- Điều 3: Tiêu chuẩn chung về đối xử Mỗi Bên luôn dành cho các khoản đầu
tư theo Hiệp định này sự đối xử công bằng, thoả đáng và sự bảo hộ, an toànđầy đủ và trong mọi trường hợp, dành sự đối xử không kém thuận lợi hơn sựđối xử theo yêu cầu của các quy tắc áp dụng của pháp luật tập quán quốc tế
Trang 14- Điều 4: Giải quyết tranh chấp Mỗi Bên dành cho các công ty và công dâncủa Bên kia các công cụ hữu hiệu để khiếu nại và thực thi các quyền liênquan đến các khoản đầu tư theo Hiệp định này.
- Điều 5: Tính minh bạch Mỗi Bên đảm bảo rằng, các luật, các quy định vàcác thủ tục hành chính được áp dụng chung của mình có liên quan hoặc ảnhhưởng đến các khoản đầu tư, các thỏa thuận đầu tư và các chấp thuận đầu tư
sẽ nhanh chóng được đăng, hoặc có sẵn cho công chúng
- Điều 6: Các thủ tục riêng Chương này không ngăn cản một Bên quy định cácthủ tục riêng liên quan đến các khoản đầu tư theo Hiệp định này, như yêu cầucác khoản đầu tư đó phải được thành lập hợp pháp theo các luật và quy địnhcủa Bên đó hoặc yêu cầu việc chuyển tiền hay các công cụ tiền tệ khác phảiđược báo cáo, với điều kiện là các thủ tục như vậy sẽ không được làm ảnhhưởng đến bản chất của bất kỳ quyền nào được quy định tại Chương này, Phụlục H, các thư trao đổi về Chế độ cấp giấy phép đầu tư, các Điều 1, 4 củaChương VII liên quan tới khoản đầu tư theo Hiệp định này
- Điều 7: Chuyển giao công nghệ Không Bên nào được áp đặt hoặc thi hànhbất kỳ yêu cầu nào (bao gồm bất kỳ một cam kết hoặc bảo đảm liên quan đếnviệc nhận được sự cho phép hay chấp thuận của chính phủ) đối với việcchuyển giao công nghệ, quy trình sản xuất hoặc kiến thức thuộc quyền sở hữukhác như là một điều kiện để được thành lập, mua lại, mở rộng, quản lý, điềuhành hoặc hoạt động của khoản đầu tư theo Hiệp định này
- Điều 8: Nhập cảnh, tạm trú và tuyển dụng người nước ngoài Phù hợp vớipháp luật của mình về nhập cảnh và tạm trú của người nước ngoài, mỗi Bêncho phép các công dân và công ty của Bên kia lưu chuyển nhân viên thuộcmọi quốc tịch để phục vụ cho hoạt động của họ trên lãnh thổ của mình trongtrường hợp những nhân viên này là những người điều hành hoặc quản lý hay
có những kiến thức đặc biệt liên quan đến hoạt động của họ
- Điều 9: Bảo lưu các quyền Chương này, Phụ lục H, các thư trao đổi về Chế
độ cấp giấy phép đầu tư và các Điều 1, 4 của Chương VII liên quan đếnkhoản đầu tư theo Hiệp định này không được làm giảm giá trị của bất kỳ quyđịnh nào sau đây cho phép các khoản đầu tư theo Hiệp định này, trong nhữnghoàn cảnh tương tự, được hưởng sự đối xử thuận lợi hơn sự đối xử được quyđịnh tại Chương này
- Điều 10: Tước quyền sở hữu và bồi thường thiệt hại do chiến tranh KhôngBên nào được tước quyền sở hữu hoặc quốc hữu hoá các khoản đầu tư mộtcách trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các biện pháp tương tự như tước quyền sởhữu hoặc quốc hữu hoá (sau đây được gọi là "tước quyền sở hữu") trừ trường
Trang 15hợp vì mục đích công cộng, theo phương thức không phân biệt đối xử, dựatrên việc thanh toán bồi thường nhanh chóng, đầy đủ và có hiệu quả, phù hợpvới thủ tục luật định và các nguyên tắc chung về đối xử được quy định tạiĐiều 3.
- Điều 11: Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại Phù hợp với cácquy định tại khoản 2, không Bên nào được áp dụng bất kỳ biện pháp đầu tưliên quan đến thương mại nào (sau đây gọi là TRIMs) không phù hợp vớiHiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại của WTO
- Điều 12: Việc áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước Khi một doanhnghiệp nhà nước của một Bên được uỷ quyền thực hiện quyền hạn quản lýnhà nước, hành chính hoặc chức năng khác của chính quyền thì doanh nghiệpnày phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên đó
- Điều 13: Đàm phán về Hiệp định đầu tư song phương trong tương lai CácBên sẽ nỗ lực đàm phán với tinh thần thiện chí một hiệp định đầu tư songphương trong một thời hạn thích hợp
- Điều 14: Việc áp dụng đối với các khoản đầu tư theo Hiệp định này Các quyđịnh của Chương này, Phụ lục H, các thư trao đổi về Chế độ cấp giấy phépđầu tư, và các Điều 1, 4 của Chương VII được áp dụng đối với các khoản đầu
tư theo Hiệp định này đang tồn tại vào thời điểm Hiệp định này bắt đầu cóhiệu lực cũng như các khoản đầu tư được thành lập hoặc mua lại sau đó
- Điều 15: Từ chối các lợi ích Mỗi Bên bảo lưu quyền từ chối dành cho mộtcông ty của Bên kia hưởng những lợi ích của Chương này và Chương V Hiệpđịnh này nếu các công dân của nước thứ 3 sở hữu hoặc kiểm soát công ty đó