Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty thuốc Lá Thanh Hoá.
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ THANH HOÁ
LỜI NÓI ĐẦU
Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gaygắt của nền kinh tế thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất một mặt phảikhông ngừng cải tiến các mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, mặt khácphải tích cực hạ thấp được giá bán Vì vậy đối với các doanh nghiệp sản xuấtviệc hạ giá thành sản phẩm là con đường chủ yếu để tăng doanh lợi cho doanhnghiệp Đây cũng là tiền đề để hạ thấp giá bán nâng cao sức cạnh tranh trên thịtrường trong và ngoài nước của doang nghiệp
Đứng trước yêu cầu cấp bách đó, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp không chỉ nỗ lựctăng thêm sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm mà phải tăng cường côngtác quản lý giám đốc chặt chẽ các khoản chi phí chi ra trong quá trình sản xuấtnhư chi phí về lao động , vật tư, tiền vốn ở tất cả các khâu, các mặt của hoạtđộng sản xuất kinh doanh làm cơ sở cho việc hạ giá thành sản phẩm
Đứng trên góc độ kế toán, việc giải quyết vấn đề này là phải tổ chức tốt côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Như vậy côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lýdoanh nghiệp Nó cung cấp tài liệu về chi phí sản xuất, giúp lãnh đạo các doanhnghiệp phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trong từng thời kỳ Từ đótăng cường biện pháp kiểm tra, giám đốc nhằm quản lý chặt chẽ các khoản chiphí bỏ ra trong một cách kịp thời Chính vì vậy, kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm khoa học, chính xác là một yêu cầu thiết thực đối vớiviệc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế Từ nhận thức đó nên trong thời gian
thực tập tại Công Ty Thuốc Lá Thanh Hoá em đã chọn đề tài “kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty thuốc Lá Thanh Hoá” với mong muốn được trình bày những kiến thức mình đã tiếp nhận được
từ nhà trường, từ thực tế và có một số góp ý nhằm hoàn thiện công tác kế toán
Trang 2PHẦN I
TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY THUỐC LÁ THANH HOÁ.
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THUỐC LÁ THANH HOÁ.
do nhà máy Thuốc lá Thăng Long san xẻ còn lại là làm thủ công Sản lượng mỗinăm chỉ trong khoảng 10 đến 12 triệu bao thuốc lá không đầu lọc
Năm 1978, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Thanh Hoá quyết định cho nhà máychuyển về đò lèn, Hà Trung Ngày 15 tháng 7 năm 1978 khởi công xây dựngnhà máy và một năm sau hoàn thành đưa vào sản xuất Từ đó đến nay nhà máy
đã quan tâm đầu tư đến trang thiết bị máy móc, cơ sở vật chất, nhà xưởng Nhàmáy là nơi đầu tiên sản xuất thuốc lá đầu lọc ở nước ta
Từ tháng 12 năm 1992 đến tháng 5 năm 1996 nhà máy đổi tên thành Công
Ty Thuốc Lá Thanh Hoá Đến ngày 08 tháng 12 năm 1995 Thủ tướng chính phủ
đã ra quyết đính số 807 TTg về việc thành lập Công Ty Thuốc Lá Thanh Hoátrực thuộc Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt nam
Trong suốt 40 năm qua Công Ty đã không ngừng lớn mạnh và tự khẳngđịnh mình về mọi mặt, hoàn thành tốt các kế hoạch và nhiệm vụ do nhà nướcgiao cho
Ngoài ra Công Ty còn có một số điểm nổi bật như sau:
+ Nhiều năm liền được Nhà nước công nhận là đơn vị hoàn thành vượt mức
kế hoạch nhà nước, đơn vị kiểu mẫu của nghành công nghiệp
Trang 3+ Công Ty đã được Hội đồng Nhà nước tặng thưởng ba huân chương cácloại, được Chính phủ tặng bằng khen.
+ Để đáp ứng nhu cầu của thị trường trong cả nước và chiến lược mở rộngthị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng trăm đại lý được phân bổ hầu hết các tỉnhtrong cả nước
2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Công ty thuốc lá Thanh Hoá bắt đầu hoạt động từ ngày 12/6/1966 theo giấyphép đăng ký thì công ty hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất sau:
- Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh thuốc lá điếu, sản phẩm chủ yếu
là thuốc lá bao các loại như thuốc lá VINATABA, LOTABA, BÔNG SEN,BLUE BIRD, HÀM RỒNG, BLUE RIVER,
- Kinh doanh và sản xuất cây đầu lọc và in ấn các loại tem nhãn
II TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
THUỐC LÁ THANH HOÁ.
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức thành phòng Tài chính - kế toán
và một số nhân viên thống kê tại các phân xưởng cùng với các phương tiện ghichép, thông tin, tính toán được thực hiện trên hệ thống máy vi tính với mạngnội bộ sử dụng phần nềm hạch toán kế toán khép kín chịu sự chỉ đạo trực tiếpcủa Kế toán trưởng, là một bộ phận trong hệ thống thông tin kinh tế trong quản
lý Bộ máy kế toán của Công Ty được tổ chức một cách khoa học và phù hợpvới đặc điểm, qui mô hoạt động của sản suất kinh doanh, yêu cầu về quản lýkinh tế của Công Ty Số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở từng khâu,từng bộ phận mà từ đó tiến hành lựa chọn hình thức công tác kế toán và bố trínhân viên cho phù hợp
Về cơ cấu bộ máy kế toán bao gồm:
- Kế toán trưởng: là người trực tiếp tổ chức thực hiện toàn bộ công việc kế
toán, tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh, công tác kiểm tra tình
Trang 4hình bảo quản , gữi gìn, sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn, tình hình thực hiện kếhoạch tài chính, chấp hành các chính sách, chế độ, nguyên tắc quản lý kinh tếtài chính trong Công Ty Ngoài ra, còn tham mưu, tư vấn cho Giám đốc trongviệc lựa chọn các phương án, ra các quyết định sản xuất kinh doanh.
- Phó phòng kế toán: Làm kế toán tổng hợp, tính giá thành sản phẩm, hàng
quí có nhiệm vụ lập báo cáo kế toán
- Kế toán vật liệu: theo dõi nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và phụ tùng
thay thế, công cụ dụng cụ
- Kế toán tiền mặt: làm thu chi tiền mặt và thanh toán các khoản liên quan.
- Kế toán tiền gửi và tiền vay ngân hàng: có nhiệm vụ giao dịch với ngân
hàng theo dõi tiền gửi, tiền vay ngân hàng và tình hình vốn, nhu cầu sử dụngvốn của Công Ty
- Kế toán tài sản cố định: theo dõi quá trình tăng giảm tài sản cố định và
tính KH TSCĐ phân bổ vào giá thành sản phẩm
- Kế toán tiền lương và BHXH: Tính lương và BHXH toàn Công Ty.
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi thành phẩm và tiêu
thụ sản phẩm, xác định thuế phải nộp cho nhà nước, xác định kết quả kinhdoanh
- Kế toán theo dõi công nợ : theo dõi công nợ với người bán và theo dõi
công nợ với người mua
- Thống kê tổng hợp: Làm các báo biểu thống kê phục vụ công tác theo dõi
và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty, lập và gửi các báo cáotheo qui định cho các cơ quan chức năng
- Các nhân viên thống kê tại các phân xưởng thực hiện nghi chép ban đầucác nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại xưởng
Song song với việc qui định cụ thể phạm vi và trách nhiệm của từng nhânviên kế toán Kế toán trưởng còn qui định rõ các loại chứng từ sổ sách đượclưu giữ cũng như trình tự thực hiện và thời hạn phải hoàn thành từng phần việccủa từng kế toán trong bộ máy kế toán nhằm đảm bảo giữa các khâu các bộphận kế toán luôn có sự phân công và phối hợp chặt chẽ với nhau cùng làm tốt
Trang 5KTVậtTư
KTTSCĐ
KTTổnghợp
Kế toán trưởng
Thống kê Tổng hợp
nhiệm vụ được giao Việc tổ chức bộ máy kế toán ở Công Ty Thuốc lá Thanh
hoá được thể hiện thông qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN.
2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán:
Hình thức sổ sách kế toán được Công ty áp dụng hiện nay là hình thức Nhật
ký chung Sở dĩ Công ty áp dụng hình thức này là vì nó thuận tiện cho việc áp
dụng phần mềm vi tính vào công tác kế toán, nó dễ làm, dễ kiểm tra, hệ thống
sổ sách kế toán gọn, đầy đủ
Quy trình kế toán được mô tả khái quát như sau:
Theo từng phần hành kế toán diêng lẻ, kế toán nhập chứng từ vào máy,từ đó
mày tự động thực hiện các bút toán ghi vào sổ các sổ kế toán cần thiết thao
chương trình đã cài đặt sẵn trong máy
Trang 6SƠ ĐỒ 3: SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ VÀ GHI SỔ KẾ TOÁN TẠI
- Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng
Nguyên tắc chuyển đổi sang đồng tiền khác: theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân HàngNhà Nước công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị
Trang 7- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hiện nay Công ty đang áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên
- Phương pháp tính toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : Giá phí
+ Tính gía hàng xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dựtrữ
- Kỳ hạch toán: Công việc sản xuất của Công Ty thường diễn ra thườngxuyên, liên tục do đó kỳ hạch toán là từng tháng, Công Ty cũng chọn giá thành
là theo từng tháng
- Hệ thống chứng từ kế toán: hiện nay Công Ty đã đăng ký sử dụng hầu hếtcác chứng từ kế toán do Bộ Tài Chính phát hành Hệ thống chứng từ được thựchiện theo đúng nội dung,phương pháp lập, kỳ chứng từ theo đúng quy định củaLuật Kế Toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của chính phủ
và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán
- Hình thức kế toán áp dụng là kế toán máy Công ty mua bản quyền củaCông Ty Phần Mềm Kế Toán (FAST)
Trang 8PHẦN II
KẾ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT.
I PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT, ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT.
1.Khái niêm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí liên quan tới việc sản xuất và phục vụsản xuất trong toàn công ty
2 Phân loại chi phí sản xuất:
Để sản xuất ra thành phẩm là bao thuốc lá, Công Ty đã phải bỏ ra rất nhiềuloại chi phí khác nhau mà nội dung, mục đích từng loại chi phí lại không giốngnhau do đó để xác định chính xác chi phí bỏ ra Công Ty đã tiến hành phân loạichi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí Theo cách phân loại này,chi phí sản xuất trong kỳ được chia thành ba khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên vật liệuchính(như lá thuốc lá), chi phí vật liệu phụ trực tiếp, công cụ dụng cụ dùngtrực tiếp cho sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lương chính, lươngphụ, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản phụ cấpkhác phải trả cho công nhân sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí phát sinh phục vụ chung cho quá trìnhsản xuất bao thuốc lá Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí vật liệu, nhiênliệu, phụ tùng thay thế, lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phânxưởng, khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và cácchi phí khác bằng tiền
Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này có tác dụng cung cấp số liệucho công tác tính gía thành sản phẩm
Trang 93 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn sản xuất màchi phí sản xuất cần được tập hợp Việc xác định đúng đối tượng để tiến hành kếtoán tập hợp chi phí sản xuất có ỹ nghĩa quan trọng đối với chất lượng cũng nhưhiệu quả của công tác hoạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở Công Ty Thuốc LáThanh Hoá được dựa trên cơ sở đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, qui trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm, trình độ và yêu cầu của công tác quản lý Do quitrình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công Ty là qui trình công nghệ sản xuấtgiản đơn, liên tục khép kín, sản phẩm đa dạng phong phú, chu kỳ sản xuất sảnphẩm ngắn, nên để làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, Công ty đã chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từngphân xưởng sản xuất, tức là các chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) phát sinh ở phân xưởngnào thì được tập hợp trực tiếp vào chi phí sản xuất ở phân xưởng đó Cũng dochu kỳ sản xuất sản phẩm ngắn, khối lượng sản phẩm hoàn thành và tiêu thụtrong tháng lớn, các khoản thu chi trong tháng phát sinh lớn, do đó Công ty đãchọn kỳ kế toán là một tháng
II KẾ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT.
1 chứng từ kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.1 Chứng từ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chứng từ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Phiếu xuất khovật liệu, bảng kê phiếu xuất kho vật liệu
1.2 Chứng từ kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Các chứng từ chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Bảng thanh toán tiềnlương, bảng phân bổ tiền lương
Trang 10Các chứng từ kế toán chi phí sản xuất chung bao gồm: Các bảng kê, bảng phân
bổ khấu hao TSCĐ, các phiếu chi…
2 Kê toán chi tiết chi phí sản xuất.
2.1 Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa sử dụngphương pháp thẻ song song.Theo phương pháp này, để hạch toán nghiệp vụxuất, nhập, tồn kho vật liệu, ở thủ kho phải mở sổ theo dõi về mặt số lượng, cònphòng kế toán vật tư mở sổ chi tiết theo dõi cả về số lượng và giá trị
Hiện nay Công Ty sử dụng giá thực tế để hạch toán nguyên liệu nhập kho vàtính giá vật liệu nhập kho theo gia bình quân cả kỳ dự trữ Công thức tính nhưsau:
Trị giá thực tế nguyên + Trị giá thực tế nguyên vật Đơn giá vật liệu tồn đầu kỳ liệu nhập kho trong kỳbình quân =
Số lượng nguyên vật + Số lượng nguyên vật liệu liệu tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng giao cho xưởng sản xuất, dophòng kế hoạch lập đã được Giám Đốc duyệt, thống kê phân xưởng mang sổlĩnh vật tư nguyên liệu có xác nhận của quản đốc phân xưởng, đến phòng kếtoán lập phiếu lĩnh vật tư Phòng kế toán lập 2 phiếu lĩnh vật tư( các phiếunày chỉ ghi số lượng vật tư mà không ghi đơn giá) có xác nhận của kế toántruởng, trưởng phòng kế hoach, thủ kho và thống kê phân xưởng, phiếu nàyđược thủ kho giữ một bản, thống kê phân xưởng giữ một bản và số liệu trongphiếu lĩnh được lưu trong máy tính của phòng kế toán
Căn cứ vào phiếu xuất kho cuối tháng kế toán tiến hành tập hợp chứng từ
và lên bảng tổng hợp chứng từ gốc cho từng loại sản phẩm về số lượng và căn
cứ vào giá NL xuất dùng thực tế để tính toán gía trị phiếu xuất NVL dùngcho từng loại SP
Trang 11Từ bảng tổng hợp chứng từ phòng kê toán lập sổ chi tiết cho từng phânxưởng
Ví dụ1: Trích một mẫu phiếu xuất kho nguyên vật liệu của công ty thuốc láthanh hoá tại PX Lá Sợi
Thị trấn Đò Lèn- Hà Trung- Thanh hoá
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 16 tháng 1 năm 2006
Người giao dịch : Nguyễn thị Hồng
Đơn vị : Phân Xưởng Lá Sợi
Diễn giải : Xuất sản xuất - thuốc lá Bông Sen
Xuất tại kho : Kho nguyên liệu số 4
1 NL01 Lá thanh hoá kg 6211 15211 150
2 NL02 Lá v.sấy
X2LM
Trang 12Thủ kho Người lập biểu
Bảng tổng hợp chứng từ gốc tháng 1 cho SX thuốc lá BS ĐL bao mềm px
Giá (đ) Tiền ( đ )
02/1/06 01 Xuất lá T/lá T/hoá C2 621 8595 10 255 88 141 725
16/1/06 16 Xuất lá Tlá thanh hoá
NL01
621 11135 15 526 172 882 010
30/1 10 Xuất láTlá Lạng sơn 621 9725 13.343 129 760 675
Cộng tháng 1/06 3.392.331.275
Trang 13Người lập biểu
Biểu số 01: Trích:
SỔ CHI TIẾT TẬP HỢP CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP
TK 6211: chi phí NVL trực tiếp tại Phân xưởng Lá Sợi
Tương tự cách tính như trên ta có sổ chi tiết nguyên vật liệu cho PX Baomềm
Biểu số 02:Trích :
SỔ CHI TIẾT TẬP HỢP CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP
TK 6212- Chi phí NVL trực tiếp tại Phân xưởng Bao Mềm
Trang 14SỔ CHI TIẾT TẬP HỢP CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP
TK 6213: chi phí NVL trực tiếp tại Phân xưởng Bao Cứng
Cuối tháng, từ số liệu trên các sổ chi tiết tập hợp chi phí NVL trực tiếp, Kếtoán lập sổ tổng hợp số chi phí nguyên vật liệu tực tiếp phát sinh trong thángtheo phân xưởng
Xem trang bên
Trang 15
Biểu số 04: Trích:
SỔ TỔNG HỢP PHÁT SINH CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP
TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Từ ngày 01/01/2006 đến ngày 31/01/2006
6211 Chi phí NVLTT tại PX Sợi 3 392 331 275 3 392 331 275
6212 Chi phí NVLTT tại PXBao Mềm 6 304 233 935 6 304 233 935
6213 Chi phí NVLTT tại PXBao
2.2 Kế toán chi tiết Chi phi nhân công trực tiếp:
Chứng từ gốc dùng làm căn cứ để tính tiền lương là bảng chấm công,
phiếu báo công hoàn thành, phiếu báo sản phẩm hoàn thành Các chứng từ nàyđược sử dụng để ghi chép toàn bộ thời gian làm việc, nghỉ việc vắng mặt củacông nhân sản xuất và số lượng sản phẩm hoàn thành theo từng ngày từng ca sảnxuất
Để tính toán kết quả lao động, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho cho từngsản phẩm trong tháng
Ngoài ra kế toán Công ty còn sử dụng các chứng từ sổ sách như: Bảng phân
bổ tiền lương, BHXH, BHYT, Bảng thanh tóan tiền lương……
• Cách tính lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
Tại Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa áp dụng phương thức trả lương cho côngnhân trực tiếp sản xuất là theo sản phẩm Cách tính lương là căn cứ vào đơn giá
Trang 16khoán lượng sản phẩm do Tổng Công Ty qui định và số lượng sản phẩm hoànthành ở từng tổ, đội sản xuất sẽ tính đuợc quĩ lương của tổ, đội sản xuất đó
Công thức tính: QL = SL * đg
Trong đó: - QL : Quĩ lương của tổ, đội sản xuất
- SL : Số lượng sản phẩm do tổ, đội sản xuất làm được
- đg : Đơn giá tiền lương khoán sản phẩm
Ví dụ: Tổ gỡ lá 1 PX Lá Sợi trong tháng 01/2006 gỡ được 50 tấn lá hoànchỉnh để đưa vào thái sợi, đơn giá khoán tiền lương là 50000đ/1tấn.Lương sảnphẩm của tổ gỡ lá 1 PX lá sợi là: 50 000đ/1tấn * 50tấn = 2 500 000đ
Tính lương cho từng công nhân
- Lương cho tổ sản xuất Số lượng thành phẩm Định mức
trong một ca = sản xuất trong ca x đơn giá khoán
- Tính lương một ca của công nhân:
Tiền Lương Sản phẩm x đơn giá
một ngày của = x hệ số lương của côngcông nhân i Tổng hệ số lương của tổ
Ví dụ : Trong tổ gỡ lá 1 PX lá sợi có 6 công nhân trong đó có 1 tổ trưởnghưởng hệ số lương là 1,5, một tổ phó hệ số lương là 1,3 các tổ viên hưởng hệ sốlương là 1
Tiền lương của tổ trưởng là:
2 500 000 đ/ (1,5+1,3+ 1x4) x 1,5 = 551 470đ
Tiền lương của tổ viên là:
2500 000/ (1,5+1,3+ 1x4) x 1 = 367 647đ
Trang 17Các bộ phận sản xuất khác cũng tiến hành tính tiền lương của công nhân sảnxuất tương tự như vậy.
Khi có tổng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất kế toán tiếnhành tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo qui định hiện hành, để hạch toán vào
TK 622”chi phí nhân công trực tiếp”
BHXH = 15% * tiền lương cấp bậc
BHYT = 2% * tiền lương cấp bậc
KPCĐ = 2% * tiền lương phải trả
Trang 18
Bảng 5:
Bảng phân bổ tiền lương của tổ tách lá
Trang 19
Biểu số 6:
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG
VÀ PHỤ CẤP ĂN CA THÁNG 1/2006 CỦA PHÂN XƯỞNG LÁ SỢI
TT Phân xưởng Số tiền Các tài khoản
GhichúPhân xưởng lá sợi 74,671,149 TK 622 TK 627 TK 642 TK2412
Trang 20Biểu số 07:
SỔ CHI TIẾT TẬP HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Tài khoản: 6221 - Chi phí NCTT PX Lá Sợi
Cũng như phân xưởng lá sợi sau khi lập bảng lương và bảng phân bổ tiền
lương cho các tổ trong xưởng , ta có sổ chi tiết tập hợp chi phí nhân công trực
tiếp của phân xưởng bao mềm như sau:
Trang 21Tài khoản: 6222 - Chi phí NCTT PX Bao Mềm
Cũng như phân xưởng lá sợi sau khi lập bảng lương và bảng phân bổ tiền
lương cho các tổ trong xưởng , ta có sổ chi tiết tập hợp chi phí nhân công trực
tiếp của phân xưởng bao cứng như sau:
Xem trang sau:
Biểu số 09: Trích:
SỔ CHI TIẾT TẬP HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Tài khoản: 6223 - Chi phí NCTT PX Bao Cứng
Trang 2231/01 03 62235: Cơm ca của CNSX PX Bao Cứng 3385 690 000
31/01 2158 K/c chi phí NCTTPX Bao Cứng sang
SỔ TỔNG HỢP PHÁT SINH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
Từ ngày 01/01/2006 đến ngày 31/01/2006
6221 Chi phí NCTT tại PX Sợi 85 349 919 85 349 919
6222 Chi phí NCTT tại PX Bao Mềm 557 769 918 557 772 918
6223 Chi phí NCTT tại PX Bao Cứng 170 615 782 170 614 782
Trang 23Tổng cộng 813 735 619 813 735 619
Ngày 31 tháng 01 năm 2006
Người lập biểu
2.3 Chi phi sản xuất chung:
Để theo dõi khoản mục chi phí sản xuất chung, Công Ty mở các sổ chi tiết
để theo dõi Các sổ chi tiết TK 627 gồm có :
+ Sổ chi tiết tập hợp chi phí sản xuất chung tại PX Lá Sợi
+ Sổ chi tiết tập hợp chi phí sản xuất chung tại PX Bao Mềm
+ Sổ chi tiết tập hợp chi phí sản xuất chung tại PX Bao Cứng
+ Sổ chi tiết tập hợp chi phí sản xuất tại PX Phụ
Do công ty có nhiều loại chi phí sản xuất chung nên không thể trình bày cụthể cách tập hợp được mà chỉ nêu lên các bảng chi tiết vê từng loại chi phí sảnxuất
Như chi phí cho sửa chữa thiết bị, chi phí cho công nghệ xử lý mốc, chi phímôi trường v v
Ví dụ: Tháng 01 năm 2006 có các số liệu sau:
Sổ chi tiết tập hợp chi phí sản xuất chung được mở riêng cho từng phânxưởng Dưới đây là trích sổ chi tiết tập hợp chi phí sản xuất chung tại Phânxưởng Lá Sợi
Biểu số 11: Trích
SỔ CHI TIẾT TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Tài khoản : 6271 – Chi phí sản xuất chung tại PX Lá Sợi
Từ ngày: 01/01/06 đến ngày: 31/01/06
Trang 2431/01/06 60 Tiền lương nhân viên PX 3341 129 004 439
31/01/06 179 Kết chuyển chi phí sản xuất
chung PX Lá Sợi sang TK 1541
SỔ CHI TIẾT TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Tài khoản : 6272 – Chi phí sản xuất chung tại PX Bao mềm
03/01/06 5 T.T chi phí Văn phòng phẩm PX
BM
11111 1 130 000 03/01/06 14 Bảo hộ lao động nhân viên PX 15313 52 168
Trang 25
31/01/06 1 Kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng
sản phẩm
31/01/06 2 Lưu mẫu tháng 01 năm 2005 155 5 973 965
31/01/06 180 Kết chuyển chi phí sản xuất
chung PX Bao Mềm sang TK 1542
SỔ CHI TIẾT TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Tài khoản : 6273 – Chi phí sản xuất chung tại PX Bao Cứng
Trang 26SỔ CHI TIẾT TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Tài khoản : 6274 – Chi phí sản xuất tại PX Phụ
03/1/06 42 Xuất Than dùng cho đốt lò hơi 15251 112 884 147
04/01/06 43 Xuất giấy dùng cho in tem nhãn 15252 45 216 980
04/01/06 44 Vật liệu sản xuất cây đầu lọc 15254 5 200300
Trang 27BẢNG TỔNG HỢP SỐ PHÁT SINH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Tài khoản: 627 – chi phí sản xuất chung
Từ ngày: 01/12006 đến ngày 31/01/2006
TK Tên tài khoản Phát sinh nợ Phát sinh
có
627121 Vật liệu bảo trì, sữa chữa TSCĐ PX Lá Sợi 31 146 951 31 146 951
627221 Vật liệu bảo trì, sữa chữa TSCĐ PX Bao Mềm 141 929 788 141 929 788
627321 Vật liệu bảo trì, sữa chữa TSCĐ PX Bao
Cứng
55 154 247 551 54 247
627223 Nhiên liệu dùng cho M M, TB ở PX Bao Mềm 2 597 650 2 597 650
627131 Công cụ, dụng cụ dùng cho PX Lá Sợi 63 802 63 802
627231 Công cụ, dụng cụ dùng cho PX Bao Mềm 206 197 206 197
627331 Công cụ, dụng cụ dùng cho PX Bao Cứng 154 608 154 608
627431 Quần áo, đồ dùng bảo hộ lao động PX Phụ 129 996 129 996