Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất nông, lâm nghiệp đồng thời lựa chọn được LUTphương thức sản xuất có hiệu quả cao với điều kiện cụ thể của địa phương. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông, lâm nghiệp tại xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG LÂM NGHIỆP TẠI XÃ QUANG THUẬN, HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÂT ĐAI
MÃ SỐ: 403
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Bích
Sinh viên thực hiện: Bàn Ngọc Tuyết
Mã sinh viên:1354031547
Lớp: 58G – QLĐĐ
Khóa học: 2013 - 2017
Hà Nội – 2017
Trang 2Trong thời gian thực hiện nghiên cứu và hoàn thành khoá luận, ngoài sự cốgắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự hướng dẫn nhiệt tình củathầy cô giáo nhà trường, cán bộ, nhân dân địa phương Qua đây, tôi xin bày tỏlòng cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong Viện Quản lý đất đai và phát triểnnông thôn, khoa Lâm học và đặc biệt là cô Nguyễn Thị Bích đã tận tình hướngdẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Về phía địa phương tôi xin chân thành cảm ơn UBND và nhân dân xãQuang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn cùng toàn thể gia đình, bạn bè,người thân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành tốt khoá luận tốtnghiệp
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do năng lực của bản thân và thời gian
có hạn, nên khoá luận không thể tránh khỏi những thiếu xót và tồn tại Vì vậy,rất mong nhận được sự quan tâm và đóng góp ý kiến của thầy cô giáo để khoáluận của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Bàn Ngọc Tuyết
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 6PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là nguồn tài nguyên thiên nhiên thiết yếucho sự sống còn và thịnh vượng của nhân loại Đất đai tham gia vào tất cả cáchoạt động của đời sống, đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của
xã hội loài người nói chung và của từng quốc gia nói riêng
Dân số thế giới tiếp tục gia tăng, ngày nay khoảng 7 tỷ người dự kiến đếnnăm 2050 dân số thế giới tăng lên 9 tỷ người [29] dẫn tới diện tích trồng trọt củathế giới đã tăng 12% trong 50 năm qua, như vậy trong thời gian tới áp lực lên anninh lương thực toàn cầu sẽ gia tăng, tác động rất lớn đến tài nguyên đất đai.Bên cạnh đó vấn đề bùng nổ dân số, xu hướng đô thị hoá và công tác quản lý sửdụng đất còn nhiều bất cập, yếu kém đã để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng đốivới tài nguyên đất: Đất bị hoang mạc hoá, sa mạc hoá, thoái hoá đất làm mất khảnăng canh tác, gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của con người và mất cânbằng sinh thái
Việt Nam là một đất nước thuần nông, với khoảng 70% dân số sinh sống ởnông thôn và 48% trực tiếp sống bằng nghề nông Đất đai đã và đang là công cụsản xuất quan trọng [2] Đặc biệt, người dân nghèo hiện hàng ngày phải lệ thuộcvào các hoạt động canh tác trên đất Đất không chỉ đơn thuần là phương tiện sảnxuất, mà còn là tài sản quý giá của nhiều gia đình Hơn nữa, nông nghiệp lànguồn thu nhập quan trọng cho gần một nửa dân số của Việt Nam, thị phần nôngnghiệp đóng góp cho GDP 47% năm 2012 [15] Từ đó, ta thấy được thách thứclớn đặt ra cho ngành nông nghiệp cũng như khu vực nông thôn là làm thế nàovới diện tích ngày càng bị thu hẹp như vậy nhưng vẫn đảm bảo an ninh lươngthực, có giá trị kinh tế cao, đáp ứng được nhu cầu nông sản của xã hội Vậy, ta
có thể thấy được tầm quan trọng của giá trị sử dụng đất, cần phải có nhữnghướng khắc phục, giải quyết để khai thác, sử dụng đất một cách hợp lý và hiệuquả nhất [4]
Chính vì lí do đó, việc nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất có vai trò rất lớn
để đánh giá, đưa ra quyết định với những loại hình sử dụng dất phù hợp nhất, tậndụng hiệu quả và đồng thời bảo vệ nguồn tài nguyên sẵn có này
Trang 7Xã Quang Thuận là một xã miền núi phía Bắc, hoạt động kinh doanh chủyếu là sản xuất nông nghiệp Địa phương đã và đang phát triển nhiều hệ thống,
mô hình canh tác khác nhau nhưng nhìn chung việc sử dụng đất đai trong địabàn xã chưa khai thác hết tiềm năng vốn có của đất Do vậy, cần phải có nhữngđịnh hướng khai thác hiệu quả, hợp lý, tác động tích cực đến kinh tế, xã hội,môi trường Xác định được LUT đảm bảo tính bền vững lâu dài và nâng cao đờisống người dân xã Quang Thuận,huyện Bạch Thông là vô cùng cần thiết Từ
những yêu cầu thiết thực, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn”
1.2 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông, lâm nghiệp từ đó đề xuất các địnhhướng sử dụng đất hiệu quả và bền vững, phù hợp với điều kiện của địaphương
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất nông, lâm nghiệp đồng thời lựachọn được LUTphương thức sản xuất có hiệu quả cao với điều kiện cụ thể củađịa phương
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông, lâm nghiệp tại xãQuang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
Trang 8PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 ĐẤT VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM
NGHIỆP
2.1.1 Khái niệm về đất đai, đất nông, lâm nghiệp
Theo [26] trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, “ đất đai” được nhìnnhận là một nhân tố sinh thái tức là đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinhhọc và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng vàhiện trạng sử dụng đất
Một khái niệm khác của học giả người Nga [13] cho rằng: “Đất là vật thể tựnhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu
tố hình thành đất, đó là: Đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình, thời gian” Tuynhiên, khái niệm này chưa đề cập đến sự tác động của các yếu tố khác còn tồntại trong môi trường xung quanh, do đó sau này một số học giả khác đã bổ sungcác yếu tố khác như: Nước của đất, nước ngầm, nước mặt, đặc biệt là yếu tố vaitrò của của con người để hoàn chỉnh khái niệm trên
Tuy nhiên, hiện nay khái niệm đầy đủ nhất về đất đai có thể được hiểu nhưsau: Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng gồm:mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, mặt nước ngầm và khoáng sảntrong lòng đất theo chiều nằm ngang – trên bề mặt đất (là sự kết hợp giữa thổnhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật, cùng với các thành phần khác) giữvai trò quan trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn đối với hoạt động sản xuất vàcuộc sống của xã hội loài người
2.1.1.1 Đất nông nghiệp
Về đất nông nghiệp theo quan điểm của các nhà nghiên cứu trong nước vàthế giới cho rằng: Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích sử dụng vào mụcđích sản xuất nông nghiệp [32] Đất nông nghiệp bao gồm đất canh tác, vườncây ăn trái (thông dụng ở châu Âu), đất trồng cây lâu năm, đất đồng cỏ tự nhiêncho chăn thả gia súc [26]
Tại Việt Nam, định nghĩa về đất nông nghiệp được quy định theo Luật đấtđai năm 2003 đất nông nghiệp được hiểu là loại đất có các đặc tính sử dung
Trang 9giống nhau phục vụ cho mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp ví dụ như trồng trọt,chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng….phân loại đất nông nghiệp cònđược thể hiện chi tiết hơn tại điều 10, Luật đất đai năm 2013.
2.1.1.2 Đất lâm nghiệp
Đất lâm nghiệp là một loại đất trong nhóm đất nông nghiệp Đất được xácđịnh chủ yếu để sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp, bao gồm: Đất córừng tự nhiên, rừng trồng, đất khoanh nuôi tu bổ tái sinh phục hồi rừng, nuôidưỡng làm giàu rừng, nghiên cứu thí nghiệm về rừng đất sử dụng vào mục đíchsản xuất lâm nghiệp
2.1.2 Khái niệm về kiểu sử dụng đất, loại hình sử dụng đất
2.1.2.1 Khái niệm về kiểu sử dụng đất
− Đất đai là nguồn tài nguyên cơ bản cho nhiều kiểu sử dụng:
− Sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp (cây trồng, đồng cỏ và gỗ rừng)
− Sử dụng trên cơ sở sản xuất thứ yếu/ gián tiếp (chăn nuôi)
− Sử dụng vì mục đích bảo vệ (chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạng hoá loài sinhvật, bảo vệ các loài quý hiếm)
− Sử dụng đất theo các chức năng đặc biệt như đường sá, dân cư, công nghiệp, andưỡng,…
Như vậy, ta có thể hiểu sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điềuhòa mối quan hệ người đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiênkhác và môi trường Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêucầu không ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phươnghướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý là tài nguyên đất đai, phát huy tối
đa những chức năng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội caonhất [16]
2.1.2.2 Khái niệm về loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT)
Theo Tác giả Đào Châu Thu, loại hình sử dụng đất là loại hình đặc biệt của
sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính nhất định, các thuộc tính đó baogồm: Quy trình sản xuất, các đặc tính về quản lý đất đai như sức kéo trong làm
Trang 10thị trường, vốn thâm canh, lao động, vấn đề sở hữu đất đai Không phải tất cảcác thuộc tính trên đều được đề cập đến như nhau trong các dự án LE mà việclựa chọn các thuộc tính và mức độ mô tả chi tiết phụ thuộc vào tình hình sửdụng đất của địa phương cũng như cấp độ, yêu cầu chi tiết và mục tiêu của mỗi
dự án LE khác nhau [16]
Một khái niệm khác cho rằng LUT là một bức tranh mô tả thực trạng sửdụng đất của một vùng đất với những phương thức sản xuất và quản lý sản xuấttrong các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và kỹ thuật xác định [28]
Như vậy, với nhiều cách hiểu khác nhau LUT được xem như một trongnhững nội dung quan trọng với vai trò quyết định để làm cơ sở khoa học thựchiện tốt công tác đánh giá đất đai
2.1.3 Vai trò của đất trong sản xuất nông, lâm nghiệp
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với các ngành sản xuất, bất
kể là loại hay hình thức nào, là nhân tố đặc biệt của sản xuất Như vậy, đất làkhoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất trong cácngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người
Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước,muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng và pháttriển cho cây trồng Trong tất cả các loại tư liệu sản xuất trong nông nghiệp chỉ
có đất mới có chức năng này Chính vì vậy, đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặcbiệt trong nông nghiệp
2.2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP
2.2.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
2.2.1.1 Khái niệm về đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chứcsản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phụccác khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thểcòn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân,cũng như cần gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế
Trang 11Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có đặc thù riêng, trên 1 đơn vịđất nông nghiệp nhất định có thể sản xuất đạt được những kết quả cao nhất vớichi phí bỏ ra ít nhất, ảnh hưởng môi trường ít nhất Đó là phản ảnh kết quả quátrình đầu tư sử dụng các nguồn lực thông qua đất, cây trồng, thực hiện quá trìnhsinh học để tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường xã hội vớihiệu quả cao [14] Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông ngiệp là trên một đơn vịnông nghiệp nhất định có thể sản xuất đạt được những kết quả cao nhất với chiphí bỏ ra là ít nhất, mức độ ảnh hưởng đến môi trường là ít nhất [17].
2.2.1.2 Sự cần thiết của đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha cho đất sản xuất nông nghiệp.Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 – 5 tỷ ha Trong đó, nhân loại
đã làm hư hại khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay mỗi năm có khoảng 6 – 7 triệu
ha đất nông nghiệp bị bỏ do xói mòn và thoái hoá [22]
Để ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết củacon người, đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng và quản lý đất đai, sao chonguồn tài nguyên này có thể được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì được sức sảnxuất của nó trong tương lai, cần thiết phải nghiên cứu thật đầy đủ về tính hiệuquả trong sử dụng đất, đó là sự kết hợp hài hoà của cả ba lĩnh vực: Hiệu quảkinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường trên quan điểm quản lý sử dụngđất bền vững
2.2.1.3 Hiệu quả kinh tế
Xuất phát từ góc độ nghiên cứu khác nhau các nhà kinh tế đã đưa ra nhiềuquan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế Mục tiêu các nhà quản lý đặt ra là vớimột khối luợng dự tữ tài nguyên nhất định tạo ra một khối lượng hàng hoá lớnnhất Hiệu quả kinh tế sẽ cho thấy quan hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào vàđầu ra là sự biểu hiện kết quả của mối quan hệ thể hiện tính hiệu quả của sảnxuất
Như vậy, hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục
vụ cho lợi ích của con người Do những nhu cầu vật chất của con người ngàycàng tăng, vì vậy nâng cao hiệu quả kinh tế là đòi hỏi khách quan của một nền
Trang 122.2.1.4 Hiệu quả xã hôi
Hiệu quả xã hội có liên quan chặt chẽ với hiệu quả kinh tế thể hiện ở mức
độ thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm với mức thu nhập mà người laođộng chấp nhận, bền vững trong địa bàn và các vùng lân cận.Trình độ dân trí củangười dân được thể hiện ở nhận thức và mức độ tiếp thu khoa học kỹ thuật mớitrong sản xuất nông nghiệp và các ngành nghề khác để nâng cao năng suất vàchất lượng sản phẩm Mức độ phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất vàđáp ứng nhu cầu của người dân Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộctruyền thống Đảm bảo an ninh quốc phòng, ổn định chính trị và an ninh lươngthực
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất được xác định bằng khả năng tạo việclàm trên một diện tích đất nông nghiệp [18]
2.2.1.5 Hiệu quả môi trường
Để đánh giá một phương thức sản xuất nào đó là tiến bộ, đi đôi với việcxem xét hiệu quả kinh tế còn phải đánh giá chung về hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: LUT phải bảo vệ được độ màu
mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hóa đất bảo vệ môi trường sinh thái Độche phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh họcbiểu hiện qua thành phần loài [1]
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệuquả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môitrường [5]
2.2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả là mức đạt được cácmục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường do xã hội đặt ra như tăng năng suất câytrồng, tăng chất lượng và tổng sản phẩm, hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nôngsản cho thị trường trong nước và xuất khẩu, đồng thời đáp ứng yêu cầu bảo vệmôi trường sinh thái nông nghiệp bền vững [17]
Trong nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất người ta thường đánh giátrên ba khía cạnh: hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường về sử dụng đất [11],nghiên cứu này sử dụng đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên ba khía cạnh trên
Trang 13a Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế được tính trên 1 ha đất nông nghiệp
- Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo
ra trong 1 kỳ nhất định (thường là một năm)
- Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyênbằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sửdụng trong quá trình sản xuất
- Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, làgiá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó
GTGT = GTSX – CPTG (2.1)
- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,GTGT/CPTG): đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sửdụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ
- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, bao gồm: GTSX/LĐ,GTGT/LĐ tức là đánh giá kết quả đầu tư lao động cho từng kiểu sử dụng đất vàtừng cây trồng để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động
b Hiệu quả xã hội
- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;
- Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng;
- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;
- Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật;
- Tăng cường sản phẩm hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa xuất khẩu [7]
c Hiệu quả môi trường
Theo [5], chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đấtbền vững ở vùng nông nghiệp nước tưới là:
- Quản lý đối với đất rừng đầu nguồn;
Trang 14- Đánh giá quản lý đất đai;
- Đánh giá hệ thống cây trồng;
- Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo
vệ cây trồng;
- Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
- Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất
2.2.3 Đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất đai
Để duy trì và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai, có rất nhiều quan điểm
sử dụng đất bền vững, sự bền vững gắn với điều kiện sinh thái, môi trường
Ở nước ta, một LUT được xem là bền vững dựa trên những nguyên tắc vàđược thể hiện trong 3 yêu cầu sau [18]:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiêụ quả kinh tế cao, được thị trường chấpnhận
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống và phát triển
xã hội
- Bền vững về môi trường: LUT phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặnthoái hoá đất và bảo vệ môi trường sinh thái Giữ đất được thể hiện bằng giảmthiểu lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép
2.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP
2.3.1 Trên thế giới
Đất đai là đầu vào chính cho mọi hoạt động sản xuất nông nghiệp, trongkhi đó 33% diện tích đất của thế giới được sử dụng cho nông nghiệp, 1/3 diệntích đất này được dùng cho trồng trọt, sử dụng đất hiệu quả là ưu tiên hàng đầu
và quan tâm của các nhà sản xuất nông nghiệp, là một biện pháp quan trọng của
sự phát triển bền vững [25]
Tổng diện tích đất tự nhiên trên thế giới là khoảng 510 triệu km2 trong đóđại dương chiếm 361 triệu km2 (71%), còn lại 149 km2 (29%) là diện tích lụcđịa Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn Nam bán cầu Toàn bộ quỹ đất có khảnăng sản xuất nông nghiệp trên Thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22%
Trang 15tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp trên Thế giới được phân bốkhông đồng đều (Hình 2.1)
Hình 2.1 Cơ cấu phân bố diện tích đất nông nghiệp trên Thế giới
(Nguồn: Ma Thị Yến, 2016)
Hình 2.2 Hiệu quả sử dụng đất trên thế giới từ năm 2015 đến năm 2030
(Nguồn: FAO, 2015)Nhiều tác giả trên thế giới đã trình bày các cách tiếp cận khác nhau về đánhgiá hiệu quả sử dụng đất như:
Theo [32], cho rằng nâng cao hiệu quả sử dụng đất (LUE) của hệ thốngcanh tác có thể đáp ứng nhu cầu lương thực, thức ăn chăn nuôi, sinh khối và nhucầu năng lượng toàn cầu một cách bền vững
Trong bối cảnh Biến đổi khí hậu hiện nay, đánh giá hiệu quả sử dụng đấtdựa vào việc giảm phát thải khí nhà kính, sản xuất nông nghiệp, tài nguyên nước
Trang 16thâm canh của Australia để đáp ứng thị trường các-bon trong tương lai từ năm
2013 đến năm 2050 [28]
Diện tích đất nông nghiệp giảm liên tục về số lượng và chất lượng Vì vậy,việc nghiên cứu các hệ thống cây trồng đã được nhiều tác giả tiến hành theonhiều hướng khác nhau nằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đưa ra nhiều giốngcây trồng mới cho năng suất và chất lượng cao, có khả năng chống chịu đượcsâu bệnh, chịu được khí hậu khắc nghiệt và đưa ra các công thức luân canh mớigiúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng đất mới ngày càng đạt hiệuquả cao hơn
Ở Philippin, nghiên cứu hệ thống cây trồng Iflugao ở dải núi Clofsam(1984) mô tả hệ thống canh tác của người dân tộc Ifugao, họ biết canh tác lúanước ở ruộng có hệ thống nước tưới kết hợp trồng cây lấy gỗ, lấy củi, cây ăn quả
và cây thuốc Hệ thống canh tác hỗn hợp giữ được nước chống xói mòn và trượtđất [15]
Ở Myanma, hệ thống canh tác Taungya được bắt đầu vào năm 1856, nhànước đã cho trồng cây gỗ Tếch kết hợp trồng cây lúa cạn, ngô trong hai năm đầukhi rừng bị tàn phá, sản xuất lương thực là thu nhập phụ Đây là dạng mô hìnhchuyển tiếp từ canh tác nương rẫy sang canh tác nông lâm kết hợp [6]
Ở Thái Lan, Hoey.M (1990) đưa ra mô hình sử dụng đất dốc nhẫn mạnhviệc canh tác trên đường đồng mức, trồng cỏ thành bang, hạn chế làm đất đếnmức tối thiểu góp phần phát triển nông lâm nghiệp ổn định trên đất dốc Nhữngkết quả nghiên cứu ở Kanđihut Bắc Thái Lan trồng cây ăn quả, cây cà phên theobăng kết hợp với bón phân đã cho hiệu quả kinh tế ca và có tác dụng cải tạonâng cao độ phì của đất [10]
2.3.2 Tại Việt Nam
Theo thống kê năm 2013, tổng diện tích đất nông nghiệp là 262.805 km2(chiếm tới 79,4%) bao gồm đất sản xuất nông nghiệp là 101.511 km2, đất lâmnghiệp là 153.731 km2, đất nuôi trồng thuỷ sản là 7.120 km2 Theo Bùi Minh vàcộng sự, 2012 [8] cho rằng diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp của ViệtNam chiếm 29% tổng diện tích đất, diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quânđầu người trên thế giới là 0,52 ha, trong khi đó diện tích đất nông nghiệp bìnhquân đầu người chỉ còn 0,11 ha Hơn nữa, diện tích này lại được phân phối
Trang 17không đều giữa các vùng, vùng Đồng Bằng sông Hồng (ĐBSH) diện tích đấtnông nghiệp chiếm 37,7%, ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) quỹ đất dànhcho sản xuất nông nghiệp lớn gần gấp đôi so với ĐBSH (63,0%) Qua đó, chúng
ta thấy, việc sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam đạt hiệu quả chưa cao
Trong thời kỳ Pháp thuộc các công trình nghiên cứu đánh giá và quy hoạch
sử dụng đất được các nhà khoa học Pháp nghiên cứu và phát triển với quy môrộng
Từ những năm 1955 – 1975, công tác điều tra, phân loại đất đã được tổnghợp một cách có hệ thống trên phạm vi toàn miền Bắc Nhưng đến sau năm
1975 các tài liệu về phân loại đất mới được thống nhất cơ bản Tuy nhiên, nhữngcông trình nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu cơ bản, thiếunhững đề xuất cần thiết cho việc sử dụng đất Những thành tựu nghiên cứu đấtđai trong những giai đoạn trên là cơ sở quan trọng góp phần vào bảo vệ, cải tạo,quản lý và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả trong cả nước
Về luân canh, tăng vụ, trồng xen canh, trồng gối, để sử dụng hợp lý đất đai
đã được nhiều tác giả đề cập đến như: Bùi Huy Đáp (1997), Vũ Tuyên Hoàng(1987), Nguyễn Ngọc Bình (1987)
Từ những năm 1980 đến nay có nhiều kết quả nghiên cứu tổng kết và xâydựng mô hình nông, lâm kết hợp như đề tài của Bùi Minh Vũ (1987) Nghiên cứutại huyện Đoan Hùng – Phú Thọ Đề tài này nghiên cứu phù hợp với điều kiệnđịa phhương
Đặc biệt từ những năm 1991 trở về đây trong chương trình Việt Nam –Thuỵ Điển đã có nhiều đề tài nghiên cứu về sử dụng đất và phát triển hệ thốngcanh tác ở vùng trung du và miền núi phía Bắc Theo [12] đã đề cập các biệnpháp cải tạo đất và phát triển các phương thức canh tác hợp lý
Nhóm tác giả [23] khảo sát tại một số mô hình chuyển dịch cơ cấu câytrồng trên hệ thống canh tác rộng chờ mưa phổ biến ( gồm ruộng bậc thang canhtác canh tác 1 vụ lúa và 1 vụ cây trồng cạn, đất thung lũng và đất phiến bãi) cáchạn chế khi canh tác trên hệ thống canh tác này tỷ lệ là hệ số quay vòng sử dụngđất và tỷ trọng, các tác giả cũng đưa ra một số mô hình chuyển dịch cơ cấu câytrồng
Trang 18Sử dụng đất theo phương thức nông lâm kết hợp đã hình thành từ lâu đờivới những hình thức khác nhau Tuỳ thuộc vào phong tục tập quán của từng địaphương mà mô hình nông lâm kết hợp được áp dụng từ đơn giản đến phức tạp.
Trang 19PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu của đề tài được chọn là xã Quang Thuận, huyện BạchThông, tỉnh Bắc Kạn
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
− Thời gian thực hiện đề tài: 20/01/2017 – 10/05/2017
− Phạm vi và thời gian thu thập số liệu:
+ Số liệu thứ cấp: Báo cáo, số liệu thống kê kiểm kê, bản đồ của UBND xã QuangThuận cung cấp từ năm 2010 đến nay; các tài liệu tham khảo: Giáo trình, mạnginternet, báo,…
+ Số liệu sơ cấp: Được tiến hành điều tra khảo sát, phỏng vấn từ tháng 03/ 2017trên địa bàn xã Quang Thuận
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các LUT sản xuất nông, lâm nghiệp trênđịa bàn xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
− Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của xã Quang Thuận, huyện BạchThông, tỉnh Bắc Kạn
− Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp về các mặt: kinh tế, xã hội, môitrường
− Xác định được một số LUTchính và lựa chọn LUTcó hiệu quả cao
− Đề xuất giải pháp sử dụng đất hiệu quả và bền vững
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
− Nguồn số liệu thứ cấp
− Nguồn số liệu sơ cấp
Trang 20Điều tra trực tiếp thông qua các hệ thống số liệu, hồ sơ, tài liệu đã đượccông bố
Thu thập về dữ liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội
từ các tài liệu, báo cáo thuyết minh,…Tài liệu, báo cáo, bản đồ, thổ nhưỡng,hiện trạng sử dụng đất, chính sách đất đai
Các số liệu định tính được phân tích và tổng hợp thành các bảng biểu Sốliệu định lượng được xử lý bằng phần mềm Excel
3.5.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn nông hộ
Phương pháp này sử dụng bộ câu hỏi để điều tra nông hộ, phỏng vấn báncấu trúc với bộ câu hỏi mở Bộ câu hỏi điều tra bao gồm các thông tin về tìnhhình cơ bản của hộ nông dân, qui mô, cơ cấu đất đai, thu nhập kinh tế, hoạt độngsản xuất nông, lâm nghiệp
Các thông tin thể hiện bằng những câu hỏi ngắn gọn, dễ trả lời, phù hợp vớitrình độ chung của nông dân.Sử dụng phương pháp PRA điều tra phỏng vấn có
sự tham gia của người dân, nguồn dữ liệu qua điều tra thực địa từ các hộ nôngdân, cá nhân có kinh nghiệm sản xuất, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp
3.5.3 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Xã Quang Thuận có 12 thôn với 502 hộ dân Vì vậy, trong quá trình thựchiện đề tài tại khu vực nghiên cứu, để đảm bảo dung mẫu điều tra cần thiết nênchúng tôi đã lựa chọn hai điểm nghiên cứu (hai thôn trên tổng số 12 thôn) vớicác đặc trưng:
- Thôn Nà Thoi (điểm nghiên cứu 1): Mang tính chất đại diện có năng suất caonhất cho cây trồng phổ biến của xã;
- Thôn Phiêng An II (điểm nghiên cứu 2): Điểm nghiên cứu có cây trồng đa dạngnhất trên địa bàn xã
Sau khi chọn được các điểm nghiên cứu, chúng tôi tiến hành phân tích kinh
tế hộ gia đình vì đây cũng là một trong những chỉ tiêu phản ánh mức độ pháttriển sản xuất NLN, cũng như khả năng đầu tư cho các LUT
Trang 213.5.4 Phương pháp chuyên gia
Điều tra qua đánh giá của các chuyên gia có chuyên môn để nhận định, vàtìm ra các giải pháp tối ưu về đối tượng nghiên cứu, có thể trực tiếp phỏng vấnhoặc điều tra thông qua bảng hỏi
Trang 22PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ QUANG THUẬN, HUYỆN BẠCH
THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
4.1.1 Vị trí địa lý
Xã Quang Thuận là một xã vùng cao nằm ở phía Tây Nam của huyện BạchThông, tỉnh Bắc Kạn Có giơí hạn toạ độ địa lý như sau:
+ Kinh độ phía Tây: 105o43’58”
+ Kinh độ phía Đông: 105o48’16”
Về ranh giới, xã Quang Thuận tiếp giáp các xã sau:
+ Phía Bắc giáp xã Đôn Phong, huyện Bạch Thông
+ Phía Tây giáp xã Dương Phong, huyện Bạch Thông
+ Phía Đông giáp T.P Bắc Kạn
+ Phía Nam giáp huyện Chợ Mới [19]
4.1.2 Địa hình, địa mạo
Xã Quang Thuận là vùng đồi núi cao với độ dốc lớn, đường xá đi lại rấtphức tạp Độ cao trung bình từ 500m Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam Cóđường tỉnh lộ 257 chạy dọc theo hướng Đông Tây, kết hợp với các đường trong
xã tạo thành một hệ thống giao thông khá thuận tiện nhưng đường vào các thônhết sức khó khăn [19]
4.1.3 Khí hậu, thuỷ văn
Xã Quang Thuận là một xã miền núi, khí hậu mang tính chất đặc thù củavùng nhiệt đời gió mùa, hàng năm được chia thành hai mùa rõ rệt:
Trang 23Mùa đông: Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Thời tiết lạnh, có gió mùaĐông Bắc, mưa ít dẫn đến thiếu nước cho cây trồng vụ Đông.
Mùa hè: Nóng từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao, lượng mưa lớnthường xuyên gây ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất của bà con nông dân Vàomùa này, thường có gió Đông Nam thịnh hành, nhiệt độ trung bình trong nămkhoảng 280C, tổng tích ôn là 7000 – 80000C [22]
4.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
Đất dốc tụ trồng lúa nước (Ld) phân bố ở những vùng trũng trong xã Đây
là loại đất được hình thành do sự tích tụ của các sản phẩm phong hoá trên caođưa xuống, do đó đất có độ phì tương đối khá, thích hợp cho việc trồng lúa vàcây ngắn ngày
Đất đỏ vàng trên đá sét tầng trung bình (Fsy): Đất có thành phần cơ giới từtrung bình đến thịt nặng, cấu trúc dạng cục Đây là loại đất rất thích hợp với pháttriển cây màu (ngô, khoai, sắn,…) cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và câytrồng rừng
Đất đỏ nâu trên đá vôi tầng trung bình (Fvy): Loại đất này thích hợp chophát triển cây lâm nghiệp
4.1.4.2 Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê năm 2016 của UBND xã Quang Thuận, diện tíchrừng trên địa bàn bao gồm:
Trang 24Hình 4.1 Biểu đồ diện tích đất lâm nghiệp xã Quang Thuận năm 2016
(Nguồn: UBND xã Quang Thuận, 2016)Nhìn chung, tài nguyên rừng có vai trò rất quan trọng trong phòng hộ, bảo
vệ môi trường và điều hoà không khí, chống xói mòn đất, giữ nguồn nước Vìvậy, cần có kế hoạch khai thác và sử dụng cho hợp lý đảm bảo lâu dài và bềnvững
4.1.4.3 Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Có dòng sông Cầu và hệ thống sông suối đa dạng cónước quanh năm, rất thuận lợi cho việc đắp đập ngăn nước để phục vụ sản xuất,nuôi trồng thuỷ sản [19]
4.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
Quang Thuận có vị trí địa lý thuận lợi tạo điều kiện cho việc giao lưu, traođổi hàng hoá, củng cố phát triển về thương mại và dịch vụ.Tiếp tục thực hiện
Trang 25chương trình Nông thôn mới, đưa một xã từ nên kinh tế nghèo nàn lạc hậu sangmột nền kinh tế sản xuất hàng hoá đa dạng.
Đầu tư cơ sở hạ tầng được chú trọng, mạng lưới giao thông được nâng cấp,
hệ thống thuỷ lợi được tu bổ góp phần thúc đẩy sản xuất, các công trình vănhoá, thể dục thể thao được đầu tư xây dựng
4.1.5.2 Khó khăn
Xã Quang Thuận là một xã miền núi có nền kinh tế chưa vững chắc,chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động còn chậm, chưa tạo được đột phátrong phát triển công nghiệp và dịch vụ, chất lượng hiệu quả, sức cạnh tranh củanền kinh tế còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của xã
Tình hình sâu bệnh ở cây trồng, dịch bệnh ở vật nuôi, hạn hán các thángđầu năm, lũ lụt… làm ảnh hưởng đến sản xuất và chăn nuôi
Trình độ dân trí không đồng đều, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao so với mặtbằng chung, điểm xuất phát thấp, địa bàn bị chia cắt nhiều bởi nhiều đồi núi, khesuối, giao thông đi lại khó khăn ảnh hưởng đến việc giao lưu, buôn bán hànghoá
Đòi hỏi phải có chiến lược phát triển kinh tế, xã hội một cách hợp lý nhất,khai thác sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, nhằm xây dựng xã QuangThuận thành một xã giàu đẹp của huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
4.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
4.2.1 Dân số, lao động, việc làm
Xã Quang Thuận là một xã vùng cao của huyện Bạch Thông do đó dân cưsống không tập chung và sống rải rác không đều, nguồn sống chủ yếu là nôngnghiệp, lâm nghiệp, trồng cây lâu năm và nguồn thu từ chăn nuôi Trình độ dântrí còn hạn chế, phong tục tập quán còn nhiều thủ tục lạc hậu, đặc biệt là tệ nạnrượu chè, ma chay, cưới xin còn nhiều tốn kém và nặng nề
Theo thống kê xã Quang Thuận năm 2016 thì tổng số hộ trong xã là 502
hộ, số nhân khẩu là 2050, bình quân là 4 người/ hộ
Trên địa bàn xã, có 5 dân tộc anh em cùng chung sống đan xen lẫn nhautrong 12 thôn, bản trong đó:
Trang 26Bảng 4.1 Thành phần các Dân tộc xã Quang Thuận,
Cơ cấu (%)
(Nguồn: UBND xã Quang Thuận)
Đa số nhân dân trong xã có ý thức về pháp luật và áp dụng khoa học kỹthuật vào trong sản xuất và đời sống sinh hoạt Trong những năm gần đây, cónhững nhân tố mới dám đầu tư vào thâm canh sản xuất và chuyển hướng sảnxuất hàng hoá Tuy nhiên, mới chỉ dừng lại ở mức độ nhỏ trong phạm vi hẹp,chưa thành hệ thống phong trào [22]
4.2.2 Cơ sở hạ tầng
Thực hiện phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, dân làm nhànước hỗ trợ vốn Trong xây dựng cơ bản ban lãnh đạo xã Quang Thuận đã chỉđạo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của nhà nứơc, kết hợp với nguồn vốn củađịa phương để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tập trung đầu tư có trọng tâm ưutiên xây dựng các công trình trọng điểm phục vụ thiết thực cho sản xuất và đờisống nhân dân cán bộ trên địa bàn xã
Trang 27hoạch hoá gia đình thu được nhiều kết quả tốt, vận động nhân dân các chươngtrình như: tiêm chủng mở rộng, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ sơ sinh, sơ cấpcứu ban đầu, ngăn ngừa và đẩy lùi dịch bệnh…
c Giáo dục và đào tạo
Giáo dục và đạo tạo là tiền đề để nâng cao dân trí, là nguồn lực cho pháttriển lâu dài Xã Quang Thuận có một truờng Mầm non, một trường Tiểu học vàmột trường THCS Nhìn chung, hệ thống giáo dục của xã tương đối hoàn chỉnh,
đã được xây dựng kiên cố, cơ sở vật chất đảm bảo tốt cho việc nâng cao chấtlượng giáo dục cao hơn trước Hàng năm, 100% số trẻ em trong độ tuổi đượcđến trường, tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 98%
d Thuỷ lợi
Thuỷ văn trên địa bàn xã chủ yếu: Sông Cầu và các suối nhỏ tạo thành hệthống Hệ thống các đập, các kênh mương tưới tiêu nội đồng rất phong phú, đadạng Kênh mương đã được bê tông hoá 80%, phần nào đã dáp ứng được nhucầu tưới tiêu trên địa bàn xã
e Giao thông
Hệ thống đường giao thông liên huyện, liên xã chạy qua Trong đó có10km đường liên huyện còn lại 3km đường liên xã, đường liên thôn 6km, đườngnội thôn 12km Trong năm 2016, xã đã tổ chức huy động nhân dân trong chươngtrình thực hiện nông thôn mới với phương châm Nhà nước và nhân dân cùnglàm đã thực hiện được hai tuyến đường với chiều dài là 1.265m và xây dựng haituyến kênh mương với chiều dài là 185m Hiện nay còn một số tuyến đường liênthôn và nội thôn chưa được kiên cố hoá, mặt đường gồ ghề, còn nhiều chỗ hẹp,
đi lại khó khăn nhất là mùa mưa Trong thời gian tới cần mở rộng và kiên cố hoámột số tuyến đường để đảm bảo cho việc đi lại và lưu thông hàng hoá
f Điện
Toàn xã có 3 trạm hạ thế điện (trạm Nà Lìu, Nà Kha và Nà Thoi) nhìnchung hệ thống điện thắp sáng đã dáp ứng nhu cầu sinh hoạt điện cho 100% số
hộ trong xã
Trang 284.2.3 Trình độ sản xuất, ngành nghề dịch vụ
4.2.3.1 Hoạt động sản xuất nông nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp của xã là 3150,34 ha chiếm 21,20% so vớitổng diện tích đất tự nhiên của xã, chủ yếu là trồng lúa, ngô, cam, quýt, lạc, vàcác loại rau, củ, quả Bên cạnh đó, người dân còn nhiều tập quán lạc hậu, sự amhiểu về khoa học kỹ thuật công ngệ còn hạn chế Trong nông nghiệp, chủ yếu làtrồng lúa nước, về chăn nuôi chủ yếu là chăn nuôi trâu, dê, lợn và gia cầm
a Sản xuất lâm nghiệp
Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 2444,82 ha chiếm 77,60% so với tổngdiện tích tự nhiên
b Kinh tế thương mại – dịch vụ
Trên địa bàn xã có một số các dịch vụ từ kinh doanh lớn như dịch vụ xemáy, cơ khí đến các ngành nghề nhỏ như may mặc và xay xát,…Theo chủtrương của Đảng uỷ , Hội đồng nhân dân và UBND xã Quang Thuận là trongthời gian tớii vẫn coi đây là một ngành trọng tâm và tiếp tục được ưu tiên pháttriển [19]
4.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP XÃ QUANG THUẬN, HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
Để đảm bảo cơ sở cho việc đánh giá tiềm năng đất đai và từ đó đề xuất cácphương hướng sử dụng đất hợp lý, chúng tôi tiến hành nghiên cứu hiện trạng sửdụng đất xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông Theo số liệu Thống kê, kiểm kêđất đai năm 2016 [19], tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 3249.29 ha, được bốtrí sử dụng như bảng 4.2
Theo bảng số liệu, ta có thể đánh giá khái quát cơ cấu sử dung đất của xãnhư sau:
Đất nông nghiệp chiếm phần lớn tổng số diện tích đất tự nhiên : 3150,34
ha, tăng 22,9 ha so với năm 2010, chiếm 96,95% Trong đó, đất sản xuất nôngnghiệp là 688,95 ha, chiếm 21,2% tổng diện tích đất tự nhiên; đất trồng cây lâunăm là 489,33 ha, chiếm 15,06% tổng diện tích đất tự nhiên và đất nuôi trồngthuỷ hải sản là16,56 ha, chiếm 0,51% tổng diệnt tích đất tự nhiên
Trang 29Bảng 4.2 Diện tích, cơ cấu các loại đất xã Quang Thuận,
huyện Bạch Thông, Tỉnh Bắc Kạn năm 2016
(ha)
Cơ cấu (%)
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,37 0,01 2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 1,27 0,04 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 1,47 0,05 2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 37,08 1,14 2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 0,02
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 30,79 0,95
Trang 30Bảng 4.3 Biến động sử dụng đất sản xuất nông, lâm nghiệp
xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, Tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 –
2016
Diện tích năm 2016 (ha)
Diện tích năm 2010 (ha)
Tăng (+) Giảm (-)
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 688,95 307,14 (+381,81) 1.2 Đất lâm nghiệp LNP 2.444,82 2.819,11 (-374,29) 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 16,56 2.000 (+14,78)
(Nguồn: [21])Nhìn chung, trên địa bàn xã Quang Thuận việc phát triển các loại cây trồngnông nghiệp là thế mạnh của vùng, đặc biệt là các loại cây: Lúa, ngô, cam, quýt,ổi,…,với diện tích tương đối lớn và cho năng suất cao Đất lâm nghiệp toàn xãchiếm diện tích lớn nên người dân chưa khai thác hết tiềm năng của đất
Đất nuôi trồng thuỷ hải sản chủ yếu nuôi cá phục vụ gia đình Diện tíchnuôi trồng thuỷ hải sản tăng gần như 8 lần chỉ trong 6 năm (2010 - 2016)
Đất phi nông nghiệp có diện tích 98,88 ha, giảm 10,3 ha so với năm 2010,chiếm 3,04% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, đất ở có diện tích là 27,77
ha, chiếm 0.86% và phần còn lại là đất chuyên dùng để phục vụ các công trìnhxây dựng, quốc phòng – an ninh (bảng 4.3)
Đất chưa sử dụng có diện tích là 0,08 ha, giảm 11,7 ha so với năm 2010,chiếm một phần rất nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên Phần đất này có vị trínằm xa trung tâm xã Vì vậy, đây vừa là tiềm năng vừa là thử thách của xã trongviệc mở rộng diện tích đất nông nghiệp trong tương lai (bảng 4.3)
Trang 314.3.1 Tỷ lệ sử dụng đất nông nghiệp
Tỷ lệ sử dụng đất nông nghiệp [23] được xác định theo công thức (4.1):
Tổng diện tích đất đai - Tổng diện tích đất chưa sử dụng
Tỷ lệ SDĐ (%) =
Tổng diện tích đất đai
Từ kết quả điều tra và thu thập số liệu tại UBND xã Quang Thuận, ta thấy:Tổng diện tích đất nông nghiệp là 3150,34 ha; Tổng diện tích đất phi nôngnghiệp là 98,88 ha;Tổng diện tích đất chưa sử dụng là 0,08 ha [19] Qua tínhtoán, ta có được tỷ lệ sử dụng đất là 99,9%
Như vậy, diện tích đất đai tại xã Quang Thuận đã được khai thác và sửdụng gần như triệt để (gần 100%) Trong đó, phần lớn là diện tích đất nôngnghiệp có độ màu mỡ, khá bằng phẳng kết hợp với khí hậu, sông ngòi ổn định
đã tạo điều kiện để người dân tập trung phát triển các cây trồng nông, lâmnghiệp phục vụ đời sống và sản xuất
Đất chưa sử dụng chỉ chiếm một phần rất nhỏ, tập trung chủ yếu tại cácthôn, bản vùng sâu vùng xa như Thôn Nà Hin, Thôn Nà Đinh, là phần đất khôcằn, khó canh tác và không thuận tiện cho việc đi lại Vì vậy, trong quá trình sửdụng đất, xã cần tăng cường sự đầu tư về cơ sở hạ tầng, đầu tư thâm canh, ápdụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất để tăng thu nhập trên một đơn vịdiện tích đất
4.3.2 Hệ số sử dụng đất trong nông nghiệp
Hệ số sử dụng đất nông nghiệp [23] được xác định theo công thức (4.2): Tổng diện tích gieo trồng hàng năm
Hệ số SDĐ (lần) =
Diện tích cây hàng năm
Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm trong năm 2016 được thống kê là:299,40ha, diện tích cây hàng năm : 199,62ha Như vậy, từ số liệu thống kê ta
Trang 32tính được hệ số sử dụng đất nông nghiệp của xã Quang Thuận là 1,5 lần, đạtmức trung bình Nguyên nhân là do:
- Một phần đất đai có độ phì thấp;
- Người dân thiếu vốn để đầu tư sản xuất;
- Việc hiểu biết và áp dụng về kiến thức kỹ thuật, khoa học của nguời dân còn hạnchế;
- Địa hình khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa được chú trọng là trở ngại lớn trong lưuthông, vận chuyển
4.3.3 Độ che phủ
Độ che phủ được xác định theo công thức (4.3.)
DT đất lâm nghiệp có rừng + DT đất cây lâu năm
Độ che phủ (%) =
Tổng diện tích đất đai
Theo kết quả thống kê, kiểm kê của UBND xã Quang Thuận năm 2016,toàn xã có 2444,82 ha diện tích đất lâm nghiệp, 489,33 ha là diện tích đất trồngcây lâu năm Như vậy, ta có thể tính được độ che phủ theo công thức là 90,30%.Với phần lớn diện tích đất tự nhiên là rừng và các cây trồng lâu năm, độche phủ rừng hiện nay của xã có thể nói là cao Góp phần bảo vệ môi trườngsống đa dạng cân bằng hệ sinh thái, giảm thiểu các thiên tai và đặc biệt là giữđược tầng thảm mục cung cấp dinh dưỡng cho đất Cũng chính vì vậy, công tácquản lý bảo vệ rừng cần được quan tâm hơn để không chỉ giữ được độ che phủnhư hiện tại mà phải chú trọng nâng cao hơn nữa trong tương lai
4.4 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP XÃ QUANGTHUẬN, HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN.
4.4.1 Thực trạng phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
4.4.1.1 Trồng trọt
Xã Quang Thuận là một trong những địa phương trồng quýt lớn nhất củatỉnh với diện tích khoảng 550ha đã cho thu hoạch, đem lại thu nhập đáng kể cho
Trang 33nhiều hộ dân trong xã, cá biệt có những hộ trồng nhiều thu nhập có thể lên đếnhàng tỷ đồng.
Mô hình đạt giá trị 100 triệu/ ha thực hiện được 13/18 ha, đạt 72,2%
Cây ăn quả: Tổng diện tích trồng cây ăn quả của cả xã khoảng 740 ha;Trong đó, diện tích trồng cây cam, quýt: 550 ha, diện tích đã cho thu hoạch : 470
ha Năm 2016, diện tích cam, quýt trồng mới là 40ha (trong đó, 27 ha trồng theo
dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, 13 ha bà con tự trồng) Tổng sản lượng cam,quýt năm 2016 đạt khoảng 3.000 tấn [19]
Bảng 4.4 Thực trạng phát triển ngành trồng trọt tại xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn năm 2016
Các loại cây trồng
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
So sánh với kế hoạch (%)
Ghi chú
Cây ăn quả: Cam, quýt 550
(Nguồn: [21])Năm 2016 xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông thí điểm mô hình chăm sóccây cam quýt theo tiêu chuẩn VietGAP Mô hình thực hiện trên 4ha, tại Bản Lìu,
sẽ tiến hành cải tạo, nâng cao chất lượng sản phẩm cây trồng, hạn chế những tácđộng ô nhiễm môi trường, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường [18]
4.4.1.2 Chăn nuôi
Chăn nuôi tại xã Quang Thuận, tập trung theo hướng sản xuất hàng hóađang có những bước chuyển biến tích cực Nhiều chương trình dự án, đề án, môhình chăn nuôi đã được triển khai, đem lại hiệu quả kinh tế cao Đến nay, trênđịa bàn tỉnh có trên 300 cá nhân, tổ chức chăn nuôi lợn theo mô hình gia trại,