Kết quả khảo sát môi trường, pH, nhiệt độ, nồng độ muối, nguồn cơ chất, thời gian thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh.. Từ những nhận định trên t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Nguyễn Trọng Hưng
-Sinh ngày 10 tháng 08 năm 1993
Sinh viên lớp 11DSH04 - Công Nghệ Sinh Học - Trường ĐH Kỹ Công Nghệ TP HồChí Minh
Tôi xin cam đoan : Đề tài “PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNGCHUYỂN HÓA LƯU HUỲNH CỦA MỘT SỐ CHỦNG VI KHUẨN, ỨNGDỤNG SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI”
do Tiến sĩ Phạm Huỳnh Ninh hướng dẫn là đề tài của riêng tôi Các số liệu, kết quảtrong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình luận văn nào trước đây Những thông tin tham khảo trong khóa luận đềuđược trích dẫn cụ thể nguồn sử dụng
Tất cả những nội dung trong đồ án đúng như nội dung đề tài và yêu cầu củagiáo viên hướng dẫn Nếu có sai sót tôi xin chịu trách nhiệm trước hội đồng
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trọng Hưng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp ở Phân Viện Chăn Nuôi Nam Bộ,được sự hướng dẫn tận tình của các Thầy Cô, các anh chị và các bạn, em đã hoànthành tốt đồ án này Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Con xin kính dâng lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Ba Mẹ cùng tất cảnhững người thân trong gia đình đã nuôi con khôn lớn nên người và tận tâm lo lắng,tạo mọi điều kiện cho con được học tập cho đến ngày hôm nay
Ngôi trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh, nơi em đã gắn
bó suốt bốn năm học qua, giúp em có thể tiếp cận được những điều bổ ích, nhữngkinh nghiệm trong cuộc sống
Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường và Công Nghệ Sinh Học, các Thầy Côtrong bộ môn Công Nghệ Sinh Học, Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, làm nền móng để em thực hiện đềtài và làm tốt công việc sau này
TS Phạm Huỳnh Ninh, Phó bộ môn Dinh Dưỡng và Thức Ăn Chăn nuôi,Phân Viện Chăn Nuôi Nam Bộ, Thầy đã tạo điều kiện cho em được làm đề tài tạiđây, nhiệt tình hướng dẫn và hỗ trợ cho em trong quá trình hoàn thành đồ án tốtnghiệp
Chị Lê Hoàng Bảo Vi, anh Vũ Minh phòng Dinh Dưỡng và Thức Ăn Chănnuôi, Phân Viện Chăn Nuôi Nam Bộ đã tận tình chỉ bảo, giảng dạy và giúp đỡ emtrong suốt thời gian thực hiện đồ án
Các anh, chị phòng Phân Tích Thức ăn Chăn Nuôi đã tạo điều kiện thuận lợicho em trong suốt quá trình thực hiện đồ án tại đây
Cô Nguyễn Hoài Hương, phòng vi sinh, khoa Công Nghệ Sinh Học – ThựcPhẩm – Môi Trường, Trường Đại học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình nhận đề tài
Trang 3MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
MỞ ĐẦU .1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .4
1.1 Sơ lượt về vòng tuần hoàn lưu huỳnh 4
1.1.1 Đồng hóa lưu huỳnh: 6
1.1.2 Tác dụng khử lưu huỳnh (desulphuration): 6
1.1.3 Tác dụng lưu hóa (sulphurication): 7
1.1.4 Tác dụng khử sulfate (sulfate reduction) 8
1.2 Giới thiệu về vi khuẩn oxy hóa lưu huỳnh .9
1.3 Vai trò của vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh: 9
1.2.1 Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục (green sulfure bacteria) 11
1.2.2 Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía (purple sulfur bacteria): 12
1.2.3 Vi khuẩn tự dưỡng hoá năng không sắc tố .14
1.2.4 Tác động Thiobacillus cho môi trường 15
1.4 Đặc tính của khí hydrosufua (H2S) 16
1.5 Giới thiệu về độn lót lên men vi sinh vật trong chăn nuôi .17
1.5.1 Ứng dụng của vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh trong đôn lót chăn nuôi
…17
Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng thí nghiệm 19
2.2 Vật liệu nghiên cứu 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 22 2.3.1 Phương pháp lấy mẫu và phân lập các chủng vi khuẩn chuyển hóa lưu
Trang 5huỳnh… .28
2.3.2.1 Khảo sát môi trường tối ưu .28
2.3.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của pH 28
2.3.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ 29
2.3.2.4 Ảnh hưởng của nồng độ NH4Cl 29
2.3.2.5 Ảnh hưởng của nguồn lưu huỳnh đến sự sinh trưởng và phát triển của chủng nghiên cứu 30
2.3.2.6 Nghiên cứu động học của quá trình lên men .31
2.4.1 Lên men thử nghiệm tạo chế phẩm ở quy mô phòng thí nghiệm 31
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN .32
3.1 Kết quả lấy mẫu và phân lập các chủng vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh 32
3.1.1 Kết quả lấy mẫu 32
3.2 Kết quả phân lập 33
3.2.1 Kết quả nhuộm Gram 33
3.2.2 Kết quả khảo sát hoạt tính sunfat hóa 37
3.3 Kết quả khảo sát môi trường, pH, nhiệt độ, nồng độ muối, nguồn cơ chất, thời gian thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh 41 3.3.1 Kết quả khảo sát môi trường tối ưu cho chủng TH7 41
3.3.2 Kết quả khảo sát pH thích hợp cho chủng TH7 42
3.3.3 Kết quả khảo sát nhiệt độ thích hợp .43
3.3.4 Kết quả ảnh hưởng nồng độ muối NH4Cl .44
3.3.5 Kết quả khảo sát nguồn lưu huỳnh .45
3.3.6 Kết quả khảo Sát sự ảnh hưởng của nồng độ Na2S2O3 47
2.4.2 Kết quả khảo sát động học quá trình lên men 48
3.4 Kết Quả tiến hành lên men thử nghiệm tạo chế phẩm ở quy mô phòng thí nghiệm 50
Trang 6PHỤ LỤC 1
Trang 7Bảng 3.1 Địa điểm lấy mẫu tại Phân Viện Chăn nuôi Nam Bộ .32
Bảng 3.2 Đặc điểm hình thái, sinh hóa của một số chủng vi khuẩn 37
Bảng 3.3 Kết quả định lượng hàm lượng SO42- 39
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát môi trường tối ưu cho chủng TH7 41
Bảng 3.5 Bảng kết quả khảo sát pH thích hợp cho chủng TH7 .42
Bảng 3.6 Bảng Kết quả khảo sát nhiệt độ thích hợp .43
Bảng 3.7 Kết quả ảnh hưởng nồng độ muối NH4Cl 44
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát nguồn cơ chất 45
Bảng 3.9 Kết quả Khảo Sát sự ảnh hưởng của nồng độ Na2S2O3 47
Bảng 3.10 Kết quả khảo sát động học quá trình lên men 48
Bảng 3.11 Kết quả kiểm tra nồng độ tế bào trước và sau khi sấy .50
Trang 8Hình 1.2 Một số vi khuẩn lưu huỳnh màu tía .13
Hình 3.1: Khuẩn lạc trên môi trường thạch Beijeninck 33
Hình 3.2: Hình ảnh nhuộm Gram chủng TH8 vật kính 100X 33
Hình 3.3: Hình nhuộm Gram chủng TH7 ở vật kính 100X 34
Hình 3.4: Sự thay đổi pH trong môi trường Thiosulphate broth 35
Hình 3.5: Sự phát triển của vi khuẩn trên môi trường có bổ sung glucose .35
Hình 3.6: Hình mẫu đối chứng khả năng sử dụng Na2S2O3 36
Hình 3.7: Khả năng sử dụng Na2S2O3 của các chủng vi khuẩn 36
Hình 3.8: Khả năng di động 37
Hình 3.9: Kết quả định tính sunfat của các chủng vi khuẩn .38
Hình 3.10: Hình trước và sau khi chuẩn độ chủng TH7 39
Hình 3.11: Hình trước và sau chuẩn độ chủng TH8 39
Hình 3.12: Đồ thị khảo sát hoạt tính sunphat hóa của 4 chủng vi khuẩn .40
Hình 3.13: Đồ thị kết quả khảo sát môi trường tối ưu cho chủng TH7 41
Hình 3.14: Đồ Thị kết quả khảo sát pH thích hợp cho chủng TH7 43
Hình 3.15: Đồ thị kết quả khảo sát nhiệt độ thích hợp .44
Hình 3.16: Đồ thị kết quả ảnh hưởng nồng độ muối NH4Cl 45
Hình 3.17: Đồ thị kết quả khảo sát nguồn cơ chất .46
Hình 3.18: Khuẩn lạc ở thời gian 48 giờ 48
Hình 3.19: Đồ thị khảo sát động học quá trình lên men chủng TH7 49
Hình 3.20: Môi trường lỏng sau lên men 50
Hình 3.21: Chế phẩm sau khi sấy của chủng TH7 51
Trang 9MỞ ĐẦU
Đặt Vấn đề
Theo thống kê năm 2010 của Cục Chăn nuôi cả nước có khoảng 8,5 triệu hộchăn nuôi quy mô gia đình và 18000 trang trại chăn nuôi tặp trung Với tổng đàn
300 triệu con gia cầm và hơn 37 triệu con gia súc, nguồn chất thải từ chăn nuôi thải
ra môi trường tới 84,45 triệu tấn trong đó, nhiều nhất là chất thải từ lợn (24,96 triệutấn), tiếp đến gia cầm (21,96 triệu tấn) và bò (21,61 triệu tấn)
Chất thải trong chăn nuôi lợn là nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọngnhất Chất thải của các trang trại, gia trại nuôi lợn chủ yếu được xử lý bằng hệ thốngbiogas song biện pháp này chỉ giải quyết được vấn đề thu hồi khí sinh học tận thulàm nhiên liệu còn mức độ giảm thiểu ô nhiễm không đáng kể, không giải quyếttriệt để được tình trạng ô nhiễm môi trường đất, nước và mùi hôi thối
Một trong những khí gây mùi thối khó chịu cần được kiểm soát trong chănnuôi là khí sunful dễ bay hơi, như hydrogen sulfide (H2S), được tạo ra do quá trìnhlên men yếm khí các hợp chất hữu cơ
Khí H2S là loại khí không màu, dễ cháy và có mùi rất đặc trưng giống mùitrứng thối Ngưỡng nhận biết bằng mùi của khí H2S trong khoảng: 0,0005 ÷ 0,13ppm Ở nồng độ 10 ÷ 20 ppm: làm chảy nước mắt, viêm mắt
Trong điều kiện bình thường thì H2S là một trong những nguyên nhân gây racác vấn đề về màu và mùi Nồng độ S2- tại hố thu nước thải chăn nuôi lợn có thể lênđến 330 mg/l cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn (theo TCVN 5945 - 2005 cột Cnồng độ sunfua là 1,0 mg/l)
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để kiểm soát khí hydrogen sulfide trong chăn nuôi?
Trang 10Các khí sulfur dễ bay hơi có thể được hấp thụ bởi các vi khuẩn hóa dưỡng
như Thiobacillus thioparus, quang dưỡng như Cholorobium spp, hay Cholomatium
sp Tuy nhiên các vi khuẩn này cần có điều kiện chuyên biệt để phát triển, khó áp
dụng vào xử lý chất thải chăn nuôi Do đó, các vi khuẩn dị dưỡng sử dụng, phân
hủy sulfur (Thiobacillus, Thiobacterium….) là đối tượng tiềm năng cho việc tuyển
chọn để sản xuất chế phẩm vi sinh dùng trong đệm lót chăn nuôi để hạn chế mùi hôithối khó chịu từ H2S Hiện tại các sản phẩm vi sinh dùng trong đệm lót sinh học chủyếu được nhập khẩu, chỉ duy nhất một sản phẩm được sản xuất trong nước là chếphẩm Balasa No1 Nhằm đa dạng hóa sản phẩm dùng trong đệm lót vi sinh, gópphần hạn chế phụ thuộc vào sản phẩm nhập ngoại, cần thiết phải tiến hành phân lập,khảo sát, tìm ra các chủng vi sinh có hoạt lực cao trong phân giải, chuyển hóa cáchợp chất hữu, đặc biệt là vi khuẩn chuyển hóa H2S
Từ những nhận định trên tôi thực hiện đề tài : “PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁTKHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA LƯU HUỲNH CỦA MỘT SỐ CHỦNG VIKHUẨN, ỨNG DỤNG SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH XỬ LÝ CHẤT THẢICHĂN NUÔI”
Đề tài này là 1 phần trong đề tài nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh dùngtrong đệm lót sinh học cho chăn nuôi của Bộ môn Nghiên Cứu Dinh Dưỡng ChănNuôi thuộc Phân Viện Chăn Nuôi Nam Bộ
Mục tiêu và phạm vi của đề tài
- Phân Lập các chủng vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh từ nước thải, bùn, phân…
- Khảo sát môi trường, độ ẩm và pH thời gian thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh
- Xác định được môi trường và pH thời gian thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh
Trang 11- Bước đầu lên men thử nghiệm sản xuất chế phẩm ở quy mô phòng thí
nghiệm.
Ý nghĩa của đề tài
- Phân lập được chủng vi khuẩn có các đặc tính tốt trong chuyển hóa H2S, ứngdụng sản xuất chế phẩm vi sinh dùng trong đệm lót sinh học, phục vụ cho ngành chăn nuôi sạch, không mùi
Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
- Các thí nghiệm về vi sinh và sản xuất chế phẩm sẽ được thực hiện tại PhòngPhân tích số 12, Nguyễn Chí Thanh, Quận 10, TP.HCM
Thời gian nghiên cứu.
- Từ ngày 25/5/2015 đến 17/8/2015
Trang 12Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
1.1 Sơ lượt về vòng tuần hoàn lưu huỳnh
Lưu huỳnh (S) là nguyên tố lớn thứ 14 trong vỏ Trái đất, phân tử lượng là32,06 Giống như P, hàm lượng S trong cơ thể khá thấp, chỉ vào khỏang 0,25%,nhưng lại là một thành phần quan trọng của chất nguyên sinh Trong thiên nhiên Shình thành 8 dạng oxy hóa, từ hóa trị -2 đến +6 Trong các loại oxid, quặng sắt vàng(FeS2) chứa nhiều S nhất, là nguồn S lớn nhất trên trái đất Kho dự trữ S chính ởnham quyển (như quặng sulfur, S trầm tích và nhiên liệu khoáng) Khối lượng muốisulfate hòa tan trong nước biển cũng rất lớn S còn tồn tại trong khí quyển với cácdạng khí H2S, SO2 và sulfur methyl Cơ thể sinh vật và chất hữu cơ chứa rất ít S,nhưng là nguồn S có tốc độ tuần hoàn nhanh (Schlesinger, 1997) Tuần hoàn S làmột trong các vòng tuần hoàn phức tạp nhất của sinh quyển, vừa có tuần hoàn thểkhí, vừa có tuần hoàn trầm tích, cho nên được coi thuộc dạng tuần hoàn quá độ.Trong tuần hòan lưu huỳnh, vi sinh vật xúc tác các quá trình oxy hóa và khử S dướicác hình thức khác nhau, thúc đẩy tuần hoàn sinh địa hóa học và đóng vai trò quantrọng hàng đầu
Vòng tuần hoàn lưu huỳnh cơ sở (theo Prescott và cộng sự)
Quá trình cơ bản của vòng tuần hòan S là: tầng nham thạch sulfate và nhiênliệu hóa thạch trong đất liền và trong đại dương bị phân hủy và phong hóa tự nhiên,cùng với sự phun trào núi lửa sẽ giải phóng H2S, SO2 vào khí quyển S trong khíquyển thông qua tác dụng mưa và trầm lắng một phần trở về biển, phần khác trongđất biến thành muối sulfate dành cho thực vật hấp thu, là thành phần của một sốamino axít, di chuyển trong chuỗi thức ăn Chất bài tiết và xác động thực vật bị visinh vật phân hủy, S bị giải phóng ra, lại trở về đất hoặc qua các dòng chảy trên mặtđất rửa trôi về sông hồ rồi tới biển và trầm tích ở đáy biển sâu Do hàm lượng Strong thiên nhiên rất phong phú, nhu cầu của sinh vật đối với S không nhiều như đối
Trang 13với C, O, P, nên S rất ít khi trở thành nhân tố hạn chế đối với sự sinh trưởng của cơthể Theo Black (2002) Vi khuẩn quang hợp dùng hợp chất lưu huỳnh làm chất cho
electron để chuyển hóa lưu huỳnh đó là chức năng của Thiobacillus.
Ngược lại, khi sulfate khuếch tán đến môi trường có trạng thái khử thì chúng
sẽ tạo cơ hội cho những nhóm vi sinh vật khác tiến hành khử sulfate (sulfatereduction) Chẳng hạn, khi tồn tại một chất khử hữu cơ có thể sử dụng được thì vi
khuẩn Desulfovibrio sẽ dùng sulfate để làm chất oxy hóa, sử dụng sulfate như chất
nhận electron ngoại lai để hình thành sulfid tích lũy lại trong môi trường Đó là ví
dụ điển hình của quá trình khử dị hóa (dissimilatory reduction) và hô hấp kỵ khí.Ngược lại, việc khử sulfate trong quá trình sinh tổng hợp amino axít và proteinđược coi là một quá trình khử đồng hóa (assimilatory reduction) Nhiều vi sinhvậtkhác cũng được biết đến là loại khử dị hóa lưu huỳnh nguyên tố, đó là
Desulfuromonas, cổ khuẩn ưa nhiệt, và cả các vi khuẩn lam trong các trầm tích có
độ muối cao Sulfit là một dạng trung gian quan trọng khác, nó có thể bị nhiều loại
vi sinh vật khử thành sulfit, đó là các vi khuẩn như Alteromonas, Clostridium và
Desulfomaculum Vi khuẩn Desulfovibrio thường được coi là loại kỵ khí bắt buộc.
Tuy nhiên các nghiên cứu gần đây cho biết khi chúng tồn tại trong môi trường cómức oxy hòa tan là 0,04% thì chúng cũng có thể dùng oxy để hô hấp Ngoài ra, các
vi khuẩn oxy hóa lưu huỳnh thuộc nhóm tự dưỡng quang năng rất quan trọng như
Chromatium và Chlorobium có thể tác động mạnh trong điều kiện kỵ khí nghiêm
ngặt dưới chiều sâu của nước, một nhóm lớn các vi khuẩn khác nhau có thể thựchiện quang hợp hiếu khí không sinh oxy (Aerobic anoxygenic photosynthesis).Trong môi trường nước biển và nước ngọt phát hiện thấy các vi khuẩn quang hợphiếu khí không sinh oxy này sử dụng sắc tố bacterioclorophyl và carotenoid, chúngthường là thành phần chính của quần lạc vi sinh vật Các chi chủ yếu là
Erythromonas, Roseococcus, Porphyrobacter và Roseobacter Các thành phần
“nhỏ” trong vòng tuần hoàn lưu huỳnh có vai trò quan trọng trong sinh học Một ví
Trang 14phù du (bacterioplankton) như nguồn lưu huỳnh để tổng hợp protein, chuyển hóathành dimethylsulfid (DMS) - một chất lưu huỳnh bay hơi có thể ảnh hưởng tới cácquá trình của khí quyển Khi điều kiện pH và thế oxy hóa khử thích hợp, nhiềuchuyển hóa quan trọng trong vòng tuần hoàn lưu huỳnh cũng có thể thực hiện thôngqua các phản ứng hóa học mà không có sự tham gia của vi sinh vật Một ví dụ quantrọng của quá trình phi sinh học này là sự oxy hóa sulfid thành lưu huỳnh nguyêntố.
Những bước then chốt của vòng tuần hoàn lưu huỳnh bao gồm các quá trình sauđây:
1.1.1 Đồng hóa lưu huỳnh:
Đó là quá trình vi sinh vật sử dụng sulfate và H2S tạo nên vật chất của tếbào Vi sinh vật ngòai một số rất ít có thể đồng hóa trực tiếp S, phần lớn phải dùngsulfate làm nguồn S Sau khi chúng hấp thu sulfate sẽ khử thành sulfur, kết hợp vớicác chất của tế bào như protein, quá trình đó được gọi là tác dụng khử sulfate chấtđồng hóa Tác dụng khử sulfate cần dùng tới năng lượng Trước khi khử sulfate cầntiêu hao ATP để chuyển hóa thành adenosin 5’ phosphosulfate (APS); tiếp theo phảitiêu hao ATP thứ 2 để chuyển hóa APS thành 3’ phosphoadenosin 5’-phosphosulphat (PAPS) Sau đó khử PAPS thành sulfit, rồi khử tiếp thành sulfid.Sulfid sinh ra được serine hấp thu, rồi tạo thành cystein
1.1.2 Tác dụng khử lưu huỳnh (desulphuration):
Chỉ quá trình protein và các chất hữu cơ chứa S khác được vi sinh vật phânhủy phóng thích H2S Nhiều Vi sinh vật họai sinh trong hồ có khả năng này, chẳng
hạn các lòai sống trong những hồ nghèo dinh dưỡng như Mycobacterium phlei,
Mycobacterium filiforme; các loài sống trong những hồ giàu dinh dưỡng như Pseudomonas fluorescens, Bacterium delicatum Các loài tảo biển thường tổng hợp
dimethylsulfoniopropionat (DMSP), dùng để điều tiết áp suất thẩm thấu tế bào.DMSP được vi sinh vật phân giải chuyển hóa thành dimethylsulfid (DMS) DMS
Trang 15bay hơi vào khí quyển, rồi sẽ cùng với H2S dưới tác dụng của ánh sáng tạo thànhsulfate.
H2S+DMS → S2O32- → H2SO4
Loài người đốt cháy các nhiên liệu chứa S, thải SO2 ra khí quyển, hình thànhkhói axít, H2SO4 tan trong hơi nước, khiến cho pH nước mưa từ trung tính giảmxuống còn 3,5, hình thành nên mưa axít, gây ô nhiễm môi trường và làm nguy hạiđến sức khỏe nhân loại
1.1.3 Tác dụng lưu hóa (sulphurication):
Quá trình hình thành H2SO4 từ H2S, S, FeSO4 gọi là lưu hóa hay oxy hóa lưuhuỳnh (sulfur oxydation) Tham gia tác dụng lưu hóa có vi khuẩn lưu hóa và vikhuẩn lưu hùynh
Vi khuẩn lưu hóa: Những lòai thuộc chi Thiobacillus có thể oxy hóa S hoặc
sulfid để thu năng lượng, sinh ra H2SO4, đồng hóa CO2 và tổng hợp nên chất hữu
cơ, thường bên trong tế bào không chứa trữ các hạt lưu huỳnh, như Thiobacillus
thiooxidans chẳng hạn:
2S + 3O2 + 2H2O → 2H2SO4 + năng lượng Na2S2O 3 +2O2 + H2O → Na2SO4 + H2SO4+ năng lượng H2S + O2
→ 2H2O + năng lượng
Vi khuẩn Thiobacillus ferrooxydans có thể thu được năng lượng từ qua trình oxy
hóa FeSO4 thành Fe 2(SO4)3:
4FeSO4 + O2 + H2SO4→ 2 Fe2(SO4)3 + H2O
Vi khuẩn Thiobacillus ferrooxydans chịu được axít mạnh, Fe2(SO4)3 lại là chất dễhòa tan, vì vậy có thể dùng vi khuẩn này để tách được đồng, sắt ra từ các dạng xỉquặng hay quặng nghèo:
Trang 16FeS + 7 Fe2(SO4)3 + 8 H2O → 15 FeSO4 + 8 H2SO4 Cu2S + 2 Fe2(SO4)3 → 2Cu SO4
+ 4 FeSO4 + SPhương pháp tách quặng thông qua vi khuẩn được gọi là phương pháp luyệnkim ướt, các chất FeSO4, CuSO4 sinh ra sẽ qua các phương pháp hiện đại để thu hồilại kim loại
Ngoài ra, vi khuẩn lưu hùynh màu lục và vi khuẩn lưu huỳnh màu tía có thểquang hợp trong điều kiện kỵ khí:
CO2 + H2S →(ánh sáng)→ [C H2O] +2S + 2 H2O3CO2 + 2S + 5H2O →(ánh sáng)→ 3[CH2O] + 2H2SO4
Vi khuẩn lưu huỳnh:Có thể oxy hóa H2S thành S và tích trữ hạt S trong tếbào Khi môi trường thiếu H2S, chúng sẽ oxy hóa tiếp S thành H2SO4 , năng lượngsinh ra được dùng để cố định CO2
2 H2S + O2 → 2S + 2 H2O+ năng lượng2S + 2 H2O → 2 SO4-2 + 4H+ + năng lượng
1.1.4 Tác dụng khử sulfate (sulfate reduction)
Tác dụng khử sulfate có 2 dạng: dạng đồng hóa và dạng dạng dị hóa Tácdụng khử sulfate dạng dị hóa là quá trình S hoặc sulfate dưới tác dụng của vi sinhvật được dùng làm thể nhận electron và bị khử thành H2S Ví dụ phẩy khuẩn
Desulfovibrio desulfuricans có thể sử dụng glucose và lactose để khử sulfate:
C6H12O6 + 3H2SO4 → 6 CO2 + 6H2O + 3 H2S+ năng lượng 2CH3CHOHCOOH(axít lactic) + H2SO4 → 2CH3COOH (axít acetic) + 2CO2 + 2H2O + H2S+ nănglượng
Trong phản ứng trên axít lactic oxy hóa không triệt để, làm tích lũy axítacetic.Trong các ống thóat nước thải bằng bê tông hoặc bằng gang, nếu có mặtsulfate, đáy ống thường do thiếu oxy sẽ sản sinh ra H2S H2S sẽ nổi lên bề mặt tàng
Trang 17nước thải, gặp oxy hòa tan, H2S bị vi khuẩn lưu hùynh hoặc vi khuẩn sulfur hóa oxyhóa thành H2SO4 và làm ăn mòn đường ống Trong thực tế có thể chống ăn mònbằng cách duy trì dòng nước thải chảy thông suốt và nâng cao điện thế khử.
1.2 Giới thiệu về vi khuẩn oxy hóa lưu huỳnh.
Vi khuẩn oxy hóa lưu huỳnh hay còn gọi là vi khuẩn lưu huỳnh, gồm nhiềuloài vi khuẩn lục, vi khuẩn tía có khả năng quang hợp, những vi khuẩn tự dưỡnghoá năng không sắc tố, có khả năng dùng các hợp chất lưu huỳnh làm nguồn nănglượng và nguồn cung cấp điện tử để đồng hoá CO2 và sinh trưởng Thuộc vi khuẩn
lưu huỳnh có nhiều loài của chi Thiobacillus, Thiomicrospira, Sulfolobus Một số vi
khuẩn lưu huỳnh, mặc dù oxi hoá lưu huỳnh và tích luỹ lưu huỳnh trong tế bào,nhưng vẫn còn cần chất hữu cơ để sinh trưởng như các vi khuẩn lưu huỳnh dạng sợi
thuộc chi Deggiatoa, Thiothrix, Thioploca và vi khuẩn lưu huỳnh đơn bào của chi Achromatium,Macromonas, Thiovulum Tham gia tích cực vào vòng tuần hoàn
lưu huỳnh trong tự nhiên, một số có vai trò khử H2S làm sạch nguồn nước Số khácdùng trong khai thác kim loại từ các quặng nghèo hoặc xỉ quặng Ăn mòn làm hưhỏng các thiết bị kim loại trong hầm mỏ, phá huỷ bê tông
1.3 Vai trò của vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh:
- Tham gia vào chu trình chuyển hóa lưu huỳnh trong tự nhiên.
- Tạo nguồn năng lượng sơ cấp cho hệ sinh thái.
- Cùng với thực vật đưa lưu huỳnh vào protein.
- Góp phần điều hòa các chu trình khác như chu trình N, P, K.
Sự chuyển hoa lưu huỳnh trong đất diễn ra theo 4 quá trình
- Giai đoạn khoáng hóa
- Giai đoạn oxi hóa lưu huỳnh
- Giai đoạn khử của lưu huỳnh
- Giai đoạn bất động của lưu huỳnh.
Trang 18Bốn quá trình này diễn ra tùy theo điều kiện môi trường và tùy theo quá trình diễn
ra trước đó Các quá trình này diễn ra có sự tham gia của vi sinh vật
Sự khoáng hóa của lưu huỳnh
Điều kiện thoáng khí: sản phẩm là SO42- ngoài phần S sử dụng cho bản thân sinh vật
để tổng hợp protein
Điều kiện yếm khí: Sản phẩm là H2S và một vài mercaptan có mùi nhờ vi khuẩn yếm khí
Sự oxi hóa lưu huỳnh vô cơ trong đất
Lưu huỳnh vô cơ được tạo ra do khoáng hóa lưu huỳnh và các quá trình khác
bị oxi hóa tạo ra SO42-, quá trình này có thể là phản ứng hóa học thuần túy hoặc do
vi sinh vật nhưng chủ yếu là do vi sinh vật
Có 4 nhóm vi sinh vật oxi hóa S:
Nhóm vi khuẩn hình que thiobacillus gồm 9 loài trong đó T novellus oxi hóa
cả S trong chất hữu cơ
Trang 19+ Họ Chlorobacteriaceae
Nhóm vi khuẩn hình sợi thường gặp trong nước, oxi hóa H2S, vi khuẩn quang tổng hợp thường gặp trong nước
Sự khử lưu huỳnh trong dất
Khi đất bị thiếu khí do ngập nước, nồng độ sulfid tăng trong khi nồng độsunfat giảm nhanh, sự khử của S diễn ra mạnh mẽ do lựng vi khuẩn S tăng nhanh
Sự bất động lưu huỳnh trong đất
Vi sinh vật cần S để phát triển và phải lấy S từ môi trường xung quanh Visinh vật có thể lấy S từ Sunfat, hyposulfic, thiosulfat, sunfid và các S hữu cơ nhưcác axít amin trogn tế bào Hiện tượng này gọi là bắt động S trong đất do vi sinhvật
1.2.1 Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục (green sulfure bacteria)
Thuộc nhóm này là các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc, có khả năng quang tựdưỡng vô cơ (photolithoautotroph), tế bào có chứa chlorophyll a cùng với b, c hoặc
e, chứa caroten nhóm 5, hệ thống quang hợp liên quan đến các lục thể (chlorosom)
và độc lập đối với màng sinh chất Để dùng làm nguồn cho điện tử (electron donors)trong quang hợp thường sử dụng H2, H2S hay S Hạt lưu huỳnh tích luỹ bên ngoài
tế bào Không có khả năng di động , một số loài có túi khí; tỷ lệ G+C là 48-58%.(Nguyễn Lân Dũng, 1962)
Trang 20Hình 1.1 Một số chủng vi khuẩn lưu huỳnh màu lục.
1.2.2 Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía (purple sulfur bacteria):
Vi khuẩn lưu huỳnh tía, danh pháp khoa học Chromatiales, là một nhóm vikhuẩn có khả năng quang hợp, chúng thường được gọi chung là vi khuẩn tía Chúng
là các sinh vật ưa khí, và thường được tìm thấy trong các suối nước nóng hay môitrường nước tù Không giống như thực vật, tảo và cyanobacteria, chúng không sửdụng nước làm chất khử và cũng không sinh oxi trong quá trình quang hợp Thayvào đó, chúng sử dụng ôxi hóa hydro sulfua để tạo ra lưu huỳnh nguyên tố, sau đó,lưu huỳnh này là bị oxy hóa thành axít sulfuric
Vi khuẩn lưu huỳnh tía được chia thành 2 họ, Ectothiorhodospiraceae, và
Chromatiaceae chúng có khả năng tạo ra các hạt lưu huỳnh theo thứ tự bên trong
và bên ngoài tế bào, và do đó chúng thể hiện những đặc điểm khác nhau về cấu trúccủa các màng tế bào bên trong của chúng
Vi khuẩn lưu huỳnh tía thường được tìm thấy trong các vùng được chiếusáng nhưng thiếu oxy của các hồ các dạng chứa nước khác nơi mà hydro sulfua tích
tụ, và cũng như trong các "suối lưu huỳnh" nơi mà các sự sản sinh ra hydro sulfua
từ quá trình sinh học hoặc địa hóa có thể gây ra hiện tượng nở hoa của vi khuẩn lưu
Trang 21huỳnh tía Các điều kiện thiếu ôxi là bắt buộc đối với quá trình quang hợp; các vikhuẩn này không thể phát triển mạnh trong các môi trường ôxy hóa (Proctor, 1997)
Thuộc nhóm này là các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc, có khả năng quang tựdưỡng vô cơ (photolithoautotroph), tế bào có chứa chlorophyll a hoặc b , hệ thốngquang hợp chứa các màng hình cầu hay hình phiến (lamellar) gắn với màng sinhchất Để dùng làm nguồn cho điện tử (electron donors) trong quang hợp thường sửdụng H2, H2S hay S Có khả năng di động với tiên mao mọc ở cực, có loài chumao, tỷ lệ G+C là 45-70% (Nguyễn Lân Dũng, 1962)
Trang 221.2.3 Vi khuẩn tự dưỡng hoá năng không sắc tố.
Là nhóm vi khuẩn có khả năng oxy hoá lưu huỳnh, hydrosunfua, Na2S2O3 và
Na2S4O6 thành sulfat mà không để lưu huỳnh đọng lại trong tế bào Chúng phân bốrộng rãi trong đất, nước (trong cả nước mặn lẫn nước ngọt) và đóng vai trò quantrọng trong quá trình làm sạch nước
Đa số vi khuẩn tự dưỡng hoá năng không sắc tố (Thiobacterium thioparus,
Thiobacillus thiooxidans), hiếu khí bắt buộc, thường là Gram âm, hình que nhỏ, di
động hay không (có lông roi ở đỉnh) và không có bào tử Các vi khuẩn sulfate hoáphát triển ở các độ pH rất khác nhau có thể dao động từ 2 đến 9,6
Vi khuẩn tự dưỡng hoá năng không sắc hầu như không sử dụng được nguồncacbon hữu cơ, chúng lấy năng lượng từ qúa trình oxy hoá lưu huỳnh và các hợpchất của lưu huỳnh như hydrosunfua, sulfit và thiosunfat
Đại diện vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh là Thiobacillus có một số đặc
điểm sau:
Các chi Thiobacillus bao gồm các vi khuẩn gram âm không màu hình que
ngắn và di chuyển bằng cách sử dụng một roi cực Kích thước tế bào 0,3 x 1-3 µm
và không hình thành bào tử vi khuẩn phát triển tốt nhất ở 25-35oC và pH từ 3 đến 7
Nó có khả năng thu năng lượng từ quá trình oxy hóa của nguyên tố lưu huỳnh vàcác hợp chất chứa lưu huỳnh Một vài loài đôi khi có thể đồng hóa một số lượngnhỏ các hợp chất hữu cơ nhưng chỉ đến một mức độ giới hạn và trong một mô hìnhhạn chế
Trang 23Trong tự nhiên, việc phân phối giảm hợp chất lưu huỳnh vô cơ chỉ là mộttrong những yếu tố chi phối sự hiện diện và hoạt động của các vi khuẩn lưu huỳnhkhông màu Một yếu tố quan trọng là yêu cầu về sự hiện diện đồng thời của một nhàtài trợ điện tử và nhận điện tử (tức là, oxy hoặc nitơ oxit) Các vi khuẩn có xuhướng phát triển trong khu vực hẹp và dốc nơi sulfide và oxy cùng tồn tại, chẳnghạn như trong hồ phân tầng và tại giao diện giữa nước hiếu khí và trầm tích kỵ khí.
Có hai loại chính của Thiobacillus, một trong đó chỉ mọc ở pH trung tính và hai là
các loài mọc trong môi trường không phải là pH trung tính
1.2.4 Tác động Thiobacillus cho môi trường
Đa số các vi khuẩn lưu huỳnh không màu tạo ra axít sulfuric, nó thường gắnliền với sự ăn mòn oxy hóa của bê tông và ống dẫn, liên quan đến sự ăn mòn củacác tòa nhà và các di tích cổ xưa Axít và ô nhiễm kim loại cũng có thể là một kết
quả của các hoạt động của Thiobacillus trong chất thải mỏ (Tuovinen và Kelly,
1972) Về mặt tích cực hơn, việc sản xuất axít sulfuric có thể được sử dụng trongquá trình lọc quặng để tách các kim loại từ quặng nghèo mà không thích hợp chokhai thác bằng phương pháp luyện kim thông thường
Trang 24Trong đất, Thiobacillus đôi khi có thể chịu trách nhiệm về hòa tan các hợp
chất lưu huỳnh, do đó làm cho lưu huỳnh có sẵn (như sulfate) cho đồng hóa bởi các
vi sinh vật và thực vật khác
1.4 Đặc tính của khí hydrosufua (H 2 S)
Trong các hợp chất của lưu huỳnh, khí H2S là một khí quan trọng vì ý nghĩamôi trường của nó Khí H2S phát sinh chủ yếu từ quá trình phân hủy hữu cơ, có mùihôi đặc trưng và gây ra nhiều tác hại đến sức khỏe của con người, hệ động thực vật.Chính vì vậy, từ nhiều thập niên trước, các nhà khoa học đã nghiên cứu về loại khíđộc hại này Kết quả của nhiều quá trình nghiên cứu đã chứng minh được nguồngốc phát sinh, tính chất vật lý cũng như tác động đến môi trường của chúng
Nguồn phát sinh: trong công nghiệp, khí sunfua hydro xuất hiện trong khíthải các quá trình sử dụng nhiên liệu hữu cơ chứa sunfua, các quá trình tinh chế dầu
mỏ, các quá trình tái sinh sợi, hoặc trong công nghiệp ché biến thực phẩm ( ĐặngKim Chi, 2001) Ngoài ra, H2S còn phát sinh từ rác thải sinh hoạt, rác công nghiệp.Trong tự nhiên, H2S có trong nước suối, bờ biển, ao tù, trong khí núi lửa, các hầm
lò khai thác than, khí thoát ra từ các chất protein bị thối rữa,…(Phạm Ngọc Đăng,2003)
Tính chất vật Lý: Theo Lê Xuân Trọng (2007), hydro sunfua là khí khôngmàu, mùi trứng thúi H2S dễ bay hơi so với nước, vì thực tế không tạo thành liên kếthidro giữa các phân tử H2S Khí H2S ít tan tron nước: ở 20oC độ tan cùa S=0,38g/100g nước
Tác hại của H2S đối với sức khỏe vật nuôi: gây kích ứng mắt, viêm cục bộmàng mắt và đường hô hấp (Curtis, 1983) Tác động gây kích ứng của H2S ít haynhiều đều giống nhau qua đường hô hấp mặc dù cấu trúc của lớp phổi có thể dễ bịảnh hưởng nhất viêm phổi lớp sâu thường dẫn tới phù phổi H2S có thể nhanhchóng hấp thụ qua phổi và gây ra nhiễm độc hệ thống hô hấp con vật (Hoàng ThuHằng, 1997) Theo Waldmann và Wendt (2001), tiêu chuẩn về hàm lượng khí độc
Trang 25tối đa cho phép trong chuồng nuôi của các khí độc H2S là 5ppm Cục quản lý sứckhỏe và an toàn nghề nghiệp của Mỹ (OSHA) khuyến cáo nồng độ khí H2S trongchăn nuôi không quá 10ppm.
Khí H2S rất độc, chỉ cần nồng dộ bằng 5ppm đã gây ngộ độc, chóng mặt,nhức đầu Ở nồng độ lớn hơn 150 ppm, có thể gây tổn thương đến màng nhầy của
cơ quan hô hấp Với nồng độ 500ppm, gây viêm phổi và tiêu chảy tiếp xúc ngắnvới khí H2S ở nồng độ từ 700- 900 ppm thì chúng sẽ nhanh chóng xuyên qua màngtúi phổi, xâm nhập vào mạch máu và gây tử vong (Đặng Kim Chi, 2001) Ngoài ra,hydro sunfua còn làm tổn thương lá, rụng lá và làm giảm khả năng sinh trưởng củathực vật
Theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam ( TCVN 5937/5938-1995), nồng độ
H2S cho phép ở khu dân cư là 0,008 mg/m3 (0,0052ppm), ở khu sản xuất là2mg/m3 (1,3 ppm)
1.5 Giới thiệu về đệm lót lên men vi sinh vật trong chăn nuôi.
Hiện nay trên thế giới đã áp dụng nhiều phương pháp chăn nuôi như chănnuôi hữu cơ, chăn nuôi an toàn sinh học, và mới đây là công nghệ chăn nuôi sinhthái không chất thải dựa trên nền tảng công nghệ lên men vi sinh đệm lốt nềnchuồng Với công nghệ này, toàn bộ phân nước tiểu nhanh chống được vi sinh vậtphân giải và chuyển thành nguồn thức ăn protein sinh học cho chính vi sinh vật Do
đó, trong chuồng nuôi không có mùi hôi thối vì si sinh vật hữu ích trong chế phẩm
sử dụng đã cạnh tranh và tiêu diệt các vi sinh vật có hại và sinh mùi khó chịu
1.5.1 Ứng dụng của vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh trong đệm lót chăn nuôi.
Sự khử mùi hôi và khí độc.
Việc khử mùi hôi và khí độc trong đệm lót là do hấp phụ vật lý của độn lót
và của ánh sáng, nhưng tác dụng khử mùi thối của vi khuẩn hữu ích sử dụng trongchế phẩm vi sinh tổng hợp mới là chủ yếu
Trang 26 Vi sinh vật có ích thực hiện giảm mùi theo hai cách:
Ức chế và khử vi khuẩn có hại, lên men gây thối trong đệm chuồng do tácdụng cạnh tranh của vi sinh vật có lợi
Trong thành phần của tổ hợp vi sinh vật được đưa vào xử lý độn chuồng có
những chủng có thể sử dụng các khí độc (chủng Thiobacillus có thể sử dụng H2S)làm nguồn dinh dưỡng cho sinh trưởng và phát triển của mình Do đó mà góp phầnlàm giảm nhanh khí độc trong chuồng chăn nuôi (Đỗ Thị Thu Hường, 2011)
Trang 27Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng thí nghiệm
Tập trung chủ yếu vào nhóm vi khuẩn hiếu khí thuộc các giống Thiobacillus.
2.2 Vật liệu nghiên cứu
Trang 29+Môi trư ờng 3: NL C b roth (MT3)
Trang 30Môi trường được khử trùng ở nhiệt độ 1210C trong 15 phút
+Môi trư ờng lên men d ịch thể
Từ môi trường cơ bản trên tiến hành tiến hành các thí nhiệm để xác định cácyếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của các chủng vi khuẩn phân lậpđược
+Môi trư ờng lên men r ắn
Bột cám gạo 90%
Vỏ trấu ghiền 10%
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp lấy mẫu và phân lập các chủng vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh
2.3.1.1 Phương pháp lấy mẫu:
Chuẩn bị môi trường lấy mẫu:
NaCl 8,5g
Pepton 1g
Nước cất 1000ml
Trang 31Môi trường được khử trùng ở nhiệt độ 1210C trong 15 phút
Chuẩn bị các ống nghiệm chứa môi trường lấy mẫu, dùng tâm bông vô trùnglấy mẫu trực tiếp tại các nguồn nước thải, bùn khác nhau trong trại chăn nuôi chovào các ống nghiệm chứa môi trường lấy mẫu
2.3.1.2 Phương pháp phân lập.
Môi trường thạch Beijeninck được hấp ở 1210C trong 15 phút
Lấy 1 ít sinh khối từ ống nghiệm chứa môi trường chứa mẫu cấy ria lênthạch đĩa Beijeninck Sau đó ủ ở 30oC trong 72 giờ
Quan sát nhìn dạng khuẩn lạc phát triển, tiếp tục chọn những khuẩn lạc cóhình dáng đặc trưng cấy chuyển vào môi trường thạch Beijeninck
+ Tăng sinh vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh
Môi trường lỏng Beijeninck chứa bình erlen được hấp khử trùng ở 1210Ctrong 15 phút
Dùng que cấy vòng chạm lấy 1 ít sinh khối sau đó cấy vào môi trường lỏngBeijeninck
Tiến hành nuôi cấy lắc ở nhiệt độ phòng 200 vòng trong 24giờ
Xác định mật độ vi khuẩn trong dịch tăng sinh bằng phương pháp đếm khuẩnlạc mọc trên môi trường Beijeninck theo phương pháp cấy trang
+Phương pháp nuôi cấy vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh trong môi trường lỏng Chuẩn bị môi trường : Môi trường lên men lỏng được chứa trong các ống nghiệm
Trang 32+Phương pháp nuôi cấy vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh trong môi trường rắn
trong 15 phút Để nguội tiến hành đổ đĩa
Vi khuẩn được tăng sinh sau đó dùng que cấy lấy sinh khối trong dịch tăngsinh cấy ria vào các đĩa chứa môi trường thạch Beijeninck
+Phương pháp Nhuộm gram [3],[7]
Dựa vào khả năng bắt màu khác nhau của vi khuẩn gram (+) và gram (-)được quy định bởi vách tế bào để tiến hành nhuộm gram
Nhuộm Gram (phương pháp Hucker cải tiến)
Vật liệu, hoá chất:
Dung dịch Tím kết tinh (Crystal violet):
2g tím kết tinh hoà tan trong 20 ml ethanol 95%
0,8 g ammon oxalat hoà tan trong 80 ml nước cất
Trộn hai dịch nói trên lại với nhau, giữ 48 giờ rồi lọc Bảo quản trong lọ tối, sửdụng vài tháng
Dung dịch tẩy màu:
Etanol 95% hoặc trộn hỗn hợp 70ml ethanol 95% với 30ml aceton
Dung dịch nhuộm bổ sung:
Chuẩn bị sẵn dung dịch Safranin O 2,5%, trước khi dùng pha với nước cất theo tỷ lệ1:5 (vol/vol) để có dung dịch 0,5%
Các bước tiến hành:
Trang 33 Chuẩn bị vết bôi: dùng que cấy vô trùng lấy một ít vi khuẩn từ thạch (sau khicấy 24 giờ) hoà vào 1 giọt nước cất ở giữa phiến kính, làm khô trong khôngkhí.
Vi khuẩn Gram (+) bắt màu tím, Gram (-) bắt màu đỏ
+Phương pháp kiểm tra sự thay đổi pH
Chuẩn bị môi trường : Môi trường lỏng Beijeninck trong các ống nghiệm
hấp khử trùng ở 121oC trong 15 phút
Trang 34Dùng que cấy lấy sinh khối từ môi trường tăng sinh trước đó cấy vào các ốngnghiệm môi trường đã chuẩn bị sẵn.
Quan sát sự thay đổi màu của dung dịch trong 15 ngày nuôi lắc
+Phương pháp kiểm tra khả năng sử dụng glucose của các chủng vi khuẩn.
Chuẩn bị môi trường : Môi trường thạch Beijeninck có bổ sung 5g/l đường
glucose hấp khử trùng ở 121oC trong 15 phút, để nguội tiến hành đỗ đĩa
Dùng que cấy lấy sinh khối từ môi trường tăng sinh trước đó cấy vào các đĩamôi trường đã chuẩn bị sẵn
Quan sát sự thay đổi màu của đĩa trong 72h nuôi cấy
+Phương pháp kiểm tra khả năng sử dụng nguồn lưu huỳnh của các chủng vi khuẩn.
Chuẩn bị môi trường : Môi trường thạch Beijeninck có bổ sung 5g/l
Na2S2O3 và hấp khử trùng ở 121oC trong 15 phút, để nguội tiến hành đỗ đĩa
Dùng que cấy lấy sinh khối từ môi trường tăng sinh trước đó cấy vào các đĩamôi trường đã chuẩn bị sẵn
Quan sát sự thay đổi màu của đĩa trong 72h nuôi cấy
+Phương pháp kiểm tra tính di đông trên môi trường thạch mềm.
Chuẩn bị môi trường : Môi trường thạch Beijeninck (0,3% agar) hấp khử trùng ở
Trang 35thạch trong môi trường thấp (0,3-0,5%) làm cho môi trường không lỏng, khôngcứng để cho phép phát hiện di động tốt nhất.
2.3.1.3 Phương pháp xác định hàm lượng SO 4 2- [9]
Nguyên Tắc
Sử dụng một lượng chính xác Ba2+ dư để kết tủa SO42- sau đó chuẩn độlượng Ba2+ dư ở pH=10 khi có mặt MgY2- với chỉ thị ET-OO
Ba2+ +SO42- BaSO4 dư: phần kết tủa BaSO4 được nung, phần nước lọc có
Ba2+ dư, cho thêm Mg2+ sau đó chuẩn độ bằng EDTA
Ba2+ + H2Y2- BaY2- +2H+
H2Y2- + Mg2+ MgY2- +2H+
Tại điểm tương đương
MgInd ( màu đỏ nho) + H2Y2- MgY2- + H2Ind ( màu xanh)
Hằng số bền của BaY2- và MgY2- tương đối giống nhau, tuy nhiên, chúngcao hơn hằng số bền của MgInd Mặt khác, hằng số bền của MgInd cao hơn BaIndrất nhiều (107 so với 102) nên tại điểm tương đương, phức MgInd ( đỏ nho) còn lạisau cùng trước khi bị chuyển sang HInd2- (xanh)
Hút 20ml dung dịch B cho vào bình nón 250ml Trung hòa dung dịch bằngNaOH 2N tới trung tính ( thử bằng giấy quỳ), thêm chính xác V2ml (5ml) dung dịch
Mg2+ có nồng độ C2 Thêm 5ml dung dịch đệm amoniac + amoni clorua và một ít
Trang 36chỉ thị ET-OO Khi đó dung dịch sẽ có màu đỏ nho Chuẩn độ bằng EDTA có nồng
độ Co cho tới khi dung dịch chuyển sang màu xanh thì dừng lại Ghi số ml EDTA
đã chuẩn độ V0 ml
Số mg SO42- = [( ]
+Phương pháp giữ giống
Chủng vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh phận lập, tuyển chọn và được giữ trênmôi trường thạch nghiêng, bảo quản ở 40C trong suốt thời gian nghiên cứu
2.3.2 Khảo sát môi trường, pH, nhiệt độ, nồng độ muối, nguồn cơ chất, thời gian thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh.
2.3.2.1 Khảo sát môi trường tối ưu.
Bố trí thí nghiệm
Các chủng vi khuẩn sau khi được phân lập và tuyển chọn được khảo sát ở 5 môitrường khác nhau MT1; MT2; MT3; MT4; MT5 (lặp lại 3 lần) Sau 72 giờ nuôilắc ở 180 vòng/phút Sinh trưởng được theo dõi bằng phương pháp đo mật độ tếbào với bước sóng 600 nm trên máy đo so màu
+Phương pháp đo độ đục (OD)
Sinh trưởng được theo dõi bằng phương pháp đo mật độ tế bào với bướcsóng 600 nm trên máy đo so màu Kết quả OD cho ta biết độ đục của canh
trường nuôi cấy vi sinh Dùng phương pháp này cho phép ta so sánh được lượngsinh khối giữa các dịch canh trường Đây là phương pháp đơn giản, cho kết quảnhanh nhưng kết quả chỉ mang tính so sánh giữa các mẫu có môi trường tương tựnhau
2.3.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của pH
Trang 37PH là yếu tố môi trường có tính chất quan trọng giống như nhiệt độ pH quáthấp hay quá cao cũng đều ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn.
Bố Trí thí nghiệm
Tiến hành nghiên cứu dải pH: 4; 5; 6; 7; 8 và 9 trong các ống nghiệm môitrường MT1 (lặp lại 3 lần) đã được hấp khử trùng ở 121oC, 1 atm trong 15 phút.Sau 72 h nuôi cấy, xác định khả năng sinh trưởng bằng phương pháp đo độ, phươngpháp đo độ đục được tiến hành như thí nghiệm trên
2.3.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố có tác động đến các quá trình sinh hóa trong quá trình sinhtrưởng và phát triển của vi khuẩn Tuỳ từng loại vi khuẩn mà nhiệt độ có ảnh hưởngkhác nhau Để tìm ra nhiệt độ thích hợp cho quá trình sinh trưởng và phát triển củacác chủng:
Bố trí thi nghiệm
Tiến hành nuôi lắc các chủng trong các ống nghiệm chứa môi trường MT1 ởcác nhiệt độ 30, 35, 400C (lặp lại 3 lần) Sau 72h lên men, xác định khả năng sinhtrưởng bằng phương pháp đo độ đục, phương pháp đo độ đục được tiến hành nhưthí nghiệm trên
2.3.2.4 Ảnh hưởng của nồng độ NH 4 Cl
Bố trí thí nghiệm
Để nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ NH4Cl đến sự sinh trưởng và pháttriển của chủng sulfat hoá tôi tiến hành thí nghiệm (lặp lại 3 lần) bổ xung NH4Clvào các ống nghiệm chứa môi trường Beijeninck với hàm lượng từ 0,1, 0.3, 0.5, 0.7,0.9, g/l đã được hấp khử trùng ở 121oC, 1 atm trong 15 phút Do môi trường làgiống nhau nên tôi chọn phương pháp so sánh mật độ bằng đo OD Phương pháp được tiến hành như các thí nghiệm bên trên
Trang 382.3.2.5 Ảnh hưởng của nguồn lưu huỳnh đến sự sinh trưởng và phát triển của chủng nghiên cứu
Vi khuẩn sunlfate hoá là nhóm vi khuẩn có khả năng oxy hoá lưu huỳnh,hydrosunfua, Na2S2O3 và Na2S4O6 thành sulfat mà không để lưu huỳnh đọng lạitrong tế bào Vi khuẩn sulfate hoá hầu như không sử dụng được nguồn cacbon hữu
cơ, chúng lấy năng lượng từ qúa trình oxy hoá lưu huỳnh và các hợp chất của lưuhuỳnh như hydrosunfua, sulfid và thiosunfat Vì vậy việc lựa chọn được nguồnlưu huỳnh thích hợp làm tăng hiệu quả quá trình lên men
Bố Trí thí nghiệm
Với mục đích tìm ra được nguồn cung cấp lưu huỳnh thích hợp nhất chúngtôi tiến hành thí nghiệm với những lựa chọn dùng: lưu huỳnh, Na2S, Na2S2O3 vớilượng bổ sung vào các ống nghiệm chứa môi trường Beijeninck là 5g/l, sau 72hnuôi cấy dịch lên men được trang cấy đếm khuẩn lạc
Xác định số lượng tế bào bằng Phương pháp cấy gạt (hộp trải)[8]
Mẫu cần xác định số lượng được lắc đều dùng pipet vô trùng hút 1ml dịchchứa vi sinh vật cho vào ống chứa 9 ml dung dịch muối sinh lý (NaCl = 0.85%)vôtrùng, trộn đều
Pha loãng dịch huyền phù tế bào ở nồng độ thích hợp như : 10-1, 10-2, 10-3,
10-4, 10-5 tiến hành cấy mẫu ở các độ pha loãng khác nhau vào các đĩa Petri (lặp
ba, tức là cấy mẫu ở mỗi độ pha loãng vào 3 đĩa Petri) Hút 0,1ml cho vào đĩa thạch
đã chuẩn bị sẵn Dùng que gạt vô trùng gạt đều trên bề mặt thạch
Nuôi cấy ở nhiệt độ thích hợp và theo dõi trong vòng từ 24 - 72 h
Đếm số lượng khuẩn lạc vi khuẩn trên từng đĩa và tính theo công thức:
Mi (CFU/ml) = Ai/Di/V
Trong đó:
Trang 39CFU- Conoly forming unit.
Ai là số khuẩn lạc trung bình/ đĩa
Di là độ pha loãng
V là dung tích huyền phù tế bào cho vào mỗi đĩa (ml)
Mật độ tế bào trung bình M trong mẫu ban đầu là trung bình cộng của Mi ở cácnồng độ pha loãng khác nhau
2.3.2.6 Nghiên cứu động học của quá trình lên men.
Các chủng vi khuẩn sulfate hoá được nuôi trong môi trường Beijeninck lỏngchứa 20mg/l S- S2O32- Các bình nuôi lắc ở nhiệt độ và pH thích hợp với tốc độ 200vòng/phút Cứ sau 8 giờ lấy mẫu một lần, kiểm tra mật độ tế bào bằng phương phápđếm số lượng khuẩn lạc trên môi trường Beijeninck thạch đĩa, phương pháp đếm sốlượng khuẩn lạc được tiến hành như các thí nghiệm bên trên
2.4.1 Lên men thử nghiệm tạo chế phẩm ở quy mô phòng thí nghiệm.
Giống: được phân lập và lưu giữ trong tủ lạnh ở dạng thạch nghiêng
Hoạt hoá: trước khi tiến hành lên men, giống được hoạt hoá qua đêm vàđược bổ sung vào môi trường lên men
Lên men: Môi trường lên men là môi trường đã được tối ưu ở trên, các điều kiệnnhư nhiệt độ, pH, thời điểm dừng quá trình lên men, đã được nghiên cứu và tổng hợp sau đó được phối trộn vào môi trường lên men rắn và đem sấy ở 40oC chođến khô
Phương pháp lên men
Quá trình lên men dịch thể được tiến hành trong các bình tam giác dung tích500ml chứa môi trường tương ứng, nuôi lắc 200v/phút ở nhiệt độ nghiên cứu, thờigian lên men 48 giờ
Trang 40Chương 3: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN.
3.1 Kết quả lấy mẫu và phân lập các chủng vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh
3.1.1 Kết quả lấy mẫu
Bảng 3.1 Địa điểm lấy mẫu tại Phân Viện Chăn nuôi Nam Bộ.
Nhận Xét : Trong 20 mẫu phân lập, có bốn mẫu (mẫu số 7, 8, 11 và 14) sau 72h
nuôi cấy cho các khuẩn lạc tròn màu trắng, hóa nâu khi già giống như đặc điểm vi
khuẩn Thiobacillus theo bảng phân loại Bergey trên môi trường Beijeninck thạch.
Sau đó, các chủng vi khuẩn trên được ký hiệu TH7, TH8, TH11 và TH14