1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

243 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 243
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yếu tố quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển du lịch chính là nguồn nhân lực các loại tham gia vào mọi lĩnh vực hoạt động du lịch, trong đó nguồn nhân lực chất lượng cao có vai trò, vị trí quyết định. Nhưng điều kiện, giải pháp nào để không chỉ đào tạo mà còn là xây dựng để phát triển tốt nhất đội ngũ nhân lực ấy, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập hiện nay ? Từ góc độ du lịch học kết hợp giáo dục học, thông qua phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu và khảo sát thực tế

Trang 1

- -

®inh thÞ h¶i hËu

HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI

NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

luËn ¸n tiÕn sÜ kinh tÕ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

- -

®inh thÞ h¶i hËu

HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ

QUỐC TẾ

Chuyªn ngµnh: Tµi chÝnh – Ng©n hµng

M· sè : 62.34.02.01

LuËn ¸n tiÕn sÜ kinh tÕ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 TS NguyÔn Xu©n Th¹ch

2 PGS, TS Vò ThÞ B¹ch TuyÕt

Hµ Néi - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

T«i xin cam ®oan b¶n luËn ¸n lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i C¸c sè liÖu, kÕt qu¶ nªu trong luËn ¸n

lµ trung thùc vµ cã nguån gèc râ rµng

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

ĐINH THỊ HẢI HẬU

Đinh Thị Hải Hậu

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ……… i

MỤC LỤC……… ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……… …… vi

DANH MỤC BẢNG……… … vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ……… ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ……… x

A MỞ ĐẦU ……… 1

I Lý do lựa chọn đề tài……… 1

II Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu……… … 2

III Đối tượng, phạm vi nghiên cứu……… 2

IV Phương pháp nghiên cứu ……… 3

V Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu……… 4

VI Một số điểm mới của luận án……… 5

VII Kết cấu của luận án ……… 5

B TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU……… 6

1 Tình hình nghiên cứu trong nước……… 6

2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài……… …… 13

3 Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cho đề tài Luận án……….……… 14

C NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… 16

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ……… … 16

1.1 Phát triển nguồn nhân lực du lịch trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế……… 16

Trang 5

1.1.1 Hội nhập kinh tế quốc tế….……… … 16 1.1.2 Nguồn nhân lực du lịch……… ………… ……… 18 1.1.3 Phát triển nguồn nhân lực du lịch ……… …… 26

1.2 Huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 34

1.2.1 Vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch……… 34 1.2.2 Đặc điểm huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch 38 1.2.3 Các kênh huy động vốn và sự cần thiết phải đa dạng hóa các kênh huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch 39 1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch 51 1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 52 1.2.6 Tác động từ hội nhập kinh tế quốc tế đến việc huy động vốn đầu

tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch 55

1.3 Kinh nghiệm huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch của một số quốc gia trên thế giới và rút ra bài học vận dụng cho Việt Nam 61

1.3.1 Kinh nghiệm huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực

du lịch của một số quốc gia trên thế giới 61

1.3.2 Bài học vận dụng cho Việt Nam ……… …… 66

Kết luận chương 1……… ……… 68 Chương 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2006 - 2013……… ……… … 70

Trang 6

2.1 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam trong

bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2006-2013 70

2.1.1 Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2006-2013………… 70

2.1.2 Khái quát thực trạng phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2006 - 2013 73

2.1.3 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam giai đoạn 2006-2013 79

2.1.4 Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam thời gian qua ……… ……… 84

2.2 Thực trạng huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam giai đoạn 2006-2013 86

2.2.1 Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực du lịch giai đoạn 2006 – 2013……….… 87

2.2.2 Mức đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch giai đoạn 2006 – 2013……… 99

2.2.3 Suất đầu tư cho 1 nhân lực du lịch giai đoạn 2006 – 2013…….… 105

2.2.4 Hệ số vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch trên thu nhập du lịch giai đoạn 2006 – 2013……….…… 107

2.3 Đánh giá tình hình huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam thời gian qua 108

2.3.1 Kết quả đạt được và nguyên nhân……… …… 109

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ……… ………… 114

Kết luận chương 2 ……….……… 123 Chương 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU

TƯ CHO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐẾN NĂM 2020 125 3.1 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam trong 125

Trang 7

hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2020 ……… ………

3.1.1 Cơ hội và thách thức đối với phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2020……… 125 3.1.2 Mục tiêu phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020……… 128 3.1.3 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam đến năm 2020……….……… 130

3.2 Nhu cầu, khả năng và quan điểm huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2020….……….………… … 132

3.2.1 Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam đến năm 2020……….………… 132 3.2.2 Khả năng huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch đến năm 2020……… 141 3.2.3 Quan điểm cơ bản về huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2020……… ………… 144

3.3 Giải pháp tăng cường huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc

3.3.1 Giải pháp huy động vốn đầu tư trong nước cho phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam đến năm 2020……… 146 3.3.2 Giải pháp huy động vốn đầu tư ngoài nước cho phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam đến năm 2020……… 158

3.4 Điều kiện để thực hiện các giải pháp huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam ……… 161

Trang 8

3.4.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm đa dạng hóa vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam ……….……… 161 3.4.2 Hoàn thiện chính sách đối với phát triển nguồn nhân lực du lịch 162 3.4.3 Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo du lịch …….….… …… 166

Kết luận chương 3 ……….……… 167

D KẾT LUẬN ……….……… 168

QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

F DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

G PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 AFTA Khu vực mậu dịch tự do các quốc gia Đông

Nam Á

2 ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

3 ASEM Hội nghị thượng đỉnh Á - Âu

4 CSĐTDL Cơ sở đào tạo du lịch

5 EU Liên minh châu Âu

6 EUR Đơn vị tiền tệ chung của liên minh Châu Âu

7 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

8 FII Đầu tư gián tiếp nước ngoài

9 GDĐT Giáo dục và đào tạo

10 GDP Tổng sản phẩm quốc nội

11 HĐVĐT Huy động vốn đầu tư

12 HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế

13 IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

14 KHĐT Kế hoạch và Đầu tư

15 LĐTBXH Lao động – Thương binh và Xã hội

16 NCS Nghiên cứu sinh

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Khách du lịch giai đoạn 2006 – 2013 ……… 74 Bảng 2.2 Số lượng cơ sở lưu trú và buồng khách sạn giai đoạn

Bảng 2.3 Thu nhập du lịch giai đoạn 2006 – 2013……… 76 Bảng 2.4 Số lượng NNLDL Việt Nam giai đoạn 2006 – 2013… 79 Bảng 2.5 Chất lượng NNLDL giai đoạn 2006-2013………… 81 Bảng 2.6 Tỷ trọng lao động du lịch trong tổng lao động làm việc

trong nền kinh tế giai đoạn 2006-2013……… 83 Bảng 2.7 Năng suất lao động du lịch giai đoạn 2006-2013…… 84 Bảng 2.8 Năng suất lao động tính theo GDP của nền kinh tế giai

đoạn 2006-2013……… 84 Bảng 2.9 Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư cho phát triển NNLDL

của các CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL giai đoạn 2013……… 87 Bảng 2.10 Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư trong nước cho phát

2006-triển NNLDL của các CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL giai đoạn 2006-2013……… 89 Bảng 2.11 Cơ cấu vốn đầu tư cho phát triển NNLDL của các

CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL giai đoạn 2006-2013 … 89 Bảng 2.12 Cơ cấu vốn đầu tư cho phát triển NNLDL của các

CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL giai đoạn 2006-2013… 90 Bảng 2.13 Nguồn vốn NSNN của các CSĐTDL trực thuộc Bộ

VHTTDL giai đoạn 2006-2013……… 92 Bảng 2.14 Nhu cầu vốn từ người dân đóng góp (học phí) của các

CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL giai đoạn 2006-2013… 99 Bảng 2.15 Nhu cầu vốn đầu tư trong nước cho NNLDL của các

CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL giai đoạn 2006-2013… 100 Bảng 2.16 Mức đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển

NNLDL của các CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL giai 102

Trang 11

đoạn 2006-2013………

Bảng 2.17 Mức đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư trong nước cho phát

triển NNLDL của các CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL giai đoạn 2006-2013……… ……….… 102 Bảng 2.18 Suất đầu tư từ nguồn vốn trong nước cho 1 nhân lực

du lịch tại CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL giai đoạn 2006-2013……… 105 Bảng 2.19 Hệ số vốn đầu tư cho phát triển NNLDL trên thu nhập

du lịch của các CSĐTDL trực thuộc Bộ VHTTDL giai đoạn 2006-2013 ……… 108 Bảng 2.20 Hệ số vốn đầu tư trong nước trên thu nhập du lịch của

các CSĐTDL trực thuộc Bộ VHTTDL giai đoạn

Bảng 3.1 Số lượng nhân lực du lịch theo trình độ đào tạo đến

năm 2020……… ……… 133 Bảng 3.2 Nhu cầu vốn từ dân đóng góp (mức học phí) cho phát

triển NNLDL đến năm 2020……… ……… 135 Bảng 3.3 Nhu cầu vốn đầu tư cho chi thường xuyên phát triển

NNLDL đến năm 2020………… ……… 136 Bảng 3.4 Nhu cầu vốn đầu tư cho hệ thống chính sách, cơ chế

quản lý phát triển NNLDL đến năm 2020….……… 136 Bảng 3.5 Nhu cầu vốn đầu tư cho tăng cường năng lực phát

triển NNLDL đến năm 2020……… 137 Bảng 3.6 Nhu cầu vốn đầu tư cho đào tạo lại, bồi dưỡng

NNLDL đến năm 2020……… 140 Bảng 3.7 Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển NNLDL đến năm

2020……… 141 Bảng 3.8 Khả năng huy động vốn từ người dân qua mức đóng

học phí cho phát triển NNLDL đến năm 2020……… 142 Bảng 3.9 Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển NNLDL

đến năm 2020……… 143

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Kênh HĐVĐT cho phát triển NNLDL xét trên góc độ vĩ mô

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Mức độ quan trọng của nội dung phát triển NNLDL

trong các CSĐTDL……….…… 28 Biểu đồ 1.2 Mức độ quan trọng của nội dung phát triển NNLDL

trong các doanh nghiệp du lịch……… 28 Biểu đồ 1.3 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến phát triển

NNLDL……… ………… 32 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu NNLDL Việt Nam giai đoạn 2006-2013…….… 80 Biểu đồ 2.2 Năng suất lao động du lịch so với năng suất lao động

bình quân của nền kinh tế giai đoạn 2006-2013 … 84 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu vốn đầu tư cho NNLDL của các CSĐTDL

ngoài công lập giai đoạn 2006-2013… …… ……… 96 Biểu đồ 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn từ dân đóng góp

(học phí, lệ phí) trong các CSĐTDL ngoài công lập.… 97 Biểu đồ 2.5 Các hình thức phát triển NNLDL tại các doanh nghiệp

Biểu đồ 2.6 Nhu cầu vốn đầu tư trong nước cho phát triển NNLDL

của các CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL giai đoạn 2013……… ……….… 101 Biểu đồ 2.7 Mức đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển

2006-NNLDL của các CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL giai đoạn 2006-2013……… ……… 103 Biểu đồ 2.8 Mức đảm bảo vốn đầu tư cho NNLDL của các cơ sở

tham gia đào tạo du lịch ngoài công lập năm 2013……… 104 Biểu đồ 2.9 Mức đảm bảo vốn đầu tư cho NNLDL của các doanh

nghiệp du lịch năm 2013……….……… 105 Biểu đồ 2.10 Suất đầu tư 1 nhân lực du lịch trong các CSĐTDL

ngoài công lập năm 2013 ………… …….………… 106 Biểu đồ 2.11 Suất đầu tư 1 nhân lực du lịch trong các doanh nghiệp

Trang 14

A MỞ ĐẦU

I Lý do lựa chọn đề tài

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, được mệnh danh là “ngành công nghiệp không khói” và ngày nay được rất nhiều quốc gia đầu tư phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn Ở nước ta, ngành Du lịch đã được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, tạo điều kiện phát triển thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, có mức tăng trưởng cao Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vấn đề phát triển kinh tế du lịch xứng đáng với tiềm năng của đất nước lại càng trở nên cần thiết

Lịch sử kinh tế đã chỉ ra rằng để phát triển kinh tế thì cần có nguồn lực tài chính, nguồn lực con người và tài nguyên thiên nhiên, nhân văn Do vậy, lĩnh vực rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế du lịch Việt Nam là

vốn đầu tư và nguồn nhân lực du lịch (NNLDL)

Phát triển NNLDL là những hoạt động nhằm tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc của lực lượng lao động đang và sẽ làm việc trực tiếp trong ngành Du lịch Hiện nay, phát triển NNLDL vẫn là bài toán khó cho những nhà quản lý và doanh nghiệp du lịch với thực trạng NNLDL với chất lượng thấp và số lượng thiếu bởi lẽ nhân lực hoạt động trong ngành Du lịch rất đa dạng về chuyên môn và kiến thức tổng hợp

Trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam, Chính phủ đã chỉ rõ “Đầu

tư phát triển du lịch phải kết hợp tốt việc sử dụng nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN) với việc khai thác, sử dụng nguồn vốn nước ngoài và huy động nguồn lực trong dân theo phương châm xã hội hoá phát triển du lịch” Tuy

nhiên, hiện nay vốn đầu tư cho phát triển NNLDL Việt Nam chủ yếu dựa vào nguồn vốn từ NSNN hoặc từ các cơ sở đào tạo du lịch (CSĐTDL) Do vậy vốn đầu tư cho phát triển NNLDL vừa thiếu về lượng, vừa yếu về chất lượng đầu tư

do chưa được chú trọng đúng mức, chưa có những biện pháp khai thác hiệu quả

Trang 15

mọi nguồn vốn trong việc phát triển NNLDL Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) hiện nay muốn phát triển du lịch thành một ngành dịch vụ mang lại nguồn thu lớn cho Việt Nam thì thu hút, huy động vốn đầu tư (HĐVĐT) cho phát triển NNLDL Việt Nam là vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn cấp bách được nhà nước ta quan tâm một cách thích đáng Giải quyết được bài toán về vốn sẽ tăng khả năng thực thi các dự án phát triển NNLDL giúp thúc đẩy ngành Du lịch phát triển Vì những lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài

nghiên cứu cho luận án tiến sỹ là “Huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn

nhân lực du lịch Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”

II Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích: Góp phần HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam

Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu, việc nghiên

cứu của đề tài đặt ra nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, Nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận cơ

bản về NNLDL và HĐVĐT cho phát triển NNLDL trong điều kiện HNKTQT; khảo cứu kinh nghiệm nước ngoài và rút ra các bài học vận dụng cho Việt Nam trong HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam

Thứ hai, Đánh giá thực trạng HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt

Nam trong những năm qua, chỉ ra những kết quả đạt được và nguyên nhân; những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của nó

Thứ ba, Đề xuất các giải pháp tăng cường HĐVĐT cho phát triển

NNLDL Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phù hợp với tiến trình HNKTQT

III Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về HĐVĐT cho phát triển NNLDL trong điều kiện HNKTQT

Trang 16

Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về HĐVĐT cho phát

triển NNLDL, từ đó đề xuất các giải pháp huy động vốn có hiệu quả cho phát triển NNLDL hướng tới sự phát triển kinh tế bền vững Trong đó, tác giả đi sâu nghiên cứu về lực lượng lao động du lịch trực tiếp, huy động vốn trên góc

độ vĩ mô và phân loại vốn đầu tư theo nguồn hình thành

- Về không gian: Luận án nghiên cứu HĐVĐT cho phát triển nguồn

nhân lực trong phạm vi ngành du lịch Luận án sử dụng số liệu ở các cơ sở đào tạo nhân lực du lịch thuộc Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL), một

số cơ sở đào tạo công lập, ngoài công lập có tham gia đào tạo du lịch, một số doanh nghiệp du lịch đồng thời sử dụng số liệu thống kê của một số quốc gia tiêu biểu đã thành công trong huy động vốn cho phát triển NNLDL

- Về thời gian:

Luận án sử dụng số liệu từ năm 2006 đến năm 2013 để phân tích, đánh giá thực trạng và rút ra kết luận, đề xuất các giải pháp chủ yếu đến năm 2020

và xác định định hướng đến năm 2030

IV Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng những phương pháp nghiên cứu chung của khoa học kinh tế như phương pháp biện chứng duy vật và duy vật lịch sử, phương pháp thống kê mô tả, thống kê phân tích, phân tích so sánh và tổng hợp Tác giả sử dụng các số liệu đã được thống kê để phân tích theo chiều ngang, theo chiều dọc, so sánh với kế hoạch, kỳ gốc, qua đó thấy được sự biến động của các chỉ tiêu cần phân tích

Ngoài ra, luận án còn thực hiện điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu để phân tích, đánh giá thực trạng HĐVĐT phát triển NNLDL trong các CSĐTDL và một số doanh nghiệp du lịch Để đạt được mục tiêu nghiên cứu

Trang 17

đề ra, tác giả đã thực hiện phân tích định tính và định lượng, thu thập dữ liệu

từ nhiều nguồn thông tin khác nhau như:

- Nguồn thông tin thứ cấp: Những vấn đề lý luận đã được đúc rút trong

sách giáo khoa chuyên ngành trong nước và quốc tế; các số liệu thống kê đã được công bố, các báo cáo tổng hợp từ cơ quan có liên quan; kết quả các nghiên cứu trước đây được công bố trong nước và quốc tế

- Nguồn thông tin sơ cấp:

+ Phỏng vấn sâu: Đối tượng phỏng vấn là lãnh đạo, trưởng bộ phận

Tài chính – Kế toán, trưởng bộ phận nhân sự của các cơ quan quản lý về NNLDL, CSĐTDL, doanh nghiệp du lịch

+ Khảo sát 43 doanh nghiệp du lịch, 28 cơ sở đào tạo công lập, 28 cơ

sở đào tạo ngoài công lập có tham gia đào tạo ngành Du lịch Đối tượng trả

lời bảng hỏi là lãnh đạo, người phụ trách nhân sự, phụ trách bộ phận Tài chính – Kế toán, khoa đào tạo du lịch của các đơn vị được khảo sát Thời gian khảo sát thực hiện vào năm 2013

Tác giả thiết kế bảng hỏi, sau đó xin ý kiến các nhà khoa học và chuyên gia để hoàn thiện Bảng hỏi đã được phỏng vấn thử và hoàn thiện trước khi triển khai khảo sát trên diện rộng

Để hiểu rõ kết quả khảo sát và bản chất của HĐVĐT cho phát triển NNLDL, tác giả đã thiết kế những câu hỏi gợi ý cho phỏng vấn sâu Dựa vào

thông tin đã thu thập tác giả tổng hợp, phân tích kết hợp giữa lý luận và thực tiễn

V Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Luận án mong muốn sẽ đạt được những ý nghĩa sau:

 Về mặt khoa học: Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện lý luận về

phát triển NNLDL, HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam trong điều kiện HNKTQT Luận án đã nghiên cứu và tìm hiểu được kinh nghiệm quốc tế về

vấn đề HĐVĐT cho phát triển NNLDL

Trang 18

 Về mặt thực tiễn: Đề tài vận dụng những vấn đề lý luận để làm rõ

đặc điểm về HĐVĐT cho phát triển NNLDL, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế; tham khảo kinh nghiệm nước ngoài về HĐVĐT cho NNLDL, từ đó đề xuất các giải pháp đẩy mạnh HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam trong điều kiện HNKTQT đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho cơ quan quản lý nhà nước ngành Du lịch, các cơ sở đào tạo du lịch, doanh nghiệp du lịch thực

hiện các biện pháp HĐVĐT nhằm phát triển NNLDL tại đơn vị mình

VI Một số điểm mới của luận án

Luận án hy vọng sẽ đạt được những điểm mới sau:

- Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên về vấn đề HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam về mặt lý thuyết và thực tiễn

- Đánh giá có hệ thống về HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam trong những năm từ 2006 đến 2013, tìm ra được nguyên nhân chính của những bất cập về tình trạng HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam

- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ, có tính khả thi nhằm tăng cường công tác HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam

VII Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, tổng quan tình hình nghiên cứu, kết luận phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận án bao gồm ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về HĐVĐT cho phát triển NNLDL trong điều kiện HNKTQT

Chương 2 Thực trạng HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam trong bối cảnh HNKTQT giai đoạn 2006-2013

Chương 3 Giải pháp tăng cường HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam trong HNKTQT đến năm 2020

Trang 19

B TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1 Tình hình nghiên cứu trong nước:

Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước có liên quan đến vấn đề HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam được chia thành các nhóm chính sau:

Luận án tiến sĩ:

- Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Sơn Hải năm 2012 với đề tài

“Phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch khu vực duyên hải Nam Trung Bộ

và Tây Nguyên”[33] Luận án là công trình nghiên cứu về vấn đề phát triển

nguồn nhân lực ngành Du lịch trên địa bàn thuộc 5 tỉnh duyên hải Nam Trung bộ và 5 tỉnh Tây Nguyên bằng cách tiếp cận liên ngành giữa phương pháp luận nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực, phương pháp luận nghiên cứu phát triển ngành Du lịch và phương pháp luận nghiên cứu phát triển vùng của khoa học vùng Trong bối cảnh Đảng và Nhà nước chủ trương phát triển đất nước thông qua phát triển vùng, điển hình là ba vùng kinh tế trọng điểm Bắc – Trung - Nam, thì việc kết hợp giữa phát triển ngành và phát triển vùng

là đặc biệt có ý nghĩa mới đối với chiến lược quản lý hành chính công trong tương lai gần của đất nước Luận án đã làm sáng tỏ một số nội dung cơ bản liên quan đến phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch như khái niệm, các đặc điểm đặc trưng của nguồn nhân lực ngành Du lịch, cơ cấu lao động, nội dung quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch Tác giả luận án đã tiến hành điều tra khảo sát và điều tra xã hội học trên địa bàn của cả 10 tỉnh thuộc khu vực duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, sử dụng các kết quả điều tra xã hội học làm minh chứng cho các nhận định, đánh giá, làm tăng thêm cơ sở pháp lý và giá trị thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch các tỉnh khu vực duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên Tác giả còn đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm phát triển nguồn

Trang 20

nhân lực ngành Du lịch tại khu vực khảo sát; đồng thời đề xuất những kiến nghị cụ thể đối với các bên có liên quan đến phát triển nguồn nhân lực ngành

Du lịch như Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH), Bộ VHTTDL, Ủy ban nhân dân các tỉnh trong khu vực để các giải pháp có tính khả thi, mang lại hiệu quả như mong muốn Tuy nhiên, luận án này mới chỉ dừng ở lĩnh vực phát triển NNLDL khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên mà chưa đề cập

cụ thể đến phát triển NNLDL cho Việt Nam

- Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đỗ Thị Thanh Vân năm 2010 với đề tài “Giải pháp huy động vốn cho đầu tư phát triển đào tạo nghề ở Việt Nam”

[70] Luận án đã tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nghề, các nguồn vốn đầu tư và vai trò của nó đối với đào tạo nghề, trong đó khẳng định nguồn NSNN giữ vai trò chủ đạo Luận án đã tổng hợp

và hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng đến HĐVĐT cho phát triển đào tạo nghề, tổng kết những bài học kinh nghiệm trong việc huy động vốn cho đầu

tư phát triển đào tạo nghề ở một số nước trên thế giới Tác giả đã tập hợp số liệu, phân tích thực trạng HĐVĐT cho phát triển đào tạo nghề ở Việt Nam giai đoạn 2001-2008, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm huy động và

sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển đào tạo nghề ở Việt Nam Luận

án đã nghiên cứu sâu về lĩnh vực HĐVĐT trong phạm vi đào tạo nghề của Việt Nam mà chưa đề cập đến huy động vốn cho phát triển NNLDL ở Việt Nam

- Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Chu Văn Yêm năm 2004 với đề tài

“Các giải pháp tài chính nhằm phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2010”

[74] Đề tài đã nêu được cơ sở lý luận về du lịch, thực trạng du lịch Việt Nam

từ năm 1996 đến 2002; đánh giá những kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra hạn chế và nguyên nhân phát triển du lịch Việt Nam, đặc biệt những giải pháp tài

Trang 21

chính mà ngành Du lịch Việt Nam đã áp dụng nhưng chưa đạt được hiệu quả cao Từ thực trạng phát triển du lịch Việt Nam và thực trạng áp dụng những giải pháp tài chính, tác giả đã đề xuất một số giải pháp tài chính để phát triển

du lịch Việt Nam đến năm 2010, trong đó có một số giải pháp chủ chốt như tăng cường đầu tư từ NSNN, giải pháp về tín dụng, bảo hiểm… Tuy nhiên, luận án nghiên cứu về giải pháp tài chính cho phát triển du lịch nói chung mà chưa đi sâu vào HĐVĐT cho lĩnh vực NNLDL nói riêng

- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bằng năm 1996 với đề tài

“Những giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển ngành Du lịch

Việt Nam” [3] Luận án đã đề cập đến cơ sở lý luận về vốn đầu tư, các kênh

HĐVĐT và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho phát triển du lịch Tác giả đã nêu được thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn đầu tư phát triển du lịch trước năm 1996 và đề xuất được các giải pháp huy động vốn và sử dụng vốn đầu tư cho phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2005 Nội dung luận án mới

đề cập đến HĐVĐT và sử dụng vốn đầu tư cho du lịch trong giai đoạn trước (trước năm 2005) mà chưa đề cập cụ thể đến vấn đề HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Đề tài khoa học

- Đề tài khoa học cấp Bộ “Hệ thống chính sách đầu tư, tài chính ngành

VHTTDL và gia đình trong giai đoạn hiện nay: Thực trạng và giải pháp”

thực hiện năm 2013 do Hồ Việt Hà chủ nhiệm đề tài cùng nhóm tác giả của

Vụ Kế hoạch – Tài chính, Bộ VHTTDL [32]

Đề tài đã phân tích vai trò của chính sách đầu tư, tài chính đối với sự phát triển ngành VHTTDL và gia đình trong giai đoạn hiện nay Giới thiệu một số tiêu chí cơ bản để làm cơ sở đánh giá các quy định pháp lý về đầu tư, tài chính ngành trong ngành VHTTDL và gia đình Tổng quan kinh nghiệm của một số nước trong việc xây dựng, ban hành và thực thi chính sách đầu tư,

Trang 22

tài chính nhằm quản lý và phát triển ngành VHTTDL và gia đình, trên cơ sở

đó phân tích rút ra bài học vận dụng cho Việt Nam Tiến hành rà soát, đánh giá tổng thể hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về đầu tư, tài chính trong lĩnh vực VHTTDL, gia đình Phân tích những mặt được, chưa được của hệ thống chính sách này và nguyên nhân của những hạn chế, bất cập

đó Đánh giá khái quát tình hình đầu tư, tài chính của ngành VHTTDL và gia đình giai đoạn 2006 – 2013, trong đó tập trung phân tích tình hình đầu tư, tài chính từ nguồn NSNN, từ các hình thức đầu tư, tài chính gián tiếp khác của nhà nước và từ các nguồn vốn xã hội hóa Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hệ thống chính sách đầu tư, tài chính đối với ngành VHTTDL và gia đình Tuy nhiên, đề tài mới chỉ đề cập đến lĩnh vực hệ thống chính sách đầu

tư, tài chính đối với toàn bộ ngành VHTTDL và gia đình nói chung mà chưa

đề cập đến vấn đề hệ thống chính sách HĐVĐT cho NNLDL nói riêng

- Đề tài khoa học cấp Bộ“Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đầu tư

phát triển khu du lịch” thực hiện năm 2006 [8] Nội dung của đề tài bao gồm

3 chương, nói về lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển khu du lịch, tham khảo kinh nghiệm quốc tế về đầu tư phát triển khu du lịch, đánh giá thực trạng

tổ chức quản lý và đầu tư phát triển các khu du lịch ở Việt Nam từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khuyến khích và thu hút đầu tư phát triển các khu du lịch Trước năm 2006, việc đầu tư phát triển du lịch mới chỉ tập trung ở một số trung tâm, một số khu du lịch có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có vị trí thuận lợi, có cơ sở hạ tầng xã hội tương đối phát triển và chỉ tập trung đầu tư cho việc khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên phục vụ phát triển du lịch Sở dĩ như vậy là do chưa có những giải pháp thích hợp, những cơ chế chính sách để khuyến khích và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào các khu du lịch Với thực trạng đầu tư mất cân đối các tác giả đã xây dựng và đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm khuyến khích và thu hút đầu tư ban đầu để

Trang 23

phát triển các khu du lịch (không đi sâu nghiên cứu các giai đoạn kinh doanh sau đầu tư) góp phần đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, tăng thời gian lưu trú của khách và khắc phục tính mùa vụ trong hoạt động du lịch

Đề tài đã đưa ra một số định hướng và một số nhóm giải pháp nhằm khuyến khích và thu hút đầu tư phát triển du lịch ở Việt Nam Về định hướng

về đầu tư phát triển du lịch ở Việt Nam, đề tài đã đưa ra một số nội dung sau: i) Định hướng phát triển các chỉ tiêu du lịch chủ yếu; ii) Định hướng phát triển các trọng điểm du lịch và các khu du lịch

Nhóm giải pháp nhằm khuyến khích và thu hút đầu tư xây dựng các khu du lịch ở Việt Nam bao gồm: giải pháp về công tác tổ chức, quản lý các khu du lịch; giải pháp về xây dựng, quản lý và thực hiện quy hoạch các khu

du lịch; giải pháp về quyền sử dụng đất đai ở các khu du lịch; giải pháp về đầu tư phát triển các khu du lịch; giải pháp về huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển khu du lịch; giải pháp về cơ chế chính sách tài chính, thuế trong đầu

tư phát triển các khu du lịch; giải pháp về phối hợp và hợp tác liên ngành, liên vùng trong khai thác tài nguyên ở các khu du lịch; giải pháp về cải cách thủ tục hành chính; giải pháp hỗ trợ, khuyến khích cộng đồng tham gia phát triển các khu du lịch; giải pháp về đầu tư bảo tồn, tôn tạo các giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường Tuy nhiên, đề tài còn chưa đề cập đến đầu tư phát triển NNLDL Việt Nam trong điều kiện HNKTQT

- Đề tài khoa học cấp Bộ “Cơ sở khoa học, thực tiễn và giải pháp thực

hiện xã hội hóa du lịch Việt Nam” thực hiện năm 2002 [7] Đề tài xác định cơ

sở lý luận và nội dung của xã hội hóa du lịch, đồng thời xác định những định hướng và các giải pháp chính cho việc triển khai thành công công cuộc xã hội hóa du lịch ở Việt Nam Đề tài giới hạn nghiên cứu trong phạm vi các nội dung chính sách, các vấn đề hoạt động thực tiễn liên quan đến xã hội hoá du lịch, trong đó tập trung vào lĩnh vực sản xuất du lịch, các phần tiêu dùng du

Trang 24

lịch tạm thời chưa có những phân tích sâu Đề tài gồm 3 chương theo 3 nội dung nghiên cứu chính sau: Cơ sở lý luận về xã hội hóa nói chung và xã hội hóa du lịch nói riêng; Thực trạng xã hội hóa du lịch ở Việt Nam, những vấn

đề tồn tại; Những định hướng và giải pháp cho triển khai xã hội hóa Du lịch Việt Nam

Bằng những nghiên cứu tổng hợp các nguồn tư liệu, những kinh nghiệm trong nước và quốc tế, đề tài đã đưa ra khái niệm về xã hội hóa du lịch và những nguyên tắc quan trọng trong thực hiện xã hội hóa du lịch Nội dung xã hội hóa du lịch chính là xã hội hóa những lĩnh vực hoạt động cụ thể trong du lịch như: đầu tư xây dựng sản phẩm du lịch, tổ chức cho cộng đồng tham gia vào quản lý bảo vệ tài nguyên môi trường, tham gia vào đào tạo phát triển nguồn nhân lực, tham gia vào các hoạt động quảng cáo, xúc tiến du lịch

Đề tài đã đánh giá thực trạng công tác xã hội hóa du lịch ở nước ta qua một số chỉ tiêu chính: môi trường pháp lý cho xã hội hóa du lịch, điều kiện kinh tế xã hội và thực trạng hoạt động kinh doanh Từ đó đề tài đã đưa ra được một số định hướng và giải pháp thực hiện xã hội hóa du lịch Các giải pháp được các nhà nghiên cứu phân thành 5 nhóm chính: Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách, nhóm giải pháp về tổ chức, quản lý thực hiện, nhóm giải pháp hành chính, nhóm giải pháp về quảng bá, xúc tiến, hình thành các hiệp hội là giải pháp tăng cường xã hội hóa du lịch Đề tài tập trung nghiên cứu về giải pháp

xã hội hóa du lịch nói chung mà chưa đề cập đến xã hội hóa cho NNLDL

Bài báo

- Bài báo “Phát triển nguồn nhân lực dựa trên các chiến lược kinh tế”

của tác giả Phùng Lê Dung và Đỗ Hoàng Điệp đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Châu phi và Trung Đông số 2/2009 [27] Bài báo nói về những hệ của thiếu hụt nhân lực có chất lượng ở Việt Nam đó là làm sụt giảm sức cạnh tranh của nền kinh tế, khó thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình của các quốc gia Hiệp hội

Trang 25

các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), đánh mất cơ hội tham gia thị trường lao động quốc tế Tác giả đề cập đến thực trạng phát triển nhân lực ở Việt Nam và đưa ra được giải pháp phát triển nguồn nhân lực bằng cách gắn kết chiến lược phát triển nhân lực và kinh tế như đào tạo theo nhu cầu xã hội, hợp tác giữa doanh nghiệp và nhà trường trong công tác đào tạo nhân lực Bài báo đã đề cập đến phát triển nhân lực nói chung mà chưa đề cập đến phát triển NNLDL trong giai đoạn hiện nay.

- Bài báo “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho hội nhập kinh

tế - Vấn đề cấp bách sau khủng hoảng” của tác giả Hoàng Văn Châu đăng

trên Tạp chí Kinh tế đối ngoại số 38/2009 [17] Bài báo nói đến những điều kiện cần thiết để có một thị trường lao động chất lượng cao ở Việt Nam, thực trạng thị trường lao động ở Việt Nam và nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam Việt Nam có nguồn nhân lực dồi dào nhưng tình trạng cung nhân lực có chất lượng cao không đáp ứng được nhu cầu xã hội Tác giả còn đề cập đến sự ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu đến việc sử dụng nguồn nhân lực ở Việt Nam làm cho các doanh nghiệp gặp khó khăn và tình trạng mất việc làm tăng cao Từ thực trạng nguồn nhân lực, tác giả đã đưa

ra 10 giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực cao cho nền kinh tế, trong đó

có các giải pháp chủ chốt như tăng cường các hoạt động dự báo cung – cầu nguồn nhân lực; phát triển và đào tạo những ngành nghề mới đáp ứng nhu cầu

xã hội; các cơ sở đào tạo phát triển các chương trình đào tạo chất lượng cao theo hướng tăng cường kiến thức thực tế, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng ngoại ngữ; tăng cường liên kết đào tạo; nhà nước tăng tỷ trọng đầu tư cho giáo dục Bài báo chưa đề cập cụ thể đến NNLDL chất lượng cao trong giai đoạn hiện nay

- Bài báo “Đâu là điều kiện cần thiết để phát triển NNLDL” của tác giả

Trần Quang Hảo đăng trên Tạp chí Du lịch Việt Nam số 4/2008 [34] Tác giả

Trang 26

đã đề cập đến việc giải bài toán phát triển NNLDL trong đó giải pháp đã thực hiện trong thời gian qua là liên kết giữa doanh nghiệp, người sử dụng lao động với cơ sở đào tạo để tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xã hội chưa đạt được kết quả mong muốn Lý do chính của những hạn chế trong hoạt động giáo dục đào tạo chủ yếu xuất phát từ cơ chế, chính sách và hoạt động quản lý

về giáo dục đào tạo còn nhiều hạn chế, bất cập Tác giả đã đề xuất giải pháp

để phát triển NNLDL là cần có sự quan tâm giải quyết cụ thể, khoa học, đồng

bộ, tích cực hơn từ Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương, của cả hệ thống giáo dục đào tạo, có sự phối hợp thực sự chặt chẽ, nghiêm túc với các doanh nghiệp, người sử dụng lao động Tác giả đã đề cập được các điều kiện cần thiết để phát triển NNLDL nhưng chưa đi sâu nghiên cứu lĩnh vực HĐVĐT cho phát triển NNLDL trong giai đoạn hiện nay

- Bài báo “Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Du lịch Việt Nam: Thực

trạng và giải pháp” của tác giả Vũ Đức Minh đăng trên tạp chí Khoa học và

Thương mại, số 17/2007 [45] Bài báo đã đề cập đến đặc điểm, thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Du lịch Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Du lịch trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, đào tạo lại tại các doanh nghiệp

du lịch Qua đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp về đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực cho ngành Du lịch Việt Nam, trong đó có giải pháp đối với các cơ sở đào tạo, giải pháp đối với doanh nghiệp du lịch Như vậy, bài báo mới đi sâu vào lĩnh vực đào tạo NNLDL mà chưa nghiên cứu đến HĐVĐT cho NNLDL Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Bài báo “Human Resource Development in the Tourism Sector in Asia”

của tác giả Soh, Juliana Kheng Mei đăng trên Tạp chí The Berkeley Electronic Press năm 2008 [76] Trên cơ sở minh họa số liệu ở một số nước

Trang 27

như Singapore, Macau, China và Thailand, bài báo nói về thực trạng phát triển công nghiệp du lịch ở Châu Á, dự báo về doanh thu du lịch, số khách đến, số lao động du lịch vào năm 2015 ở Châu Á Tác giả phản ánh thực trạng phát triển NNLDL, về cung cầu nhân lực du lịch ở Châu Á, qua đó chỉ ra được những vấn đề lớn mà Châu Á đang phải đối mặt trong công cuộc phát triển nhân lực du lịch là kỹ năng tay nghề, sự thiếu hụt về lao động du lịch, chất lượng đào tạo của các CSĐTDL Tác giả cũng nhấn mạnh các CSĐTDL

ở Châu Á hiện nay thiếu sự liên kết với các doanh nghiệp sử dụng lao động

du lịch, thiếu các kỹ năng nâng cấp, chưa tạo được cơ hội học tập suốt đời cho lao động du lịch Từ thực trạng, tác giả đã đưa ra chiến lược phát triển NNLDL ở cấp khu vực Châu Á và cấp quốc gia cho các nước Singapore, Macau, China và Thailand Bài báo khẳng định thu từ du lịch đang phát triển mạnh ở châu Á, đóng góp một số lượng đáng kể so với GDP ở nhiều nước, trong thời gian tới cần giảm tình trạng thiếu nhân lực có tay nghề cao, cả ở cấp nghề và quản lý trong ngành Du lịch Mỗi quốc gia đã có Chiến lược phát triển NNLDL, những chiến lược này phải được thực hiện để giảm bớt tình trạng thiếu nhân lực được đào tạo cho ngành công nghiệp du lịch Như vậy, bài báo mới dừng ở việc phân tích thực trạng phát triển NNLDL ở một số nước Châu Á mà chưa nghiên cứu cụ thể đến HĐVĐT cho phát triển NNLDL

cách có hệ thống, cụ thể về cơ sở lý luận của HĐVĐT cho phát triển NNLDL

Trang 28

- Những công trình nghiên cứu trên mới chỉ đưa ra được thực trạng của

du lịch Việt Nam, nguồn nhân lực Việt Nam, NNLDL Việt Nam, chính sách tài chính của tất cả lĩnh vực VHTTDL và gia đình hoặc thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn cho phát triển du lịch Việt Nam trước năm 1996 mà chưa

có công trình nghiên cứu nào đề cập đến thực trạng HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam hiện nay

- Hệ thống các giải pháp của các nghiên cứu trên cũng dừng lại ở tầm vĩ

mô về giải pháp tài chính phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2010, giải pháp HĐVĐT cho đào tạo nghề, giải pháp phát triển NNLDL của một vùng, giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính của lĩnh vực VHTTDL và gia đình nói chung mà chưa có những nghiên cứu cụ thể, chuyên sâu về tăng cường HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam đến năm 2020

Từ những đánh giá về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước như trên, luận án đặt ra nhiệm vụ hệ thống hoá, chọn lọc, phát triển những khái niệm và vấn đề lý luận về HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam; tham khảo kinh nghiệm HĐVĐT cho phát triển NNLDL ở một số quốc gia trên thế giới; phân tích thực trạng HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam từ năm

2006 đến năm 2013; đề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cường HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030

Trang 29

C NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Hội nhập kinh tế quốc tế

1.1.1.1 Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế

Hiện nay, có những quan niệm khác nhau về HNKTQT Chỉ riêng về thuật ngữ, người ta sử dụng những từ ngữ tương tự nhau về hàm ý, như là

"liên kết kinh tế quốc tế”, "HNKTQT”, "toàn cầu hoá kinh tế” Các thuật ngữ

"liên kết kinh tế quốc tế” và "HNKTQT” thường được sử dụng khi nói về chính sách kinh tế đối ngoại của một quốc gia

Trong cuốn “Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong điều kiện HNKTQT”, thì: “HNKTQT là quá trình gắn kết nền kinh tế của đất nước với nền kinh tế thế giới, tham gia vào sự phân công lao động quốc tế, gia nhập các

tổ chức quốc tế, tuân thủ những quy định các “luật chơi” chung” [2]

Theo giáo trình Kinh tế quốc tế của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thì: “HNKTQT là sự gắn kết nền kinh tế của mỗi quốc gia vào các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu trong đó các nước thành viên chịu sự ràng buộc theo những quy định chung của cả khối Nói một cách khái quát, HNKTQT là quá trình các quốc gia thực hiện mô hình kinh tế mở, tự nguyện tham gia vào các định chế và tài chính quốc tế, thực hiện thuận lợi hóa và tự

do hóa thương mại, đầu tư và các hoạt động kinh tế đối ngoại khác” [15]

Trang 30

Tác giả chọn khái niệm HNKTQT của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân làm cơ sở nghiên cứu

1.1.1.2 Bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế

HNKTQT là xu thế vận động tất yếu của các nền kinh tế trên thế giới gắn với quá trình toàn cầu hóa và khu vực Về bản chất, HNKTQT được thể hiện như sau:

HNKTQT là quá trình vừa hợp tác để phát triển, vừa đấu tranh lẫn nhau rất phức tạp, là quá trình giảm thiểu và xóa bỏ từng bước và từng phần rào cản thương mại và đầu tư giữa các quốc gia theo xu hướng tự do hóa thương mại, đầu tư, tài chính HNKTQT tạo ra những điều kiện thuận lợi mới cho hoạt động kinh doanh của danh nghiệp du lịch, hoạt động đào tạo phát triển cho các CSĐTDL, buộc các đơn vị này phải tiến hành đổi mới để tăng khả năng cạnh tranh HNKTQT tạo điều kiện thuận lợi để điều chỉnh chính sách của quốc gia về NNLDL, về huy động vốn cho phát triển NNLDL HNKTQT

mở rộng quá trình khai thác, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển trong và ngoài nước, tạo điều kiện mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý

1.1.1.3 Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế

 Nội dung chủ yếu của quá trình HNKTQT bao gồm:

- Ký kết và tham gia các định chế và tổ chức kinh tế quốc tế, cùng các thành viên đàm phán xây dựng các luật chơi chung và thực hiện các quy định, cam kết đối với thành viên của các định chế, tổ chức đó

- Tiến hành các công việc cần thiết ở trong nước, trong vùng lãnh thổ của mình để đảm bảo đạt được mục tiêu của quá trình hội nhập cũng như thực hiện các quy định cam kết quốc tế về hội nhập

 Nội dung cơ bản của mỗi quốc gia khi tham gia HNKTQT:

Trang 31

- Điều chỉnh chính sách theo hướng tự do hoá và mở cửa, giảm và tiến tới dỡ bỏ hàng rào quan thuế và phi thuế quan

- Điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế phù hợp với quá trình tự do hoá và mở cửa

- Tiến hành các cải cách cần thiết về kinh tế, xã hội, đặc biệt là cải cách

hệ thống các doanh nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh

- Đào tạo và chuẩn bị nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ công chức, đội ngũ nhân lực quản trị doanh nghiệp và lực lượng nhân lực trực tiếp lành nghề có thể đáp ứng tốt các đòi hỏi của quá trình hội nhập kinh tế [40]

1.1.2 Nguồn nhân lực du lịch

1.1.2.1 Một số vấn đề cơ bản về du lịch

Hoạt động du lịch đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử phát triển của loài người và phát triển với tốc độ nhanh Ngày nay, du lịch đã thực sự trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến không chỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Cùng với sự phát triển của du lịch, do hoàn cảnh (thời gian, khu vực) khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau mỗi người có một cách hiểu về du lịch khác nhau

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về du lịch do tồn tại các cách tiếp cận khác nhau, do có sự khác nhau về ngôn ngữ ở các quốc gia, do tính chất đặc thù của ngành Du lịch

Nếu xem xét du lịch như là hiện tượng nhân văn, hiện tượng xã hội làm phong phú thêm nhận thức và cuộc sống con người Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên hợp quốc (UNWTO - World Tourism Organization of United Nation) đã đưa ra định nghĩa: “Du lịch bao gồm những hoạt động của những người đi đến một nơi khác ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong thời hạn không quá một năm liên tục để vui chơi, vì công việc hay vì mục đích khác không liên quan đến những hoạt động kiếm tiền ở nơi mà họ đến” Nếu

Trang 32

xem du lịch không chỉ đơn thuần là hoạt động xã hội mà còn là hoạt động kinh tế, du lịch được coi là toàn bộ các hoạt động mà mục tiêu là kết hợp các hoạt động của các đối tượng tham gia vào quá trình, kết hợp giá trị của các tài nguyên du lịch thiên nhiên và nhân văn với các dịch vụ, hàng hóa để tạo ra sản phẩm du lịch đáp ứng nhu cầu của khách

Tại Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về du lịch Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, du lịch được hiểu theo hai khía cạnh:

Dưới góc độ người du lịch: Du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức, tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa nghệ thuật

Dưới góc độ ngành kinh tế: Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp

có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả lớn có thể coi là hình thức xuất khẩu dịch vụ, hàng hóa tại chỗ

Từ khi có Luật Du lịch, khái niệm du lịch ở nước ta được sử dụng

tương đối thống nhất Luật Du lịch giải thích khái niệm du lịch như sau: “Du

lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” [51]

Khái niệm của Luật Du lịch mang tính khái quát, nói lên được hai khía cạnh cơ bản của du lịch là chuyến đi ngoài nơi cư trú với mục đích tham quan nghỉ dưỡng và các hoạt động liên quan đến chuyến đi đó Luận án chọn khái niệm về du lịch của Luật Du lịch để làm cơ sở nghiên cứu

Trang 33

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, quá trình phục vụ nhu cầu của khách du lịch có sự tham gia của nhiều ngành khác nhau, do vậy sự hình thành và phát triển du lịch chịu sự tác động, chi phối của nhiều nhân tố khác nhau Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển du lịch bao gồm: nhân tố kinh tế - chính trị - xã hội, tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật

du lịch và NNLDL Trong các nhân tố trên, NNLDL có vai trò quyết định đến

sự phát triển du lịch Con người bằng sức lao động của mình sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật để khai thác các giá trị tài nguyên du lịch tạo ra sản phẩm du lịch Phần này sẽ được nghiên cứu sâu, rõ hơn ở các nội dung sau của luận án

1.1.2.2 Khái niệm nguồn nhân lực du lịch

Bất kỳ quốc gia nào muốn phát triển đều cần phải có các nguồn lực: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người … Trong các

nguồn lực đó thì nguồn lực con người hay nguồn nhân lực là nguồn lực quan

trọng nhất, có tính chất quyết định trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của trường Đại học Kinh tế Quốc dân: “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất

và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội” [16]

Xét về phạm vi, nguồn nhân lực được giới hạn ở phạm vi tổ chức, ngành, địa phương, quốc gia Nguồn nhân lực của tổ chức bao gồm toàn bộ lực lượng lao động làm việc trong tổ chức đó Nguồn nhân lực của ngành bao gồm toàn bộ lực lượng lao động làm việc trong các tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi ngành Nguồn nhân lực của địa phương bao gồm toàn bộ lực lượng lao động trong địa phương như tỉnh, thành phố, huyện, xã …Nguồn nhân lực

Trang 34

của quốc gia bao gồm toàn bộ lực lượng lao động làm việc trong phạm vi quốc gia Lực lượng lao động dưới góc độ phạm vi đề cập về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động

Từ những phân tích trên, nguồn nhân lực sử dụng trong luận án này

được hiểu như sau: Nguồn nhân lực là lực lượng lao động trong một tổ chức,

ngành, vùng hoặc quốc gia thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động Luận án đi sâu nghiên cứu nguồn nhân lực trong phạm vi một

ngành

Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng, có tính chất quyết định đến sự thành bại của tổ chức Bất kể một tổ chức nào dù mạnh hay yếu thì yếu tố con người vẫn là yếu tố đầu tiên và cơ bản nhất Trước xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các thay đổi là cần thiết trong lực lượng lao động nhằm định hướng, giúp cho các nhà hoạch định chính sách, các doanh nhân thấy được và định hướng

sự phát triển nguồn nhân lực của mình và từ đó đáp ứng các cơ hội và thách thức do hội nhập quốc tế mang lại

NNLDL là một bộ phận của nguồn nhân lực của một quốc gia, có vai trò quan trọng trong việc phát triển của ngành Du lịch, của nền kinh tế Nguồn nhân lực của một ngành bao gồm toàn bộ lực lượng lao động tham gia vào

quá trình phát triển của ngành đó, do vậy NNLDL bao gồm toàn bộ lực lượng

lao động tham gia vào quá trình phát triển ngành Du lịch

Căn cứ vào mối liên hệ với đối tượng cung ứng dịch vụ (khách du lịch), lực lượng lao động du lịch được chia thành hai nhóm: lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Lao động trực tiếp bao gồm những công việc trực tiếp phục vụ khách du lịch như trong khách sạn, nhà hàng, lữ hành, các cửa hàng bán lẻ phục vụ khách du lịch, cơ quan quản lý du lịch,… Lao động gián tiếp bao gồm những công việc cung ứng, hỗ trợ cho các hoạt động trực tiếp phục

vụ khách du lịch như: cung ứng thực phẩm cho khách sạn nhà hàng, cung ứng

Trang 35

hàng hoá cho các cửa hàng bán lẻ phục vụ khách du lịch, các dịch vụ của Chính phủ hỗ trợ phát triển du lịch, xây dựng khách sạn, sản xuất máy bay, các trang thiết bị phục vụ khách du lịch… Đặc trưng của ngành Du lịch là lực lượng lao động trực tiếp lớn, có ảnh hưởng trực tiếp và lớn nhất đến chất lượng dịch vụ, từ đó đến chất lượng sản phẩm du lịch

Từ những phân tích trên, NNLDL được khái niệm như sau: NNLDL là

lực lượng lao động trong ngành Du lịch bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động

Trong phạm vi của luận án, tác giả đi sâu vào nghiên cứu lực lượng lao động trực tiếp

1.1.2.3 Đặc điểm của nguồn nhân lực du lịch

Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp, có nhiều nét đặc thù NNLDL là lực lượng lao động tham gia vào quá trình phát triển du lịch nên NNLDL cũng có những đặc điểm riêng:

- Lao động trong kinh doanh du lịch bao gồm lao động sản xuất vật chất và lao động sản xuất phi vật chất Trong đó lao động sản xuất phi vật chất chiếm tỷ trọng lớn

- Lao động trong du lịch có tính chuyên môn hoá cao Tính chuyên môn hóa tạo ra các nhiệm vụ từng khâu, từng bộ phận khác nhau Mỗi bộ phận đều

có ảnh hưởng dây chuyền đến các bộ phận khác trong toàn bộ hệ thống nên các bộ phận trở nên phụ thuộc nhau

- Thời gian lao động phụ thuộc vào thời gian, đặc điểm tiêu dùng của khách bất kể thời gian nào khách đến cũng phải tiếp đón, phục vụ với đặc điểm của nhu cầu du lịch đã nêu trên Vì vậy, người lao động thường làm việc nhiều giờ trong ngày và làm việc cả vào ngày lễ, ngày nghỉ

- Tỷ lệ lao động trẻ, lao động nữ, lao động thời vụ trong ngành Du lịch cao hơn các ngành khác Nhiều đơn vị hoạt động liên tục 24 giờ/ngày, 7

Trang 36

ngày/tuần, 365 ngày/năm Tỷ lệ về luân chuyển lao động cao trong nội bộ ngành, tỷ lệ lao động vào ngành và rời khỏi ngành cao

- Cường độ lao động trong ngành Du lịch không cao nhưng thường phải chịu áp lực tâm lý lớn và môi trường làm việc phức tạp do thường xuyên phải tiếp xúc với nhiều loại đối tượng có trình độ, nghề nghiệp, quốc tịch, thói quen tiêu dùng khác nhau

- Cơ cấu đội ngũ lao động trong du lịch khá đa dạng trình độ văn hóa, nghiệp vụ, thâm niên công tác, kỹ năng xã hội Lao động trong kinh doanh du lịch cần nhiều lao động có kỹ năng cao về các nghiệp vụ khác nhau, đồng thời

tỷ lệ lao động không có kỹ năng cũng khá lớn

Xét về cơ cấu NNLDL chia thành ba nhóm lao động: nhóm lao động có chức năng kinh doanh du lịch, nhóm lao động có chức năng quản lý nhà nước

về du lịch và nhóm lao động có chức năng đào tạo, nghiên cứu du lịch Mỗi

nhóm lao động có đặc điểm riêng biệt sau:

 Nhóm lao động có chức năng kinh doanh du lịch

Nhóm lao động có chức năng kinh doanh du lịch là toàn bộ lực lượng lao động làm việc trực tiếp trong các cơ sở du lịch, bao gồm 4 nhóm: nhóm lao động chức năng quản lý chung, nhóm lao động chức năng quản lý theo các nghiệp vụ kinh tế, nhóm lao động chức năng đảm bảo điều kiện kinh doanh của cơ sở du lịch, nhóm lao động trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách du lịch

Nhóm lao động này chiếm số lượng đông đảo nhất trong hoạt động du lịch có một số đặc điểm riêng là:

- Cơ cấu độ tuổi trẻ, tỷ lệ lao động nữ cao hơn so với lao động nam:

xuất phát từ tính đặc thù của du lịch đòi hỏi phải có lực lượng lao động có sức khoẻ, trẻ trung và nhanh nhẹn, nên hình thành lực lượng lao động có cơ cấu

độ tuổi trẻ Nhiều lĩnh vực phục vụ khách du lịch như lễ tân, bàn, bar, buồng

Trang 37

đòi hỏi có sự duyên dáng, cẩn thận và khéo léo của người phụ nữ, vì vậy tỷ lệ lao động nữ thường cao hơn lao động nam

- Không đồng đều về chất lượng và cơ cấu: Xuất phát từ tính định

hướng tài nguyên rõ nét của du lịch, các hoạt động du lịch thường diễn ra tại các khu, điểm du lịch, những nơi có nhiều tài nguyên du lịch và được đầu tư đồng bộ về hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật ngành, vì vậy phần lớn lao động

đã qua đào tạo đều làm việc tại những khu du lịch, trung tâm du lịch lớn, ở những khu vực còn lại thường thiếu lao động

Trong du lịch có nhiều công việc với yêu cầu lao động giản đơn dẫn đến tình trạng tỷ lệ lao động chưa tốt nghiệp phổ thông trung học khá cao Ngược lại, ở những bộ phận tiếp xúc trực tiếp với khách du lịch, đội ngũ lao động thường được trang bị đầy đủ các kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ, giao tiếp và tỷ lệ thông thạo ngoại ngữ tương đối cao

- Có sự biến động mạnh về số lượng theo thời gian trong năm: Do ảnh

hưởng của tính thời vụ du lịch, các hoạt động du lịch thường diễn ra sôi động trong một thời gian nhất định của năm (còn gọi là mùa cao điểm), vào thời điểm cao điểm của mùa du lịch, các doanh nghiệp du lịch thường phải tuyển dụng thêm các lao động thời vụ để đáp ứng nhu cầu kinh doanh, phục vụ khách của mình Đến mùa thấp điểm, doanh nghiệp du lịch chấm dứt hợp đồng lao động với những lao động thời vụ

 Nhóm lao động có chức năng quản lý nhà nước về du lịch

Nhóm này có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát triển du lịch của quốc gia và từng địa phương, tham mưu cho việc đề ra đường lối, chính sách phát triển du lịch Họ đại diện cho nhà nước để hướng dẫn, giúp đỡ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp du lịch kinh doanh có hiệu quả; kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh Nhóm lao động này chiếm

tỷ trọng không lớn trong toàn bộ NNLDL nhưng có trình độ cao, toàn diện, vĩ

Trang 38

mô về du lịch Nhóm lao động này làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch từ trung ương đến địa phương như Bộ VHTTDL, Tổng cục

Du lịch, Sở VHTTDL …

 Nhóm lao động có chức năng đào tạo, dạy nghề và nghiên cứu khoa

học du lịch

Nhóm lao động này có trình độ học vấn cao, có kiến thức chuyên sâu

về du lịch, có chức năng đào tạo NNLDL, nghiên cứu khoa học về du lịch và

có vai trò to lớn trong việc phát triển NNLDL, tác động lớn đến chất lượng và

số lượng của NNLDL hiện tại và trong tương lai Nhóm lao động này thường làm việc tại các Viện nghiên cứu, các CSĐTDL

1.1.2.4 Vai trò của nguồn nhân lực du lịch trong phát triển du lịch

Để du lịch phát triển, cần có các nguồn lực: nguồn nhân lực, tài nguyên

du lịch, nguồn vốn và khoa học công nghệ, nguồn lực về năng lực kinh doanh

và quản lý NNLDL là nguồn lực có vai trò quyết định trong sự phát triển du lịch, đặc biệt là trong điều kiện xã hội đang chuyển dần sang nền kinh tế tri thức, ở đó các nguồn lực về vốn, công nghệ, tài nguyên đang giảm dần vai trò của nó, thay vào đó là khả năng sáng tạo, tri thức trong tổ chức, quản lý quá trình lao động của con người Con người được coi là một “tài nguyên đặc biệt”, các nguồn lực còn lại chỉ phát huy được tác dụng khi kết hợp với nguồn lực con người NNLDL không bao giờ cạn kiệt như các nguồn lực khác mà nó

có khả năng phục hồi, tái sinh và phát triển Du lịch là ngành đòi hỏi có NNLDL lớn với nhiều loại trình độ do đặc điểm của ngành Du lịch có mức

độ cơ giới hóa thấp, đối tượng khách hàng có nhu cầu rất đa dạng Vai trò và chất lượng của NNLDL càng có vai trò quan trọng trong phát triển du lịch, nó quyết định thành công của bất kỳ đơn vị, tổ chức, của ngành Du lịch Phần lớn lao động du lịch tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, chất lượng lao động không chỉ phụ thuộc vào trình độ, kỹ năng tay nghề của người lao động mà

Trang 39

còn phụ thuộc vào thái độ làm việc Do đó, NNLDL cần giỏi về nghiệp vụ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp thì mới thúc đẩy được sự phát triển của du lịch nói riêng và nền kinh tế nói chung

1.1.3 Phát triển nguồn nhân lực du lịch

1.1.3.1 Khái niệm và nội dung phát triển nguồn nhân lực du lịch

Phát triển nói chung là một thuật ngữ chỉ quá trình tăng tiến về mọi mặt của một đối tượng nhất định (một sự vật hoặc một hiện tượng) trong một giai đoạn nhất định, bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô, chất lượng và cơ cấu về mọi mặt của đối tượng đó

Theo cách hiểu khái quát nêu trên thì thuật ngữ phát triển nguồn nhân lực gắn liền với sự gia tăng về số lượng (thường gọi là quy mô) của nguồn nhân lực, sự hoàn thiện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, được thể hiện ở việc nâng cao trình độ giáo dục quốc dân, trình độ kỹ thuật, chuyên môn, sức khoẻ, thể lực, ý thức, đạo đức nghề nghiệp của nguồn nhân lực và sự thay đổi

cơ cấu của nguồn nhân lực về các mặt như cơ cấu trình độ đào tạo, cơ cấu độ tuổi, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền… theo hướng phù hợp yêu cầu, chức năng và nhiệm vụ của nguồn nhân lực cụ thể nào đó

Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, trường đại học Kinh tế Quốc dân: “Phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức tay nghề, tính năng động xã hội và sức sáng tạo của con người; nền văn hoá; truyền thống lịch sử Với cách tiếp cận phát triển từ góc độ xã hội, phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng lên về mặt số lượng (quy mô) nguồn nhân lực và nâng cao về mặt chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng hợp lý Với cách tiếp cận phát triển từ góc độ cá nhân, phát triển nguồn nhân lực là quá trình làm cho con người trưởng thành, có năng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội cao”[16] Phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng là

Trang 40

tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động [28]

Tóm lại, phát triển NNLDL là quá trình thúc đẩy việc học tập có tính tổ

chức nhằm tăng thêm về số lượng, nâng cao chất lượng và thiết lập cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý thông qua việc thực hiện các hoạt động học tập, hoạt động đào tạo kỹ năng và hoạt động phát triển đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành du lịch một quốc gia

Theo cách tiếp cận trên thì nội dung phát triển NNLDL là toàn bộ những hoạt động học tập được tổ chức bởi các cơ sở du lịch, cơ sở quản lý du lịch cung cấp nhân lực du lịch cho xã hội Có thể tổng hợp nội dung phát triển NNLDL bao gồm ba hoạt động: Hoạt động học tập, hoạt động đào tạo kỹ năng và hoạt động phát triển

Hoạt động học tập là hoạt động để chuẩn bị cho con người bước vào nghề du lịch hoặc từ nghề khác chuyển sang làm việc trong ngành Du lịch Hoạt động đào tạo kỹ năng là hoạt động học tập nhằm giúp con người lao động du lịch có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đây là quá trình học tập làm cho người lao động du lịch nâng cao trình độ, kỹ năng về du lịch Hoạt động phát triển là hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm

vi công việc trước mắt của người lao động du lịch, nhằm mở ra cho họ công việc mới dựa trên những định hướng tương lai của các tổ chức quản lý, đào tạo và kinh doanh du lịch

Qua khảo sát 28 CSĐTDL công lập, 28 CSĐTDL ngoài công lập, trong các phiếu trả lời nhận được (48/56 phiếu) thì 96% cho rằng hoạt động học tập

là hoạt động đáng chú trọng nhất trong nội dung phát triển NNLDL, tiếp theo

là hoạt động đào tạo kỹ năng (71%) và hoạt động phát triển (71%)

Ngày đăng: 24/01/2019, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w