Trong những năm gần đây, bảo quản sinh học dùng vi khuẩn và /hoặc các chất chuyển hóa của vi khuẩn để ngăn chặn sự hư hỏng và để kéo dài thờihạn sử dụng của thực phẩm Stiles, 1996 đã
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SỬ DỤNG VI KHUẨN LACTOBACILLUS SPP.
PHÂN LẬP TỪ THỰC PHẨM LÊN MEN
TRUYỀN THỐNG ĐỂ KÉO DÀI
THỜI GIAN BẢO QUẢN BÁNH MÌ
Ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Giảng viên hướng dẫn: ThS Huỳnh Phương Quyên
TS Nguyễn Hoài Hương
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thái Thiên Dung MSSV: 1311100223 Lớp: 13DSH01
TP.Hồ Chí Minh, 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêutrong đồ án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc
TP.HCM, ngày 05 tháng 08 năm 2017 Học viên thực hiện luận văn
Nguyễn Thái Thiên Dung
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô trườngĐại học Công Nghệ TP HCM đã nhiệt tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cũng nhưniềm đam mê nghiên cứu khoa học cho sinh viên trong suốt thời gian học tập
Để hoàn thành được đồ án “Sử dụng vi khuẩn Lactobacillus spp phân lập
từ thực phẩm lên men truyền thống để kéo dài thời gian bảo quản bánh mì”
trong suốt quá trình học tập, rèn luyện và trau dồi kiến thức em đã gặp phải không ítlần khó khăn nhưng nhờ có sự quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của ThS.Huỳnh Phương Quyên và TS Nguyễn Hoài Hương, Giảng viên Khoa Công nghệSinh học - Thực phẩm - Môi trường trường Đại học Công nghệ TPHCM, cùngnhững kiến thức và kỹ năng cần thiết Cô truyền dạy mà em có thể đạt được thànhquả của ngày hôm nay Em xin chân thành cảm ơn các Cô
Em xin cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội Đồng Phản Biện đã dành thời gianđọc và nhận xét đồ án này Em xin gửi đến quý Thầy, Cô lời chúc sức khỏe
Cám ơn các bạn đại học khóa 2013 – 2017 và các em khóa 2015 – 2019trường Đại học Công nghệ TP HCM, luôn bên cạnh và giúp đỡ tôi trong suốt quátrình làm đồ án tại truờng Cuối cùng, từ tận đáy lòng, con xin gửi lời cảm ơn sâusắc tới gia đình đã luôn dành tình yêu thương vô vàn cho con, đã luôn ủng hộ, độngviên và tạo niềm tin để con luôn vững bước trên con đường mình đã chọn
TP.HCM, ngày 05 tháng 08 năm 2017
Sinh viên thực hiện đồ án
Nguyễn Thái Thiên Dung
Trang 4Đ ồ án t ố t nghiệ p
i MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết quả đạt được của đề tài 3
7 Kết cấu đồ án 3
Chương 1: TỔNG QUAN 5
1.1 Tổng quan về vi khuẩn lactic 5
1.1.1 Giới thiệu chung 5
1.1.1.1 Đặc điểm hình thái giống Lactobacillus 7
1.1.1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của vi khuẩn lactic 9
1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men – quá trình sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn lactic 10
1.1.2 Sản phẩm trao đổi chất và ứng dụng của vi khuẩn lactic 12
1.1.2.1 Quá trình trao đổi chất 12
1.1.2.2 Ứng dụng của vi khuẩn lactic 13
1.1.3 Khả năng kháng nấm của vi khuẩn lactic 14
1.2 Tổng quan về nấm mốc 15
1.2.1 Đặc điểm 16
1.2.2 Độc tố do nấm tiết ra 16
1.2.3 Tác hại của nấm 17
Trang 5Đ ồ án t ố t nghiệ p
1.2.4 Một số chủng nấm gây độc cho thực phẩm 17
1.3 Tổng quan về công nghệ sản xuất bánh mì 18
1.3.1 Giới thiệu chung 18
1.3.2 Quy trình làm bánh mì 19
1.3.3 Ảnh hưởng của vi sinh vật đến việc bảo quản bánh mì 23
1.3.4 Vai trò của nấm men trong lên men bánh mì 24
1.4 Tổng quan về bột chua 25
1.4.1 Đặc tính của bột chua 25
1.4.2 Các loại hợp chất hương liệu trong bột chua 26
1.4.3 Ảnh hưởng của phản ứng giữa Maillard và Caramel hóa đối với hương vị của bánh mì 27
1.4.4 Con đường trao đổi chất của vi khuẩn LAB trong bột chua 28
Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Địa điểm nghiên cứu 31
2.2 Thời gian thực hiện 31
2.3 Vật liệu nghiên cứu 31
2.3.1 Giống vi sinh vật 31
2.3.2 Hoá chất và môi trường sử dụng 31
2.3.2.1 Hoá chất 31
2.3.2.2 Môi trường nuôi cấy 31
2.4 Thiết bị và dụng cụ 32
2.4.1 Thiết bị 32
2.4.2 Dụng cụ 32
2.5 Phương pháp luận 32
2.6 Phương pháp nghiên cứu 33
2.6.1 Sơ đồ nghiên cứu 33
2.6.2 Khảo sát vi khuẩn Lactobacillus spp 34
2.6.2.1 Hình thái khuẩn lạc, tế bào và đặc điểm sinh lý, sinh hóa 34
2.6.2.2 Khả năng sinh acid 37
Trang 6Đ ồ án t ố t nghiệ p
2.6.2.4 Khảo sát khả năng kháng nấm A.niger của Lactobacillus spp in vitro 38
2.6.3 Xây dựng đường chuẩn 41
2.6.3.1 Lactobacillus spp 41
2.6.3.2 Nấm mốc Aspergillus niger 44
2.6.4 Khảo sát khả năng đối kháng nấm A.niger khi đồng lên men bánh mì của vi khuẩn LAB với nấm men 47
2.6.5 Khảo sát ảnh hưởng của LAB lên chất lượng bánh mì 50
2.6.5.1 Khảo sát mức độ ưa thích sản phẩm bánh mì có bổ sung vi khuẩn Lactobacillus sp.L5 & Lactobacillus sp.C1 ở các mật độ khác nhau 50
2.6.5.2 Khảo sát mức độ ưa thích về màu sắc, độ xốp, mùi vị của bánh mì có bổ sung vi khuẩn lactic với bánh mì thường và bánh mì có chất bảo quản
52 2.6.5.3 Độ nở bánh mì 54
2.6.5.4 Độ ẩm bánh mì 54
3.1 Khảo sát vi khuẩn Lactobacillus spp 55
3.1.1 Hình thái khuẩn lạc, tế bào; khảo sát về sinh lý, sinh hóa 55
3.1.2 Khả năng sinh acid 56
3.1.3 Khảo sát khả năng kháng nấm A.niger của Lactobacillus spp in vitro 57
3.2 Xây dựng đường chuẩn 59
3.2.1 Lactobacillus spp 59
3.2.2 Nấm mốc Aspergillus niger 59
3.3 Khảo sát khả năng đối kháng nấm A.niger của vi khuẩn LAB khi đồng lên men bánh mì với nấm men 60
3.4 Khảo sát ảnh hưởng của LAB lên chất lượng bánh mì 63
3.4.1 Đánh giá cảm quan 63
3.4.1.1 Khảo sát mức độ ưa thích sản phẩm bánh mì có bổ sung vi khuẩn Lactobacillus sp.L5 & Lactobacillus sp.C1 ở các mật độ khác nhau 63
Trang 7Đ ồ án t ố t nghiệ p
3.4.1.2 Khảo sát mức độ ưa thích về màu sắc, độ xốp, mùi vị của bánh mì có bổ sung vi khuẩn lactic với bánh mì thường và bánh mì có chất bảo quản
66 3.4.2 Đánh giá độ nở 68
3.4.3 Đánh giá độ ẩm 71
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
1 Kết luận 74
2 Kiến nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Tài liệu tiếng Việt 76
Tài liệu tiếng Anh 77
PHỤ LỤC THÀNH PHẨN MÔI TRƯỜNG 1
PHỤ LỤC BẢNG MÃ HÓA MẪU THỬ CẢM QUAN 3
PHỤ LỤC KẾT QUẢ 9
PHỤ LỤC HÌNH 11
PHỤ LỤC XỬ LÝ SỐ LIỆU 18
Trang 8Đ ồ án t ố t nghiệ p
DANH MỤC VIẾT TẮT
- VSV: Vi sinh vật
- LAB: Lactic acid bacteria/Lactobacillales
- MRS agar: de Man, Rogosa, Sharpe Agar
- MRS broth: de Man, Rogosa, Sharpe Broth
- PDA: Potato Dextrose Agar
- PDB: Potato Dextrose Broth
- SAS: Statistical Analysis Systems
Trang 9Đ ồ án t ố t nghiệ p
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Một số hợp chất được xác định có tiềm năng kháng nấm mốc và nấm men (Corsetti và cộng sự, 1998) 15
Bảng 2.1: Bảng thiết kế thí nghiệm khảo sát khả năng kháng nấm trên bánh mì .
48 Bảng 3.1: Khảo sát đặc điểm hình thái và sinh lý của vi khuẩn Lactobacillus spp 55 Bảng 3.2: Độ acid (% TA) của chủng Lactobacillus spp 57
Bảng 3.3: Tỉ lệ ức chế của vi khuẩn Lactobacillus spp với nấm mốc theo phương pháp cấy 2 đường vi khuẩn 57
Bảng 3.4: Kết quả mật độ Lactobacillus sp.L5 và Lactobacillus sp.C1
60 Bảng 3.5: Bảng tính mật độ nấm mốc để cảm nhiễm 61
Bảng 3.6: Bảng mật độ / khối lượng cần bổ sung 61
Bảng 3.7: Kết quả đối kháng nấm giữa các mẫu 62
Bảng 3.8: Mức độ ưa thích của mẫu bánh mì bổ sung Lactobacillus sp.L5 64
Bảng 3.9: Mức độ ưa thích của mẫu bánh mì bổ sung Lactobacillus sp.C1 64
Bảng 3.10: Kết quả đánh giá cảm quan mức độ ưa thích về các chỉ tiêu màu sắc, độ xốp, mùi, vị của các mẫu bánh mì 66
Bảng 3.11: Đánh giá chung về mức độ ưa thích của các mẫu bánh mì 67
Bảng 3.12: Kết quả sự thay đổi chiều cao và bề ngang của mẫu bánh mì BML5 69
Bảng 3.13: Kết quả sự thay đổi chiều cao và bề ngang của mẫu bánh mì BMC1 69
Bảng 3.14: Kết quả sự thay đổi chiều cao và bề ngang của các mẫu bánh mì 70
Bảng 3.15: Đánh giá độ ẩm của mẫu bánh mì bổ sung Lactobacillus sp.L5 và Lactobacillus sp.C1 72
Bảng 3.16: Đánh giá độ ẩm của các mẫu bánh mì khi vừa nướng xong và sau 7 ngày bảo quản 72
Trang 10Đ ồ án t ố t nghiệ p
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Hình 1.1: Tế bào vi khuẩn Lactobacillus 7
Hình 1.2: Tế bào nấm Aspergillus niger 16
Hình 1.3: Bánh mì thành phẩm 18
Hình 1.4: Quy trình làm bánh mì 20
Hình 1.5: Các con đường lên men dị hình bột chua điển hình bởi vi khuẩn sinh acid lactic (được chuyển thể từ Liu và những người khác năm 2008)
30 Hình 2.1: Sơ đồ tổng quát nghiên cứu đề tài 33
Hình 2.2: Sơ đồ khảo sát đặc điểm sinh lí, sinh hoá chủng Lactobacillus spp 34
Hình 2.3: Sơ đồ thí nghiệm khả năng sinh acid chủng Lactobacillus spp 37
Hình 2.5: Sơ đồ chi tiết khảo sát khả năng đối kháng của các chủng vi khuẩn với nấm mốc theo phương pháp cấy 2 đường vi khuẩn 39
Hình 2.6: Mô tả cách đo đường kính vòng ức chế của phương pháp vạch 2 đường vi khuẩn 41
Hình 2.7: Sơ đồ quy trình dựng đường chuẩn chủng Lactobacillus spp 42
Hình 2.8: Sơ đồ quy trình dựng đường chuẩn nấm mốc A.niger 44
Hình 2.9: Vùng đếm hồng cầu 45
Hình 2.10: Sơ đồ quy trình thí nghiệm khảo sát khả năng kháng nấm trên bánh mì. 47
Hình 3.1: Hình thái khuẩn lạc trên MRS agar 56
Hình 3.2: Kết quả nhuộm Gram 56
Hình 3.3: Đồ thị khảo sát khả năng kháng nấm A.niger của Lactobacillus sp.L5 và Lactobacillus sp.C1 58
Hình 3.4: Đối kháng nấm Aspergillus niger 58
Hình 3.5: Đường chuẩn củng vi khuẩn Lactobacillus sp.L5 và Lactobacillus sp.C1 59
Trang 11Đ ồ án t ố t nghiệ p Hình 3.6: Đường chuẩn nấm mốc Aspergillus niger 59
Trang 12Đ ồ án t ố t nghiệ p
Hình 3.7: Khảo sát đối kháng in vivo 63
Hình 3.8: Mẫu bánh mì bổ sung 2 chủng lactic chuẩn bị đánh giá cảm quan 65
Hình 3.9: Tiến hành thí nghiệm cảm quan mẫu bổ sung 2 chủng lactic 66
Hình 3.10: Mẫu bánh mì chuẩn bị đánh giá cảm quan 68
Hình 3.11: Tiến hành thí nghiệm cảm quan 68
Hình 3.12: Độ nở của bánh mì 71
Trang 13Đ ồ án t ố t nghiệ p
Trang 14Bánh mì là sản phẩm chế biến từ bột mì nhào với nước, muối và nấm men, đểlên men cho nở xốp, sau đó nướng hay hấp chín Khoảng một nửa số dân trên thếgiới dùng bánh mì làm món ăn vào buổi sáng bởi tính tiện dụng Trên khắp thế giới,bánh mì rất đa dạng về cả hình dạng và công thức chế biến cũng như cách bảo quản.
Sự hư hỏng của sản phẩm bánh mì chủ yếu là do sự tăng trưởng của nấm; các loài
chủ yếu liên quan đến là Aspergillus, Fusarium, và Penicillium Ngoài những thiệt
hại kinh tế lớn bắt nguồn từ sự hiện diện của nấm mốc, mối quan tâm khác là việcnấm mốc sản xuất độc tố tiềm năng có thể gây ra vấn đề sức khỏe cộng đồng(Legan, 1993) Trong những năm gần đây, bảo quản sinh học (dùng vi khuẩn và /hoặc các chất chuyển hóa của vi khuẩn để ngăn chặn sự hư hỏng và để kéo dài thờihạn sử dụng của thực phẩm) (Stiles, 1996) đã đạt được sự quan tâm ngày càng tăng
do nhu cầu của người tiêu dùng LAB có lịch sử lâu dài trong việc bảo quản thựcphẩm khỏi các vi sinh vật gây hư hỏng - chúng thường được sử dụng trong quá trìnhlên men thực phẩm, có thể sản sinh ra một số chất chuyển hóa mang lại lợi ích cho
Hassan and Nazamid Saari, 2011), chẳng hạn như axit hữu cơ, axit béo, hydrogenperoxide và bacteriocins Hoạt tính kháng nấm của LAB (Hassan & Bullerman,2008; Magnusson, Strom, Roos, Sjogren,
& Schnürer, 2003; Sjogren, MAG nusson, Broberg, Schnürer, & Kenne, 2003) có thể
sử dụng để chống nấm mốc kéo dài thời gian bảo quản của bánh mì
Chính vì thế, tôi thực hiện đề tài về: “Sử dụng vi khuẩn Lactobacillus spp.
phân lập từ thực phẩm lên men truyền thống để kéo dài thời gian bảo quản bánhmì”
Trang 152 Tình hình nghiên cứu
Có rất nhiều công trình nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật để tạo chế phẩm trong
nông nghiệp cả trong nước và trên thế giới
Trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu dùng vi sinh vật để kháng lạinấm bệnh theo phương pháp đối kháng trực tiếp (Magaldi, 2004) như: “Nghiên cứu
sử dụng vi khuẩn probiotic Lactobacillus plantarum trong chế biến sữa chua” (Đoàn
Anh Dũng, Nguyễn Công Hà, Lý Nguyễn Bình và Lê Nguyễn Đoan Duy - KhoaNông nghiệp & Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ, 2015), đồ án tốt
nghiệp “Khảo sát khả năng kháng nấm nhiễm thực phẩm Aspergillus niger và Mucor sp của vi khuẩn Lactobacillus sp.L5” (Phan Nguyễn Hương Thảo, 2015).
Ngoài nước có công trình nghiên cứu hoạt động kháng nấm của vi khuẩn
lactic được phân lập từ Kim Chi để kháng lại Aspergillus fumigatus Jeong- 75, Hàn
Quốc theo phương pháp đối kháng che phủ (Magnusson và Schnurer, 2001) Ngănngừa sự hư hỏng nấm mốc bằng cách sử dụng vi khuẩn axit lactic có đặc tính chốngnấm (Carla Luciana Gerez, Maria Ines Torino, Graciela Rollán, Graciela Font deValdez,
2009) Vi khuẩn acid lactic trong bảo quản nâng cao chất lượng bánh mì (Belal J Muhialdin, Zaiton Hassan và Nazamid Saari, 2015)
3 Mục tiêu
Sử dụng Lactobacillus spp kết hợp nấm men trong lên men bánh mì nhằm kéo
dài thời gian bảo quản bánh mì và cải thiện cảm quan sản phẩm
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khảo sát vi khuẩn Lactobacillus sp.L5 và Lactobacullus sp.C1.
- Xây dựng đường chuẩn của vi khuẩn Lactobacillus sp.L5 và Lactobacullus sp.C1, nấm Aspergillus niger để xác định mật độ tế bào, bào tử từng chủng.
- Khảo sát khả năng kháng nấm mốc của vi khuẩn LAB in vitro.
Trang 16- Khảo sát khả năng đối kháng nấm A.niger của vi khuẩn LAB khi đồng lên
men bánh mì với nấm men
- Khảo sát ảnh hưởng của LAB lên chất lượng bánh mì
5 Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp luận
Chủng vi khuẩn lactic được phân lập từ nem chua, cơm mẻ nên bản thân chủng
vi khuẩn đã có tính an toàn thực phẩm Trên cơ sở khả năng đối kháng trực tiếp của
vi khuẩn lactic đối với các nấm gây hư hỏng thực phẩm, người thực hiện đề tài tiếptục nghiên cứu và tìm hiểu các tác nhân gây ức chế nấm nhiễm thực phẩm Từ đóứng dụng chủng vi khuẩn lactic để ức chế nấm mốc trên thực phẩm và cụ thể làbánh mì
b) Phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng phần mềm Excel để vẽ đồ thị
- Sử dụng phần mềm SAS9.4 để xử lí số liệu
6 Kết quả đạt được của đề tài
- Khẳng định được hoạt tính sinh học của chủng Lactobacillus spp
- Xác định được mật độ tế bào của Lactobacillus spp., A.niger.
- Đánh giá tỉ lệ ức chế nấm của 2 chủng vi khuẩn thông qua phương phápkháng nấm trực tiếp theo phương pháp cấy 2 đường vi khuẩn (Dual Culture TwoLine Culture Method)
- Xác định và kéo dài thời gian bảo quản của bánh mì
7 Kết cấu đồ án
- Mở đầu
- Chương 1: Tổng quan tài liệu – nội dung chương đề cập đến các nội dung liênquan đến tài liệu nghiên cứu
Trang 17- Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu – nội dung chương đề cập đến các dụng cụ, thiết bị và các phương pháp nghiên cứu trong đồ án.
- Chương 3: Kết quả và thảo luận – nội dung chương đưa ra những kết quả màđề tài thực hiện được và đưa ra những thảo luận, biến chứng cho kết quả thu được
- Kết luận và kiến nghị - nội dung chương tóm tắt lại những kết quả mà đề tàiđạt được và đề nghị cho những hướng cần cải thiện thêm trong đề tài
Trang 18Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về vi khuẩn lactic
1.1.1 Giới thiệu chung
Lịch sử phát hiện ra vi khuẩn lactic:
- Từ năm 1780, lần đầu tiên nhà hoá học người Thuỵ Điển Scheele đã tách được acid lactic từ sữa bò lên men chua
- Năm 1875, L.Pasteur đã chứng minh được rằng việc làm sữa chua là kết quảhoạt động của một nhóm vi sinh vật đặc biệt gọi là vi khuẩn lactic
- Vào năm 1878, Lister đã phân lập thành công vi khuẩn lactic và đặt tên là
Bacterium lactic (ngày nay gọi là Streptococcus lactic).
- Đến năm 1881, ngành công nghiệp lên men nhờ vi khuẩn lactic đã được hìnhthành
Vi khuẩn lactic thuộc vi khuẩn Gram (+), không di động, không có khả năngtạo bào tử Vi khuẩn lactic thuộc vi khuẩn hiếu khí tuỳ nghi, không chứa cytochrom
và enzyme catalase, có khả năng sinh tổng hợp enzyme peroxydase rất mạnh Chúng
acid yếu nên vi khuẩn lactic được ứng dụng nhiều trong các thực phẩm lên men,dùng để ức chế sự tăng trưởng của các tác nhân gây hư hỏng LAB có thể lên mencác loại đường monosaccharide và disaccharide nhưng không phải bất cứ chủng vikhuẩn lactic nào cũng có thể lên men đường disaccharide: một số chủng không thểlên men saccharose, một số lại không thể sử dụng được lactose, các vi khuẩn latic
không lên men được tinh bột (ngoại trừ chủng Lactobacillus delbruceckii) và các
loại polysaccharide khác
Việc phân loại vi khuẩn lactic vào các chi khác nhau phần lớn là dựa trênhình thái sinh học, chế độ và con đường lên men khác nhau, tăng trưởng ở nhiệt độkhác nhau, qui trình sản xuất acid lactic, khả năng phát triển ở nồng độ muối cao, vàchịu được acid hoặc kiềm Phân loại theo con đường hóa học như thành phần acidbéo và các thành phần của thành tế bào, ngoài ra phương pháp sinh học di truyềnhiện đại
Trang 19cũng được sử dụng trong phân loại Theo khóa phân loại của Bergey, họ
Lactobacilliaceae chia làm 2 họ: Streptococeae và Lactobacieae.
- Streptococeae lại chia ra Streptococcus và Leuconostoc.
- Lactobacileae chỉ có 1 loài là Lactobacillus.
Vi khuẩn lactic có nhiều trong thiên nhiên Chúng tồn tại nhiều ở cỏ, nhất là cỏkhô, trong cơ thể người và động vật, trong miệng, ruột Một số loài trong họ vi
khuẩn lactic như Streptococcus có khả năng gây bệnh Nhóm vi khuẩn lactic rất đa
dạng gồm nhiều giống rất khác nhau, tế bào của chúng có thể là hình cầu, hìnhque Phân biệt chúng về khả năng lên men đồng hình hay dị hình Khả năng tổnghợp nhiều hợp chất cần cho sự sống của những vi khuẩn này rất yếu (Nguyễn ĐứcLượng, 2002) Đường kính của các dạng cầu khuẩn lactic từ 0,5 - 1,5μm Các tếbào hình cầu xếp thành cặp hoặc hình chuỗi có chiều dài khác nhau Kích thước tếbào trực khuẩn lactic từ 1 - 8μm Trực khuẩn đứng riêng rẻ hoặc kết thành chuỗi
Vi khuẩn lactic chịu được ở trạng thái khô hạn, bền vững với CO2 và cồnetylic, nhiều loài vẫn sống được trong môi trường có 10 – 15% cồn hoặc cao hơn,một số trực khuẩn bền với NaCl (tới 7 – 10%) Các vi khuẩn lactic ưa lạnh phát triển
của nó cần có sự có mặt của peptone, acid amin hay muối amin Chúng có yêu cầuđặc biệt về chất dinh dưỡng là giàu vitamin, acid amin và khoáng chất Quá trìnhlên men xảy ra tốt nhất trong môi trường acid pH từ 5.5 – 6, khi pH nhỏ hơn 5.5quá trình lên men bị dừng lại Vi khuẩn lactic có hoạt tính proteaza: phân huỷprotein của sữa thành các peptid và acid amin Hoạt tính này ở các loài là khác nhau,thường là trực khuẩn cao hơn Vi khuẩn lactic lên men được đa số disacarit Một sốloài có khả năng tạo thành màng nhầy Một số khác có khả năng đối kháng với thểhoại sinh và các vi sinh vật gây bệnh hoặc làm thối rửa thực phẩm Như vậy, ngoàikhả năng tạo thành acid lactic, các loài này còn có khả năng sinh ra các hợp chất cóhoạt tính kháng sinh (người ta gọi các hợp chất này là bacteriocin) Những chấtkháng sinh này không dùng trong y
Trang 20học mà chỉ được dùng trong bảo quản thực phẩm có hiệu quả khả quan Các vikhuẩn lactic ngoài việc tạo thành acid còn có 1 số loài tạo được chất thơm ( diacetyl,
acetoin, acid bay hơi ) như Streptococcus diacetylactic.
1.1.1.1 Đặc điểm hình thái giống Lactobacillus
Tuỳ theo hình dạng tế bào mà người ta chia vi khuẩn lactic thành dạng hình cầu và hình que Kích thước của chúng cũng thay đổi tuỳ theo từng loài
Hình 1.1: Tế bào vi khuẩn Lactobacillus
-
B
L a
-
H
ọ:
L a c t Chi Lactobacillus hiện nay bao gồm hơn 125 loài như: L.acidophilus, L.brevis, L.casei, L.fermentum, L.plantarum, L.bulgaricus,
Trang 21Vi khuẩn lactic là những vi khuẩn Gram dương, không sinh bào tử, catatalase
âm tính và là vi khuẩn kỵ khí chịu oxy (aerotolerant organisms), trao đổi chất chủyếu bằng con đường lên men và không hô hấp do không có cytochromes Các loài
Lactobacillus được tìm thấy các sản phẩm lên men từ động vật và thực vật, đặc biệt
là trong các sản phẩm sữa, trong ruột, trong hệ tiêu hóa, hệ bài tiết và hệ sinh dụcngười Các loại thực phẩm lên men như sữa chua và thực phẩm chức năng cũng cóchứa các vi khuẩn này Các vi khuẩn lactic thuộc nhóm này thường sử dụng như:
Lactobacillus pasterian, Lactobacillus brevis, Lactobacillus axitophilus, Lactobacillus casei, Lactobacillus sake, plantarum Sự phân chia của vi khuẩn lactic
dựa vào các sản phẩm của quá trình trao đổi chất của carbohydrate, các loài
Lactobacillus có thể chia thành 3 nhóm.
- Nhóm I: Lên men đồng hình bắt buộc, chúng được gọi là Thermobacterium, có
fructose - 1,6 - diphosphate aldolase (FDP aldolase) Chúng lên men được hexose đểtạo acid lactic nhưng không lên men được pentose, chúng phát triển ở 45℃
- Nhóm II: Lên men dị hình tùy ý, chúng được gọi là Streptobacterium (có
FDPaldolase và cảm ứng phosphoketolase) Tuy nhiên, hexose là lên men đồng hình
và pentose được chuyển thành acid lactic và ethanol hoặc acetic
- Nhóm III: Lên men dị hình bắt buộc, chúng được gọi là Betabacterium (có
phosphoketolase), quá trình trao đổi chất cả hexose và pentose lên men dị hình
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng vi khuẩn Lactobacillus có vai trò hữu ích
trong điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm nấm, nhiễm trùng đường ruột, hội chứng ruộtkích thích, tiêu chảy do dùng thuốc kháng sinh, tiêu chảy khi đi du lịch, tiêu chảy do
nhiễm khuẩn Clotridium difficile, tình trạng không dung nạp Lactose, bệnh về da
như: bang đỏ do sốt, chàm, mụn trứng cá, viêm loét da và ngăn ngừa nhiễm trùngđường hô hấp
Trang 221.1.1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của vi khuẩn lactic
Vi khuẩn lactic là những vi sinh vật có yêu cầu dinh dưỡng cao Các loại vikhuẩn lactic khác nhau thì có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau Để sinh trưởng bìnhthường, ngoài nhu cầu về các nguồn cơ chất chứa các nguyên tố cơ bản như nguồncarbon, nitơ một phần dưới dạng các acid amin, photphat và lưu huỳnh mà chúngcòn có nhu cầu về một số vitamin, các chất sinh trưởng và chất khoáng
Nhu cầu dinh dưỡng carbon
Vi khuẩn lactic có thể sử dụng được nhiều loại hydratcacbon từ cácmonosaccharide (glucose, fructose, manose) và các disaccaride (saccharose, lactose,maltose) cho đến các polysaccaride (tinh bột, dextrin) Chúng sử dụng nguồncacbon này để cung cấp năng lượng, xây dựng cấu trúc tế bào và làm cơ chất choquá trình lên men tổng hợp các acid hữu cơ như acid citric, lactic, pyruvic, fumaric,acetic,
Nhu cầu dinh dưỡng nitơ
Mỗi loài vi khuẩn khác nhau có nhu cầu về nguồn nitơ khác nhau Phần lớn
vi khuẩn lactic không thể sinh tổng hợp được các chất hữu cơ phức tạp có chứa nitơ
Vì vậy để đảm bảo cho sự sinh trưởng và phát triển chúng phải sử dụng các nguồnnitơ có sẵn trong môi trường Các nguồn nitơ vi khuẩn lactic có thể sử dụng như:cao thịt, cao nấm men, trypton, dịch thủy phân casein từ sữa, pepton, Hiện nay, caonấm men là nguồn nitơ được sử dụng nhiều nhất và có hiệu quả nhất Tuy nhiên ởquy mô công nghiệp người ta không sử dụng nguồn nitơ này vì rất tốn kém
Nhu cầu về vitamin
Vitamin đóng vai trò là các coenzyme trong quá trình trao đổi chất của tếbào, nên rất cần thiết cho hoạt động sống Tuy nhiên, đa số các loài vi khuẩn lactickhông có khả năng sinh tổng hợp vitamin Vì vậy cần bổ sung vào môi trường cácloại vitamin Các chất chứa vitamin thường sử dụng như nước chiết từ khoai tây,ngô, cà rốt hay dịch tự phân nấm men
Nhu cầu các chất hữu cơ khác
Ngoài các acid amin và vitamin, vi khuẩn lactic còn cần các hợp chất hữu cơkhác cho sự phát triển như các bazơ nitơ hay các acid hữu cơ.Một số acid hữu cơ có
Trang 23ảnh hưởng thuận lợi đến tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn lactic như acid citric, acidoleic Nên hiện nay người ta sử dụng các muối citrat, dẫn xuất của acid oleic làmthành phần môi trường nuôi cấy, phân lập và bảo quản các chủng vi khuẩn lactic.Tương tự như hai acid hữu cơ trên, acid acetic cũng có những tác động quan trọngđến sự sinh trưởng của tế bào Nên người ta thường sử dụng acid acetic dưới dạngcác muối acetat để làm chất đệm cho môi trường khi nuôi cấy vi khuẩn lactic.
Nhu cầu các muối vô cơ khác
Để đảm bảo cho sinh trưởng và phát triển đầy đủ, vi khuẩn lactic rất cần cácmuối vô cơ Nhằm cung cấp các nguyên tố khoáng như đồng, sắt, natri, kali,photpho, lưu huỳnh, magie, mangan Đặc biệt là magie và mangan, vì nó tham gia
và đảm bảo chức năng hoạt động của enzyme, giúp ngăn ngừa quá trình tự phân và
ổn định cấu trúc tế bào
Nhu cầu dinh dưỡng oxy
Lactobacilli là những vi khuẩn vi hiều khí (microaerophile), sinh trưởng trênbề mặt môi trường thạch ở điều kiện kỵ khí, một số loài là vi khuẩn kỵ khí (B.J.BWood and Holzapfel W.H, 1995) Vi khuẩn lactic vừa có khả năng sống được trongmôi trường có oxy, vừa sống được trong môi trường không có oxy Tuy nhiên, trongđiều kiện hiếu khí, sinh khối vi khuẩn sẽ phát triển nhanh hơn so với trong điều kiệnkị khí
1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men – quá trình sinh trưởng
và phát triển của vi khuẩn lactic
Trong công nghiệp, vật liệu dùng để làm môi trường cho vi sinh vật phát triển cần đảm bảo các yếu tố: đầy đủ chất dinh dưỡng, không có độc tố, cho hiệu suất thu hồi là lớn nhất và giá thành rẻ (Lương Đức Phẩm, 2004) Mỗi nguồn dinh dưỡng cung cấp không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của vi khuẩn trong quá trìnhnuôi cấy mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình thu hồi và bảo quản chế phẩm sinh khối sau này
Trang 24 Thành phần môi trường nuôi cấy
Vi khuẩn lactic thuộc loại vi sinh vật dị dưỡng Nguồn năng lượng cần thiết cho hoạt động sống và phát triển của chúng là nguồn năng lượng do trao đổi chất với môi trường bên ngoài Thành phần môi trường MRS để nuôi cấy vi khuẩn lactic
có chứa nhiều chất dinh dưỡng và dễ bị tạp nhiễm cũng ảnh hưởng đến quá trìnhnuôi cấy vi khuẩn lactic Ngoài ra, để duy trì sự sống, điều hòa các quá trình chuyểnhóa trong tế bào, chúng cần sử dụng nguồn glucid có trong môi trường dinh dưỡng làm nguồn carbon (chủ yếu là đường lactose), nguồn nitơ (pepton, acid amin), vitamin, muối khoáng và các yếu tố vi lượng Vì vậy, ta cần bổ sung các nguồn dinhdưỡng trên với liều lượng thích hợp nhất giúp vi khuẩn lactic phát triển tốt, nângcao hiệu suất lên men
Yếu tố môi trường
- Ảnh hưởng của nhiệt độ
Cũng giống như các sinh vật khác, nhiệt độ môi trường cũng ảnh hưởng rấtlớn đối với vi sinh vật Khi nhiệt độ nuôi cấy quá cao hay quá thấp đều có thể gây
ức chế các enzyme, làm đình trệ các phản ứng trao đổi chất, dẫn đến ảnh hưởng đếnquá trình sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn Nhiệt độ càng cao thì sự lên mencàng mạnh Phần lớn vi khuẩn lactic sinh trưởng tốt nhất ở nhiệt độ 30 – 40℃ Một
số có thể sinh trưởng dưới 15℃ và thậm chí một số dòng có thể sinh trưởng dưới5℃ (B.J.B Wood and Holzapfel W.H, 1995)
- Ảnh hưởng của pH
Vi khuẩn lactic nói chung có thể phát triển được trong môi trường acid,khoảng pH của chúng có thể từ 4.5 – 8.5 Trong quá trình lên men, vi khuẩn sẽ sinh
ra acid lactic, khi pH thấp hơn 4 một mặt nó sẽ ức chế các vi khuẩn tạp nhiễm, tuynhiên nó cũng ức chế sự phát triển của chính nó, do đó cần phải theo dõi suốt quátrình lên men, dùng bazơ để điều chỉnh pH về thích hợp
Trang 25- Vi sinh vật tạp nhiễm trong quá trình lên men
Hệ vi sinh vật tạp nhiễm, thường ảnh hưởng xấu đến quá trình lên men ở những mức độ khác nhau có thể phá hủy các tế bào giống hoặc phá vỡ tế bào quátrình trao đổi chất cần thiết cho sự tạo thành sản phẩm lên men
1.1.2 Sản phẩm trao đổi chất và ứng dụng của vi khuẩn lactic
1.1.2.1Quá trình trao đổi chất
Quá trình trao đổi chất và năng lượng của vi khuẩn lactic thực hiện thông quaviệc lên men lactic Dựa vào khả năng lên men lactic từ glucose, người ta chia vikhuẩn lactic làm hai nhóm:
Vi khuẩn lên men lactic đồng hình
Lên men đồng hình là quá trình lên men trong đó có các sản phẩm acid lactictạo ra chiếm 90% tổng số các sản phẩm lên men và một lượng nhỏ acid acetic,acetol, di-acetiyl Phương trình chung biểu diễn quá quá trình lên men:
J Trong quá trình lên men lactic đồng hình, glucose được chuyển hóa theo chutrình EMP (Embden-Mayerhoff), vi khuẩn sử dụng tất cả loại enzyme aldolase choquy trình này, còn hydro tách ra khi dehydro hóa triozophophat được chuyển đếnpyruvat Vì trong vi khuẩn lên men lactic đồng hình không có enzyme cacboxylasecho nên acid pyruvic không thủy phân hủy nữa mà tiếp tục khử thành acid lactic
Lên men lactic dị hình
Lên men lactic dị hình là quá trình lên men trong đó ngoài các sản phẩm phụ
Trang 26như acid acetic, ethanol, acid succinic, C�2 Phương trình chung biễu diễn quá trìnhlên men:
Trang 27�6𝐻12�6 → ���3 CHOHCOOH + HOOC(CH2)COOH + CH3���𝐻 + �2
1.1.2.2 Ứng dụng của vi khuẩn lactic
Nhờ khả năng tạo ra acid lactic từ các nguồn carbohydrat khác nhau, hoạttính kháng nhiều loại vi sinh vật có hại mà các chủng vi khuẩn lactic được ứng dụngnhiều trong công nghệ lên men truyền thống và ngày càng được ứng dụng rộng rãitrong nhiều lĩnh vực khác nhau như trong công nghiệp, nông nghiệp, môi trường, ydược và nhiều nhất là trong chế biến bảo quản thực phẩm Khi ứng dụng trong bảoquản thực phẩm, chúng giúp giảm việc sử dụng các chất hóa học cũng như cường
độ xử lý nhiệt, có thể thay thế các chất bảo quản thực phẩm, làm cho thực phẩm saubảo quản vẫn giữ được trạng thái tự nhiên và đảm bảo tính chất cảm quan và dinhdưỡng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng về tính an toàn, độ tươi ngon,thực phẩm ăn liền, thực phẩm chế biến tối thiểu và gia tăng sản phẩm có tính cảmquan mới lạ như giảm tính acid hoặc giảm nồng độ muối (De Vuyst, Leroy, 2007)
Vi khuẩn lactic còn sản sinh bacteriocin ức chế vi khuẩn, được sử dụng trong bảoquản sinh học Ngoài ra, chúng còn sản sinh các chất hay các phân tử nhỏ có hoạttính kháng nấm như reuretin, acid lactic,
Trang 281.1.3 Khả năng kháng nấm của vi khuẩn lactic
LAB được biết đến bởi khả năng kháng nấm của chúng, điều đó liên quan
bề mặt của LAB là tính ổn định nhiệt của các hợp chất kháng nấm có trong nó Điềunày thúc đẩy việc sử dụng các hợp chất bề mặt của LAB hoặc các hợp chất chốngnấm trong các thực phẩm được xử lý nhiệt Các hợp chất bề mặt của LAB hoạt độngtrong phổ pH rộng, kéo dài từ 3 đến 9 tùy thuộc vào từng chủng khác nhau Đây cóthể coi là một yếu tố chính khi LAB được sử dụng như một chất bảo quản thựcphẩm khi so sánh với chất bảo quản hóa học (Belal J M u hialdi n , Zaiton Hassan and
Nazamid Saari, 2011) Giống Lactobacillus đã được báo cáo là có hoạt tính kháng
nấm khi đánh giá bằng khảo nghiệm thạch lớp phủ chống lại loạt các nấm hư hỏng
Hoạt động kháng nấm của L.coryniformis cornyformis subsp ổn định khi bị nung
nóng ở nhiệt độ cao và độ pH 3-4,5 (Magnusson và cộng sự, 2001) Nghiên cứu vềtiềm năng kháng nấm của LAB đã xác định được một số hợp chất có tác dụng ứcchế chống lại nấm mốc và các loài nấm men khác nhau (Corsetti và cộng sự, 1998,(Bảng 1.2).; Lavermicocca và cộng sự, 2000; Niku- Paavola và cộng sự, 1999;Magnusson, 2003; Sjogren và cộng sự, 2003; Sjogren, 2005) Roy và cộng sự báocáo đã phân lập được
2100 khuẩn lạc lactic từ phô mai cũ và sữa trâu sống, đã cho thấy hoạt tính kháng
nấm chống lại Aspergillus flavus IARI và phân lập nhiều nhất vi khuẩn Lactococcus subsp CHD-28.3 có hoạt tính kháng nấm chống lại Aspergillus flavus IARI, A.flavus NCIM 555, A.parasiticus NCIM 898 và Fusarium sp Nấm Aspergillus
IARI được xem là chất cảm ứng cho chủng lactic này (Roy và cộng sự, 1996)
Trang 29Bảng 1.1: Một số hợp chất được xác định có tiềm năng kháng nấm mốc và nấm men
Giới nấm (tên khoa học: Fungi) bao gồm những sinh vật nhân chuẩn tự
dưỡng có thành tế bào bằng kitin (chitin) Phần lớn nấm phát triển dưới dạng cácdạng sợi đa bào được gọi là sợi nấm (hyphae) tạo nên hệ sợi (mycelium) Nấmthường sinh sản qua bào tử hoặc qua hình thức sinh sản tự dưỡng Quá trình sinh sản
có thể là vô tính hay hữu tính Những đại diện tiêu biểu của nấm là nấm mốc, nấmmen và nấm lớn (nấm quả thể) Phần lớn các nấm thường không quan sát được bằngmắt thường Đa phần chúng sống trong đất, chất mùn, xác sinh vật chết, cộng sinhhoặc kí sinh trên cơ thể động vật, thực vật và nấm khác Vi nấm đóng vai trò quantrọng trong hệ sinh thái, chúng phân hủy các chất hữu cơ và không thể thiếu đượctrong chu trình chuyển hóa và trao đổi vật chất
Trang 30Tên Khoa Học: Aspergillus niger
Nấm mốc Aspergillus có hình dạng sợi, phân nhánh có vách ngăn (cấu tạo đa
bào) Khi mới phát triển sợi nấm màu trắng, sau đó sẫm lại nhưng không hoàn toàn đen Bào tử của chúng là có màu đen tuyền Từ một sợi đầu tiên chúng phân nhánh
tạo ra 2 - 4 nhánh sợi nhỏ Nấm mốc Aspergillus có hai hình thức sinh sản: hữu tính
Trang 31đối với động vật có vú, cá, gia cầm và con người Hiện nay có khoảng 300 loài độc
tố được phát hiện và nghiên cứu Tuy nhiên chỉ có khoảng 20 loài độc tố có trongthực phẩm ở mức độ nghiêm trọng và liên quan đến an toàn thực phẩm Các độc tố
của Aspergillus: Aflatoxin (B1, B2, G1, G2, M1, M2), ochratoxin A, stermatocystin, axit cyclopianxoic Aspergillus niger chứa nhiều độc tố, một số vô hại Các độc tố
nó chứa malformin C, và ochratoxin A A niger có thể là có lợi mặc dù nó là
độc hại Thông qua quá trình lên men, nó có thể sản xuất các enzym hữu ích mà cóthể được sử dụng trong việc sản xuất xi-rô ngô, Beano, rượu vang và rượu táo(Rajkumar,
2010)
1.2.3 Tác hại của nấm
Aspergillus niger là một loại nấm và một trong những loài phổ biến nhất của các chi Aspergillus Nó gây ra một căn bệnh được gọi là nấm mốc đen trên một số
loại trái cây và rau quả như nho, hành tây, và đậu phộng, và là một chất gây ô nhiễm
phổ biến của thực phẩm Aspergillus niger là một trong những nguyên nhân phổ
biến nhất của nhiễm trùng tai nấm, mà có thể gây đau, thính lực tạm thời mất mát,
và trong trường hợp nghiêm trọng, thiệt hại cho ống tai và màng tympanic
1.2.4 Một số chủng nấm gây độc cho thực phẩm
Trong hệ vi khuẩn, nấm mốc thiên nhiên (fungal flora) có 3 chủng giống nấm
mốc chiếm ưu thế đã và đang gây độc cho thực phẩm là Aspergillus, Fusarium và Penicillium thường tiết độc tố vi nấm vào thực phẩm vào thời gian trước, trong và
sau khi thu hoạch ngũ cốc, hạt có dầu, đậu đỗ, Có 4 tác động gây độc của độc tố vinấm là: độc cấp tính, mãn tính, gây đột biến và quái thai Phổ biến nhất là độc cấptính, làm hư gan và rối loạn chức năng hoạt động của thận, có thể gây chết đối vớitrường hợp nặng Các độc tố vi nấm tác động lên hệ thần kinh, ở nồng độ thấp gây têliệt động vật và ở nồng độ cao có thể gây tổn thương não và chết Nhiều công trình
Trang 32thử nghiệm đã xác định độc tố vi nấm có thể gây ung thư, đặc biệt là ở gan Qua thửnghiệm trên động vật nuôi trong nhà đã xác định có một số độc tố vi nấm gây rốiloạn tới sự sao chép ADN và gây hậu quả là đột biến hoặc quái thai.
1.3 Tổng quan về công nghệ sản xuất bánh mì
1.3.1 Giới thiệu chung
Bánh mì là sản phẩm chế biến từ bột mì nhào với nước, muối và nấm men, đểlên men cho nở xốp, sau đó nướng hay hấp chín Bột mì và nấm men là hai nguyênliệu chính ảnh hưởng nhiều nhất đến quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm
Trang 33trong bột không đủ cho quá trình lên men Tác dụng tích cực này chỉ đối vớiamylase vì nó thuỷ phân tinh bột thành maltose, còn α - amylase thuỷ phân tinhbột thành dextrin mà dextrin thì liên kết với nước kém làm cho ruột bánh bị ướt,
do đó làm giảm chất lượng bánh
1.3.2 Quy trình làm bánh mì
Nguyên liệu:
Bột mì số 11 200 gramMen 2.5 gram Đường 30 gram Sữa tươi không đường 135 ml
Bơ Zelachi 15 gramTrứng gà 1⁄2 trứngMuối 2 gramVani 1 ống
Trang 35 Thuyết minh quy trình:
1 Nguyên liệu:
Các thành phần khô gồm bột mì, men, đường, muối được trộn trước để đảmbảo sự phân bố đều các hạt khô trong bột mì Cho men khô vào bột trước khi chosữa vào sẽ giúp cho khả năng hoạt động của men tốt hơn
và
sữa đã được gia nhiệt đến 80℃ Sau khi trộn, dùng dụng cụ đậy kín để bột nghỉ 10phút tạo điều kiện cho độ ẩm có thể phân tán hết khối bột
2 Nhào bột:
đồng nhất Tạo thành mạng gluten có tính đàn hồi và nhớt dẻo, cố khả năng giữ khí
và trở nên trơn mịn, dẻo dai có thể cảm nhận được Đây là khâu quan trọng nhấttrong việc làm bánh nở bông và mềm Bột nhào chưa đủ hoặc nhào quá kỹ đều làmgiảm khả năng nở của bột
3 Lên men ổn định sơ bộ:
thơm ngon cho bánh mì Tăng độ tiêu hóa của bánh mì đối với cơ thể người
30 phút
4 Chia bột:
phân tán men và nhiệt độ nhiều hơn trong toàn khối bột
Cách là m : Tuỳ theo độ lớn nhỏ của bánh mì mà chia khối bội thành từngkhối bột nhỏ hơn có khối lượng bằng nhau Việc chia bánh nhỏ có khối lượng bằngnhau sẽ kích thích việc nở tối đa và nở đồng đều cho từng khối bột
Trang 365 Vê bột, tạo hình:
trình vê
để ổn định lại cấu trúc
Cách là m : Sau khi chia bột thành những khối đồng đều nhau, từng khốiđược vê thành các khối cầu tròn có bề mặt nhẵn mịn để tránh tình trạng bánh bị nứtsau lên men Hình dáng cầu cũng là hình dáng giúp cho khối bột nở tốt nhất trongquá trình
lên men
6 Lên men kết thúc:
hưởng quyết
trong cục bột thoát ra ngoài Muốn cho bánh nở và có thể tích, hình dáng cần thiếtthì phải để cục bột lên men kết thúc rồi mới đưa vào lò nướng
Cách làm: Vệ sinh, đặt vào lò 1 cốc chứa nước để cấp ẩm và bật lò nướng ởnhiệt độ 150℃ trong vòng 10 phút để làm nóng môi trường ủ, mở cửa lò cho nhiệt
độ giữ ở mức vừa phải không quá nóng để bánh lên men tốt hơn Cho bánh đã tạo
7 Nướng:
bột nhào Làm chín bánh, tạo hương vị, màu sắc cho sản phẩm
Cách làm: Nhiệt độ sử dụng là 150 - 170℃ trong vòng 10 – 15 phút Nhiệt độ
và thời gian nướng phụ thuộc và khối lượng mỗi bánh Bánh nhỏ thì nhiệt độ buồngnướng cao, thời gian nướng ngắn Bánh to thì phải hạ nhiệt độ xuống đồng thời kéo dài thời gian nướng vì nếu nhiệt độ cao, vỏ bánh sẽ cháy nhưng ruột bánh lại khôngkịp chín
8 Làm nguội:
Trang 371.3.3 Ảnh hưởng của vi sinh vật đến việc bảo quản bánh mì
Trong điều kiện độ ẩm không khí dưới 79% và nhiệt độ dưới 20℃, ẩm độ củahạt dưới 15% vi sinh vật trong bột sẽ không tăng lên mà dần dần chết đi khi bảoquản
bột trong thời gian dài Nếu ẩm độ của bột chỉ cần tăng lên 1 – 2% thì vi khuẩn vànấm mốc trong bột sẽ phát triển mạnh Để bảo quản bột tốt cần bảo quản bột ở độ
ẩm không khí dưới 79%, ẩm độ của bột không quá 14 – 15% trong điều kiện nhiệt
độ ổn định Ở điều kiện này, giữ bột được 3 – 5 tháng, ở điều kiện ẩm độ bột từ 12– 13% giữ được 1 năm
1.3.3.1 Hệ vi sinh vật bánh mì
Hệ vi sinh vật bánh mì bắt nguồn từ bột mì, man bánh mì và tạp nhiễm Khilàm bột nhào men bánh mì hoạt động mạnh tạo ra rượu và khí carbonic làm nở bộtnhào Khi nắn bánh và đem nướng hầu hết vi sinh vật đều bị tiêu diệt trừ một số bàotử chịu nhiệt còn tồn tại Khi nướng bánh nhiệt độ bên ngoài tới 180 – 200℃, các visinh vật ngoài vỏ bánh chết hết và trong ruột bánh nóng dần lên nhưng bào tử củachúng vẫn còn sống Khi gặp điều kiện thuận lợi, các bào tử của trực khuẩn khoaitây và trực khuẩn cỏ khô phát triển làm hỏng bánh mì Trong quá trình vận chuyển
và bảo quản còn bị tạp nhiễm các vi sinh vật trong đó có cả trực khuẩn đường ruộtrất nguy hiểm Vì vậy khi vận chuyển và bảo quản cần đảm bảo vệ sinh antoàn
1.3.3.2 Hư hỏng bánh do vi sinh vật
Do bánh mì thành phẩm còn một số bào tử của các trực khuẩn không bị tiêudiệt khi nướng bánh hay các tế bào sinh dưỡng của một số vi sinh vật tạp nhiễmtrong quá trình vận chuyển và bảo quản Đó chính là nguyên nhân gây hư hỏng bánhmì
- Bệnh nhớt ruột bánh mì do vi khuẩn Bacillus: bệnh này do trực khuẩn khoai
tây và trực khuẩn cỏ khô gây ra Khi chúng phát triển sẽ tiết ra enzyme proteasethuỷ phân protein l àm ruột bánh mì bị dính nhớt, thẫm màu và có mùi khó chịu
Để hạn chế bệnh này cần tăng độ axit của bột nhào, làm pH giảm xuống khoảng
Trang 384,5 - 5 sẽ kiềm hãm trực khuẩn Bacillus mesentericus và Bacillus subtilis phát
triển
Trang 39- Ruột bánh mì bị đỏ: có một số vi khuẩn và nấm sinh sắc tố phát triển trongruột bánh mì và làm ruột bánh mì có màu đỏ Bệnh này không nguy hiểm đối với
người, thường gặp vi khuẩn Bacillus prodigiosum.
- Mốc bánh mì: bánh mì thường bị mốc bên ngoài do tạp nhiễm các bào tửnấm mốc và bảo quản trong điều kiện nóng ẩm cũng như ẩm độ của bánh mìcao và xếp quá chặt
- Bệnh say bánh mì: bệnh này do nấm Fusarium sporotrichioides có lẫn trong
bột mì từ những hạt lúa mì ở những cây có nấm này ký sinh trên đồng ruộng.Nấm này chiụ nhiệt cao và không bị chết khi nướng bánh Khi chúng phát triểntrên bánh mì không thấy dấu hiệu hư rõ rệt nhưng chúng tiết ra độc tố khi ănphải người bị ngộ độc thấy ngây ngất như say rượu
1.3.4 Vai trò của nấm men trong lên men bánh mì
nhào Ngoài ra, các sản phẩm của quá trình lên men được tích lũy trong khối bột sẽtạo nên các hương vị đặc trưng cho bánh mì thành phẩm Vì vậy, nấm men có vai tròrất quan trọng trong lên men bánh mì Nấm men sử dụng đường có trong bột mì
�6𝐻12�6 → 2�2��5 +
trong mạng lưới gluten tăng thể tích làm cho mạng gluten cũng căng lên và trở
tạo nên những lỗ xốp trong bột bánh làm cho bánh có độ xốp
Trong suốt quá trình lên men bột nhào và lên men kết thúc, luôn xảy ranhững phản ứng sinh hóa sinh ra các sản phẩm như: rượu, acid, este, andehyde,ceton, furfurol nhằm tích tụ hương thơm và mùi vị đặc trưng cho bánh mì Đặcbiệt khi nướng bánh, gần 70 chất gây hương vị được tạo thành và có xảy ra phản
Trang 40ứng Maillard sinh ra melanoidin (là các polymer không no hòa tan được trong nước,sau đó là các